1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát và xây dựng hệ thống hỗ trợ các đơn vị liên kết truy xuất, cập nhật dữ liệu hệ thống quản lý sinh viên hệ từ xa của đại học mở tp hcm thông qua web

67 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM, nhằm cải tiến việc quản lý danh sách học viên mới đăng ký nhập học tại các cơ sở liên kết, quản lý danh sách học viên đóng tiền của từng môn học tại mỗi cơ sở liên kết, quản lý danh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN KẾT TRUY XUẤT, CẬP NHẬT

DỮ LIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN HỆ TỪ XA CỦA ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM THÔNG QUA WEB

Chủ nhiệm đề tài: TS LÊ XUÂN TRƯỜNG

TP.HCM - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN KẾT TRUY XUẤT, CẬP NHẬT

DỮ LIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN HỆ TỪ XA CỦA ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM THÔNG QUA WEB

Chủ nhiệm đề tài: TS LÊ XUÂN TRƯỜNG

THÀNH VIÊN THAM GIA

Trần Hữu Nhân

Âu Anh Thông

Lê Hồng Thái Nguyễn Lâm Kim Thy

TP HCM - 2013

Trang 3

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục các thuật ngữ tiếng Anh và các chữ viết tắt

Danh mục các hình

Danh mục các bảng

Chương 1: Tổng quan 11

1.1 Hiện trạng 11

1.2 Mục đích 19

1.3 Phương pháp nghiên cứu 19

1.4 Phạm vi 20

1.5 Đóng góp 20

1.6 Cấu trúc báo cáo 21

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống 22

2.1 Các mô hình 22

2.1.1 Mô hình truyền thông 22

2.1.2 Mô hình ý niệm dữ liệu 26

2.1.3 Mô hình vật lý dữ liệu 29

2.2 Các bảng dữ liệu 32

Chương 3: Hiện thực hệ thồng 26

3.1 Nhập hồ sơ học viên mới 36

3.2 Xem/in hồ sơ học viên mới 38

3.3 Cập nhật hồ sơ học viên mới 40

3.4 Duyệt hồ sơ học viên 41

3.5 Xem danh sách học viên theo lớp 42

3.6 Đóng học phí 46

3.7 Kiểm tra kết quả đóng học phí 47

3.8 Danh sách thi theo môn học 49

Trang 4

3.9 Bổ sung danh sách thi 52

3.10 Danh sách điểm thi theo môn học 54

3.11 Các giải pháp cho hệ thống 57

Chương 4: Kết luận 61

Tài liệu tham khảo 63

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ TIẾNG ANH

ICT Information and Communications Technology

WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Qui trình hiện trạng học viên nộp hồ sơ nhập học tại các cơ sở liên kết 15

Hình 1.2: Qui trình hiện trạng thu và chuyển học phí tại các cơ sở liên kết 16

Hình 1.3: Qui trình hiện trạng in danh sách thi môn học/tổ chức thi tại các csở liên kết1 7 Hình 1.4: Qui trình hiện trạng công bố điểm thi của một môn thi tại các csở liên kết 18

Hình 2.1: Mô hình truyền thông thêm/cập nhập, duyệt danh sách học viên mới 22

Hình 2.2: Mô hình truyền thông Đóng học phí của học viên 23

Hình 2.3: Mô hình truyền thông lập danh sách thi 24

Hình 2.4: Mô hình truyền thông công bố kết quả thi 25

Hình 2.5: Mô hình ý niệm dữ liệu (a) 26

Hình 2.6: Mô hình ý niệm dữ liệu (b) 27

Hình 2.7: Mô hình ý niệm dữ liệu phân quyền CSDL (a) 28

Hình 2.8: Mô hình ý niệm dữ liệu phân quyền CSDL (b) 28

Hình 2.9: Mô hình vật lý dữ liệu (a) 29

Hình 2.10: Mô hình vật lý dữ liệu (b) 30

Hình 2.11: Mô hình vật lý phân quyền CSDL (a) 31

Hình 2.12: Mô hình vật lý phân quyền CSDL (b) 31

Hình 3.1: Trang chủ của hệ thống hỗ trợ cập nhật/truy xuất dữ liệu 36

Hình 3.2: Nhập hồ sơ học viên 38

Hình 3.3: Xem hồ sơ học viên 39

Hình 3.4: Cập nhật hồ sơ học viên đăng ký nhập học 40

Hình 3.5: Chọn cơ sở đào tạo liên kết cần duyệt hồ sơ học viên 41

Hình 3.6: Duyệt hồ sơ học viên 42

Hình 3.7: Xem danh sách học viên được duyệt 43

Hình 3.8: Hiển thị danh sách theo lớp 44

Hình 3.9: Xuất danh sách ra fie Excel 45

Hình 3.10: Nhập mã số sinh viên cần kiểm tra học phí 46

Hình 3.10: Chọn học kỳ và nhận mã sinh viên đóng tiền 46

Trang 7

Hình 3.11: Chọn phiếu môn học đăng ký cần đóng tiền 47

Hình 3.12: Nhập số chứng từ thu 47

Hình 3.13: Nhập mã số sinh viên – Kiểm tra sinh viên đóng học phí 49

Hình 3.14: Kết quả kiểm tra đóng học phí 50

Hình 3.15: Chọn môn thi cần xem/in danh sách 51

Hình 3.16: Danh sách thi môn học 52

Hình 3.17: File Excel danh sách thi môn học 53

Hình 3.18: Chọn môn học cần bổ sung danh sách thi 54

Hình 3.19: Thêm/cập nhật học viên vào danh sách thi môn học 55

Hình 3.20: Chọn môn học cần xem danh sách điểm thi học viên 56

Hình 3.21: Danh sách điểm thi môn học 57

Hình 3.22: Danh sách điểm thi môn học trong file Microsoft Excel 58

Hình 3.23: Sơ đồ Hệ thống mạng cho Hệ thống đăng ký môn học 60

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng sinh viên 32

Bảng 2.2: Bảng hệ đào tạo 32

Bảng 2.3: Bảng khối 32

Bảng 2.4: Bảng lớp 32

Bảng 2.5: Bảng phòng 33

Bảng 2.6: Bảng môn học 33

Bảng 2.7: Bảng thời khóa biểu 33

Bảng 2.8: Bảng Đăng ký môn học chi tiết 33

Bảng 2.9: Bảng học phí 34

Bảng 2.10: Bảng danh sách thi thực tế 34

Bảng 2.11: Bảng user 35

Bảng 2.12: Bảng phân quyền cơ sở dữ liệu 35

Trang 9

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.Thông tin chung

- Tên đề tài: Khảo sát và xây dựng hệ thống hỗ trợ các đơn vị liên kết truy xuất, cập nhật dữ liệu hệ thống quản lý sinh viên hệ từ xa của Đại học Mở TP.HCM thông qua web

- Mã số :

- Chủ nhiệm : TS Lê Xuân Trường

- Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Mở Tp.HCM

- Thời gian thực hiện :

2 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng một hệ thống phần mềm cho phép các đơn vị đào tạo liên kết tại các tỉnh, thông qua web có thể truy xuất, cập nhật dữ liệu hệ thống quản lý sinh viên hệ từ xa của Đại học Mở TP HCM, nhằm cải tiến việc quản lý danh sách học viên mới đăng ký nhập học tại các cơ sở liên kết, quản lý danh sách học viên đóng tiền của từng môn học tại mỗi cơ sở liên kết, quản lý danh sách thi Hệ thống có khả năng giảm thiểu công nhập liệu, giảm thời gian cho công tác quản lý, có thể hỗ trợ thống

kê tức thời và chính xác danh sách học viên đăng ký nhập học, hỗ trợ thống kê tức thời và chính xác tổng thu học phí tại từng cơ sở liên kết đào tạo, kiểm tra tình trạng đóng học phí của học viên, …

Hệ thống đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin, và có khả năng tích hợp và truy xuất dữ liệu từ hệ thống quản lý học viên Edusoft hiện đang sử dụng

3 Tính mới và sáng tạo

Trang 10

Hệ thống phần mềm có khả năng vận hành trên hệ thống mạng thực tế, có cơ chế xác thực và chính sách bảo đảm tính an toàn cho hệ thống, ngăn chặn sự tấn công trong khi triển khai thực tế

4 Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu là một hệ thống phần mềm cho phép các đơn vị đào tạo liên kết, thông qua Internet có thể truy xuất hoặc cập nhật dữ liệu hệ thống quản lý học viên

hệ đào tạo từ xa

5 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

Hệ thống có khả năng cải tiến công tác quản lý học viên theo học hệ đào tạo từ xa, giảm thiểu công nhập liệu, giảm thời gian cho công tác quản lý, có thể thống kê tức thời

và chính xác danh sách học viên mới đăng ký nhập học, thống kê tức thời và chính xác tổng thu học phí tại từng cơ sở liên kết đào tạo, kiểm tra tình trạng đóng học phí của học viên dễ dàng Các đơn vị liên kết có khả năng in và bố trí phòng thi với danh sách học viên chính xác, giảm thiểu thời gian/và công lao động trong việc công bố điểm thi tại phòng Khảo thí, …

Hệ thống có thể triển khai ứng dụng, đáp ứng được yêu cầu công việc hỗ trợ các đơn vị liên kết đào tạo trong việc quản lý học viên từ xa

Trang 11

INFORMATION ON RESEARCH RESUTLS

1.General information

Project title: Surrey– Develop a software system which assists training branches to

access, update data of the distance-learning-student management system

through the Internet

Code

- Coordinator: Le Xuan Truong, PhD

- Implementing institution: Ho Chi Minh city Open University

- Duration: 15 months

2 Objectives

The project aims at building a software system that permits the training branches

to access, update data of the distance-learning-student management system through the Internet, improving the management of new students registering at the training branches, management of subject tuition paid by students at each traing branch, management of examination list The system reduces the cost and time of typing data and management The total received tuition of each training brach as well as each student’s tuition payment can be immediately summed up

The system ensures securities and accurate information on the Internet, and is able

to integrate and access data from the currently used Edusoft student management system

3.Innovativeness and creativity

The software system operates on the real network, having authentic mechanism and policies that ensure security and prevent attack in operation

Trang 12

4 Research results

The result of the reseach is the software system that permits training branches to access or update data of the distance learning-students system through the Internet

5 Effectiveness, transfer methods and applicability

The system can improve the distance-learning-student management, reducing the cost and time of typing data and management The list of new students as well as each student’s tuition payment can be easily summed up, Each training branch can print student lists and arrange exam-rooms correctly

The system can be applied, meeting the demands of assisting training braches in student management

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 HIỆN TRẠNG

Vào khoảng năm 1840 chương trình đào tạo từ xa đầu tiên được thực hiện tại Vương Quốc Anh dựa vào phương tiện thư tín quốc gia Qua hơn 150 năm cho đến nay, chương trình đào tạo từ xa trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 là giai đoạn dựa vào công nghệ in ấn; giai đoạn 2 dựa vào công nghệ in ấn, kết hợp với phát thanh và truyền hình; Giai đoạn 3 của chương trình đào tạo từ xa là giai đoạn sử dụng công nghệ thông tin (ICT) rộng rãi trong việc hỗ trợ người học tiếp cận với các tài liệu và giảng viên thông qua Internet Trong giai đoạn này ICT cũng hỗ trợ trong việc quản lý học viên [8]

Tại Việt Nam vào năm 1993, trường Đại học Mở Thành phố Hố Chí Minh bắt đầu thực hiện chương trình đảo tạo từ xa, và đây cũng là chương trình đào tạo

từ xa đầu tiên trong cả nước Chương trình này đã tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, đồng thời cũng góp phần nâng cao dân trí, tạo nguồn lao động có trình

độ, cung cấp cho các cơ quan, doanh nghiệp, góp phần phát triển đất nước Các sinh viên theo học hệ đào tạo từ xa bao gồm cả những người lao động, những học viên có nhu cầu học tập ở vùng sâu vùng xa, miền núi, những vùng kinh tế khó khăn [7]

Trải qua gần hai mươi năm phát triển, cho đến nay tổng số học viên hiện đang theo học hệ đào tạo từ xa lên đến xấp xỉ 20000 sinh viên Bao gồm các ngành như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Luật kinh doanh, Xây dựng, Xã hội học, Tiếng Anh và Đông Nam Á Ngoài các học viên theo học tại cơ sở ờ thành phố Hồ Chí Minh, đa số các học viên theo học tại các cơ sở liên kết với trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chính Minh tại các tỉnh từ Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bến Tre, Tiền Giang, Long An, đến các học viên theo học tại các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng

Trang 14

Tàu, Lâm Đồng, Buôn Mê Thuộc, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Đà Nẵng,

…[7]

Để đạt được một số lượng người học đông đảo tín nhiệm theo học chương trình đào tạo từ xa tại Trường, là cả một quá trình nổ lực của Lãnh đạo và tập thể cán bộ Nhà trường Tuy nhiên bên cạnh thành công đó, những thách thức và kỳ vọng cũng được đặt ra cho Nhà trường trong công tác đào tạo và quản lý học viên, với mong muốn chất lượng đào tạo, chất lượng phục vụ, chất lượng quản lý ngày càng tốt hơn

Trong giai đoạn hiện nay, ngoài việc ứng dụng ICT là một công nghệ không thể thiếu trong việc cung cấp chương trình tài liệu, bài giảng, … trong việc triển khai thực hiện đào tạo, thì việc ứng dụng ICT trong công tác quản lý sinh viên cũng được hầu hết cơ quan đào tạo thực hiện và ngày càng được cải tiến

Việc quản lý học viên chương trình đào tạo từ xa có phần phức tạp hơn sinh viên hệ tập trung ở các cơ sở đào tạo, vì đa số các chương trình đào tạo từ xa của mỗi cơ sở đào tạo có nhiều cơ sở hoặc cơ sở liên kết đào tạo Học viên theo học chương trình đào tạo từ xa có thể đăng ký tại nhiều cơ sở khác nhau, và việc chuyển đăng ký học/thi sang cơ sở khác đòi hỏi phải được giải quyết

Tại trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, với hệ đào tạo tập trung chính qui, hầu hết sinh viên theo học tại cơ sở ở thành phố Hồ Chí Minh Do đó việc quản lý sinh viên và đăng ký môn học của từng sinh viên vào đầu mỗi học kỳ được quản lý qui về một hệ thống duy nhất

Trong khi đó, đối với chương trình đào tạo từ xa, trường đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh có hơn 20 cơ sở đào tạo liên kết trải dài từ Đà Nẳng đến tại Cà Mau Các học viên nộp đơn nhập học hoặc đăng ký môn học, học, thi tại các cơ sở liên kết đào tạo này Tại các cơ sở liên kết đào tạo nhận đăng ký nhập học của học viên mới hoặc đăng ký môn học của các học viên sau đó chuyển danh sách học viên về cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh …

Trang 15

Hiện nay việc quản lý sinh viên hệ đào tạo từ xa bao gồm tất cả sinh viên theo học tại tất cả các địa điểm liên kết của trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, được quản lý bằng một hệ thống phần mềm Quản lý sinh viên Edusoft, do công ty Anh Quân xây dựng và chính thức đưa vào sử dụng để quản lý hệ đào tạo này từ năm 2006 Đây là một hê thống phần mềm đã được hơn 60 cơ sở đào tạo đạo học – cao đẳng từ Bắc chí Nam trong cả nước sử dụng, chiếm một thị phần khá lớn trong cả nước về hệ thống phần mềm quản lý đào tạo Đa số các cơ sơ dùng hệ thống phần mềm Edusoft để quản lý sinh viên hệ chính qui tập trung Hệ thống phần mềm này hiện sử dụng hệ cơ sở dữ liệu và lập trình bằng phần mềm FoxPro, chạy tốt trên hệ thống mạng local, phù hợp với các cơ sở đào tạo quản lý sinh viên tập trung tại một cơ sở

Việc dùng hệ thống phần mềm Edusoft quản lý sinh viên hệ đào tạo từ xa tại Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh được các đơn vị chức năng như Trung tâm Đào tạo Từ Xa và Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng tham gia quản lý sinh viên Trung tâm Đào tạo Từ xa nhận và nhập hồ sơ giấy đăng ký nhập học của học viên mới, xét tốt nghiệp cho sinh viên Trung tâm Khảo thí in danh sách thi, nhập điểm các môn học, quản lý điểm, … Các cơ sở liên kết tại các tỉnh thành khác không thể truy xuất hệ thống quản lý sinh viên Edusoft này để truy xuất thông tin hoặc cập nhập thông tin học viên như: in danh sách học viên, in bảng điểm của lớp môn học, nhập hồ sơ đăng ký nhập học của học viên mới, cập nhập thông tin đóng học phí của từng học viên, …

Hiện nay tại các cơ sơ liên kết, khi học viên mới đến mua và nộp hồ sơ đăng ký nhập học, cơ sở liên kết dùng Microsoft Office nhập liệu các hồ sơ sinh viên mới này vào danh sách học viên để quản lý riêng và độc lập tại mỗi cơ sở liên kết, sau đó chuyển các hồ sơ giấy đăng ký nhập học của các học viên mới về Trung tâm Đào tạo Từ xa bằng phương tiện tàu xe, và sau đó Trung tâm Đào tạo

Từ xa nhập các hồ sơ học viên mới này vào hệ thống quản lý Edusoft

Trang 16

Hiện nay, học viên hệ đào tạo từ xa học theo hình thức tín chỉ, đây là hình thức linh hoạt và tiện dụng cho học viên Vào mỗi đầu mỗi học kỳ, các học viên đến các cơ sở liên kết để đăng ký môn học và đóng tiền các môn học phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân Nhân viên tại cơ sở liên kết chủ yếu dùng Microsoft Office để quản lý các danh sách học viên của các môn học và chuyển học phí về Trường Đại học Mở TP.HCM Sau khi nhận danh sách đăng ký môn học của các

cơ sở, Phòng Khảo thí nhập các danh sách trên vào hệ thống Edusoft Với hình thức đào tạo tín chỉ, danh sách đăng ký các môn học của mỗi môn học trong từng học kỳ trong một lớp tại một cơ sở đào tạo có thể khác nhau, do đó việc quản lý danh sách này tại mỗi cơ sở liên kết đào tạo cũng phức tạp hơn và tốn thời gian; Việc nhập liệu các danh sách này tại Trung tâm Đào tạo Từ xa cũng tốn thời gian Việc quản lý hoặc khai thác thông tin từ hệ thống quản lý Edusoft về việc đóng học phí của từng sinh viên với các môn học cụ thể hoặc danh sách học viên đóng học phí trong mỗi môn học tại mỗi cơ sở cũng còn nhiều khó khăn và khó chính xác Từ hiện trạng này, đôi khi xảy ra tình trạng trước khi tổ chức một môn thi tại một cơ sở liên kết, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng khó chuẩn bị số lượng đề thi, phòng thi chính xác với số học viên dự thi thực tế; Phòng Tài vụ và Trung tâm Đào tạo Từ xa quản lý học phí học viên còn khó khăn

Trang 17

Cơ sở liên kết đào tạo chuyển các hồ sơ nhập học giấy về TTDTX theo đường tàu/xe

TTDTTX nhập hồ sơ

lý lịch học viên được duyệt vào hệ thống Edusoft

Kết thúc

TTDTTX duyệt hồ sơ từng học viên

chấp thuận

Từ chối

Hình 1.1: Qui trình hiện trạng học viên nộp hồ sơ nhập học tại các cơ sở liên kết

Trang 18

Học viên đến cơ sơ liên kết đào tạo nộp tiền học phí các môn học vào đầu học kỳ

Cơ sở liên kết nhập thông tin đóng học phí các môn học của học viên bằng MS Office

Cuối đợt cơ sở liên kết đào tạo chuyển học phí học viên về P Tài vụ Trường, và danh sách học viên về TTDTTX

TTDTTX nhập danh sách học viên đăng ký các môn học và đóng tiền vào hệ thống Edusoft

Kết thúc Bắt đầu

Hình 1.2: Qui trình hiện trạng thu và chuyển học phí tại các cơ sở liên kết

TTDTTX lên thời khóa biểu các môn học tại các cơ sở đào tạo liên kết vào đầu học kỳ

Trang 19

không

Phòng Khảo thí in các danh sách môn thi tại

cơ sơ liên kết từ hệ thống Edusoft

mang đề và các danh sách môn thi đến cơ sở liên kết để tổ chức thi

Cơ sở liên kết đào tạo nhập danh sách học viên bổ sung thi môn học

Tổ chức thi môn học tại cơ sở liên kết đào tạo cho các học viên (bao gồm d.sách học viên bổ sung nếu có)

Kết thúc

Bổ sung học viên vào danh sách môn thi

có Bắt đầu

Hình 1.3: Qui trình hiện trạng in danh sách thi môn học/tổ chức thi tại các cơ sở liên kết

Trang 20

không

Phòng Khảo thí scan danh sách điểm thi môn học (sau khi có điểm) thì file ảnh

Phòng Khảo thí up load file ảnh điểm thi môn học lên web

Phòng Khảo thí nhập kết quả thi môn học vào hệ thống Edusoft

Cơ sở liên kết đào tạo / học viên download file ảnh điểm thi một môn học từ trang web trưởng

Kết thúc

Cơ sở liên kết/học viên tìm trên web file kết quả môn thi

Hình 1.4: Qui trình hiện trạng công bố điểm thi của một môn thi tại các cơ sở liên kết

Bắt đầu

Trang 21

Nhằm tăng hiệu quả trong công tác quản lý học viên từ xa tại các cơ sở liên kết, việc xây dựng một hệ thống phần mềm có các khả năng hỗ trợ các đơn vị liên kết trong công tác quản lý học viên mới đăng ký nhập học, quản lý danh sách đăng

ký và danh sách đóng học phí của từng môn học tại mỗi cơ sở, … các khả năng tích hợp và truy xuất dữ liệu từ hệ thống quản lý học viên Edusoft là cần thiết

1.2 MỤC ĐÍCH

Mục đích của đề tài nhằm xây dựng một hệ thống phần mềm có khả năng thực thi trên Internet, thực hiện các chức năng hỗ trợ các đơn vị liên kết đào tạo trong công tác quản lý học viên theo học chương trình đào tạo từ xa tại trường; Nhằm cải tiến trong việc quản lý danh sách học viên mới đăng ký nhập học, quản

lý danh sách học viên đăng ký học và đóng tiền của từng môn học tại mỗi cơ sở liên kết, danh sách thi

Hệ thống đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin, và có khả năng tích hợp và truy xuất dữ liệu từ hệ thống quản lý học viên Edusoft hiện đang sử dụng

Phân tích yêu cầu hệ thống

Thiết kế hệ thống dùng phương pháp sử dụng công cụ AMC Designor cung cấp phương pháp luận phân tích thiết kế MERISE [5]

Xây dựng hệ thống dựa trên phần mềm mã nguồn mở PHP và hệ quản trị cơ

sở dữ liệu MySQL, trên tinh thần thực hiện quyết định số 235/2004/QĐ-TTg của

Trang 22

Thủ tướng chính phủ phê duyệt dự án tổng thể ứng dụng và phát triển PMNM ở Việt nam; quyết định 169/2006/QĐ-TTg và quyết định 233/2006/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc mua sắm sản phẩm CNTT; công văn số 12966/BGDĐT-CNTT của Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ sở giáo dục sử dụng PMNM trong quản lý và giảng dạy

Kiểm thử hệ thống phần mềm dùng phương pháp kiểm tra hộp trắng và hộp đen

1.4 PHẠM VI

Hệ thống phần mềm được xây dựng với các chức năng chính:

- Quản lý dữ liệu học viên mới nộp hồ sơ nhập học tại các cơ sở liên kết, dữ liệu nhập liệu này được tích hợp vào hệ thống quản lý học viên Edusoft tại

cơ sở 97 Võ Văn Tần TP Hồ Chí Minh

- Kết nối hệ thống đăng ký môn học trực tuyến vào đầu mỗi học kỳ Tại các

cơ sở liên kết có khả năng thu học phí và cập nhật dữ liệu học phí của các học viên đã đăng ký môn học tại cơ sở mình quản lý

- Quản lý danh sách sinh viên đăng ký môn học và đóng tiền môn học của từng môn học tại mỗi cơ sở liên kết Các cơ sở liên kết có khả năng in danh sách học viên/danh sách học viên đóng tiền của từng môn tại mỗi cơ sở liên kết

- Xây dựng chính sách an toàn hệ thống và bảo mật dữ liệu; phân quyền các user

Trang 23

1.6 CẤU TRÚC BÁO CÁO

Báo cáo bao gồm 55 trang và được chia thành 4 chương

Chương 1: Tổng quan, giới thiệu tổng quan của vấn đề, nêu hiện trạng của vấn

đề đồng thời cũng nêu mục đích thực hiện, phương pháp thực hiện của để tài

Chương 2: Trình bày nội dung phân tích hệ thống

Chương 3: Trình bày nội dung hiện thực chương trình dựa trên nội dung phân tích ở chương ở chương 2

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 24

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 CÁC MÔ HÌNH

2.1.1 Các mô hình truyền thông

2.1.1.1 Mô hình truyền thông thêm/cập nhập, duyệt danh sách học viên mới

Hình 2.1: Mô hình truyền thông thêm/cập nhập, duyệt danh sách học viên mới

Trang 25

2.1.1.2 Mô hình truyền thông Đóng học phí của học phí

Hình 2.2: Mô hình truyền thông Đóng học phí của học viên

Trang 26

2.1.1.3 Mô hình truyền thông Lập danh sách thi

Hình 2.3: Mô hình truyền thông lập danh sách thi

Trang 27

2.1.1.4 Mô hình truyền thông Công bố kết quả thi

Hình 2.4: Mô hình truyền thông công bố kết quả thi

Trang 28

2.1.2 Mô hình ý niệm dữ liệu

Hình 2.5: Mô hình ý niệm dữ liệu (a)

Trang 29

Hình 2.6: Mô hình ý niệm dữ liệu (b)

Trang 30

Hình 2.7: Mô hình ý niệm dữ liệu phân quyền (a)

Hình 2.8: Mô hình ý niệm dữ liệu phân quyền (b)

Trang 31

2.1.3 Mô hình vật lý dữ liệu

Hình 2.9: Mô hình vật lý dữ liệu (a)

Trang 32

Hình 2.10: Mô hình vật lý dữ liệu (b)

Trang 33

Hình 2.11: Mô hình vật lý phân quyền (a)

Hình 2.12: Mô hình vật lý phân quyền (b)

Ngày đăng: 21/01/2021, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w