1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại đại học hà tĩnh

82 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Sinh Viên Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Theo Hệ Thống Tín Chỉ Tại Đại Học Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn Th.s Lê Thị Mai Phương
Trường học Đại học Hà Tĩnh
Thể loại khóa luận
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục trong bốicảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức của tổ chức

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, tác giả đãnhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấplãnh đạo, nhiều thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình

Tác giả chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trườngĐại học Hà Tĩnh, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của trường đãtận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, thamgia đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu đề tài

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Lê Thị MaiPhương – Người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời giannghiên cứu và viết khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn khóa luận không tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả kính mong nhận được lời chỉ dẫn của các thầy giáo, côgiáo để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tác giả khóa luậnSinh viên:

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỀ CÔNG TÁC QLSV NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI ĐẠI HỌC HÀ TĨNH 4

1.1 Sinh viên và công tác QLSV 4

1.1.1 Sinh viên 4

1.1.2 Công tác quản lý sinh viên 8

1.2 Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo 9

1.2.1 Chất lượng 9

1.2.2 Chất lượng đào tạo 10

1.3 Tín chỉ và đào tạo theo hệ thống tín chỉ 10

1.3.1 Tín chỉ và học phần 10

1.3.2 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ 12

1.4 Biện pháp và biện pháp quản lý sinh viên 18

1.4.1 Biện pháp 18

1.4.2 Biện pháp quản lý sinh viên 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH 19

2.1 Khái quát về Đại học Hà Tĩnh 19

2.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển 19

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.4 Quy mô đào tạo hiện nay 21

Trang 3

2.1.5 Cơ sở vật chất 21

2.1.6 Đội ngũ cán bộ 22

2.1.7 Hợp tác quốc tế 22

2.1.8 Phương hướng phát triển 22

2.2 Thực trạng công tác QLSV tại Đại học Hà Tĩnh 23

2.2.1 Công tác QLSV trong thời gian chưa đào tạo theo hệ thống tín chỉ .23

2.2.2 Công tác QLSV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 28

2.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên: 41

2.3.1 Nguyên nhân khách quan: 41

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 41

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH 43

3.1 Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên 43

3.1.1 Mục tiêu của biện pháp 43

3.1.2 Nội dung công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên 44

3.1.3 Các hình thức phổ biến để giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho sinh viên: 44

3.2 Biện pháp quản lý sinh viên trong hoạt động tự học 48

3.2.1 Mục tiêu của biện pháp quản lý sinh viên trong hoạt động tự học 48

3.2.2 Nội dung của công tác QLSV trong hoạt động tự học 49

3.2.3 Cách thức thực hiện công tác QLSV nhằm tăng cường hiệu quả quá trình tự học: 50

3.3 Biện pháp QLSV thông qua các hoạt động tập thể (lớp, đoàn, hội…) 55

Trang 4

3.3.1 Mục tiêu của việc tổ chức các hoat động tập thể, sinh hoạt đoàn,

hội trong nhà trường 55

3.3.2 Nội dung của biện pháp QLSV thông qua các hoạt động tập thể 56

3.3.3 Cách thức thực hiện công tác QLSV thông qua các hoạt động tập thể 56

3.4 Tăng cường quản lý sinh viên ngoại trú 60

3.4.1 Mục tiêu của công tác tăng cường quản lý SV ngoại trú 60

3.4.2 Nội dung của công tác QLSV ngoại trú 60

3.4.3 Cách thức thực hiện công tác quản lý SV ngoại trú 60

3.5 Biện pháp tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác QLSV 62

3.5.1 Mục tiêu tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác QLSV 62

3.5.2 Nội dung của công tác tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong QLSV 63

3.5.3 Cách thức thực hiện việc tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong cong tác QLSV 64

3.6 Biện pháp bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 65

3.6.1 Mục tiêu của công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV .65

3.6.2 Nội dung của công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV .66

3.6.3 Cách thức thực hiện bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cấp lãnh đạo Tỉnh, Thành phố Hà Tĩnh, các ban ngành liên quan: 69

Trang 5

2.2 Đối với Trường Đại học Hà Tĩnh: 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

Bảng 2.2: Tình hình sinh viên vi phạm kỷ luật trong một số năm gần đây 35

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia, dân tộc, có quan hệ mật thiết với sự hưng vong của mỗi quốc gia Do đó, rất nhiều nước trênthế giới đã coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu”, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho một tương lai phát triển bền vững

Trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục trong bốicảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới, các cơ sở giáo dụctrong nước nói chung, các trường đại học nói riêng một mặt phải phát huynhững thành tựu đã đạt được, mặt khác phải kiên quyết và nhanh chóng khắcphục những hạn chế, yếu kém, tận dụng tối đa các cơ hội, vượt qua những tháchthức trong quá trình hội nhập để phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo, bồidưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, góp phần tích cực vào côngcuộc đổi mới phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Song song với sự phát triển của các mặt kinh tế, xã hội, số lượng sinhviên, chất lượng đào tạo của hệ thống giáo dục cũng được nâng lên, dần hoànhập với xu thế hội nhập quốc tế Tuy vậy, sự phát triển của kinh tế và sự giaolưu về văn hoá cũng làm nẩy sinh những tác động tiêu cực, gây ra nhiều tệ nạn

xã hội, tác động không nhỏ đến đời sống của giới trẻ Nhiệm vụ quản lý, giáodục sinh viên lại được đặt ra cho các trường chuyên nghiệp nói riêng và cho xãhội nói chung Công tác học sinh, sinh viên, đặc biệt là công tác QLSV trở thànhvấn đề được dư luận xã hội, đông đảo phụ huynh và lãnh đạo các trường đại học,cao đẳng đặc biệt quan tâm

Trang 9

Hiện nay, Trường Đại học Hà Tĩnh đã chuyển từ đào tạo theo học chế niênchế truyền thống sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ Cách thức tổ chức, quản lý

cũ hầu như bị phá vỡ, mô hình quản lý cũ không còn phù hợp, trong khi mô hìnhquản lý mới đang bắt đầu hình thành, công tác QLSV còn gặp rất nhiều khókhăn Do đó, đổi mới công tác quản lý sinh viên là một yêu cầu cấp bách đượcđặt ra cho Nhà trường trong thời gian tới

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý sinh viên

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại đại học Hà Tĩnh” để làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLSV trong đàotạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Tĩnh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý sinh viên ở Trường Đại học

Hà Tĩnh

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp QLSV trong đào tạo theo hệ thốngtín chỉ ở Trường Đại học Hà Tĩnh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

4.3 Đề xuất các biện pháp QLSV trong đào tạo theo hệ thống tín ởTrường Đại học Hà Tĩnh

Trang 10

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên trong đào tạotheo tín chỉ tại Đại học Hà Tĩnh từ đó nghiên cứu, đề xuất những biện phápQLSV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, khái quát các tài liệunghiên cứu lý luận, các văn bản nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các quy chế,quy định của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp lý luận: phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tàiliệu

- Phương pháp thực tiễn: khảo sát, điều tra bảng hỏi, đàm thoại, phỏngvấn và tổng hợp, phân tích dữ liệu

- Phương pháp hỗ trợ: toán học, thống kê, tin học

7 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3chương:

Chương I Cơ sở lý luận về công tác QLSV nhằm nâng cao chất lượngđào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Đại học Hà Tĩnh

Chương II Thực trạng công tác quản lý sinh viên trong đào tạo theo hệthống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Tĩnh

Chương III Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lýsinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Tĩnh

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỀ CÔNG TÁC QLSV

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO

HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

1.1 Sinh viên và công tác QLSV.

1.1.1 Sinh viên

a Khái niệm: Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào

tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 1584/GD- ĐT ngày 27 tháng 7 năm 1993

của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu rõ: “Người đang học trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên”

b Sinh viên có nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo mục tiêu, chương trình và kế hoạchgiáo dục của nhà trường;

- Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân viên của nhà trường và

cơ sở giáo dục khác; tuân thủ pháp luật của nhà nước; thực hiện nội quy, điều lệnhà trường

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản nhà trường

- Tham gia lao động công ích và hoạt động xã hội ở địa ương

- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ

sở giáo dục khác

c Quyền, nghĩa vụ của sinh viên

* Quyền của sinh viên:

- Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các

điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường

Trang 12

- Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủthông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; đượcnhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rènluyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.

- Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

+ Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục,thể thao

+ Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympic cácmôn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;

+ Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước; + Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam,Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niênViệt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động xã hội cóliên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạtđộng văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo củanhà trường;

+ Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độnhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế vềđào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định

- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước;được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ;

Trang 13

được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí,tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định củaNhà nước.

- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị vớinhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyệnvọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền,lợi ích chính đáng của sinh viên

- Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường

- Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằngtốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ sinh viên, các giấy tờ có liênquan khác và giải quyết các thủ tục hành chính

- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơquan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách

ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức

* Nghĩa vụ của sinh viên:

- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàcác quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường

- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡlẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ vàphát huy truyền thống của nhà trường

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáodục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và

tự rèn luyện đạo đức, lối sống

Trang 14

- Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học vàkhám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường.

- Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định

- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường

- Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nướcngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồihoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định

- Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của sinh viên, cán bộ, giáo viên

- Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn

xã hội khác

d Vị trí, vai trò của sinh viên trong quá trình đào tạo:

Sinh viên là nhân vật trung tâm trong các học viện, các trường đại học,cao đẳng Trọng tâm hoạt động của bộ máy chính quyền, các tổ chức Đảng,Đoàn, Hội Sinh viên trong nhà trường dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đàotạo cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các Ban, Ngành ở TW, của các cấp ủyđảng và chính quyền địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trị quan trọngnhất của các trường là giáo dục, rèn luyện sinh viên

Công tác sinh viên trong các trường đào tạo là một trong những công táctrọng tâm của hiệu trưởng Hiệu trưởng các trường đào tạo chịu trách nhiệm tất

cả các khâu trong công tác sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên thực hiện đầy đủquyền và nghĩa vụ của mình

Trang 15

Làm tốt công tác sinh viên có ý nghĩa tiên quyết đối với việc thực hiệnthắng lợi các nhiệm vụ của nhà trường

1.1.2 Công tác quản lý sinh viên

a Khái niệm quản lý

Khái niệm quản lý được hình thành từ xa xưa, khi loài người xuất hiện sựhợp tác, phân công lao động Quản lý là các hoạt động do một hay nhiều ngườiđiều phối hoạt động của người khác nhằm đạt mục tiêu đã định trước Mác nói:

“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy

mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạtđộng cá nhân Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn mộtdàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Các nhà lý luận quản lý quốc tế như Frederich Wiliam Taylo (1856 – 1915),Henri Fayol (1841 – 1925), Max Weber (1864 – 1920) đều đã khẳng định: Quản lý

là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội

Giáo trình khoa học quản lý (T1.NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội 1999)ghi: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hình thànhcông việc qua những nỗ lực của người khác”

Một cách khái quát có thể định nghĩa về quản lý: “Quản lý là sự tác độngliên tục có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu đã đề ra”

Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ rằng hơn: “Quản lý là quá trình đạttới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch – Tổchức – Chỉ đạo – Kiểm tra”

Nói cách khác, quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

b Khái niệm về quản lý sinh viên

Quản lý sinh viên là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợpquy luật của chủ thể quản lý (ở đây gồm có nhà trường, gia đình, xã hội, trong

Trang 16

đó vai trò nhà trường là quan trọng nhất) đến sinh viên trong và ngoài trườnghọc làm cho nhà trường vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được các mụctiêu đề ra

Công tác quản lý sinh viên, dưới khía cạnh là những phương diện hoạtđộng công ích của nhà trường nhằm quản lý, tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp sinhviên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình học tập tại trường

Công tác quản lý sinh viên bao gồm tất cả tiện ích do nhà trường cung cấpnhằm tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình từ khitrúng tuyển vào trường cho đến khi ra trường; từ hoạt động học tập của sinh viêncho đến hoạt động rèn luyện đạo đức, nhân cách, thể chất; từ việc sinh viên thựchiện những quy định bắt buộc cho đến việc chủ động, tích cực thực hiện trongđiều kiện cho phép sinh viên lựa chọn, yêu cầu

1.2 Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng – NXB GD 1998 thì: Chất lượng làcái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật làmcho sự vật này khác sự vật kia

Vậy tóm lại: Chất lượng là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật vàdùng để so sánh sự vật này với sự vật khác

Trang 17

1.2.2 Chất lượng đào tạo

a Đào tạo

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạtcác kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra năng lực đểthực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết

b Chất lượng đào tạo

Khái niệm chất lượng đã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm chất lượngđào tạo càng phức tạp hơn bởi liên quan đến sản phẩm là giá trị của con người,một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là để chỉ sự hoàn hảo, phùhợp, tốt đẹp

Chất lượng đào tạo phản ánh trạng thái đào tạo nhất định và trạng thái đóthay đổi phụ thuộc vào yếu tố tác động đến nó Sẽ không thể biết được chấtlượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu

và các yếu tố ảnh hưởng khác

Khái niệm chất lượng đào tạo là để chỉ chất lượng nguồn nhân lực trong

hệ thống giáo dục theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định, biểu hiện mộtcách tổng hợp nhất mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đốivới kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo phản ánh kết quả đào tạo của cơ sở giáodục

Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào: chất lượng đầu vào, quá trình đào tạo(mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, phương pháp đàotạo, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài chính) và chấtlượng đầu ra (tốt nghiệp và tham gia vào cuộc sống)

1.3 Tín chỉ và đào tạo theo hệ thống tín chỉ

1.3.1 Tín chỉ và học phần

a Tín chỉ:

Tín chỉ là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá kết quảhọc tập của sinh viên

Trang 18

Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thựchành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở, 45 – 60 giờ làmtiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thuđược một tín chỉ, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân

Tùy từng trường mà số tiết, số giờ học đối với từng học phần được quyđịnh riêng nhằm phù hợp với đặc điểm của trường

Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tínhtheo đơn vị học trình thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ

Tín chỉ theo cách hiểu của Đại học Hà Tĩnh được cụ thể hóa như sau:Tín chỉ là đại lượng dùng để đo khối lượng kiến thức, kĩ năng của mộtmôn học mà người học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất địnhthông qua các hình thức: (1) Học tập trên lớp; (2) Học tập trong phòng thínghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc khác (có sự hướng dẫn của giáo viên);

và (3) Tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoặc chuẩn

bị bài v.v.Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng lao động của người học trong mộtkhoảng thời gian nhất định trong những điều kiện học tập tiêu chuẩn

Người ta thường chia ra 2 loại tín chỉ: Tín chỉ học tập và tín chỉ học phí

Tín chỉ học tập là đơn vị quy chuẩn để lượng hóa khối lượng kiến thức và

khối lượng học tập, giảng dạy trong quy trình đào tạo Tín chỉ học tập cũng làđơn vị để đo lường tiến độ học tập của sinh viên

Tín chỉ học phí là đơn vị dùng để lượng hóa chi phí hoạt động giảng dạy,

học tập tính cho từng học phần (kể cả học phần Giáo dục thể chất và Giáo dụcquốc phòng) Học phí được xác định căn cứ theo số học phần, loại học phần củangành học mà sinh viên được xếp thời khóa biểu trong học kỳ và bằng tổng sốtín chỉ học phí của các học phần nhân với mức tiền học phí của tín chỉ học phí

Hệ số tín chỉ học phí cho các loại học phần, ngành học do Hiệu trưởng quy định

Trang 19

b Học phần

Là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tíchlũy trong quá trình học tập Học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ,nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong học kỳ Kiến thứctrong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế vàđược kết cấu như một phần của môn học hoặc dưới dạng tổ hợp từ nhiều mônhọc

Hoạt động dạy – học một học phần gồm một hay kết hợp một số trong cáchình thức: lý thuyết, thực hanh, bài tập, thí nghiệm, thực tập, tiểu luận, đồ án,khóa luận tốt nghiệp

Có 2 loại học phần chính là học phần bắt buộc và học phần tự chọn, cụthể:

- Học phần bắt buộc là học phần trong chương trình đào tạo chứa đựngnhững nội dung chính yếu của ngành và chuyên ngành đào tạo mà sinh viên bắtbuộc phải hoàn thành đạt yêu cầu để được xét công nhận tốt nghiệp

- Học phần tự chọn (nhóm học phần tự chọn) là học phần trong chươngtrình đào tọa chứa đựng những nội dung cần thiết cho định hướng nghề nghiệp

mà sinh viên có thể lựa chọn đăng ký học Để đủ điều kiện công nhận tốtnghiệp, sinh viên phải hoàn thành đạt yêu cầu một số học phần nhất định để tíchlũy đủ số tín chỉ tối thiểu Nếu không đạt học phần tự chọn nào đó, sinh viên cóquyền chọn đăng ký học lại học phần đó hoặc học phần khác cùng nhóm

- Ngoài ra còn có các loại học phần thay thế, học phần tiên quyết, họcphần học trước

1.3.2 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ

a Sơ lược đôi nét về lịch sử đào tạo theo hệ thống tín chỉ trên thế giới và

ở Việt Nam:

Xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo phải tổ chức sao cho mỗi sinh viên

có thể tìm được cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trường đại học

Trang 20

phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu của thực tiễn cuộcsống, vào năm 1872 Charle Eliot – Viện trưởng Viện Đại học Harvard đã đềxuất một quy trình đào tạo mới gọi là giải pháp mô đun hóa các môn học, mở rahình thức đào tạo theo phương pháp tín chỉ.

Vào đầu thế kỷ XX, học chế tín chỉ được áp dụng rộng rãi hầu như Cânđa,Nhật Bản, Philippin, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Ấn Độ,Môzămbích, Nigêria, Camơrun Tại Trung Quốc, từ cuối thập niên 80 (thế kỷXX) đến nay, hệ thống học chế tín chỉ cũng lần lượt được áp dụng ở nhiềutrường đại học

Ở Việt Nam, trước năm 1975, một số trường đại học ở miền Nam chịuảnh hưởng của nền giáo dục Hoa Kỳ đã áp dụng đào tạo theo hệ thống tín chỉnhư: Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Thủ Đức

Hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học tại Nha Trang hè 1987 đã đưa ranhiều chủ trương đổi mới GDĐH, trong đó chủ trương triển khai trong cáctrường đại học qui trình đào tọa 2 giai đoạn và môdun – hóa kiến thức Theo đó,học chế học phần ra đời và chính thức được triển khai trong toàn bộ hệ thốngcác trường đại học và cao đẳng nước ta từ năm 1988

Từ năm 1993, học chế tín chỉ đã được thực hiện ở Trường Đại học BáchKhoa Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó là các trương Đại học Bách Khoa ĐàNẵng, Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Thăng Long

Hà Nội, Đại học Đà Lạt, Đại học Cần Thơ,

b Đặc điểm của học chế tín chỉ

* Đặc điểm chung:

- Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên đạt được văn bằng đại học qua việc

tích lũy các loại tri thức giáo dục khác nhau được đo lường bằng một đơn vị xácđịnh, căn cứ trên khối lượng lao động học tập trung bình của một sinh viên, gọi

là tín chỉ

Trang 21

- Khi tổ chức giảng dạy theo tín chỉ, đầu mỗi học kỳ, sinh viên được đăng

kí các môn học thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của họ và phù hợp với quyđịnh chung nhằm đạt được kiến thức theo một chuyên môn chính nào đó

- Về việc đánh giá kết quả học tập, hệ thống tín chỉ dùng cách đánh giáthường xuyên và dựa vào sự đánh giá đó đối với các môn học tích lũy được đểcấp bằng cử nhân Đối với các chương trình đào tạo sau đại học, ngoài các kếtquả đánh giá thường xuyên còn có các kỳ thi tổng hợp và các luận văn

* Các ưu điểm của học chế tín chỉ:

Học chế tín chỉ được truyền bá và áp dụng rộng rãi nhờ có nhiều ưu điểm

Có thể tóm tắt các ưu điểm chính của nó như sau:

- Thứ nhất, có hiệu quả đào tạo cao:

Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận kịp thời tiến trình tích lũy kiến thức và

kỹ năng của sinh viên để dẫn đến văn bằng Với học chế này, sinh viên được chủđộng thiết kế kế hoạch học tập cho mình, được quyền lựa chọn cho mình tiến độhọc tập thích hợp với khả năng, sở trường và hoàn cảnh riêng của mình (họctheo tiến độ nhanh, tiến độ chậm) Điều đó đảm bảo cho quá trình đào tạo trongcác trương đại học trở nên mềm dẻo hơn, đồng thời cũng tạo khả năng cho việcthiết kế chương trình liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngànhđào tạo khác nhau

Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tíchlũy được ngoài trường lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích sinh viên từ nhiềunguồn gốc khác nhau có thể tham gia đại học một cách thuận lợi Có thể nói họcchế tín chỉ là một trong những công cụ quan trọng để chuyển từ nền giáo dụcmang tính tinh hoa thành nền giáo dục mang tính đại chúng

- Thứ hai, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao:

Trang 22

Với học chế tín chỉ, sinh viên có thể chủ động ghi tên học các học phầnkhác nhau dựa theo những quy định chung về cơ cấu và khối lượng của từnglĩnh vực kiến thức Nó cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi chuyên môn trongtiến trình học tập khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu.

Với học chế tín chỉ, các trường đại học có thể mở thêm ngành học mớimột cách dễ dàng khi có nhu cầu về thị trường lao động và tình hình lựa chọnngành nghề của sinh viên

Với học chế tín chỉ, người học có cơ hội học cùng lúc hai chương trình đểkhi tốt nghiệp được cấp hai bằng đại học hệ chính quy, được chủ động lựa chọncác môn học, thời gian học, lớp học phù hợp với năng lực, sở trường, hoàn cảnhcủa mình

Phương thức đào tạo theo tín chỉ hầu như đã trở thành phổ biến ở nhiềunước trên thế giới Chuyển sang phương thức đào tạo theo tín chỉ sẽ tạo được sựliên thông giữa các cơ sở đào tạo đại học trong và ngoài nước Như vậy áp dụngphương thức đào tạo theo tín chỉ sẽ khuyến khích sự di chuyển của sinh viên,

mở rộng sự lựa chọn học tập của họ, làm tăng độ minh bạch của hệ thống giáodục, và giúp cho việc so sánh giữa các hệ thống giáo dục đại học đại học trên thếgiới được dễ dàng hơn

- Thứ ba, đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo:Đối với công tác quản lý, phương thức đào tạo theo tín chỉ cũng có nhiều

ưu thế, đó là: nó vừa là thước đo khả năng học tập của người học, vừa là thước

đo hiệu quả và thời gian làm việc của giáo viên; nó là cơ sở để các trường đạihọc tính toán ngân sách chi tiêu, nguồn nhân lực; là cơ sở để báo cáo các số liệucủa trường đại học cho các cơ quan cấp trên và các đơn vị có liên quan; là mộtphương tiện để giám sát bên ngoài, để báo cáo và quản lý hành chính

Trang 23

Với học chế tín chỉ, kết quả học tập của sinh viên được tính theo từng họcphần chứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không cảntrở quá trình học tiếp tục, sinh viên không bị buộc phải quay lại học từ đầu Chính vìvậy giá thành đào tạo theo học chế tín chỉ thấp hơn so với đào tạo theo niên chế.

Nếu triển khai học tín chỉ các trường đại học lớn đa lĩnh vực có thể tổchức những môn học chung cho sinh viên nhiều trường, nhiều khoa, tránh cácmôn học trùng lặp ở nhiều nơi, ngoài ra sinh viên có thể học những môn học lựachọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng được độingũ giảng viên giỏi nhất và phương tiện tốt nhất cho từng môn học Kết hợp vớihọc chế tín chỉ, nếu trường đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánh giá kiến thức

và kỹ năng của người học tích lũy được bên ngoài nhà trường hoặc bằng conđường tự học để cấp cho họ một tín chỉ tương đương thì sẽ tạo thêm cơ hội cho

họ đạt văn bằng đại học

* Các nhược điểm của học chế tín chỉ

- Thứ nhất, học chế tín chỉ cắt vụn kiến thức:

Phần lớn các mô đun trong học chế tín chỉ được quy định tương đối nhỏ,

cỡ 3 hoặc 4 tín chỉ do đó không đủ thời gian để trình bày kiến thức theo mộttrình tự diễn biến liên tục, từ đó gây ấn tượng kiến thức bị cắt vụn Đây thật sự

là một nhược điểm và người ta thường khắc phục nhược điểm này bằng cáchkhông thiết kế các mô đun quá nhỏ dưới 3 tín chỉ, và trong những năm cuốingười ta thường thiết kế các môn học hoặc tổ chức các kỳ thi có tính tổng hợp

để sinh viên có cơ hội liên kết, tổng hợp các kiến thức đã học

- Thứ hai, học chế tín chỉ khó tạo nên sự gắn kết trong sinh viên:

Vì các lớp học theo mô đun (lớp tín chỉ) không ổn định, khó xây dựng cáctập thể gắn kết chặt chẽ như các lớp theo khóa học, do đó việc quản lý cũng như

Trang 24

tổ chức các hoạt động nên việc tổ chức sinh hoạt đoàn thể của sinh viên có thểgặp khó khăn.

c Chủ trương của Đảng và Nhà nước về đào tạo theo hệ thống tín chỉ

- Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học (ban hànhtheo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGDĐT ngày 2/12/2004 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo): Tiêu chuẩn 4, tiêu chí 2: “Thực hiện chế độ công nhận kếtquả học tập của người học (tích lũy theo học phần); chuyển quy trình tổ chứcđào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ”

Mức 1: Thực hiện chế độ tích lũy kết quả học tập theo từng học phần Có

kế hoạch tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ

Mức 2: Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ đi vào ổn định

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số BGDĐT ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và côngnhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ

31/2001/QĐ Luật Giáo dục năm 2005, “Điều 6, mục 4: Chương trình giáo dục được

tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổthông; theo năm học hoặc theo hình thức tích lũy tín chỉ đối với giáo dục nghềnghiệp, giáo dục đại học”

- Ngày 02/11/2005, chính phủ đã ra Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổimới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Nghịquyết đề ra 7 nhóm nhiệm vụ với những giải pháp nhằm đổi mới mạnh mẽ giáodục đại học: Cơ cấu, hệ thống về mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, quy định vềnội dung, phương pháp đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý,hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng của các cơ sở đào tạo đại học, cơchế tài chính nhằm đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư của giáo

Trang 25

dục đại học, đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hướng tăng quyền tự chủ,nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường đạihọc, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo dục đạihọc trong quá trình hộinhập quốc tế Trong đó, Nghị quyết nêu rõ: “Xây dựng và thực hiện lộ trìnhchuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi đểngười học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tớicác cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài”.

- Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ(ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1.4 Biện pháp và biện pháp quản lý sinh viên

1.4.1 Biện pháp

Theo từ điển tiếng Việt thì “Biện pháp là cách làm, cách tiến hành, giảiquyết một vấn đề cụ thể”

1.4.2 Biện pháp quản lý sinh viên.

Biện pháp quản lý là cách thức quản lý một loại đối tượng hay một lĩnhvực nào đó

Biện pháp quản lý sinh viên là cách thức, phương pháp quản lý sinh viênnhằm thực hiện được mục đích, yêu cầu của nhà trường

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN

TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

2.1 Khái quát về Đại học Hà Tĩnh

2.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển

Trường Đại học Hà Tĩnh là một trường công lập, đa cấp, đa ngành, đào tạonguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội củađất nước nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng Trường đã và đang đào tạo 40 mãngành khác nhau có trình độ từ trung cấp, cao đẳng đến đại học và sau đại học

Số 447 - Đường 26/3 - phường Đại Nài - thành phố Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh ĐT: (039)3885284

Trường Đại học Hà Tĩnh được thành lập theo quyết định số 318/QĐ- TTg,ngày 19-03-2007 của Thủ tướng Chính phủ

Lễ công bố vào ngày 10/5/2007 trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp 3 đơn vị:+ Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tĩnh

+ Trường Trung học Kinh tế Hà Tĩnh

+ Phân hiệu Đại học Vinh tại Hà Tĩnh

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Nhiệm vụ của trường Đại học Hà Tĩnh là đào tạo giáo viên có trình độ đạihọc và từng bước mở thêm ngành đào tạo khác phù hợp với khả năng của

Trang 27

trường và nhu cầu nhân lực của xã hội, nghiên cứu khoa học phục vụ phát triểnkinh tế xã hội

Xây dựng trường Đại học Hà Tĩnh đã xác định mục tiêu là xây dựngtrường thành một cơ sở đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật đa lĩnh vực, đào tạogiáo viên và cán bộ khoa học đa ngành, đa cấp, nghiên cứu khoa học – côngnghệ gắn với đào tạo, thông tin khoa học và triển khai các kết quả nghiên cứuvào sản xuất và đời sống xã hội, hỗ trợ, tư vấn về học thuật và bồi dưỡng cán bộ

Định hướng trong những năm tới là hoàn thành cơ bản việc xây dựngTrường Đại học Hà Tĩnh đa ngành, huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềmnăng, mở rộng quan hệ hợp tác, phát huy sức mạnh tổng hợp và dân chủ hóa nhàtrường

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

*Thường vụ Đảng ủy

*Ban Giám hiệu

*Công đoàn trường

*Đoàn thanh niên

*Các phòng, ban, trung cấp:

Phòng Tổ chức – Cán bộ; Phòng Hành chính – Tổng hợp; Phòng Đào tạo;Phòng Kế hoạch – Tài chính; Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế;Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng; Phòng Quản trị; Phòng công tácHSSV; Ban quản lý dự án; Trung tâm giáo dục thường xuyên; Trung tâm thưviện; Trung tâm y tế - Môi trường; Trung tâm dạy nghề, Trung tâm Dịch vụ

*Các khoa, tổ bộ môn: Khoa Sư phạm Tự nhiên; Khoa Sư phạm Tiểu học– Mầm non; Khoa Sư phạm Xã hội – Nhân văn; Khoa Ngoại ngữ; Khoa Lý luận

Trang 28

chính trị; Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Khoa Kĩ thuật – Công nghệ; Tổ

Bộ môn Tâm lý – Giáo dục; Tổ Bộ môn Giáo dục thể chất

2.1.4 Quy mô đào tạo hiện nay

Tổng số HSSV: 8.435 Trong đó, hệ chính quy có 5.476 SV, hệ không

cính quy 2.359 SV

+Đào tạo tiếng Việt cho Lưu học sinh Lào, Trung Quốc: 100

+Đào tạo nghề: 300

+Liên kết đào tạo sau đại học: 200

Trường đã và đang đào tạo 40 mã ngành khác nhau có trình độ từ trungcấp, cao đẳng đến đại học và sau đại học

Chuyên ngành đào tạo: Đại học: 15 mã ngành, Cao đẳng: 14 mã ngành,Trung cấp chuyên nghiệp: 7 mã ngành

Bồi dưỡng: Cán bộ quản lý; Giáo viên Mầm non; Giáo viên Tiểu học;Giáo viên Trung học cơ sở

2.1.5 Cơ sở vật chất

Tổng diện tích hiện tại: 8 ha Có 72 phòng học

Hệ thống phòng máy, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà tập thể dục có thểđáp ứng yêu cầu đào tạo trước mắt

Hệ thống nhà kí túc xá, nhà ăn tập thể

Hệ thống nhà làm việc của Ban Giám hiệu, các đơn vị hành chính, các tổ

chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên.

Trang 29

2.1.6 Đội ngũ cán bộ

Trường Đại học Hà Tĩnh có 258 cán bộ, giảng viên, trong đó: 01 Giáo sư,

02 Phó giáo sư, 05 Tiến sĩ, 87 Thạc sĩ, 166 Đại học, cao đẳng

2.1.7 Hợp tác quốc tế

Trường Đại học Hà Tĩnh có quan hệ hợp tác đào tạo, giao lưu trao đổikinh nghiệm giáo dục và đào tạo với nhiều trường Đại học, Cao đẳng trong vàngoài nước: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Đại họcVinh , Học viện Anh - Hoa Quảng Tây (Trung Quốc), Cao đẳng nghề Sùng Tả(Trung Quốc), Đại học Quốc gia Lào, Đại học Na Khon và Đại học Khon KeanThái Lan … Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Nhà trường đã và đang được đàotạo tại các nước như: Australia, New Zealande, Ấn Độ,

2.1.8 Phương hướng phát triển

1 Xây dựng một trường Đại học Hà Tĩnh đào tạo đa cấp, đa ngành, cóchất lượng:

Đa cấp: Dạy nghề, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học

Đa ngành: Kinh tế, Kĩ thuật, Công nghệ, Thương mại - Du lịch - Dịch vụ,

Sư phạm, Ngoại ngữ, với quy mô tuyển sinh hệ chính quy hằng năm là 2.500HSSV

2 Nâng cao trình độ và chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý,đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực cho tỉnh Hà Tĩnh, khu vực miền Trung và cảnước

3 Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật có chất lượng nhằm phục

vụ tốt cho giảng dạy và học tập Nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện có, đầu

Trang 30

tư xây dựng khu trường mới với diện tích 80,06 ha.

4 Tăng cường hợp tác quốc tế (trước hết là trong khu vực) về đào tạo sinhviên, bồi dưỡng giảng viên, xây dựng các chuyên ngành cần thiết cho nhu cầucủa tỉnh, vùng và toàn quốc

Phấn đấu đưa Trường Đại học Hà Tĩnh trở thành một trung tâm đào tạo, NCKH, trung tâm văn hoá của tỉnh, một Trường Đại học có uy tín trong nước và

khu vực trong 10 – 15 năm tới

2.2 Thực trạng công tác QLSV tại Đại học Hà Tĩnh

2.2.1 Công tác QLSV trong thời gian chưa đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Song song với sự phát triển kinh tế, xã hội, cơ chế thị trường cũng từngbước thay thế cơ chế quan liêu bao cấp trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội vànhanh chóng tác động vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo, chi phối trực tiếp đời sốngsinh viên trên nhiều phương diện Đổi mới cơ chế công tác QLSV vì thế trởthành bức thiết đối với ngành giáo dục đào tạo nói chung và đối với trường Đạihọc Hà Tĩnh nói riêng

Số lượng tuyển sinh vào trường mỗi năm tăng đáng kể Các nghành nghềcủa trường ngày càng được mở rộng Các mâu thuẫn nội tại trong quá trình pháttriển xuất hiện như: cơ sở vất chất hiện có bất cập với quy mô, số lượng và yêucầu nâng cao chất lượng; cơ chế quản lý cũ với quy trình đào tạo mới Mặt khác,các hiện tượng xấu ngoài xã hội bắt đầu len lỏi vào đời sống học đường, gây ranhiều khó khăn trong công tác QLSV: nhiều sinh viên thiếu bản lĩnh, thiếu ýthức tự giác trong rèn luyện, tu dưỡng, lại thiếu sự quan tâm kịp thời của các tổchức, đoàn thể… nên đã sa ngã, vi phạm kỷ luật, thậm chí bị buộc thôi học…

Mặt khác, số lượng sinh viên tăng lên kéo theo sự bất cập về chỗ ở.Khoảng 80% sinh viên phải tạm trú tại các khu vực dân cư quanh trường Thống

kê nhiều năm liền cho thấy, số sinh viên liên quan đến tệ nạn xã hội, đặc biệt là

ma tuý, gây rôi trật tự, uống rượu bê tha, liên quan đến TNXH, v.v đều tập

Trang 31

trung hầu hết ở sinh viên ngoại trú.

Nhận thức được thực tại đó, Trường Đại học Hà Tĩnh đã tiến hành đổimới hệ thống tổ chức QLSV:

Thứ nhất, phòng QLSV có các nhiệm vụ chính:

- Tổ chức tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào trường Sắp xếp bố trí HSSVvào các lớp theo đúng ngành nghề được tuyển chọn, chỉ định Ban đại diện lớpHSSV Xử lý những trường hợp HSSV không đủ điều kiện và các thủ tục, hồ sơvào trường Tiến hành làm thẻ HSSV, thẻ ký túc xá, thẻ thư viện cho HSSV

- Tổ chức khám sức khoẻ cho HSSV mới vào trường, khám sức khoẻ định

kỳ cho HSSV Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn thân thể choHSSV, phối hợp với các cơ quan bảo hiểm, các phòng ban có liên quan giảiquyết các trường hợp HSSV bị ốm đau, tai nạn, rủi ro

Phối hợp với các phòng ban, tổ chức "Tuần sinh hoạt công dân HSSV"vào đầu mỗi năm học cho HSSV với nội dung sau: Phổ biến tình hình trongnước và quốc tế, các chính sách và chế độ của Nhà nước đối với HSSV (họcbổng, học phí, trợ cấp xã hội, nghĩa vụ quân sự trong thời bình, về an ninh, trật

tự trị an…), các quy chế, nội quy, các thông tư, chỉ thị liên quan đến HSSV, cáckiến thức pháp luật thường thức, các vấn đề thời đại: môi trường, dân số,

- Phối hợp với các khoa tiến hành phân loại xếp hạng HSSV theo từnghọc kỳ, năm học, giai đoạn và kết thúc khoá học theo quy chế hiện hành làm căn

cứ để thực hiện chế độ học bổng, trợ cấp xã hội và học phí cho HSSV Kiến nghịbiểu duơng khen thưởng tập thể và cá nhân HSSV đạt thành tích cao trong họctập và rèn luyện Kiến nghị các hình thức kỷ luật đối với những HSSV vi phạmquy chế, nội quy giải quyết các thủ tục hành chính, chuyển các học sinh, sinhviên bị thi hành kỷ luật ở mức đình chỉ học tập, buộc thôi học về địa phương

- Căn cứ chế độ học bổng, học phí và trợ cấp xã hội hiện hành, trên cơ sở

Trang 32

kết quả điểm tuyển sinh hoặc kết quả phân loại, xếp hạng, căn cứ đơn xin cấphọc bổng, hoặc trợ cấp xã hội, xin miễn giảm học phí Đôn đốc việc thu học phí

và kiến nghị xử lý những HSSV không đóng học phí đầy đủ theo qui định

- Tổ chức kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình họctập, thực tập, thi và kiểm tra học phần, môn học, học kỳ, lên lớp, thi tốt nghiệpcho các lớp, khoá học

- Phối hợp với phòng đào tạo và các khoa, phòng, ban liên quan tổ chứccho HSSV tham gia thi HSSV giỏi, nghiên cứu khoa học, xét cấp học bổngkhuyển khích tài năng cho những HSSV xuất sắc trong học tập và nghiên cứukhoa học

- Bố trí chỗ ở cho HSSV trong KTX, kiểm tra HSSV trong việc chấp hànhquy chế nội tru, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm

- Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên và các phòng ban

tổ chức và tạo điều kiện cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ,TDTT, các câu lạc bộ sở thích và các hoạt động giải trí lạnh mạnh khác Định kỳ

tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo nhà trường vớiHSSV, làm đầu mối giải quyết và trả lời khiếu nại của HSSV

- Cùng với Phòng Bảo vệ và Ban Quản lý ký túc xá, chủ động phối hợpvới chính quyền ở phường (xã) nới trường đóng trong việc giữ gìn trật tự anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là trong quan hệ giữa HSSV củatrường với trường khác và với nhân dân địa phương nơi trường đóng Phối hợp

xử lý nghiêm minh và kịp thời các vụ việc vi phạm qui tắc bảo vệ trật tự trị an

- Phối hợp với các phòng, ban có liên quan qiải quyết các thủ tục hànhchính cho HSSV chuyển trường, chuyển ngành học; tổ chức cấp chứng chỉ, bằngtốt nghiệp và các hồ sơ giấy tờ khác cho HSSV tốt nghiệp

- Tiến hành giới thiệu và tìm việc cho HSSV sau khi tốt nghiệp và chonhững HSSV nghèo ngay trong quá trình học tập

- Tiếp nhận và quản lý LHS nước ngoài đến học tập tại trường theo qui

Trang 33

chế tiếp nhận và quản lý LHS nước ngoài đến học tập tại Việt Nam

Trang 34

Thứ hai, hình thành hệ thống TL QLSV ở tất cả các khoa, mỗi khoa có 1

cán bộ chuyên trách QLSV (thay vì mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm) Đây

là khâu đột phá đầu tiên trong quá trình đổi mới công tác HSSV của trường Từ

đó các hình thức quản lý mới từng bước hình thành, thay thế các hình thức quản

lý cũ theo kiểu “chăn dắt” đã lỗi thời

TL QLSV làm việc theo chế độ hành chính do trưởng khoa trực tiếp quản

lý và chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn của Phòng CTCT HSSV

TL QLSV có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Giúp trưởng khoa xây dựng kế hoạch công tác HSSV trong từng nămhọc và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo theo quy định của nhà trường

- Cập nhật thông tin, các chủ trương công tác HSSV của khoa, của nhàtrường và cấp trên để phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, cóhiệu quả trong sinh viên

- Tổ chức tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào khoa sau khi đã hoàn thànhcác thủ tục Hướng dẫn khai hồ sơ, lập danh bạ để lưu giữ và quản lý lâu dài

- Nghiên cứu hồ sơ, đề xuất cử ban cán sự các lớp năm thứ nhất và tổchức hướng dẫn các lớp HSSV đại hội, kiểm điểm, xác định nhiệm vụ và bầuban cán sự lớp vào đầu mỗi năm học Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng, hướngdẫn nghiệp vụ công tác cho hệ thống cán bộ các lớp HSSV

- Phối hợp với trợ lý đào tạo, văn phòng khoa và các đoàn thể tổ chức tốtcông tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, pháp luật, công tác văn hoávăn nghệ, thể thao và phòng chống các tệ nạn xã hội

- Hướng dẫn sinh viên nhận thức đầy đủ về "Quyền và nghĩa vụ HSSV"

tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy chế, nội quy, quy định của Bộ GD&ĐT vàNhà trường

Trang 35

- Nắm vững diễn biến tư tưởng, tâm tư nguyện vọng và các vụ việc trongHSSV để báo cáo kịp thời cho Khoa, Nhà trường (qua phòng CTCT HSSV) đềxuất biện pháp giải quyết Tích cực góp phần xây dựng môi trường chính trị, vănhoá lành mạnh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, giữ vững ổnđịnh trong khoa và nhà trường.

- Giúp trưởng khoa tổ chức, duy trì có hiệu quả phong trào HSSV thi đuahọc tập và rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp; nắm chính xác số lượng, chấtlượng, đối tượng HSSV đáp ứng kịp thời cho công tác quản lý, chỉ đạo, thống kêbáo cáo và nhận xét đánh giá HSSV sau mỗi học kỳ, năm học, khoá học

- Lập hồ sơ đề xuất Hội đồng khen thưởng khoa, nhà trường biểu dương,khen thưởng thích đáng đối với những cá nhân, tập thể đạt thành tích cao tronghọc tập và rèn luyện Đồng thời kiến nghị xử lý kỷ luật nghiêm minh đối với cáctrường hợp phạm pháp hoặc vi phạm nội quy, quy chế

- Thường xuyên trau dồi tư cách đạo đức, phẩm chất chính trị Tích cựchọc tập, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác chuyên môn Nắm vững vàthực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước

và nội quy, quy định của Nhà trường Sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọinhiệm vụ khi được nhà trường điều động

Thứ ba, từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về

công tác sinh viên Quan điểm của lãnh đạo Trường Đại học Hà Tĩnh là “Nhànước quản lý xã hội bằng pháp luật, Nhà trường quản lý HSSV bằng nội quy,quy chế” Quy chế, các quy định của trường thể chế có sức mạnh và có vị trí đặcbiệt quan trọng, nó điều chỉnh mọi hành vi của HSSV, thống nhất mọi hoạtđộng, là cơ sở cho một môi trường giáo dục lành mạnh,bền vững Nếu không có

sự ràng buộc đó, HSSV rất dễ phát sinh tư tưởng tự do, vô kỷ luật và nhanhchóng sẽ sa ngã bởi mặt trái của cơ chế thị trường

Trang 36

Thứ tư, tìm tòi, thử nghiệm nhiều biện pháp, mô hình QLSV tạm trú phù

hợp với tình hình mới:

Ban hành quy chế quản lý HSSV ngoại trú Từ đó, công tác quản lýHSSV tạm trú không chỉ là trách nhiệm của nhà trường mà còn là trách nhiệmcủa UBND các cấp, các ban ngành (trong đó có công an), các khối dân cư và giađình chủ trọ

Công tác QLSV thời kỳ này đã đạt nhiều kết quả quan trọng, tình hình anninh trật tự nhà trường được giữ vững, phong trào sinh viên có nhiều bước pháttriển vượt bậc, các quy trình trong công tác QLSV tương đối bài bản

Tuy nhiên, do có sự khác nhau rất lớn về quy trình quản lý sinh viên giữađào tạo theo học chế niên chế và đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nên mô hình quản

lý cũ không còn phù hợp với thực tế của nhà trường Công tác HSSV nói chung

và công tác quản lý sinh viên nói riêng đứng trước một yêu cầu mới: phải tiếptục cải tiến, tìm một hướng đi mới nhằm đáp ứng được các mục tiêu, nhiệm vụcủa nhà trường trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện nay

2.2.2 Công tác QLSV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

2.2.2.1 Những thuận lợi của công tác QLSV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Đại học Hà Tĩnh

Sau hơn hai năm triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ, những ưu điểmcủa phương thức đào tạo này đã dần được hé mở và phát huy tác dụng ở trườngĐại học Hà Tĩnh, phương thức đào tạo tiên tiến này từng bước đã thay thế dầnphương thức đào tạo truyền thống

Nhờ có sự đồng thuận trong Đảng ủy, Ban Giám hiệu, trong cán bộ côngchức và HSSV, trường đã có sự chuẩn bị chu đáo về nhận thức, chuyên mônnghiệp vụ, tổ chức, trang thiết bị nên quá trình chuyển đổi diễn ra nhanh,

Trang 37

không gây quá nhiều xáo trộn trong SV Công tác tuyên truyền, tổ chức cũngdiễn ra khá thuận lợi Đó là yếu tố quan trọng để nhà trường tiếp tục ổn định,thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.

Cán bộ và sinh viên cũng như xã hội đã nhận thấy được ưu điểm củaphương thức đào tạo mới và đã đồng thuận với chủ trương của nhà trường, cùngnhà trường quyết tâm thực hiện mọi nhiệm vụ

2.2.2.2 Những khó khăn đối với công tác QLSV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Đại học Hà Tĩnh

Thứ nhất, việc chuyển đổi quy trình tổ chức đào tạo từ đào tạo theo niên

chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ kéo theo sự thay đổi của hàng loạt vấn đềliên quan đến công tác HSSV, làm cho mô hình quản lý truyền thống không cònphát huy hiệu quả, trong khi đó mô hình mới chưa được ra đời, do đó tạo mộtkhoảng trống lớn trong công tác QLSV khiến người quản lý lúng túng, SV bịđộng

Trong học chế tín chỉ luôn tồn tại hai dạng lớp: lớp SV (hay còn gọi là lớphọc phần) và lớp tín chỉ

Lớp SV là lớp được tổ chức theo khoa, khóa đào tạo hay theo ngành đàotạo , ổn định từ đầu đến cuối khóa học nhằm duy trì các hoạt động đoàn thể, cácphong trào thi đua, các hoạt động chính trị xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục thểthao và quản lý SV trong quá trình học tập, rèn luyện

Lớp SV được tổ chức theo quy chế công tác HSSV, chịu sự quản lý củaphòng công tác chính trị HSSV, các khoa chủ quản và trợ lý QLSV Tổ chứchoạt động của lớp SV, vai trò và trách nhiệm của Trợ lý quản lý HSSV đượcquy định trong quy chế công tác HSSV

Trang 38

Lớp học phần là lớp của sinh viên cùng đăng kí một học phần, có cùngthời khóa biểu trong cùng một học kì, do giảng viên phụ trách học phần theodõi Số lượng SV của một lớp học phần phụ thuộc vào sức chứa của phòng học

và yêu cầu đặc thù của học phần

Tuy tồn tại hai dạng lớp học nhưng trên thực tế, việc vận hành theo lớp tínchỉ là chủ yếu vì nó gắn liền với quá trình học tập của SV Lớp SV rất ít đượcsinh hoạt (thường thì mỗi tháng 1 đến 2 lần) do đó, mọi chủ trương, chính sách ítđược cập nhật trong SV, SV khó có thể tập hợp đông đủ để triển khai và giảiquyết các vấn đề chung Đơn vị cơ sở để tổ chức mọi hoạt động, mọi phong trào,thực thi mọi chính sách trong công tác QLSV theo truyền thống gần như khôngcòn phát huy tác dụng Mọi hoạt động diễn ra trong lớp tín chỉ - nơi SV liên kếtvới nhau rất lỏng lẻo, SV dành nhiều thời gian hơn cho học tập, nghiên cứu và ítchú ý tới hoạt động cộng đồng, ít chú ý tới công tác xã hội Sự cá thể hóa cao

độ quá trình học tập sẽ dẫn đến những khó khăn trong tổ chức các hoạt động tậpthể và các phong trào chung, ý thức tập thể, ý thức cộng đồng sẽ giảm sút đáng

kể Vì mỗi SV có một thời khóa biểu, có một lịch học khác nhau nên chế độthông tin liên lạc, mọi chủ trương, chính sách, mọi hoạt động của SV rất khó tổchức

Khi chuyển sang mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ, người học vẫn cóthể gặp những khó khăn nhất định Lúc này, giảng viên hướng dẫn SV cách học,tăng cường hơn quyền chủ động của SV trong học tập, nghiên cứu, cũng nhưphải biết cách và khai thác tối đa nguồn tài liệu, cũng như những ứng dụngCNTT và truyền thông của nhà trường Mặt khác, đa phần SV từ phổ thông mớilên, lâu nay được thầy cô “nắm tay chỉ việc” từng bước một, bây giờ phải tựquyết định việc học nên cũng hết sức lúng túng, vẫn quen với hình thức đọc,chép từ thời phổ thông nên chắc chắn sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu phải tựnghiên cứu tài liệu Chưa kể đến khi được thả nổi tới 2/3 thời gian học, liệu SV

Trang 39

có nghiêm túc tự học hay không

Thứ hai, nhà trường chưa có kinh nghiệm về đào tạo theo hệ thống tín chỉ,

trong khi đó quán tính về đào tạo theo niên chế còn khá lớn Công tác quản lý

SV cũng chưa có những đột phá nhằm đáp ứng với tình hình mới Tư tưởng,nhận thức về đào tạo theo hệ thống tín chỉ của một số cán bộ, SV còn thiếu đầy

đủ, đúng đắn; việc tổ chức giảng dạy, học tập còn chưa đáp ứng được yêu cầuđào tạo theo hệ thống tín chỉ

- Về phía người dạy: Còn nhiều giảng viên chưa có sự đổi mới về phươngpháp giảng dạy Vì thế, còn bị áp lực của khối lượng kiến thức cần truyền thụcho SV Khâu tổ chức cho SV tự học, tự nghiên cứu còn ít được quan tâm

- Về phía người học: Cũng còn học như ở phổ thông, chưa có sự tích cực,chủ động trong học tập nên có cảm giác như việc học nhẹ nhàng hơn Chưa phảichịu áp lực về tự học, tự nghiên cứu từ phía người dạy

Do đó, kết quả học tập của SV còn thấp mà nguyên nhân có thể từ nhiềuphía: người dạy, người học, tổ chức – quản lý quá trình đào tạo, tổ chức QLSVtrên lớp, ngoài giờ học Đòi hỏi công tác chính trị, tư tưởng, công tác tuyêntruyền trong cán bộ công chức và HSSV phải đi trước một bước và cần đượcđẩy mạnh

Thứ ba, việc tổ chức đào tạo theo phương thức mới đã kéo theo sự “phình

to” số lớp lên rất nhiều lần Nếu như trước đây, mỗi SV chỉ được biên chế trongmột lớp SV thì hiện nay, mỗi SV hàng năm có thể được biên chế trong vài chụclớp tín chỉ

Mặt khác, với số lượng lớn SV có nhu cầu trải đều trên tất cả các phươngdiện của công tác hỗ trợ SV có thể dẫn đến tình trạng quá tải về cơ sở vật chấtphục vụ Do được chủ động về thời gian, số lượng SV có nhu cầu tham gia các

Trang 40

họa động phong trào trở nên tăng đột biến trong khi độ đồng nhất trong thànhviên về thời gian tham gia lại rất thấp làm công tác tổ chức, quản lý trở nên khókhăn, lỏng lẻo khác hẳn với hình thức tổ chức trước là đơn vị cơ sở của các tổchức chính trị xã hội gắn với lớp học.

Thứ tư, khó khăn do số lượng HSSV tăng nhanh, kéo theo nhiều bất cập:

Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng một số mã ngành đào tạomới, số lượng HSSV và học viên nhà trường tiếp tục tăng liên tục

Bảng số lượng SV và HV trong các năm 2008, 2010, 2011 tại Trường Đạihọc Hà Tĩnh

Bảng 2.1 Số lượng sinh viên theo các năm

Năm Số HSSV

(Số liệu do Phòng Công tác Sinh viên cung cấp)

Số lượng SV tăng nhanh là một điều tốt đẹp Song, vì cơ sở vật chất, độingũ, phương tiện của nhà trường còn hạn chế nên gây ra không ít khó khăntrong công tác quản lý, cụ thể:

- Khó khăn về chỗ ở cho SV

Hiện nay, nhà trường mới chỉ có 02 khu KTX với sức chứa 600 sinh viên,đáp ứng được hơn 7% số SV vào nội trú Hơn 92% số SV còn lại phải ở ngoạitrú tại các khu vực xung quanh

Theo số liệu thống kê của Công an thành phố Hà Tĩnh cuồi năm 2010, có

Ngày đăng: 30/08/2023, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
2. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáuban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Nhiệm vụ năm học 2007 – 2008, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ năm học 2007 – 2008
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
15. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI chiến lược phát triển, NXB Giáo dục,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thếkỷ XXI chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
16. Đặng Quốc Bảo (1999), Cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục, NXB Giáo dục,Hà Nội.17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáodục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
18. Phạm Viết Vượng (2007), Giáo dục học, NXB Giáo dục Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Giáo dục Đại họcQuốc gia Hà nội
Năm: 2007
19. Thái Văn Thành (2007), Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
20. Thái Duy Tuyên (1999), Chính sách và chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và chiến lược phát triển giáodục Việt Nam
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
3. Ban chấp hành TW Đảng CSVN (2009), Thông báo kết luận của Bộ Chính trị, về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết TW2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục,đào tạo đến năm 2020 (Số 242 - TB/TW) Khác
4. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NĐ-CP của chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Viêt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo (số 1584/GD-ĐT) Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (số 42/2007/QĐ-BGDĐT) Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (số 43/2007/QĐ-BG&DĐT) Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học và TCCN hệ chính quy (số 60/2007/QĐ-BGDĐT) Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học và trường TCCN hệ chính quy (số 60/2007/QĐ-BGDĐT) Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định tổ chức các hoạt động văn hóa cho HSSV trong các cơ sở giáo dục đại học và TCCN (số 60/2008/QĐ-BGDĐT) Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định tổ chức các hoạt thể thao ngoại khóa cho HSSV (số 72/2008/QĐ-BGDĐT) Khác
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quyết định phê duyệt chương trình công tác HSSV các trường ĐH, CĐ, TCCN giai đoạn 2009 – 2012 (số 2837/2009/QĐ-BGDĐT) Khác
14. Luật Giáo dục (2005).II. Tài liệu từ sách báo tạp chí Khác
21. Trường Đại học Vinh (2007), Quy định của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh cụ thể hóa một số điều của quy chế đào tạo đại học cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (số 2294/ĐT) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Số lượng sinh viên theo các năm....................................................32 - Biện pháp quản lý sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại đại học hà tĩnh
Bảng 2.1. Số lượng sinh viên theo các năm....................................................32 (Trang 6)
Bảng số lượng SV và HV trong các năm 2008, 2010, 2011 tại Trường Đại học Hà Tĩnh. - Biện pháp quản lý sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại đại học hà tĩnh
Bảng s ố lượng SV và HV trong các năm 2008, 2010, 2011 tại Trường Đại học Hà Tĩnh (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w