HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ SINH VIÊN Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN LÊ MINH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH TRINH ĐẠT Lớp : CQ.62.CNTT Khoá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ WEB
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN LÊ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH TRINH ĐẠT Lớp : CQ.62.CNTT
Khoá : 62
Tp Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ SINH VIÊN
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN LÊ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH TRINH ĐẠT
Lớp : CQ.62.CNTT
Khoá : 62
Tp Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
"Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Phân hiệu TPHCM đã đưa môn học Thiết kế web vào trương trình giảng dạy Đặc biệt,
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Thầy Nguyễn Lê Minh đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Thiết kế web của thầy, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Bộ môn Thiết kế web là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc
dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!”
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày ….… tháng ….… năm ….…
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Lê Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan về đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Phạm vi
1.4 Cấu trúc bản báo cáo
1.4.1 Chương 1: Tổng quan bài toán
1.4.2 Chương 2: Cơ sở lý thuyết, ứng dụng vào chương trình
1.4.3 Chương 4: Kết luận và hướng phát triển
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C, ỨNG DỤNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SINH VIÊN
2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C
2.1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C
2.1.2 Ưu điểm
2.1.3 Nhược điểm
2.2 Ứng dụng vào chương trình quản lý sinh viên
2.2.1 Quản lý sinh viên
2.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
2.2.3 Xây dựng chương trình bằng ngôn ngữ C
2.2.4 Một số hình ảnh minh hoạ cho chương trình
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.1 Kết luận
3.1.1 Kết luận đạt được
3.1.2 Kiến nghị
3.2 Hướng phát triển
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 BCPL Ngôn ngữ lập trình cơ bản
Là phần xử lý yêu cầu, câu lệnh và lựa chọn thông tin chính xác để hiển thị lên màn hình
Trang 7BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ phân rã chức năng 3
Hình 2 1: Đăng nhập tài khoản 8
Hình 2 2: Menu 9
Hình 2 3: Thêm sinh viên 9
Hình 2 4: Tìm kiếm sinh viên (Theo MSSV) 10
Hình 2 5: Cập nhật tài khoản đăng nhập 10
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT FRONT-END (HTML, CSS, JS)
Trang 9CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C, ỨNG DỤNG VÀO
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SINH VIÊN
2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C
2.1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C
C là ngôn ngữ lập trình cấp cao, được sử dụng rất phổ biến để lập trình hệ thống cùng với Assembler và phát triển các ứng dụng
Vào những năm cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Dennish Ritchie (làm việc tại phòng thí nghiệm Bell) đã phát triển ngôn ngữ lập trình C dựa trên ngôn ngữ BCPL (do Martin Richards đưa ra vào năm 1967) và ngôn ngữ B (do Ken Thompson phát triển từ ngôn ngữ BCPL vào năm 1970 khi viết hệ điều hành UNIX đầu tiên trên máy PDP-7) và được cài đặt lần đầu tiên trên hệ điều hành UNIX của máy DEC PDP-11
Năm 1978, Dennish Ritchie và B.W Kernighan đã cho xuất bản quyển “Ngôn ngữ lập trình C” và được phổ biến rộng rãi đến nay
Những đặc điểm cơ bản:
- Tính cô đọng (compact): C chỉ có 32 từ khoá chuẩn và 40 toán tử chuẩn, nhưng hầu hết đều được biểu diễn bằng những chuỗi ký tự ngắn gọn
- Tính cấu trúc (structured): C có một tập hợp những chỉ thị của lập trình như cấu trúc lựa chọn, lặp… Từ đó các chương trình viết bằng C được
tổ chức rõ ràng, dễ hiểu
- Tính tương thích (compatible): C có bộ tiền xử lý và một thư viện chuẩn vô cùng phong phú nên khi chuyển từ máy tính này sang máy tính khác các chương trình viết bằng C vẫn hoàn toàn tương thích
- Tính linh động (flexible): C là một ngôn ngữ rất uyển chuyển và cú pháp, chấp nhận nhiều cách thể hiện, có thể thu gọn kích thước của các
mã lệnh làm chương trình chạy nhanh hơn
- Biên dịch (compile): C cho phép biên dịch nhiều tập tin chương trình riêng rẽ thành các tập tin đối tượng (object) và liên kết (link) các đối tượng đó lại với nhau thành một chương trình có thể thực thi được (executable) thống nhất
2.1.2 Ưu điểm
Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ mạnh, mềm dẻo và có thể truy nhập vào
hệ thống, nên thường được sử dụng để viết hệ điều hành, các trình điều khiển thiết bị,
đồ họa, có thể xây dựng các phân mềm ngôn ngữ khác , …
Ngôn ngữ lập trình C có cấu trúc module, từ đó ta có thể phân hoạch hay chia nhỏ chương trình để tăng tính hiệu quả, rõ ràng, dễ kiểm tra trong chương trình
2.1.3 Nhược điểm
Trang 10Một số kí hiệu của ngôn ngữ lập trìnhC có nhiều ý nghĩa khác nhau Ví dụ toán tử * là toán tử nhân, cũng là toán tử thay thế, hoặc dùng khai báo con trỏ Việc sử dụng đúng ý nghĩa của các toán tử phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng
Vì C là một ngôn ngữ mềm dẻo, đó là do việc truy nhập tự do vào dữ liệu, trộn lẫn các dữ liệu, …Từ đó, dẫn đến sự lạm dụng và sự bất ổn của chương trình 2.2 Ứng dụng vào chương trình quản lý sinh viên
2.2.1 Quản lý sinh viên
Hiện nay với sự ra đời của nhiều trường đại học khác nhau, số lượng sinh viên theo học ở mỗi trường ngày càng tăng lên, với số lượng sinh viên lớn như vậy việc quản lý thông tin sinh viên sẽ đòi hỏi rất nhiều thời gian công sức của các giảng viên Xây dựng chương trình quản lý sinh viên là bài bán được đưa ra với khả năng giúp quản lý, tổ chức sinh viên dễ dạng và thuận tiện
Người dùng – đối tượng chính: quản lý hệ thống
Quản lý hệ thống có quyền cập nhật, thêm, tìm kiếm thông tin trong toàn chương trình Với hệ thống “Quản lý sinh viên” người quản lý hệ thống có chức năng
cập nhật thông tin về sinh viên như: MSSV, Họ và tên, Giới tính, Ngày sinh, Chuyên
ngành, Lớp, Điểm, Học lực,…
Quản lý sinh viên: Chương trình cho phép thêm, xoá, tìm kiếm thông tin sinh
viên, xuất danh sách sinh viên, cập nhật tài khoản đăng nhập
2.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ phân rã chức năng
Thông tin sinh viên: MSSV, họ và tên, giới tính, ngày sinh,chuyên ngành, lớp, điểm QT, điểm thi.
Trang 112.2.3 Xây dựng chương trình bằng ngôn ngữ C
Khai báo:
- Thư viện: stdio.h , stdlib.h, string.h, conio.h, stdbool.h, windows.h
- Định nghĩa: #define FILE_NAME " THONGTINSV.bin" // bin : file nhị phân
- Cấu trúc Struct:
Các hàm trong chương trình:
- Hàm đồ hoạ tự định nghĩa:
int whereY();
void ShowCur(bool CursorVisibility);
void gotoXY(int x, int y);
void SetColor(WORD color);
void textcolor(int x);
- Hàm thông báo:
void printMessageCenter(const char* message);
void headMessage(const char *message);
void welcomeMessage();
- Hàm kiểm tra ngày sinh:
int ktnam(int year);
int ktngaysinh(Date *kiemtra);
- Hàm thêm sinh viên:
void themhocsinh()
{
ttsv them; // Khai báo biến them theo kiểu dữ liệu ttsv
int check=0;
FILE *fp = NULL;
typedef struct
{
int yyyy;
int mm;
int dd;
} Date;
typedef struct {
char username[30];
char password[20];
} taikhoan;
typedef struct {
char mssv[11];
char hovaten[30]; char gioitinh[5];
Date ngaysinh;
char chuyennganh[10]; char lop[15];
float diemQT;
float diemThi;
char hocluc[15];
} ttsv;
Trang 12fp = fopen(FILE_NAME,"ab+"); // mở file cho phép đọc và ghi ‘nối đuôi’ if(fp == NULL){ // dưới dạng nhị phân
printf("Khong the mo file!!!\n");
exit(1);
}
… printf("\n\t\t\tMSSV : ");
fflush(stdin);
fgets(them.mssv,11,stdin);
//fgets(char *str, int n, FILE *stream)
// Đọc một dòng từ Stream đã cho và lưu trữ nó vào trong chuỗi được trỏ bởi str Nó dừng khi gặp bất cứ điều kiện nào sau: (n-1) ký tự đã được đọc, ký tự newline (dòng mới) được đọc hoặc bắt gặp end-of-file
…
fwrite(&them,sizeof(them), 1, fp); // Ghi dữ liệu vừa nhập vào file
fclose(fp); // Đóng file
printf("\n\n\n\t\t\tNhan phim bat ki de tro ve menu ");
fflush(stdin);
getch();
}
- Hàm tìm kiếm:
void timkiemtheochuyennganh();
void timkiemsinhvien();
Trong đó:
int fseek(FILE *stream, long int offset, int whence);
Thiết lập vị trí file của Stream tới offset đã cho Tham số offset xác định số byte để tìm kiếm từ vị trí where đã cho.
size_t fread(void *ptr, size_t size, size_t nmemb, FILE *stream);
Tổng số phần tử được đọc thành công được trả về dưới dạng một đối tượng size_t, mà là một kiểu dữ liệu nguyên Nếu số này khác với tham số nmemb, thì hoặc một lỗi đã xảy ra hoặc bắt gặp End-Of-File
- Hàm xuất danh sách sinh viên:
void danhsachsinhvien();
int fseek(FILE *stream, long int offset, int whence);
size_t fread(void *ptr, size_t size, size_t nmemb, FILE *stream);
Trang 13- Hàm xoá sinh viên:
void xoasinhvientheothutu(); // tương tự như MSSV
void xoasinhvien( ){
int tk = 0;
char xoa[11];
taikhoan tttk = {0};
ttsv them = {0};
FILE *fp = NULL;
FILE *tmpFp = NULL; // File tạm thời chứa thông tin
fp = fopen(FILE_NAME,"rb"); //rb chi duoc doc o duoi dang nhi phan if(fp == NULL)
{
printf("Khong co du lieu!!!\n");
exit(1);
}
tmpFp = fopen("temp.bin","wb"); //wb- viet vao file tam thoi duoi dang nhi phan
if(tmpFp == NULL)
{
fclose(fp);
printf("Khong The Mo file!!!\n");
exit(1);
}
fread (&tttk,sizeof(taikhoan), 1, fp); // đọc tài khoản mật khẩu lưu trong file fwrite(&tttk,sizeof(taikhoan), 1, tmpFp); // lưu tài khoản mật khẩu vào file temp
printf("\n\n\t\t\tNhap MSSV can xoa:");
fflush(stdin);
fgets(xoa,11,stdin);
while (fread (&them, sizeof(them), 1, fp)) // đọc file
{
if(strcmp(them.mssv,xoa ) != 0)
// Duyệt lần lượt trong khi mssv nhập vào chưa trùng với mssv đang duyệt thì lưu // thông tin sinh viên đó vào file temp Lần lượt cho đến hết file
{
fwrite(&them,sizeof(them), 1, tmpFp);
}
else
Trang 14{
tk = 1;
}
}
(tk)? printf("\n\t\t\tXoa thanh cong "):printf("\n\t\t\tKhong the tim thay sinh vien");
fclose(fp);
fclose(tmpFp);
//Xoá thông tin sinh viên còn lại trong File ban đầu ( sinh viên cần xoá)
remove(FILE_NAME);
//Đổi tên file temp thành file ban đầu
rename("temp.bin",FILE_NAME);
getch();
}
- Hàm cập nhật thông tin tài khoản đăng nhập:
void updatetaikhoan();
Trong đó:
char *strncpy(char *dest, const char *src, size_t n)
dest Đây là con trỏ trỏ tới mảng đích, nơi nội dung được sao chép
src Chuỗi được sao chép
n Số ký tôi để được sao chép từ src.
Hàm này trả về bản sao cuối cùng của chuỗi được sao chép
- Hàm vẽ khung , điều khiển menu, menu:
void khung(int x,int y,int w,int h,int k_color,int b_color); // vẽ 1 khung
void n_khung(int x,int y,int w,int h,int k_color,int b_color,int slc); // vẽ nhiều khung
void nhapnhay(int x,int y,int w,int h,int m_color); // dấu nhấp nháy thể hiện con trỏ
void chucnang(int x,int y,int w,int h); // In ra các chức năng của chương trình void menutinh(int vitri); // Lấy dữ liệu từ bàn phím và sử dụng câu lệnh điều kiện:
// switch(){
Case :
…
} // để thực hiện các chức năng trong chương trình void menu();
Trang 15// Là backend của menu tĩnh thực hiện các chức năng như vẽ khung, di chuyển dấu nhấp nháy, truyền giá trị địa chỉ con trỏ cho menutinh
- Hàm đăng nhập:
void login();
Mục đích của hàm này là cho người dùng đăng nhập tài khoản mật khẩu, nếu sai quá 3 lần thì thoát chương trình còn ngược lại nếu đăng nhập thành công thì sẽ hiển thị menu cho người dùng lựa chọn
- Hàm khởi đầu(init):
nt xuatfile(const char *file);
void init();
Mục đích của hàm này là khởi tạo tài khoản mật khẩu (mặc định) cho file nếu như trong file không có thông tin gì
- Hàm main:
int main(){
init(); // Kiểm tra trong file có TK MK hay chưa nếu chưa thì cài lại TK MK mặc định
welcomeMessage();
login();
return 0;
}
2.2.4 Một số hình ảnh minh hoạ cho chương trình
Hình 2 1: Đăng nhập tài khoản
Trang 16Hình 2 2: Menu
Hình 2 3: Thêm sinh viên
Trang 17Hình 2 4: Tìm kiếm sinh viên (Theo MSSV)
Hình 2 5: Cập nhật tài khoản đăng nhập
Trang 18CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.1 Kết luận
3.1.1 Kết luận đạt được
Sau quá trình tìm hiểu và thực hiện, đề tài đã đáp ứng được những yêu cầu ban đầu được đưa ra Xây dựng được chương trình quản lý sinh viên với các chức năng cơ bản:
- Thêm sinh viên
- Tìm kiếm sinh viên
- Danh sách sinh viên
- Xoá sinh viên
- Cập nhật tài khoản
3.1.2 Kiến nghị
Do thời gian tìm hiểu, phân tích, thiết kế và hiện thực chương trình Quản lý sinh viên vẫn còn một số thiếu sót như:
- Chưa đẩy đủ các chức năng đúng với yêu cầu một chương trình quản lý sinh viên
- Thiết kế chưa đáp ứng về mặt thẩm mỹ
- Code chưa được tối ưu
3.2 Hướng phát triển
Tìm hiểu kĩ về các kĩ thuật, các câu lệnh có trong ngôn ngữ C
Xây dựng thêm các chức năng cần thiết khác cho chương trình
Trang 19PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hướng dẫn sử dụng
Người dùng truy cập đường link https://github.com/NguyenDat020403/github-bai-tap-lon-qlsv/tree/mainđể tải file testlan1.c , sử dụng phần mềm Dev C++ hoặc các phần mềm có thể chạy chương trình C khác để chạy chương trình
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] https://vncoder.vn/bai-hoc/tong-quan-ngon-ngu-lap-trinh-c-149 Tổng quan ngôn ngữ lập trình C
[2] https://quantrimang.com/ham-trong-lap-trinh-c-156118 Hàm lập trình trong C [3] https://www.tutorialspoint.com/cprogramming/index.htm C Tutorial