Phương pháp dạy học môn Lịch sử được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của Sử học và phương pháp giáo dục tích cực, hiện đại, hướng dân và khuyến khích các em tìmhiểu, khám
Trang 1Đỗ THANH BÌNH (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN VĂN NINH (Chủ biên) NGUYỄN THỊ THẾ BÌNH - NGUYỀN THU HIỀN
TỐNG THỊ QUỲNH HƯƠNG - NGUYỀN MẠNH HƯỞNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC sư PHẠM
Trang 2ĐỖTHANH B1NH (Tổng Chủ biên) - NGUYỀN VĂN NINH (Chủ biên)
NGUYỄN THỊ THẾ BÌNH - NGUYỄN THU HIÉNTỐNG THỊ QUỲNH HUƠNG - NGUYỄN MẠNH HƯỞNG
(Sách đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sừ dụng trong
cơ sở giáo dục phổ thông tại Quyết định số 775/QĐ-BGDĐT ngày 15/03/2023)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC sư PHẠM
Trang 3Yêu cầu cẩn
đạt
Mở đầu Xác định nhiệm vụ học tập của bài học, tạo hứng thú cho học sinh.
Kiến thức mới Nội dung bài học (kênh chữ, kênh hình) thông qua hệ thống câu hỏi giúp
học sinh khám phá, hình thành kiến thức mới.
Tư liệu Cung cấp thêm thông tin cho bài học từ các nguồn tư liệu lịch sử.
Câu hỏi Xác định kiến thức cơ bản của bài học, đáp ứng yêu cầu cần đạt.
Em có biết? Cung cấp thêm thông tin nội dung cơ bản của bài học, hướng đến phát
triển năng lực tự học của học sinh.
Góc khám phá
Bổ sung tri thức lịch sử liên quan đến nội dung cơ bản của bài học.
Góc mở rộng Mở rộng và nâng cao kiến thức của bài học.
Luyện tập Câu hỏi, bài tập giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thứccủa bài học.
Vận dụng Bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào học tập và cuộc
Bảng Giải thích thuật ngữ: Giải thích các thuật ngữ mới và khó xuất hiện trong sách.
Bảng Tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài: Giúp học sinh tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài.
hãy (Ịiữ yỉn cuến òách òạch đẹji; không viết, vẽ vàv ồách, nhé!
Trang 4Sfyi nới đầu
Các em học sinh thân mến!
Ở cấp Trung học phổ thông, Lịch sử là môn học bắt buộc đối với tất cả học sinh, được trìnhbày thông qua các chủ đề Bên cạnh đó còn có phần chuyên đề dành cho những học sinh cóđịnh hướng nghe nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Phương pháp dạy học môn Lịch sử được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của
Sử học và phương pháp giáo dục tích cực, hiện đại, hướng dân và khuyến khích các em tìmhiểu, khám phá tri thức, giúp các em phát triển tư duy lịch sử và tư duy phản biện, cấu trúckiến thức, kĩ năng môn Lịch sử cũng tạo cơ hội để các em kết nôi với kiên thức, kĩ năng cácmôn học khác như Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Giáo dục quốc phòng và anninh
Sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ sách Cánh Diểu sẽ hướng các em tìm hiếu sâu hơn về các chủ
đề: Lịch sử và Sử học; Vai trò của Sử học; Một số nền văn minh the giới thời cổ - trung đại;Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử the giới; Văn minh Đông Nam A thời cố -trung đại; Một số nên văn minh trên đât nước Việt Nam (trước năm 1858); Cộng đồng các dântộc Việt Nam
Trong sách có các mục Em có biết?, Góc khám phả hay Góc mở rộng nhằm hỗ trợ các em tìm
hiểu rộng hơn, sâu hơn, cũng như gợi mở khám phá những điều mới lạ Hệ thống lược đồ,bảng biểu và hình ảnh là nguồn thông tin hỗ trợ tích cực cho các em khi học lịch sử Cuối sách
còn có Bảng Giải thích thuật ngữ, Bảng Tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài nhằm giúp
các em hiểu được nghĩa của các thuật ngữ mới và khó xuất hiện trong sách đồng thời thuậntiện hơn trong công việc tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài
Các tác giả hi vọng cuốn sách sẽ là người bạn thân thiết của các em trong quá trình học tập.Chúc các em có những bài học lịch sử hào hứng, hiệu quả!
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5CHỦ ĐẼ U LỊCH SỬVÀSỬHỌC
THỨC
Học xong bài này, em sẽ:
■S Trình bày được khái niệm lịch sử và phân biệt được hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức Giải thích được khái niệm Sử học.
J Trình bày được đổi tượng nghiên cứu của Sử học và nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học.
1221 Đầu tháng 8-1945, quân đội Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố
Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay
hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiểu:
Luồng ý kiến thứ nhất: Quân đội
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ
hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng,
hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các
bên tham chiến
Luồng ý kiến thứ hai: Quân đội
Mỹ không cần thiết phải ném bom
nguyên tử Đó là tội ác chiến tranh, là
hành vi tàn bạo chống lại loài người
ném xuõng Hi-rô-si-ma, Nhật Bán (ngày 6-8-1945)Vậy lịch sử là gì? Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức là gì và có liên quan đến những yếu tố cơ bản nào?
1 Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức
a) Lịch sử
Khái niệm lịch sử mang nhiêu nghĩa và có the diên đạt băng nhiều cách khác nhau, nhưng về
cơ bản gồm có ba nghĩa chính: 1) Lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người; 2) Lịch sử là những nhận thức, hiếu biết của con người về
4
Trang 6quá khứ, được phản ánh qua những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ; 3)Lịch sử là một khoa học (còn gọi là Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
Khoa học lịch sử nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong xã hội loài người; pháthiện ra quy luật phát sinh, phát triển và suy vong của nó
b) Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức
Khái niệm lịch sử gắn liền với hai yếu tố cơ bản: hiện thực lịch sử và lịch sử được con ngườinhận thức
Hiện thực lịch sử là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Lịch sử được con người nhận thức là toàn bộ những tri thức, hiếu biết, những suy nghĩ và hìnhdung của con người về quá khứ (nhận thức về sự kiện, hiện tượng đã diễn ra)
Hiện thực lịch sử có trước, lịch sử được con người nhận thức có sau Hiện thực lịch sử là duynhất và không thể thay đổi, nhưng lịch sử được con người nhận thức lại rât đa dạng và có thếthay đối theo thời gian Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn lịch sử được con người nhậnthức vừa khách quan vừa chủ quan
Lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguôn sử liệu,quan điếm tiêp cận phương pháp nghiên cứu,
Hình 2 Chủ tịch Hó Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập
tại Quàng trường Ba Đình, Hà Nội (ngày 2-9-1945)
a - Trình bày khái niệm lịch sử Phăn biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
—Hình 2 ì à hiện thực lịch sừhay lịch sử được con người nhận thức? Hãy giải thích — Giải thích khái niệm Sử học.
5
Trang 72 Đối tượng nghiên cứu của Sử học
Đối tượng nghiên cứu của Sử học rất đa dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ nhữnghoạt động của con người (cá nhân, tố chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực, ) trong quákhứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá, giáodục, khoa học,
WORL D
HISTOR
NATASHA HANES
Hình 3 Trang bìa sách về lịch sử thế giới
ĐÀO DUY ANH
LỊCH Sử VIETNAM
It Ituh tít ĐÈN Ilf It >11
Hình 4 Trang bìa sách vé lịch sử Việt Nam
Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử Nhưng trong xã hội có giai cẩp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép
vể hoạt động của vua, quan, triểu đình, ; Sử học mác-xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quẩn chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.
“Nhà làm sử lại là người làm quan, vua sai coi việc chép sử, cho nên dâu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị vể nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những chuyện quan hệ đến sự tiến hoá cùa nhân dân trong nước
(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr.7 - 8)
a Trình bày đổi tượng nghiên cứu của Sử học Cho vỉ chỉ cụ thể.
3 Chức năng và nhiệm vụ của Sử học
Chức năng của Sử học là khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan(chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống của con người (chức năng xã hội)
Nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu gưong.6
Trang 8(hướng tới những phẩm chất
và giá trị tốt đẹp, tiến bộ, nhân ván)
(những tri thức đã được khoa học lịch sử thừa nhận, giúp con người hiểu đúng quá khứ)
Hình 5 Sơ đó chức năng vầ nhiệm vụ cùa Sử học
Câu chuyện “Thôi Trữ giết vua’’
Thời Chiến Quốc, Te Trang Công bị Thôi Trữ là quan đại phu nước Te giết chết Thôi Trữ lệnh cho Thái sử Bá (quan chép sứ) viết: “Te Trang Công chết do bị sốt rét”, đề che giấu sự thật Thải sứ Bá không chịu, kiên quyết viết rằng: “Thôi Trữ giết vua Quang (tức Te Trang Công) ” Thôi Trữ nối giận, giết chết Thái sứ Bá.
Thái sử Bá có ba người em trai là Trọng, Thúc, Quý Trọng và Thúc được gọi đến và cũng chép vào sách sử câu chữ đủng như người anh đã viết Thôi Trữ lại giết Trọng và Thúc Còn lại Quý cũng cầm lấy thẻ sách viết đúng như câu của ba người anh.
Thôi Trữ cầm sách xem, hỏi Quý: “Ba người anh của nhà ngưoi đều vì câu này mà bị giết chết, lẽ nào ngưoi khồng biết quý tiếc mạng sổng của mình sao? ”.
Quý ung dung đáp rang: “Viet đủng sự thật là chức trách cùa quan chép sử Nếu vì cầu sống mà làm chuyện sai trái, vậy thần thà chết còn hon! ”.
Thôi Trữ nghe xong đành trả lại thẻ sách cho Quý và không giết ông nữa.
Quý cầm thẻ sách ra ngoài, khi sắp đến Sử quán thì gặp Nam sử Thị Quý hỏi ồng tại sao phải đến đây, Nam sử Thị đáp: “Tôi nghe nói rằng anh em nhà ông vì kiên quyết viết đủng sự thật mà đều bị giết chết cả, lo rằng không có người viết lại việc này đủng
sự thật nữa, vì vậy tồi vội cầm thẻ sách đến dãy” Quý liền đưa thẻ sách đang cầm trong tay cho Nam sử Thị xem, lúc này Nam sử Thị mới yên tâm ra về.
(Theo Khổng Tử, Xuân Thu tam truyện, Tập 4, NXB Thành phố Hồ Chí Minh,
Thành phố Hồ Chí Minh, 2002, tr 168 - 170)
7
Trang 9tại Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Hà
Nội
ụ Ngày 31-7-2010, Uỷ ban Di sản Thế giới của UNESCO thòng qua nghị quyết ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long (Việt Nam) là Di sản Văn hoá Thế giới Sử học đã thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình trong việc khôi phục
và làm nổi bật giá trị của Khu di tích trung tắm Hoàng thành Thăng Long về lịch sử, văn hoá, khoa học,
a Khai thác thông tin, tư liệu và Hình 5, Hình 6:
— Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học.
- Cho biết câu chuyện “Thôi Trữ giết vua ” giáo dục, nêu gương điều gì?
- Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích phát biểu sau đây của Đại tướng
Võ Nguyên Giáp tại Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Hội Sử học (1988): “Lịch sử chỉ xảy ra duy nhất có một lần, nhưng do nhiều người viết và viết lại nhiều lần Dù ở thời điểm nào, nhà sử học cũng phải thật trung thực, khách quan".
Q 1.Vì sao trong nhiều trường hợp cùng một hiện thực lịch sử nhưng lại có nhiềunhận thức khác nhau?
2. Sưu tầm hình ảnh, tư liệu liên quan đến sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945 Cho biết hiện
thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức phản ánh qua những tư liệu, hình ảnh đó
8
Trang 10Bài 2 TRI THỨC LỊCH SỬVÀ CUỘC SỐNG
Học xong bài này, em sẽ:
V Giải thích được sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời.
V Biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
V Vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những van để thời sự trong nước
và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đon giản).
V Quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiếu lịch sử, văn hoá của dân tộc Việt Nam và thế giới.
Đền Hùng và ngày giỗ Tổ Hùng
Vưong (10-3 âm lịch) là biểu tượng
của truyền thống yêu nước và đoàn
kết hướng về cội nguồn của dân tộc
Việt Nam Tín ngưỡng thờ cúng Hùng
Vương đã trở thành nét đặc sắc trong
văn hoá truyền thống của người
Việt Nam, đồng thời cũng là biểu hiện
của tri thức lịch sử Hình 1 Thực hiện nghi thức tế lê
tại Đén thờ Lạc Long Quân (Đén Hùng, Phú
Thọ)Vậy tri thức lịch sử là gì? Vì sao chúng ta cần phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời?Việc sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để học tập, khám phá lịch sử cần được tiếnhành như thế nào?
1 Sự cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đòi
Tri thức lịch sử là những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thôngqua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm Tri thức lịch sử có vai trò quantrọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng, giúp con người đúc kết và vận dụng thành côngnhững bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, tránh lặp lại sai lầm từ quá khứ Việc học tập,khám phá tri thức lịch sử suôt đời là rât cần thiết
Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phầnnhỏ trong kho tàng tri thức của quốc gia, nhân loại Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn vê lịch sửcần có một quá trình lâu dài
9
Trang 11Tri thức về lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng theo thời gian (do sự xuất hiệncủa các nguồn sử liệu mới, phương pháp nghiên cứu và quan điểm tiếp cận mới, ) Vì vậy,việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời là cẩn thiết đối với môi cá nhân và cộng đông.
Trên cơ sở tìm hiếu tri thức, việc học tập và khám phá lịch sử suôt đời sẽ giúp môi người tự
mở rộng kiến thức, nâng cao sự hiểu biết và cập nhật thông tin, từ đó đưa lại những cơ hộinghề nghiệp mới
Hình 2 Tìm hiểu trang phục truyển thống của các quốc gia ASEAN
(trang phục truyén thống In-đô-nê-xi-a tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia
(2020))
0 Cuộc thi "Tìm hiểu về ASEAN" nằm trong khuôn khổ dự án của Uỷ ban Văn hoá - Thông tin ASEAN (ASEAN-COCI), được tổ chức
2 năm một lần Đây là sân chơi dành cho học sinh cấp Trung học phổ thông, nhằm nâng cao sự hiểu biết vể đất nước và con người của các quốc gia thành viên ASEAN.
8 Giải thích sự cần thiết phải học tập, khám phá /ịch sử suốt đời.
2 Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để làm giàu tri thức lịch sử
Đe tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử, cần dựa vào các nguồn sử liệu tin cậy từ quákhứ Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử Thu thập, xử líthông tin và sử liệu là những khâu quan trọng trong nghiên cứu cũng như học tập, tìm hiếulịch sử, cần được thực hiện theo quy trình khoa học, chặt chẽ
Hình 3 Sơ đố quy trình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để làm giàu tri thức lịch sử
Không có sử liệu, nhà sử học không thể khôi phục được hiện thực lịch sử Căn cứ vào dạng thức tón tại, sử liệu được chia làm bổn loại hình cơ bản: sử liệu truyền khẩu (truyền miệng), sử liệu hiện vật, sử liệu hình ảnh và sử liệu thành văn (chữ viết).
Nêuquy trình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu đế làm giàu tri thức lịch sử.
10
Trang 12nguồn nhiên liệu hoá thạch (than đá, dẩu mỏ, khí đốt, ).
►
Hình 4 Băng tan ở Bắc Cực do sự nóng lên của Trái Đất
í' 1 Lập bảng tóm tắt về vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với mỗi cá nhân
và xã hội
2 Em đã từng vận dụng những kiến thức lịch sử nào để giải quyết các tình huống trong cuộcsống? Hãy chia sẻ một ví dụ với thầy cô và bạn học
3 Kot nối kiến thửc, bài học lịch sử vào cuộc sống
Kiến thức lịch sử giúp con người giải thích, hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước vàquốc tế, những vân đề liên quan đên cuộc sống
Hiện tại luôn khởi nguồn từ quá khứ Những vấn đề thời sự và thực tiễn hôm nay không phảixuât hiện một cách ngâu nhiên mà đều xuât phát từ những gì diên ra trong quá khứ, là kết quảcủa quá trình hình thành, phát triển và biến đổi qua thời gian
Kiến thức lịch sử có giá trị lớn đối với mỗi cá nhân và xã hội, có mối liên hệ chặt chẽ vớinhiều lĩnh vực của cuộc sông như chính trị kinh tê, văn hoá, giáo dục, môi trường, Nhiềunhà chính trị, nhà văn hoá nổi tiếng như Xi-xê-rô (La Mã cổ đại), Lo Ác-tơn (I-ta-li-a), Gioóc-giơ Ô-oen (Anh), Các Mác (Đức), Hồ Chí Minh (Việt Nam), đã khẳng định sự cân thiết phảivận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
"Lịch sứ là bằng chứng của thời đại, là ngọn lứa của chân li, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân
(Xi-xê-rô)
"Sử ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước
ta độc lập, tự do Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lan ”.
(“Nên học sử ta”, Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 3,
NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.256)
- Kiến thức và bài học lịch sử có mỏi hên hệ như thế nào với cuộc sổng hiện tại?
— Vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích nguyên nhân băng tan ở Bắc Cực và cho biết tác động của hiện tượng này đổi với nhân loại.
Trang 13VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC
Bài 3 SỬ HỌC VỚI CÔNG TÁC BẢO TÓN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN VÃN HOÁ, DI SẢN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH
Học xong bài này, em sẽ:
J Nêu được moi quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên.
J Giải thích được vai trò của lịch sử và văn hoá đoi với sự phát triển du lịch.
J Nêu được tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá.
■S Có ý thức vận động các bạn và mọi người ở xung quanh cùng tham gia bảo vệ các
di sản vãn hoá và di sản thiên nhiên ở địa phương.
181 Ngày 3-11-2020, Tổ chức Giải
thưởng Du lịch Thế giới (WTA) công bố
Giải thưởng Du lịch Thế giới lần thứ 27
khu vực châu Á.Theo đó, Việt Nam giành
chiến thắng trong cuộc bình chọn ba
hạng mục và trở thành "Điểm đến hàng
đầu châu Á về di sản, ẩm thực và vân hoá".
Vậy Sử học có những đóng góp gì vào Sự
kiện trên? Sử học có mối quan hệ và vai
trò như thê nào trong công tác bảo tồn,
phát huy những giá trị di sản văn hoá,
di sản thiên nhiên và phát triển du lịch? Hình 1 Một góc Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
1 Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên
Di sản văn hoá là một bộ phận của lịch sử, được lưu giữ trong quá khứ, được bảo tồn và pháthuy cho đến ngày nay Giá trị của một di sản được thể hiện trên nhiều khía cạnh như lịch sử,văn hoá, kiến trúc, kinh tế, du lịch, Sử học và di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có mối quan
hệ gắn bó mật thiết
12
Trang 14a) Mối quan hệ giũa Sử học vói công
tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hoá, di sản thiên nhiên
Các loại hình di sản văn hoá (vật thể, phi
vật the, hôn hợp, ) là nguôn sử liệu quan
trọng đối với việc nghiên cứu lịch sử; là cơ
sở để Sử học miêu tả, trình bày quá khứ
một cách chính xác và toàn diện Chính vì
vậy, việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản
đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự
tồn tại và phát triên của khoa học lịch sử
►
Hình 2 Sác lệnh số 65 của Chủ tịch Chính phủ
lâm thời
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngày 23-11-1945
vé việc bào tổn tất cả cổ tích trên toàn cõi Việt
V Dân ca Quan họ là loại hình văn hoá
dân gian được hình thành từ lâu đời Từ 49
làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng
Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca
Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi
tham gia (trong đó hơn 600 người có khả năng
truyền dạy cho lớp trẻ) Dân ca Quan họ là
biểu tượng văn hoá trong quá trình hội nhập
văn hoá quốc tế, đã lan ra khấp vùng Kinh
Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát
triển mạnh trong cộng đóng kiểu bào ở Đức,
Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại (2009) Sử học đă góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca Quan họ.
Thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể, Sử học góp phần xác định đúng giá trị của
di sản và cung cấp những thông tin đáng tin cậy về di sản, làm cơ sở cho việc bảo tồn và pháthuy giá trị di sản
Trên cơ sở làm sáng tỏ lịch sử hình thành, phát triển và những điểm độc đáo, đặc sắc của disản, Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản, gắn công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sảnvới phát triển kinh tế, văn hoá và du lịch
Dựa vào thông tin và khai thác các hình từ 1 đến 3, nêu mổi quan hệ giữa Sử học với công tác bảo ton và phát huy giả trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên.
13
Trang 15b) Vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên
Bảo tồn di sản là việc giữ gìn nguyên dạng giá trị gốc của di sản hoặc giữ gìn sự tồn tại của disản theo dạng thức vốn có Phát huy giá trị di sản là sự ke thừa, phát triển và sử dụng hiệu quảnhững giá trị của di sản trong đời sông hiện tại và tương lai
Di sản văn hoá vật thể gồm nhiều loại hình (thành quách, lăng tẩm, cung điện, khu phố cố, )được xây dựng bằng những chất liệu khác nhau (đât, đá, gô, gạch, ) Trải qua thời gian và sựkhắc nghiệt của thời tiết, các di sản có thể bị biến dạng, bị xuống cấp và hư hỏng Vì vậy,công tác bảo tồn sẽ khắc phục được những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và conngười đối với di sản
I Năm 1987, Uỷ ban Di sản Thê giới của UNESCO ghi danh thành phốVơ-ni-dơvà đầm phá Vơ-ni-dơ (l-ta-li-a) vào Danh mục
Di sản Thế giới Vơ-ni-dơ là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước l-ta-li-a.
Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyển thành phố Vơ-ni-dơcần "quản lí du
lịch bẽn vững hơn" Ngày 13-7-2021, Chính phủ l-ta-li-a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm
thành phổ Vơ-ni-dơ để bảo tổn hệ sinh thái và di sản vùng đám phá này.
Hình 4 Một góc thành phố Vơ-ni-dơ (l-ta-ll-a)
Di sản văn hoá phi vật thể cũng đối mặt với nhiều thách thức và nguy cơ bị mai một Nhờcông tác bảo tồn (thông qua các biện pháp như sưu tầm, lưu trữ, truyền nghề, tô chức lêhội, ), các di sản sẽ được giữ gìn và lưu truyền cho các thê hệ mai sau
Đối với di sản thiên nhiên, công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản sẽ góp phần pháttriến đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản
14
Trang 16Công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng, giáo dục thế hệ trẻ, đồng thời góp phan thúc đẩy kinh te - xãhội phát triển bền vững.
o Chỉ hơn hai tháng sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, ngày 23-11 -1945, Chủ tịch Hó Chí Minh đã kí sác lệnh số 65/SL vé việc bảo tồn tất cả cổ tích trên toàn cõi Việt Nam.
Ngày 24-11 -2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23-11 hằng năm là Ngày Di sản Văn hoá Việt Nam Quyết định này đã xác định các yêu cẩu cơ bản về giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm của toàn dân trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hoá dân tộc.
ữ Nêĩt vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sàn thiên nhiên.
1 Sử học với sự phát triển du lịch
a) Vai trò của lịch sử và văn hoá đối vói sự phát triển du lịch
Lĩnh vực du lịch - ngành “công nghiệp không khói”, gắn liền với yếu tố lịch sử và văn hoá Các di tíchlịch sử - văn hoá là một nguồn tài nguyên quan trọng để khai thác và phát triên du lịch
Tham quan, tìm hiểu về lịch sử - văn hoá là một trong những nhu cầu lớn của khách du lịch Du lịch vănhoá là loại hình du lịch phô biến, giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch ở nhiều nước,trong đó có Việt Nam
□ Việt Nam được bẩu chọn \à"Điểm đến hàng đâu châu Á về di sản, ẩm thực và ván hoá" (2020) và "Điểm đến du lịch bển vững hàng đâu châu
Á" (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử-văn hoá, di sản văn hoá và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phổ cổ (Hà
Nội), cổ đô Hoa Lư (Ninh Bình), cổ đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),
Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hoá truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyển địa phương quan tâm kết hợp bảo tổn và khai thác khoa học.Tài nguyên du lịch văn hoá bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hoá truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hoá khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
(Luật Du lịch Việt Nam, 2010)
El Khai thác thông tin và tư liệu trong mục a, giải thích vai trò của lịch sử và văn hoá đoi với sự phát triên du lịch.
Trang 17a) Tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử-văn hoá
Sự phát triền của du lịch có vai trò, tác động lớn đôi với công tác bảo tồn di tích lịch sử và vănhoá
Tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá
Du lịch góp phần quảng bá rộng
rãi giá trị các di tích lịch sử - văn
hoá của địa phương và cộng
đóng ra bên ngoài.
Du lịch góp phần bói dưỡng lòng
tự hào, ý thức trách nhiệm, sự quan tâm, bảo vệ của cộng đóng
và các cấp chính quyền đối với các di tích lịch sử-văn hoá.
Du lịch góp phẩn tạo ra nguồn kinh phí và các nguồn lực khác để hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử-văn hoá.
Hình 5 Sơ đố tác động của du lịch đối với công tác bào tồn di tích lịch sử-văn hoá
B Đến năm 2022, Thừa Thiên Huế có 5 di sản thuộc ba loại hình khác nhau được UNESCO ghi danh: Quần thể di tích cố đô Huế - Di sản Văn hoá Thê giới (1993); Nhã nhạc cung đình Huê - Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại (2003); Mộc bản triều Nguyễn - Di sản tư liệu (2009); Châu bản triều Nguyễn - Di sản tư liệu (2014) và Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế - Di sản tư liệu (2016).
Hình 6 Đại Nội, Quán thê’ di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế)
16
Trang 18Liỉ Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam Với Quẩn thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ
và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội Thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuống, ), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bén vững.
Quẩn thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phẩn, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009 Các điểm di tích được nhiêu du khách tham quan là đói A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn
cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hổng Cúm, cứ điểm Him Lam, đói Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ),
Khai thác thông tin và quan sát các hình trong mục b, nêu tác động của du lịch đổi với công tác bảo ton di tích lịch sử, văn hoả.
Q 1.Lập bảng tóm tắt mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát
huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên
Q 2.Ke tên một di sản văn hoá của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hoá Thế giới Giới thiệu về giá trị lịch sử, văn hoá và đề xuất biện pháp
bảo tồn, phát huy các giá trị của di sản đó
3. Thiết kế một poster giới thiệu một di sản ở địa phương em đang sinh sống
(hoặc em biết) có thể phát triên du lịch
17
Trang 19MỘT SỐ NÊN VÀN MINH THÊ GIỚI THỜI CỔ-TRUNG ĐẠI
Bài 4 KHÁI NIỆM VÃN MINH MỘT SỐ NÉN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI cổ - TRUNG ĐẠI
Học xong bài này, em sẽ:
Giải thích được khái niệm văn minh; phân biệt được khái niệm văn minh, vãn hoá.
J Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập thời cổ đại, văn minh Trung Hoa và Ân Độ thời cố — trung đại.
'A Biết cách sưu tầm và sừ dụng tư liệu lịch sữ để tìm hiểu về các nền văn minh phương Đông thời cô — trung đại.
CĐ Kim tự tháp Kê-ốp (Ai Cập)
là
một trong bảy kì quan của thế giới
cổ đại và là kì quan duy nhất còn
tổn tại đến ngày nay Đây được coi
là biểu tượng của nền văn minh Ai
Cập cổ đại Cùng với Ai Cập cổ đại,
Trung Hoa và Ấn Độ cũng là những
nền văn minh lớn của nhân loại thời
cổ - trung đại
Vậy văn minh là gì? Văn minh và văn
hoá giống và khác nhau như thê'
nào? Văn minh Ai Cập,Trung Hoa và
Ấn Độ đã đạt được những thành tựu
tiêu biểu nào và có ý nghĩa gì?
Hình 1 Kim tự tháp Kê-ốp (Ai Cập)
1 Khái niệm văn minh
Văn minh có mối liên hệ chặt chẽ với văn hoá Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất vàtinh thẩn do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử Văn minh là những thành tựu cùngtrạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người, là sự phát triển cao của nềnvăn hoá Văn minh còn có nghĩa là đã thoát khỏi thời kì nguyên thuỷ; theo nghĩa đó, trái vớivăn minh là trạng thái “dã man”
Văn hoá xuất hiện đồng thời cùng với loài người Ngoài văn hoá vật chất, con người còn sángtạo ra những giá trị tinh thần Trên cơ sở nền văn hoá thời nguyên thuỷ, đên khi xuât hiện nhànước và chữ viết, loài người tiên vào thời kì văn minh
18
Trang 20Giống nhau Đểu gắn với những giá trị vật chất và tinh thẩn do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
Khác nhau
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thẩn mà
con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện cho
đến nay.
Những thành tựu cùng trạng thái tiến bộ vé vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo
ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
Bảng 1 So sánh vãn hoá và văn minh
o Thông thường, khi nhà nước ra đời, chữ viết cũng xuất hiện, vì thế văn hoá có bước phát triển nhảy vọt Tuy nhiên, do hoàn cảnh cụ thể, ở một số nơi, khi nhà nước ra đời vẫn chưa có chữ viết, nhưng đó là những trường hợp không điển hình.
Đọc thông tin và quan sát Bảng 1, nêu khái niệm văn minh Phân biệt văn hoá và
văn minh.
2 Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại
a) Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập thời cổ đại
Văn minh Ai Cập thời cố đại là một trong những nền văn minh ra đời sớm nhât và phát triểnrực rỡ Nen văn minh này được hình thành bên dòng sông Nin với những điều kiện thuận lợi
về tự nhiên và đạt nhiều thành tựu về kinh tế, chính trị, xã hội,
dân cư
về chữ viết, cư dân Ai Cập cổ đại sáng tạo
ra chữ tượng hình mô phỏng vật thật đe nói lên
ý nghĩ của mình Họ thường viết chữ trên giấy
Pa-pi-rút hoặc khắc trên đá Chừ viết phản ánh
trình độ tư duy của cư dân Ai Cập, là phương
tiện chủ yếu lưu giữ thông tin từ đời này qua
đời khác, đồng thời là cơ sở để người đời sau
nghiên cứu về văn hoá thời kì cổ đại Hình 2 Chữ tượng hình của cư dân Ai Cập cổ đại
về Toán học, cư dân Ai Cập cổ đại đã nghĩ
ra phép đếm đen 10, họ rất giỏi về hình học
và đã tính được so Pi (TC) bằng 3,16 Sự hiếu
biết toán học này là biểu hiện cao của tư duy,
được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng,
đo ruộng đất, lập bản đô, đông thời là cơ sở
cho nền toán học sau này
Trang 21đáy là một hình vuồng môi cạnh 230 m, bốn mặt là những hình tam giác ngoảnh về bốn hướng đông, tầy, nam, bắc Toàn bộ Kim tự tháp được xây bằng những tảng đá vôi mài nhẵn, mỗi tảng nặng 2,5 tấn,
có tảng nặng 30 tấn Để xây Kim tự tháp này, người
ta đã dùng đến 2 300 000 tảng đá vói một khối lượng
là 2 408 000 m 3 Phương pháp xây Kim tự tháp là ghép các tảng đá được mài nhẵn với nhau chứ không
dùng vữa, thế mà các mạch ghép kín đến mức một lá kim loại mỏng cũng không thể lách qua được ”.
Ngoài ra, cư dân Ai Cập cổ đại còn có nhiều thành tựu văn minh trên các lĩnh vực khác nhưLịch pháp, Thiên văn học, Văn học, Y học,
I Kĩ thuật ướp xác ra đời ở Ai Cập từ thời
Cổ vương quốc (khoảng năm 2700 TCN) và
tổn tại đến thế kỉ V Kĩ thuật ướp xác của CƯ
dân Ai Cập còn nhiéu điếu bí ẩn mà ngày nay
các nhà khoa học đang tìm lời giải đáp.
Nền văn minh Ai Cập thời cổ đại đã để lại cho nhân loại nhiều thành tựu to lớn, rực rỡ Đây làsản phấm của trí tuệ, của sự lao động sáng tạo và là những đóng góp trực tiếp của cư dân AiCập đối với sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong nền văn minh thế giới
(ỉ Dựa vào thông tin, tư liệu và các hình trong mục a:
-Nêu những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại Giới thiệu
Trang 22b) Thành tụu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại
Văn minh Ân Độ thời cô - tiling đại là một trong những nên văn minh phát trien lâu đời ởphương Đông và dạt được nhiều thành tựu rực rỡ Sông Ân và sông Hằng tạo ra những điềukiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triền của kinh tế, chính tậ, xã hội và dân cư Đó là những
cơ sở quan trọng đối với sự hình thành và phát triên của văn minh Ân Độ
về chữ viết, cư dân Ân Độ sớm sáng tạo ra chữ viết, điển hình là chữ Bra-mi, chữ San-krít(Phạn), Chữ viết Ân Độ phản ánh trình độ tư duy cao của người dân Ân Độ và có ảnh hưởngđên chữ viêt của nhiêu quôc gia khác như Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia,
o Ma-ha-bha-ra-ta là bản trường ca gồm khoảng 110 000 câu thơ đôi, được coi là một bộ "bách khoa toàn thư "phản ánh mọi
mặt của đời sống xã hội Ấn Độ thời cổ đại.
Ra-ma-y-a-na là một bộ sửthi gồm khoảng 24000 câu thơ đôi, mô tả mói tình của hoàng tử Ra-ma và công chúa Xi-ta Thiên tình sử này ảnh hưởng tới văn học dân gian một số nước Đông Nam Á, nhưR/êmKêởCam-pu-chia, Ra-ma Khiên ở Thái
21
Trang 23Hình 7 Thích Ca Mâu Ni dưới cây bồ để (tranh vẽ)
là Bà-la-môn giáo) ra đời vào khoảng cuối thế kỉ ITCN, trong hoàn cảnh xã hội Ấn Độ đang
có sự bất bình đẳng rất sâu sắc
về đẳng cấp.
Phật giáo ra đời vào thế
kỉ VI TCN, gắn liền với vai trò của Thích Ca Mâu Ni Giáo lí
cơ bản của đạo Phật là Tứ diệu
đế (bốn điếu cần giác ngộ về thế giới); nhân duyên; ủng hộ bình đẳng,
Hình 8 LăngTa-giơMa-han
về kiến trúc và điêu khắc, phổ biến ở
Ân Độ là các công trình đên, chùa, tháp,
tượng Phật, Trong đó nổi bật là những
công trình kiến trúc được khoét trong
núi đá và những pho tượng được tạc
bằng đá rất tinh xảo gắn liền với chùa
Những công trình kiến trúc và điêu khắc
tiêu biếu ở Ân Độ thời cố — trung đại
là lăng Ta-giơ Ma-han, Pháo đài Đỏ
(La Ki-la), đen Kha-giu-ra-hô, Những
công trình này cho thây trình độ phát
triển cao của Ân Độ, đồng thời thể hiện ảnh hưởng của tôn giáo tới nghệ thuật Kiến trúc vàđiêu khẳc Ân Độ cũng có ảnh hưởng lớn tới khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam
về Toán học, người Ân Độ cổ - trung đại sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên, trong đóđóng góp lớn nhất là phát minh ra số 0 Nhờ vậy, việc tính toán trở nên đơn giản, ngắn gọn
Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3, đã biêt về quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác.Văn minh Àn Độ thời cổ - trung đại còn đạt được những thành tựu trên các lĩnh vực Y học,Thiên văn học, Triết học,
Những thành tựu văn minh Ân Độ thời cố - trung đại đã trở thành di sản văn hoá có giá trị
và có ảnh hưởng lớn đên văn minh nhân loại, đặc biệt là văn minh Đông Nam Á
Đọc thông tin và quan sát các hình từ 6 đến 8, nêu những thành tựu tiêu biểu cùa nền văn minh Ân Độ thời cố — trung đại Những thành tựu đó có ỷ nghla như thế nào?
22
Trang 24thuật, với các nhà thơ tiêu biếu như Lý Bạch,
Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị Tiểu thuyết chương hồi
đặc biệt phát trien dưới thời Minh, Thanh, tiêu
biểu là Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung,
Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa
An, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết cẩn Văn học
Trung Hoa thể hiện trình độ phát triển về tư duy và
có ảnh hưởng lớn tới khu vực châu A
về tư tưởng và tôn giáo, Nho giáo là hệ tư
tưởng chính thống của chế độ quân chủ Trung
Hoa, đồng thời có ảnh hưởng lớn tới nhiều
nước như Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam,
Khổng Tử (551 - 479 TCN), tự là Trọng Ni, người
tỉnh Sơn Đông, Trung Hoa ông là người khởi xướng
Nho giáo Các tác phẩm tiêu biểu do ông soạn thảo
hoặc do học trò ghi lại lời của ông là: Luận Ngữ, Kinh
Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu,
c) Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại
Văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại là nền văn minh phát triển lâu đời, liên tục, găn liênvới những đông băng rộng lớn do Hoàng Hà và Truông Giang bôi đăp cùng các điều kiệnthuận lợi khác Văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại đã đạt được những thành tựu lớn trênnhiều lĩnh vực
về chữ viết, cư dân Trung
Hoa cổ đại sáng tạo ra chữ viết
của mình từ thời nhà Thương,
trải qua nhiều loại hình khác
nhau như Giáp cốt văn, Kim
văn Triện thư, Lệ thư, Khải
thư, Hành thư, Thảo thư,
Chữ viêt của cư dân Trung Hoa
có ảnh hưởng đen chữ viết của
nhiêu nước lân cận như Nhật
Bản, Việt Nam,
tt n 8 /toK “
Giáp cốt văn Kim vãn Triện thư ~
Hình 9 Các loại hình khác nhau của chữ Hán "Lâm" (Rừng)
Văn học Trung Hoa phát triển từ rất sớm và gồm nhiều thê loại Kinh Thi là một
bộ tống tập thơ ca dân gian của Trung Hoa, một trong năm bộ kinh điên của Nho
giáo Thơ Đường phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội và đã đạt đến đỉnh cao của nghệ
Hình 10 Khổng Tử (tranh vẽ)
23
Trang 25Đạo giáo chính thức ra đời vào cuối thế kỉ II, là một trong những tôn giáo lớn của TrungHoa Đạo giáo thờ “Đạo” và tôn Lão Tử (Thái Thượng Lão Quân) làm giáo chủ.
"Đạo giáo đã có những ảnh hưởng đáng kể đổi với văn hoá Trung Quốc, nhất là việc phát minh ra thuốc súng, phép dưỡng sinh và văn học nghệ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử vãn minh thế giới,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999, tr.141)
Phật giáo ở Trung Hoa cũng rất phát triển, nhiều ngôi chùa lớn được xây dựng Các nhà sưTrung Hoa đã sang Ân Độ đế tìm hiếu giáo lí của Phật giáo Ngược lại, nhiều nhà sư của Ân
Độ cũng đến Trung Hoa đê truyền đạo
Sử học ở Trung Hoa thời cổ - trung đại được khởi đầu từ thời Tây Hán và đạt được nhiều
thành tựu to lớn Người đặt nền móng cho nền Sử học Trung Hoa là Tư Mã Thiên Bộ Sử ký
do ông soạn thảo là một tác phẩm nổi tiếng, có giá trị cao về mặt tư liệu và tư tưởng
0 Sử ký góm 130 thiên, do
Tư Mã Thiên soạn thảo từ năm
109TCN đến năm 91 TCN, ghi
lại lịch sử Trung Hoa từ thời
Hoàng Đế thẩn thoại cho tới
Hình 11 Tư Mã Thiên và Sử ký (tranh vẽ)
Trung Hoa có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc đặc sắc, tiêu biểu là Vạn Lý TrườngThành, Tử cấm Thành, tượng Phật chùa Lạc Sơn, Nhiều công trình vẫn còn tồn tại đến ngàynay
Hình 12 Một đoạn Vạn Lý Trường Thành Hình 13 Tượng Phật chùa Lạc Sơn
24
Trang 26o Năm 105, Thái Luân đã cải tiến kĩ thuật làm giấy ở Trung Hoa bằng cách dùng vỏ cây, sợi gai, vải rách, nghiền nhỏ, xeo thành tờ, chế tạo
ra giấy.
Những thành tựu của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại có ý nghĩa quan trọng, thế hiện trí tuệ,sức lao động sáng tạo của cư dân, đồng thời có những đóng góp to lớn đôi với sự phát triên của nên vănminh nhân loại Nhiêu thành tựu của văn minh Trung Hoa đã lan truyền và ảnh hường mạnh mẽ đen cácnước lân cận như Triêu Tiên, Nhật Bản, Việt Nam,
a Đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình từ 9 đến 14, nêu những thành tim tiêu biếu của nển văn minh Trung Hoa thời co — trung đại Những thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào?
Thành tựu Toán học tiêu biểu của Trung Hoa là
sách Cửu chương toán thuật được biên soạn dưới
thời Hán, đã nêu ra các phương pháp tính diện tích
và khôi lượng khác nhau Nhà toán học tiêu biếu là
Tổ Xung Chi Ông đã tính được số Pi (TC) đen 7 chữ
số thập phân
Trung Hoa có bốn phát minh quan trọng là kĩ
thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn
Ngoài ra, văn minh Trung Hoa cũng đạt nhiều
thành tựu trên các lĩnh vực khác như Thiên văn học,
Lịch pháp học, Y học,
Hình 14 La bần
1 Lập bảng về thành tựu tiêu biêu của các nền văn minh: Ai Cập thời cổ đại,
Trung Hoa và Ân Độ thời cổ — trung đại theo mẫu sau:
2 Trong vai một hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu
biếu của nên văn minh Ai Cập thời cô đại hoặc văn minh Trung Hoa, An Độ
thời cổ — trung đại
3 Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về một công trình kiến trúc ở Việt Nam chịu ảnhhưởng của văn minh An Độ thời cổ — trung đại
25
Trang 27Bài 5 MỘT SỐ NẼN VÃN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI TRUNG ĐẠI
CỔ-Học xong bài này, em sẽ:
•S Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại.
■S Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng.
J Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ — trung đại.
G9 "Không có cơ sở văn minh Hy Lạp và La Mã thì cũng không có châu Ảu hiện đại" Đây
là nhận định của Ph Ăng-ghen trong tác phẩm Chống Đuy-rinh về ý nghĩa của nền văn minh
Hy Lạp, La Mã Hai nền văn minh này là một trong những cơ sở cho sự hình thành nền vănminh thời Phục hưng ỞTây Âu và văn minh phương Tây sau này
Vậy các nền văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng đạt được nhữngthành tựu tiêu biểu nào? Những thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào?
1 Thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp - La Mã thòi cổ đại
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, dân
cư, kinh tế, chính trị, xã hội cùng với
sự ke thừa nền văn minh phương Đông
cổ đại, nền văn minh Hy Lạp - La Mã
đã đạt được nhiêu thành tựu rực rỡ
Cư dân Hy Lạp đã sáng tạo ra hệ
chữ viết La-tinh hiện nay và người
La Mã đã kế thừa, phát triến thành
chữ La-tinh Đây là nền tảng cho hệ
chữ viết La-tinh hiện nay Chữ viêt Hy
Lạp và La Mã đơn giản, ngan gọn, linh
hoạt, mang tính khái quát hoá Hình 1 Chữ La-tinh trên Khải hoàn môn Công-xtăng-tin
ở La Mã cổ đạiVăn học Hy Lạp cố đại phong phú nhiêu thế loại (sử thi, kịch, thần thoại, ) và đạt nhiều
thành tựu lớn Trong đó, nổi bật là hai bộ sử thi I-ỉi-át và Ô-đi-xê của Hô-me, kịch ơ-đíp làm vua của Xô-phốc-lơ.
26
Trang 28về tư tưởng, Hy Lạp và La Mã thời cổ đại là quê hương của triết học phương Tây với haitrường phái chính: triêt học duy vật và triêt học duy tâm Triết học duy vật có đại diện tiêubiểu là Ta-lét, Hê-ra-clít, Triết học duy tâm có đại diện tiêu biểu là A-rít-xtốt, Xô-crát, Pờ-la-tông, Triết học Hy Lạp và La Mã cố đại được xem là những thành tựu rực rỡ của vănminh phương Tây, tạo nên cơ sở hình thành của triết học châu Âu sau này.
Một trong những thành tựu tôn giáo nổi bật của văn minh La Mã là sự ra đời của Thiên Chúagiáo (thế kỉ I) Từ thế kỉ IV, Thiên Chúa giáo lan toả mạnh mẽ và trở thành một trong nhữngtôn giáo lớn trên the giới
về Lịch pháp và Thiên văn học, cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết làm lịch,
tính một năm có 365 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng Họ cũng quan sát được sự
chuyển động của các thiên thể Việc tính lịch và quan sát thiên văn vừa có ý nghĩa
đối với cuộc sống đương thời vừa là cơ sở cho cách tính lịch (Dương lịch) sau này
Cư dân Hy Lạp và La Mã có nhiều thành tựu về khoa học trên các lĩnh vực khác nhau, gắnliền với tên tuồi của các nhà khoa học nôi tiếng Toán học có Pi-ta-go, Ta-lét, ơ-clít; Vật lí cóÁc-si-mét; Y học có Hi-pô-crát; Sử học có Hê-rô-đốt, Tuy-xi-dít, Nhiều nhà khoa học đãtìm ra được những định lí, định đề, tiên đề khoa học Những hiếu biết ve khoa học của cư dân
Hy Lạp và La Mã được ứng dụng hiệu quả trong cuộc sống, đồng thời là nền tảng của khoahọc hiện đại
I Ác-si-mét sinh năm 287 TCN tại Si-ra-cu-se, một thành phố của Hy Lạp trên đảo Xi-xin.
ông là một nhà toán học và vật lí học, từng làm việc tại A-lếch-xan-đri-a (Ai Cập), ông đã
tính được giá trị sổ Pi bằng 3,14; tìm ra công thức tính lực đẩy của nước hay còn gọi là
lực đẩy Ác-si-mét và nguyên lí đòn bẩy Ác-si-mét từng có câu nói nổi tiếng: "Hãy cho tôi
một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng Trái Đất lên".
và tác phẩm đặc sắc nhưđền Pác-tê-nông ở A-ten(Hy Lạp), đấu trườngCô-li-dê ở La Mã, tượnglực sĩ ném đĩa, tượng thần
Vệ NữởMi-lô,
27
Trang 29Hình 4 Tượng lực sĩ ném đĩa
về thể thao, Ô-lim-píc là Đại hội thểthao noi tiếng ở Hy Lạp cô đại Đại hộiđược tổ chức bốn năm một lần vào mùa hè
ở O-lim-pi-a, với nhiều môn thi đấu như
đi bộ, vật tự do, đua ngựa, ném đĩa, nhảy
xa, ma-ra-tông, Ý nghĩa của Đại hội thểthao Ô-lim-píc là rèn luyện sức khoẻ, giảitrí, gắn kết Thể thao Hy Lạp cổ đại đã đặt
cơ sở cho nhiều môn thể thao trên the giớisau này
Hình 5 Biểu tượng của Đại hội thể thao ô-lim-píc
Văn minh Hy Lạp và La Mã còn đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực Sử học, Luật pháp Văn minh Hy Lạp - La Mã thời cố đại có cống hiến lớn đối với văn minh nhân loại, đồng thời
là cơ sở đầu tiên của nền văn minh phương Tây sau này
a Đọc thông tin và quan sát các hình từ 1 đến 5:
—Nêu những thành tựu tiêu biếu cùa nển văn minh Hy Lạp - La Mã thời cố đại Những thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào?
- Giới thiệu một thành tựu tiêu biểu của vãn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại.
2 Thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục hưng
Thê kỉ XV - XVII, giai cấp tư sản mong muốn phục hưng những thành tựu và giá trị của vănminh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại đã sáng tạo nên nền văn minh thời Phục hưng
Văn minh thời Phục hưng đạt được những thành tựu chủ yếu trên các lĩnh vực: Tư tương, Vănhọc, Nghệ thuật, Khoa học kĩ thuật và Thiên văn học
28
Trang 30Văn học có nhiều tác phấm tiêu biếu như
Thần khúc của A Đan-tê, Đôn Ki-hô-tê của
M Xéc-van-téc, Rô-tnê-ô và Giu-ỉi-ét của
sếch-xpia,
Nghệ thuật đạt được nhiều thành tựu
lớn, tiêu biểu là các bức hoạ: Nàng Mô-na Li-sa, Bữa ăn toi cuối cùng của Lê-ô-na đờ Vanh-xi; Tượng Đa-vít, Sự sáng tạoA-đam của
Mi-ken-lăng-giơ; lâu đài Sam-bô (Pháp);
nhà thờ Xanh Pi-tơ (Va-ti-căng);
Khoa học kĩ thuật và Thiên văn học đạt nhiều thành tựu, gắn liền với sự đóng góp
của các nhà khoa học trên lĩnh vực Toán học, Thiên văn học, tiêu biểu là Cô-péc-ních,
Bru-nô và Ga-li-lê với thuyêt Nhật tâm
Hình 7 Chân dung Cô-péc-ních (tranh vẽ) Hình 8 Chân dung Bru-nô (tranh vẽ)
Các nhà văn hoá thời Phục hưng đã lên án, châm biếm Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.Qua việc phê phán, đả kích tầng lớp quý tộc phong kiến, họ đã chĩa mũi nhọn vào việc đấutranh chống chế độ phong kiến thối nát nói chung
Văn minh thời Phục hưng cũng đê cao giá trị con người và quyên tự do cá nhân Họ đòi chocon người được tự do hành động, đề cao tình cảm thực, ca ngợi tình yêu tự do, trong đó cótình yêu nam nữ
29
Trang 311.Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện thành tựu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại, vănminh thời Phục hưng.
2.Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu một thành tựu của văn minh Hy Lạp - La Mã(hoặc văn minh thời Phục hưng)
3.Tại sao nói văn minh thời Phục hưng đã sản sinh ra “những người khổng lồ”?
Các nhà văn hoá thời Phục hưng còn đề cao chủ nghĩa duy vật, khoa học, tiến bộ, coi trọngcác ngành khoa học tự nhiên, các phương pháp thực nghiệm và gắn với cuộc sống hiện thực
Hình 9 Bức hoạ Bữa ăn tối cuối cùng
“Những kết quá nghiên cứu cùa các nhà bác học thời Phục hưng không những đã góp phần cổng hiến to lớn vào sự phát triển khoa học cùa nhân loại, mà đã thực sự làm một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng, đã đập tan thế giới quan duy tăm thần bí của Giáo hội, xây dựng thế giới quan duy vật, tiến bộ
(Lương Ninh, Đặng Đức An, Lịch sử thế giới trung đại,
Quyển 2, NXB Giáo dục, Hà Nọi, 1978, tr 39)
Văn minh thời Phục hưng là một bước tiến lớn trong lịch sử văn minh ở Tây Âu Đó là tinhthần nhân văn và tiến bộ trong tư tưởng và văn học, là sự sáng tạo và phát minh trong khoahọc với những ý tưởng đi trước thời đại, là chủ nghĩa hiện thực trong nghệ thuật Nên vănminh này là câu nối từ văn hoá phong kiến sang văn hoá tư sản Đó vừa là cơ sở vừa là giaiđoạn khởi đầu của văn minh Tây Âu thời cận đại
8 Dựa vào thông tin, tư liệu và các hình trong mục 2, nêu thành tựu tiêu biểu và ỷ nghĩa của văn minh thời Phục hưng.
30
Trang 32CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH sử THÊ GIỚI
Bài 6 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI
Học xong bài này, em sẽ:
J Nêu được những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng cồng nghiệp lần thứ nhất
được làm từ 18 000 thang thép, nối với nhau
bởi 2,5 triệu chiếc đinh tán Công trình này
là một thành tựu tiêu biểu của Cách mạng
công nghiệp thời cận đại, là niềm tự hào của
người dân Pháp nói chung và Pa-ri nói riêng
Vậy các cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất và lần thứ hai đạt được thành tựu
cơ bản gì và có ý nghĩa như thế nào vể kinh
tế, xã hội, văn hoá?
Hình 1 Tháp Ép-phen (Pháp)
1 Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thử nhất
Nhờ những điều kiện thuận lợi về kinh tế, chính trị, xã hội và kĩ thuật, khoảng nửa sau thê
kỉ XVIII — đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản đã tiến hành cách mạng công nghiệp Anh lànước đi tiên phong, sau đó là các nước Pháp, Đức, Mỹ,
Năm 1769, trên cơ sở tiếp thu những thành quả nghiên cứu của những người đi trước và tựcải tiến, Giêm Oát (người Anh) đã thử che tạo thành công một chiếc máy hơi nước kiếu đơnhướng Năm 1782, ông chê tạo thành công một chiêc máy hơi nước song hướng, có thể tạonguồn động lực xoay tròn Năm 1784, Giêm Oát nhận bằng phát minh sáng che ve máy hơinước
31
Trang 33Ngay sau khi ra đời, máy hơi nước của Giêm Oát nhanh chóng được đưa vào sử dụng rộng rãitrong sản xuất Nhờ đó, các nhà máy có thể được xây dựng ở nhiều nơi Đen đầu thê kỉ XIX,việc sử dụng máy hơi nước đã trở nên phố biến ở nước Anh Đây được coi là sự khởi đâu củaquá trình công nghiệp hoá.
Hình 2 Giêm Oát (tranh vẽ) Hình 3 Mô hlnh máy hơi nước của Glêm Oát
Trong thời kì này, động cơ đốt trong ra đời và từng bước hoàn thiện, tiêu biếu là phát minhcủa Giôn Ba-bơ (năm 1791, người Anh), Thô-mát Mít (năm 1794, người Anh), Giôn Ste-ven(năm 1798, người Mỹ), Sa-mu-en Bờ-rao (năm 1823, người Anh), Động cơ đốt trong nhanhchóng thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Ngành giao thông vận
tải cũng có những bước
tiến lớn Đầu the kỉ XIX,
tàu thuỷ và xe lửa đã xuât
hiện với đầu máy chạy
bằng hơi nước Năm 1814,
G Xti-phen-xơn (người
Anh) chế tạo thành công
chiếc đâu máy xe lửa
Năm 1825, nước Anh
khánh thành đoạn đường
sắt đầu tiên nối trung tâm
công nghiệp Man-chét-xtơ
với cảng Li-vơ-pun Đên
giữa the kỉ XIX, nước Anh
đã có khoảng 10 000 km
đường sắt
Hình 4 G Xti-phen-xơn (tranh vẽ) Hình 5 Đáu máy xe lửa Xti-phen-xơn
Hình 6 Tàu thuỷ chạy bằng động cơ hơi nước (tranh vẽ) 32
Trang 34Cờ-lê-mông và trở về an toàn Tàu chạy được 150 dặm (khoảng 241 km) trong 32 giờ Cuộc chạy thử này là một sự kiện quan trọng trong lịch sử ngành hàng hải và cũng chứng minh sự thành công của các tàu thuỷ vận chuyển bằng máy hơi nước.
Đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến 6, nêu những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp ì an thứ nhất Thành tựu nào có vai trò quan trọng nhất? Vì sao?
2 Thành tựu cơ bản cùa cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành ở Mỹ, Anh, Pháp Đức, vào cuốithế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
o Đặc điểm của cuộc
Cách mạng công nghiệp
lần thứ hai là dây chuyển
sản xuất hàng loạt, điển
nhanh chóng để cơ giới
hoá sản xuất và lẩn đầu
tiên được kĩ sư Ê-chiên-nơ
Lơ-noa ứng dụng vào lĩnh
vực thương mại Năm 1876,
kĩ sư Ni-cô-la Ốt-tô đã sáng
chế ra động cơ đổt trong
hiện đại.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đạt đượcnhững thành tựu trên nhiều lĩnh vực, như sử dụng điệnnăng, động cơ điện gắn với quá trình điện khí hoá,sản xuất dây chuyền, sự phát triển của các ngành côngnghiệp hoá chất, dâu mỏ, thép, điện lực, in ân,
Những phát minh về điện của các nhà bác học nhưGiêm Pre-xcổt Giun (1818 - 1889, người Anh), Giô-sépGiôn Tôm-xơn (1856 - 1940, người Anh), đã mở rakhả năng ứng dụng một nguồn năng lượng mới
Năm 1879, Thô-mát Ê-đi-xơn (người Mỹ) phát minh
ra bóng đèn điện có khả năng ứng dụng rộng rãi trongthực tế Năm 1891, kĩ sư người Nga là Đô-rô-vôn-xki
đã chế tạo thành công máy phát điện và động cơ điệnxoay chiêu Máy phát điện đã được sử dụng đê cungcấp năng lượng cho nhiều nhà máy
Cùng với việc sử dụng rộng rãi điện năng, động cơđôt trong tiêp tục được cải tiên và ứng dụng rộng rãitrong thời kì này
Kĩ thuật luyện kim được cải tiến với việc sử dụng
lò Bét-xme và lò Mác-tanh Tuốc bin phát điện được
sử dụng để cung cấp điện năng Thép được sản xuấtvới sô lượng lớn và giá thành hạ nhanh chóng
33
Trang 35được ứng dụng phổ biến trong xây dựng, giao thông vận tải, chê tạo máy móc, sản xuất vũ khí,
Dầu đi-ê-zen được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho các phươngtiện giao thông Công nghiệp hoá học ra đời phục vụ ngành nhuộm, phân bón thuốc nổ, điệnlực, in ấn, Phát minh ra máy điện tín giúp cho việc liên lạc ngày càng xa và nhanh hơn
Thành tựu quan trọng trong giao thông vận tải thời kì này là phát minh và sản xuất ô tô, máybay Nhờ sự cải tiến của động cơ đốt trong, chiếc ô tô đầu tiên trên the giới đã được Các-ben(người Đức) phát minh năm 1886 Năm 1903, hai anh em người Mỹ là Ghiu-bơ Rai và Oóc-vin Rai đã che tạo thành công chiếc máy bay đầu tiên, đánh dấu sự ra đời của ngành hàngkhông the giới
Ngành hàng không ra đời là một
bước đột phá trong sự phát triển của công
nghệ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Cuộc chinh phục không gian là một ví dụ
tuyệt vời vể cách hiểu biết chính thức về
tự nhiên kết hợp với kinh nghiệm để tạo
ra một trong những phát minh ấn tượng
nhất mọi thời đại.
Hình 9 Chiếc máy bay đấu tiên trên thế giới
do hai anh em Ghiu-bơ Rai và Oóc-vin Rai chế tạo
(1903) 34
Trang 36Đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình từ 7 đến 10, nêu những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai Thành tint nào có vai trò quan trọng nhất? Vì sao?
2 Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thử nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hoá
a) về kinh tế
Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản.Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay the sức lao động của con người, khởiđầu quá trình công nghiệp hoá Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩysản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng Với thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệplần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủcông sang cơ khí hoá
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hoá sang điện khí hoá, làmthay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa
s Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848), Mác và Ăng-ghen viết: “Chỉ trong chưa đây một thế kì, giai cấp tư sản đã tạo ra được một lực lượng sản xuất nhiều hơn, đô sộ hơn lực lượng sởn xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại".
Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tekhác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải Nhu câu công nghiệp hoá khiên nên nông nghiệpnhanh chóng chuyên sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh
Nêu ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đoi với sự phát triến kinh tế.
o Những chiếc xe chạy bằng hơi nước thử nghiệm đầu tiên được chế tạo vào cuối thể kỉ XVIII Đến cuối thế kỉ XIX, thế giới đã chứng kiến những tiến bộ lớn trong thiết kế
và chê tạo ô tô với việc sử dụng động cơ đốt trong, ô tô từng bước được sản xuất phổ biến nhằm mục đích thương mại.
Hình 10 Chiếc ô tô đầu tiên trên thế giới do Các-ben phát minh (1886)
35
Trang 37b) về xã hội, văn hoá
• Vê xã hội
Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã đưa đen sự hình thành và pháttrien của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân, điển hình là các thành phốLuân Đôn, Pa-ri, Béc-lin, Niu Y-oóc,
Hình 11 Thành phố Pa-rl (1900)Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai cũng đưa đến sự hình thành haigiai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp Giai cấp tư sảnbao gồm chủ xưởng, chủ nhà máy, chủ hãng buôn, chủ đồn điền, Giai cấp vô sản là nhữngngười mất ruộng đất, tư liệu sản xuất, trở thành những người làm thuê trong các côngxưởng, nhà máy
Sự bóc lột của giai cấp tư sản đôi với giai câp vô sản làm xuât hiện mâu thuân chủ yếu trong
xã hội tư bản Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đen cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chốnglại giai cấp tư sản
Hình 12 Giai cấp tư sản vát kiệt sức lao động của giai cấp vô sản (tranh biếm hoạ)
36
Trang 38công nghiệp Lĩnh vực Thành tựu cơ bản
Lần thứ nhất
Phát minh về sử dụng máy hơi nước
1.Hoàn thành bảng về những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai theo mẫu sau
2. Nêu và phân tích một thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất hoặc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai có tác động đến cuộc sống của bản thân em
3. Làm sáng tỏ nhận định sau đây của Cờ-lau Xva-bơ: “Cuộc Cách mạng câng nghiệp lần thứ nhất sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hoá sản xuất Cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt”.
37
Trang 39Bài 7 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
Học xong bài này, em sẽ:
V Nêu được những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và lần thứ tư.
V Nêu được ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư
về kinh tể, xã hội, văn hoá.
V Vận dụng được những hiểu biết về tác động hai mặt của các cuộc cách mạng câng nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội,
V Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đổi với sự phát triển của lịch sử.
ISI Sô-phi-a là một rô-bốt được thiết kế và
chế tạo năm 2015, mang hình dáng giống con
người Ngày 25-10-2017, Sô-phi-a trở thành
rô-bốt đẩu tiên được Chính phủ Ả-rập Xê-Út
cấp
quyền công dân như con người Đây là sản
phẩm của các cuộc cách mạng công nghiệp
lẩn thứ ba và lần thứ tư, đồng thời là dấu
mốc quan trọng trong tiến trình phát triển
của nhân loại
►
Hình 1 Rô-bốt a
Sô-phi-Vậy các cuộc cách mạng công nghiệp lẩn thứ ba và lần thứ tư đạt được những thành tựu cơbản gì và có ý nghĩa như thế nào về kinh tế, xã hội, văn hoá?
1 Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thú ba
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu diễn ra vào khoảng những năm 40 của thế kỉ
XX, khởi đâu ở nước Mỹ, sau đó phát then ở các nước khác như Liên Xô, Nhật Bản, Anh,Pháp, Đức,
Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là máy tính, tự động hoá dựavào máy tính, người máy, internet, công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, vật liệu mới, nănglượng mới, chinh phục vũ trụ, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, Cách mạng xanh,
38
Trang 40Hình 4 Vệ tinh Spút-ních - vệ tinh nhân tạo đáu tiên trên thế giới Hình 5 Con người đặt chân lên Mặt Trăng
Máy tính điện tử ra đời đầu tiên ở Mỹ năm 1946, chạy bằng điện tử chân không Sự ra đờicủa máy tính điện tử đã dân đên tự động hoá trong quá trình sản xuất Máy tự động và hệthống máy tự động đã làm nhiều việc thay con người Đen những năm 90 của thế kỉ XX,nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề đã được điều khiển bằng máy tính
39