Đồ án Thoát Nước (1) - Hội An. có thể dùng luôn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chuẩn bị kỹ thuật là chuyên ngành quan trọng trong việc quy hoạch
đô thị ở Việt Nam Với tốc độ phát triển kinh tế, nhu cầu về nhà ở ngàymột cao hơn chính vì vậy công tác quy hoạch nhận được rất nhiều sự quantâm của Đảng và Nhà Nước cũng như người dân Để công tác quy hoạchluôn đi trước một bước, giải quyết các vấn đề còn tồn đọng như hiện nay,chúng ta cần quan tâm hơn nữa tới phần chuẩn bị kỹ thuật khu đất xâydựng, một trong những phần công việc quan trong quy hoạch và xây dựngđất nước
Hà Nội, ngày0 4 tháng 04 năm 2014
1.4 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài
Chương 2: đặc điểm tự nhiên và hiên trạng khu vựcnghiên cứu:
2.1 Điều kiện tự nhiên:
Trang 22.1.2 Đặc điểm địa hình
2.1.6 Điều kiện địa chấn
2.2 Đặc điểm hiện trạng
2.2.1 Hiện trạng đô thị 2.2.2 Tính chất, quy mô dân số và diện tích
2.2.3 Đặc điểm kinh tế và xã hội
2.2.5 Hiện trạng về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật
Chương 3: Quy hoạch xây dựng khu vực đô thị
3.1 Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số
đến năm 2030
3.2 Định hướng phát triển không gian kiến trúc
Chương 4: công tác chuẩn bị kỹ thuật và môi trường
4.1.2 Đánh giá về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn
4.1.4 Lựa chọn khu vực thuận lợi, ít và không thuận lợi
4.1.5 Những kiến nghị với quy hoạch phát triển không gian ,
4.2 Tính toán thuỷ văn- lựa chọn cao độ nền tối thiểu
4.2.1 Xác định cao độ tối thiểu
4.3 Quy hoạch chiều cao
4.3.1 Các nguyên tắc thiết kế quy hoạch chiều cao
4.3.2 Giải pháp thiết kế
4.3.3 Phương án thiết kế
4.4 Tính toán khối lượng công tác đất
4.4.1 Phương pháp tính- công thức tính
4.4.2 Tính toán - thống kê khối lượng
B Quy hoạch chi tiết (tỉ lệ: 1/500)chương 1: giới thiệu chung khu vực thiết kế
Trang 31.2 Đặc điểm vị trí địa hình- địa chất khu vực 1.3 Những tiêu chí và các yếu tố khống chế của quy hoạch chung
khi nghiên cứu và thực hiện quy hoạch chi tiết cho khu vực
Chương 2: Thiết kế quy hoạch chiều cao
2.1 Giải pháp và phương án thiết kế- lựa chọn phương án
2.2 Thiết kế quy hoạch chiều cao cho đường giao thông
2.3 Xử lý nút giao nhau
2.4 thiêt kế đường đồng mức cho khu đất xây dựng
2.5 Tính toán khối lượng
5 Bản vẽ quy hoạch chiều cao và tính khối lượng đất (tỉ lệ 1/10.000)
II: phần quy hoạch chi tiết (tỉ lệ 1/500)
1.1 Sự cần thiết phải thiết kế quy hoạch xây dựng Thành Phố Hội An- TỉnhQuảng Nam
Hội An là thành phố có đô thị cổ Hội An , một di sản văn hóa thế
Trang 41.360 di tích danh thắng , là tài sản văn hóa vô giá của quốc gia và Quốc
tế Phần lớn là kiến trúc gỗ có độ tuổi tính hang tram năm Qúa trình tồntại do nhiều nguyên nhân đến nay hầu hết các di tích này đã ở vào tìnhtrạng xuống cấp , hư hỏng thậm trí có một số xuống cấp trầm trọng
Hội An là đô thị có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp như: Cảnh bờbiển trải dài phía đông thành phố, ngoài khơi là xã đảo Tân Hiệp(Đảo CùLao Chàm )và cảnh quan thiên nhiên trên các sông Thu Bồn , Sông Hội An, sông Cửa Hội, sông Đế Võng , sông Cổ Cò Là đô thj có nhiều điều kiệnphát triển thành đô thị du lịch văn hóa cổ , du lịch sinh thái
Hội An ngày nay đã được nhiều người trong nước và quốc tế biếtđến và là nơi thu hút khách đến du lịch Hội An Trong tương lai với tốc độphát triển kinh tế - xã hội như hiện nay , Hội An có nhiều tiềm năng để trởthành một điểm du lịch , một trung tâm dịch vụ du lịch văn hóa thương mạisầm uất của vùng
Những năm gần đây chính phủ đang tiến hành , thực hiện cáctrương trình dự án phát triển kinh tế xã hội của đô thị và nông thôn trêntoàn quốc đặc biệt với nền kinh tế trọng điểm , do đó đang có sự biến đổisâu sắc và mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực trên cả nước cũng như trong từngvùng
Vì vậy việc quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quyhoạch chung thành phố Hội An đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển mới là rất cần thiết và phải được tiến hành ngay để làm cơ sở pháp lícho việc quảng lí , đầu tư xây dựng
1.2 Các căn cứ QH
- Căn cứ nghị định 10/2008/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/01/2008
về việc thành lập tp Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam
- Căn cứ chiến lược
- Luật XD
- Luật QH đô thi
- Luật bảo vệ môi trường
1.3 Mục tiêu và nhiệm
1.3.1 Mục tiêu
- Làm cơ sở pháp lí xây dựng phát triển đô thị theo cơ chế mới
- Làm tiền đề thuận lợi để triển khai các trương trình, phát triển vàcác dự án đầu tư
Trang 5-Đáp ứng nhu cầu phát triển mới tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hóa,tang trưởng kinh tế.
-Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Hội An nâng cao đờisống vật chất tinh thần của người dân đô thị
1.3.2 Nhiệm vụ
- Đánh giá đất đai, lựa chọn đất xây dựng đô thị
- Quy hoạch chiều cao cho khu đất
- Tổ chức thoát nước mặt cho khu đất
- Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thểthông qua một đồ án thiết kế
- Thể hiện kĩ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu và thể hiệnmột đồ án
1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài:
Được sự chỉ dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo hướng dẫn em trongsuốt quá trình thực hiện đề tài.Không được tiếp cận thực tế nên gặp đôichút khó khăn khi nghiên cứu hiện trạng
PHẦN NỘI DUNG
A PHẦN QUY HOẠCH CHUNG
CHƯƠNG II : CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1 Điều kiện tự nhiên:
+ Phía tây bắc giáp huyện Điện Bàn
+ Phía đông nam và phía nam giáp huyện Duy Xuyên
+ Phía đông bắc và đông giáp biển đông
+ Phía tây giáp Điện Bàn
2.1.2 Đặc điểm địa hình:
Thành Phố Hội An nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, nằm sát vực
bờ biển, hình thành trên giải cồn cát của cửa sông địa hình toan vùng có
Trang 6tb+3m, thấp nhất +0,65m( khu vực ven sông Hội An, phần lớn xã Cẩm AnCẩm Châu ,Cẩm Nam).Thành phố Hội An có 2 dạng địa hình là đồng bằng
và hải đảo
2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu Trung Bộ nóng ẩm và mưa
nhiều , nhưng lại nằm trong vùng ven biển nên nhìn chung có khí hậu mátmẽ
1 Độ ẩm không khí trung bình năm 82%
2 Độ ẩm không khí cao nhất trung bình 90%
3 Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình 75%
- Chế độ mưa:
1 Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, cao nhất vào các tháng 9,
10, có lượng mưa từ 600 – 900mm/ thang
2 Số ngày mưa trung bình năm: 132 ngày
3 Lượng mưa trung bình năm: 2428,4 mm
4 Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 năm sau, khí hậu khô lạnh,lượng mưa ít, thường xuyên xuất hiện sương mù vào các tháng12và tháng giêng
- Nắng: mùa hè nắng nhiều, tổng số giờ nắng trong năm là 1598 giờ
Tháng 5 có số giờ nắng nhiều nhất khoảng 242h/tháng, tháng 12 có số
Trang 7đất là cát , cát pha đến sét pha kết cấu mềm rời , chiều dày thường có biếnđổi do từng thời kỳ hoạt động của dòng sông
2.2.1 Hiện trạng dân số lao động
- Theo số liệu thống kê dân số Thành Phố Hội An năm 2003 tổng dân
số 82.282 người
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
- Thành Phố Hội An tổng diện tích tự nhiên là 6.098,1ha bình quân203m2/người
Đất dân dụng 678,8ha bình quân 118 m2/người
Đất ngoài dân dụng 485,7ha , bình quân 84,7m2/người
2.2.5 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật
1- Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
a- Hiện trạng Nền :
- Thành phố Hội An nằm ở vùng đồng bằng duyên hải miền trung có
độ dốc nhỏ, nằm sát bờ biển , dọc theo sông Hội An, được hình thành trêngiải cồn cát của cửa sông Nhìn chung địa hình thấp dần từ đông bắc xuốngđông nam Trong phạm vi nghiên cứu cao độ cao nhất +7,80m(khu vựcdọc đường 607, đoạn gần ngã tư Điện Dương), thấp nhất -0,2m(khu vựcđồng ruộng các ao nuôi tôm thuộc phường Cẩm Châu.) cao độ trung bình+3,5m
Riêng khu phố cổ, cốt nền hiện trạng rất thấp đặc biệt đoạn đường
Lê Lợi xuống đường Bạch Đằng cốt nền chỉ từ 1.00-2.15m
Nền khu vực dự kiến phát triển chủ yếu về hướng đông và đông bắccủa TP , nằm trên địa bàn các phường Thanh Hà,Cẩm Châu,Cẩm An CửaĐại và xã Cẩm hà Cao độ tb +4,0m
b- Hiện trạng thoát nước mưa :
Hệ thống thoát nước của thành phố là hệ thốn chung cho nước mưa ,nước thải sinh hoạt , nước thải công nghiệp, và các loại nước thải côngcộng khác
Cấu tạo của hệ thống thu nước là các mương rãnh xây gạch nắp đanBTCT và mương đất Chiều dài tổng cộng các mương rãnh ước tính
Trang 8phố cổ được xây từ năm 1950 đến nay đã xuống cấp, còn lại là mương rãnh
hở ở các khu mới xây dựng và trong các hẻm (khoảng 12000m).riêngđường thanh niên hiện đang thi công hệ thống cống tròn BTCT d=800-1200mm
Các khu vực khác nước mưa tự chảy theo địa hình tự nhiên từchỗ cao đến chỗ thấp rồi theo các vệt tụ thủy chảy ra sông Hội An và sông
Đế Võng Do cao độ ngập lụt +2,70m( với chu kì lặp lại p=2,5 năm) nêncác khu vực có cao độ<= +2,70m thường bị ngập
CHƯƠNG III :CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
và phi vật thể, di sản văn hóa tiềm năng về tài nguyên đất , tài nguyên nước
để phát triển dịch vụ du lịch Thành phố Hội An thừa hưởng những lợi thếcủa vùng tỉnh, để phát huy thế mạnh của mình bằng cách phát triển mạnhtheo cơ cấu kinh tế ; du lịch dịch vụ du lịch, thương mại- công nghiệp tiểuthủ công nghiệp- nông nghiệp Du lịch, dịch vụ thương mại làm mũi nhọn
để phát triển kinh tế
b) Ngoại vùng:
Thành phố Hội An có tỉnh lộ(607) nối với các đô thị mới Điện Điện Ngọc và thành phố Đà Nẵng, tỉnh lộ 608 Hội An đi thị trấn VĩnhĐiện, nối với quốc lộ 1A thành phố Hội An cách thành phố Đà Nẵng 30km
Nam-về phía nam cách thành phố Tam Kỳ 70km Nam-về phía bắc nằm trong vùngkinh tế trọng điểm miền trung Hội An có vị trí giaao thông rất thuận lợi đểphát triển ra các vùng kinh tế phía bắc ,phía nam vùng Tây Nguyên, cáccửa khẩu Việt Lào thông qua đường Hồ Chí Minh ở phí tây Đặc biệt kềcận các khu vực cảng Tiên Sa, sân bay lớn Đà Nẵng ở phía bắc thông quađường biển và đường hang không đễ phát triển sang các quốc tra trongvùng đông nam á Đây là lơi thế đặc biệt giúp Hội An phát triển, cũng nhưgiao lưu kinh tế văn hóa với các tp lớn trong nước và quốc tế được thuậntiện
Trang 93.1.2 Cơ sở hình thành:
a) lịch sử hình thành và phát triển thành phố Hội An:
Từ thời tiền sử Hội An đã tùng là địa bàn cư trú của người chăm cổ,quá trình phát triển Hội An đã trải qua các giai đoạn sau: trước thế kỷ 15nơi đây là cửa cảng trọng yếu của người chăm pa từ giữa thế kỷ 15 đến thế
kỷ 19: Hội An trở thành một trong những trung tâm kinh tế- văn hóa phátđạt vào bậc nhất lúc bấy giờ Cùng với Hội An thời kì này có Thăng Long,Phố Hiến, Phú Xuân và cuối thế kỷ 15 người việt đã tập trung ở Hội An Thế kỷ 15,16,17,18 nhiều thương nhân ngoại quốc đến buôn bán tạiHội An như: Bồ Đào Nha, Trung Hoa, Nhật Bản, Anh, Thái Lan,singapo… Đầu thế kỷ 18 người Nhật , Trung Hoa đã dựng nhà lập phố.Thế kỷ 19 : Hội An dưới sự thống trị của triều Nguyễn và bị TD Pháp đôhộ
Thế kỷ 20: trước năm 1975 Hội An là tỉnh lị tỉnh Quảng Nam và tỉnh
lị tỉnh Quảng Đà thời kì mỹ ngụy Năm 1975 đến năm 1996 là thành phốtrực thuộc tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng Năm 1997 đến nay thành phố Hội An
là thành phố du lịch có nền kiến trúc cổ , trực thuộc tỉnh Quảng Nam
b) Hạ tầng;
Cơ sở Hạ tầng cơ bản trong khu vực xây dựng hiện nay tuy chưa hoànchỉnh nhưng đã có nền tảng cơ bản ban đầu, nhiều tuyến đường dây, đườngống, công trình đầu mối rất thuận lợi
c) Qủy đất:
Thành phố Hội An có quỷ đất không lớn, phần lớn tập trung trên cáctuyến đường Lê Hồng Phong, Lý Thường Kiệt, Huỳnh Thúc Kháng và tỉnh
lộ 2 Các ku vực khác muôn xây dựng phải tôn nền tốn kém
d) Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, bằng phảng ít bị chia cắt lớn,không bị ngập lụt
e) Di sản văn hóa:
Khu vục chọn đất xây dựng không ảnh hưởng tới các di sản văn hóaquốc gia, quốc tế lại có điều kiện phát triển du lịch
f) Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù lao động lại gần các trung tâm dịch
vụ hiện có lớn là các đô thị lao động có kỹ thuật nhiều
g) Chủ trương:
Trang 10Đã được sự thống nhất cao của các cấp lảnh đạo tỉnh, lảnh đạo cấpthành phố và các cộng đồng quyết tâm xây dựng phát triển kinh tế và xâydựng thành phố Hội An thành đô thị văn hóa du lịch, hiện đại
3.2 Tính chất đô thị;
Trước đây tính chất thành phố Hội An trong quy hoạch xây dựng đượcxác định là đô thị loại 3 thuộc tỉnh Quảng Nam là trung tâm du lịch dịch vụcủa tỉnh Quảng Nam
Nay điều chỉnh tính chất như sau:
- Là đô thị cổ di sản văn hóa thế giới
- Là trung tâm du lịch dịch vụ thương mại của tỉnh Quảng Nam vàKhu vưc
3.3 Quy mô dân số và lao động xã hội:
a) Quy mô dân số:
- Năm 2010 : toàn thị : 132.937 người
Ngoại thị chủ yếu là tang tự nhiên 1.31%
- Dự báo năm 2020: toàn thị :175.363 người
Trong đó
Nội thị 143.798 người
Ngoại thị 31.565 người
Trang 113.4 Quy mô đất đai xây dựng:
a) Hiện trạng năm 2003:
Diện tích đất tự nhiên toàn TP : 6067,99ha,
Trong đó đất nghiên cứu quy hoạch 3.079,55 ha
Đất xây dựng đô thị: 836,90ha bình quân145,96m2/người.Trong đó :
- Đất dân dụng 335,29ha bình quân 58,4857 m2/người
Trang 12- Đất ngoài dân dụng:947,01ha, bình quân: 165,17m2/người
- Đất phục vụ ngòi đô thị: 309,10binhf quân 53,91 m2/người
Đất ngoại thị đất khác : 2.242,65 ha
b) Dự báo năm 2020:
Diện tích đất tự nhiên : 6.067,99ha
- Đất xây dựng đô thị 2.396,35ha bình quân 166,65m2/người
Trong đó:
+ Đất dân dụng: 1.121,62ha, bình quân: 78m2/người
+ Đất ngoài dân dụng : 1.006,40ha bình quân 69,9943 m2/ người+ Đất ngoại thị, đất khác: 720,03ha bình quân 50,07m2/ người
- Đất ngoại thị đất khác 683.20ha bình quân 47,51m2/ người
3.5 Đánh giá phân hạng quỷ đất xây dựng đô thị:
- Nền thành pố đã xây dựng hoặc đã chuẩn bị cho các dự án đều
có cao độ >= 3,0m đây là cao độ thuận lợi cho đất xây dựng
- Nhìn chung địa hình thành phố Hội An xung quanh thấp , diệntích mặt nước rất lớn
Nhận xét: Nhìn chung quỷ đất để phát triển thành phố có tới 50%
là đất thuận lợi cho xây dựng còn lại là đất ruộng đều cần thiếtphải tôn nền tới cao độ 3,5m
CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2020
4.1 Định hướng phát triển không gian
4.1.1Các căn cứ chọn đất :
Trên cơ sở đánh giá quỷ đất tổng hợp trong phạm vi đất nội thị bao gồm
8 phường , khu vực thành phố quản lí với tổng quỷ đất là: 6068ha để đưavào đất xây dựng đô thi Hướng phát triển mở rộng đô thị lên phía tây bắc
và sang phía đông
Ngoài ra các vùng sông Hội An và sông Đế Võng cải tạo những hàng xómnhất là 4 àng nghề truyền thống Để đưa vào khai thác du lịch sinh tháisông Vùng này cũng có thể nói là vành đai sinh thái của đô thị Hội An
4.1.2 Về tổ chức không gian đô thị:
Đô thị cổ Hội An phải gắn bó với các đô thị xung quanh như ĐiênNam- Điện Ngọc, Tp Đà Nẵng và cả một vùng du lịch ven biển miền trungnên phải có sự khớp nối diện rộng Vì vậy đồ án nghiên cứu đưa ra 3phương án tổ chức không gian như sau:
Trang 131 Chọn đất xây dựng
- Không có thay đổi lớn tại khu vực và các phường nội thị hiện nay củathành phố ngoại trừ việc mở rộng lộ giới của các tuyến Chu Văn An ,Nguyễn Công Phương , Lý Thái Tổ để xây dựng them đường sắt nhẹ
Các trục đường Quang Trung , Lê Lợi, Phạm văn đồng , phan bội châu ,Hùng vương được giữ ổn định về lộ giới , với tính chất là các trung tâmthương mại , dịch vụ hổn hợp của đô thị như hiện nay Bố trí quảng trườngmới của tỉnh tại địa điểm sát chân núi Thiên bút , thẳng góc với đườngphạm van đồng
- Khai thác triệt để các khu vực mặt tiền bờ sông , xây dựng các khu đô thịmới với chức năng sử dụng hổn hợp ( nhà ở , thương mại dịch vụ , vănphòng /0
- phía bắc phía nam và phía đông phát triển khu ở mật đọ cao phía tây pháttriển khu công nghiệp sạch
- Xây dựng trung tâm y tế chất lượng cao của vùng
- Hoàn thiện và cũng cố hệ thống giao thông hiện hữu
2 Hướng phát triển
Hướng chủ đạo là hướng Nam
2.3.2 Phân khu chức năng
1 Các trung tâm quản lí hành chính:
Trung tâm chính trị và quản lí hành chính cấp tỉnh được bố trí tại khuvực thành cổ và trục phan bội châu
(1) trung tâm chính trị của tỉnh Hội An giữ nguyên vị trí hiện nay sẽ
được cải tạo và chỉnh trang nâng cấp cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển
(2) trung tâm hành chính sẽ được xây dựng tại khu vực tập trung ở
khu vực đường Tôn Đức Thắng , Phan Bội Châu , Hai Bà Trưng
4 Các trung tâm thương mại và dịch vụ công cộng: cùng với 2 trungtâm lớn là khu chợ trung tâm ( đường lê trung đình) và khu trung tâmthương mại bến xe nghĩa tránh Độ thị thị sẽ thành lập thêm 3 trungtâm dịch vụ thương mại công cộng tại ngã 5 Nguyễn Công Phương ngã 3 thu lộ và phía bắc sát đê sông trà
5 Các khu trung tâm y tế
6 Các trung tâm giáo dục và đào tạo
Trang 14- Đánh giá riêng lẽ từng yếu tố
5 2.2- Lựa chọn đất xây dựng đô thị:
Dựa theo kết quả đánh giá ở trên, việc lựa chọn khu đất thuận lợi, ítthuaatnj lợi ,không thuận lợi dựa chủ yếu theo kết quả đánh giá địa chấtcông trình và thủy văn
Tuy nhiên để đảm bảo cân bằng diền tích các khu chức năng thì phầndiện tích đất thuận lợi không đáp ứng đủ yêu cầu, mặt khác lại phân bốkhông tập trung , do đó cần phải bổ sung them diện tích đất ít thuận lợi choxây dựng chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp
Trang 15Cần phải chú ý việc lựa chọn diện tích đất dành cho công nghiệp, cần chọn
ở cuối hướng gió đi vào phố
5 2.2.1- Đánh giá về địa hình:
Thành phố Hội An nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, nằm sátkhu vực bờ biển, hình thành trên gải cồn cát của cửa sông, địa hình toànvùng có dạng đồi cát thoải độ dốc trung bình 0.015 Trong phạm vi nghiêncứu quy hoạch thành phố Hội An cao độ cao nhất +6.5m( khu vực dọcđường Lê Hồng Phong) cao độ trung bình +3,5m ,thấp nhất +0.65m( khuvực ven sông Hội An , phần lớn xã Cẩm An, Cẩm Châu, Cẩm Nam.).Thàhphố Hội An có 2 dạng địa hình : địa hình đồng bằng và hải đảo
a) Địa hình đồng bằng: Do có nhiều sông, suối chảy qua nên địa hình bịchia cắt thành mảnh nhỏ hẹp, rất đa dạng và phức tạp, các dạng địahình này có thể được chia ra :
- Địa hình rất cao: Phân bố một số diện tích ở xã Cẩm Hà, Cẩm Anphường Cẩm Phô và Sơn Phong, đây là dạng địa hình của các cồn cát
và đụn cát ven biển
- Đìa hình cao: phân bố ở một phần Cẩm Hà,Cẩm An và 3 phường nộithị Đây cũng là dạng địa hình của cồn cát đụn cát ven biển
- Địa hình trung bình: ở hầu hết các nơi trong thành phố
- Địa hình thấp à trũng: phân bố một phần diện tích đất xã Cẫm Châu,Cẩm Thanh, Cẩm kim, Cẩm Nam
b) Địa hình hải đảo: Đặc điểm địa hình của xã Tam hiệp chủ yếu là đồinúi thấp, hầu hết các đảo nhỏ có đỉnh hình chop cụt, cao độ lớn nhất
so với mặt biển dao động từ 70-200m đảo lớn nhất của xã là HònLao có một dãy núi xếp theo hình cánh cung từ tây bắc xuống đôngnam độ cao biến động từ 167-517m chia thành 2 sườn có địa thếkhác nhau
- Sườn đông có độ dốc lớn, đá tảng bao quanh chan núi hiểm trởkhông có bải bồi ven biển
- Sườn tây doc thoải ít đá tảng, nhiều bải bồi ven biển thuận lợi choviệc định cư , phát triển dịch vụ du lịch , đây là nơi tàu thuyền có thểcập bến, trao đổi hang hóa trú ẩn ki có bảo
Nhận xét:
Thành phố Hội An là vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ , nằm sát bờbiển dọc theo bờ sông Hội An , Thành phố được hình thành trên giảicồn cát của cửa sông Nhìn chung địa hình thành phố thấp dần từ tây
Trang 16+Đất xây dựng thuận lợi: độ dốc địa hình >0.004 chủ yếu là các khuvực nội thj đã xây dựng.
+Đất xây dựng ít thuận lợi: độ dốc địa hình <0.004 chủ yếu là khulàng xóm cũ và khu ruộng dự kiến phát triển đô thị
5 2.2.2- Đánh giá về thủy văn:
Thành phố Hội An chịu ảnh hưởng chính của chế độ thủy văn sôngThu Bồn Hạ lưu sông Thu Bồn , đoạn qua Hội An gọi là sông Hội
An Ngoài ra, khu vực thành phố còn có nhánh sông Đế Võng chảyqua
Sông Hội An: Là đoạn cuối của sông Thu Bồn, chảy ra biển đông ởcủa đại, sông Hội An có các đặc trưng sau đây:
+) Chiều dài đoạn chảy qua thành phố Hội An: 8,5km
+) Chiều rộng : 120-240m, đoạn qua thành phố rộng 200m
+) Diện tích lưu vực 3.510km2
+) Lưu lượng bình quân: 232m3/giây
+) Lưu lượng lũ bình quân: 5.430m3/giây
+) Lưu lượng kiệt : 40-60m3/giây
+) Mực nước ứng với lưu lượng bình quân +0,67
+) Mự nước bình quân mùa lũ: +2,48
Sông Đế Võng: xuất phát từ xã Điện Dương, huyện Điện Bàn, chạydọc từ tây sang đông ở phía bắc thành phố Hội An
+) Chiều dài đoạn chảy qua thành phố 8,5km
+) Chiều rộng :80-100m
+) Chế độ mực nước sông Đế Võng phụ thuộc vào chế độ thủy triều
từ cửa đại và cửa sông Hàn Tại khu vực cửa đại biên độ nhật triềukhông đều , từ 1,00-1,50m, giữa kỳ nước cường và nước kém, biên
độ triều chênh lệch không đáng kể Trong kì nước kém, triều chỉ lênxuống khoảng 0,5m
+) Chế độ dòng chảy: Khi triều lên từ cửa đại, mực nước trong sôngdâng lên, khi triều xuống, dòng nước sông lại đổ ra biển
Thủy triều: Biển Hội An chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều của biểnmiền trung trung bộ, mỗi ngày thủy triều lên xuống 2 lần Biên độdao động của triều trung bình là 0,6m
Do đó:
+) Địa hình thành phố tại khu vực dọc đường Lê Hồng Phong không
bị ngập lụt
Trang 17+) Khu vực làng xóm cũ ở cao độ <2,5m nên quy hoạch đô thị cần cóbiện pháp đảm bảo không bị ngập lụt cho khu vực này.
+) Khu ruộng có cao độ +0,1m đến 0,8m Khu vực này thường xuyên
bị ngập úng vào mùa lũ
5 2.2.2- Đánh giá điều kiện công trình:
+) Cường độ chịu tải của đất tại những khu ruộng có trũng tháp thì
có cường độ R<0,5-1,5Kg/cm2
+) Nền đất chịu tải ổn định , cường độ chịu tải thường là0,5-1,2kg/cm2( vùng cát ven sông) , cường độ chịu tải>=1kg/cm2( vùng cát địa hình)
5 2.2.2- Đánh giá tổng hợp:
Qủy đất xây dựng toàn thành phố chia làm 3 loại:
Loại 1: đất xây dựng thuận lợi: Thuộc khu vực dọc đường Lê HồngPhong, phường Thanh Hà, xã Cẩm hà
Loại 2: đất ít thuận lợi cho xây dựng: thuộc khu vực tây bắc phườngCẩm Phô và đất ven biển
Loại 3: đất không thuận lợi cho xây dựng:khu vực có độ dốc địa hình
<0,004, cao độ nền thấp <1m thường xuyên bị ngập úng vào mùa lũ
và có mực nước ngầm cao, đồng ruộng và các khu vực ve sông
5.3- Quy hoạch chiều cao:
5.3.1- Mục đích của quy hoạch chiều cao:
Quy hoạch chều cao là biến địa hình tự nhiên của đất đai đang ởtrạng thái phức tạp thành bề mặt thiết kế hợp lí nhất nhằm đáp ứngcác yêu cầu kỹ thuật xây dựng và quy hoạch kiến trúc Như vậy cầnphải thiết kế quy hoạch chiều cao tùy thuộc vào hiện trạng địa hình
và yêu cầu xây dựng cụ thể Sự thay đổi địa hình tự nhiên chỉ nêntiến hành trong trường hợp nếu giữ lại thì không thể xây dựng đượchoặc xây dựng với thành caoo hoặc phải thay đổi hẳn ý đồ kiến trúc
kỹ thuật
5.3.2- Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao:
Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng đô thị là tạo bềmặt tương laic ho các bộ phận chức năng như đường xá, khu nhà ở,khu công nghiệp, khu cây xanh nhằm đảm bảo yêu cầu :
5.3.3- Các yêu cầu kỹ thuật:
a) Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 18Bảo đảm độ dốc và hướng dốc nền hợp lí để tổ chức thoát nước mưanhanh chóng, triệt để trên cơ sở tự chảy và không gây gập úng :
Đảm bảo an toàn giao thông đường phố cho xe cộ và khách bộ hành:Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống công trình ngầmduy trì sự phát triển cây xanh trên khu đất xây dựng
b), Yêu cầu kiến trúc:
Quy hoạch chiều cao là một trong những biện pháp để góp phần tổchức môi trường , không gian của thành phố , tăng them giá trị thẩm
mĩ trong kiến trúc Vì vậy phải tận dụng hiệu quả địa hình tự nhiênsẵn có , để tạo một không giankieens trúc đẹp cho thành phố
c) Yêu cầu sinh thái:
trong quá trình nghiên cứu địa hình phải luôn luôn chú ý làm sao saukhi cải tạo bề mặt địa hình không làm xấu đi các điều kiện địa chấtcông trình: sự ổn định của mái dốc, cường độ chịu tải của đất, sựhình thành mương sói: điều kiện địa chất thủy văn: đó là sự thay đổichế độ nước ngầm : sự bào mòn đất và lớp thực vật , cố gắng giũtrạng thái cân bằng tự nhiên có lợi cho điều kiện xây dựng
5.3.4- Các nguyên tắc thiết kế quy hoạch chiều cao:
- Triệt để lợi dụng điều kiện địa hình tự nhiên, phải cố gắng sử dụngđến mức tối đa những mặt tốt của diều kiện tự nhiên, tận dụng địahình sẵn có, giữ lại những vùng cây xanh và lớp đất màu để đạt đượchiệu quả cao về mặt kiến trúc cảnh quan và kinh tế
- Tránh phá vở điều kiện tự nhiên làm thay đổi độ sâu móng nhà vàcông trình trong những trường hợp không cần thiết
- Bảo đảm cân bằng đào đắp và khối lượng công tác đất ít nhất Bảođảm cự li vận chuyển ngắn nhất Nguyên tắc này đạt được hiệu quảkinh tế cao bởi vì trong đa số trường hợp giá thành vận chuyển đất làgiá thành cơ bản của công tác làm đất Do đó phải thiết kế với sự tínhtoán sao cho khối lượng đất là nhỏ nhất và cố gắng cân bằng khốilượng đất đào đắp trong phạm vi điều phối ngắn nhất
- Thiết kế quy hoạch chiều cao phải giải quyết trên toàn bộ đất đaithành phố tạo sự lien hệ chặt chẽ cao giữa các bộ phận trong thị xãlàm nỗi bật ý đồ kiến trúc và tạo điều kiện thuận lợi cho các mặt kỹthuật khác nhằm tạo cho thị trấn nền đất xây dựng thuận lowijvafthoát nước mưa tốt nhất