Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt -THI Temperature humidity index đến lượng nước uống, lượng thức ăn ăn vào và năng suất, chất lượng sữa của bò lai F1, F2 nuôi tại Ba Vì tro
Trang 1Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt -THI (Temperature humidity index) đến lượng nước uống, lượng thức ăn ăn vào và năng suất, chất lượng sữa của bò lai F1,
F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè Vương Tuấn Thực1, Vũ Chí Cương2, Nguyễn Thạc Hoà3 và Nguyễn Thiện Trường Giang2
1
Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, Viện Chăn nuôi;
2
Bộ môn Nghiên cứu bò; 3Bộ môn Sinh lý Sinh hoá, Viện Chăn nuôi
Tác giả để liên hệ: TS Vũ Chí Cương, Phó Viện trưởng Viện Chăn nu«i
ĐT: 0912121506, Email: vccuong@netnam.vn
Abstract
Effects of temperature, humidity and THI on water consumption, feed intake, milk yield and milk quality
of F 1 , F 2 dairy cross breed lactating cow in summer at BaVi Cattle and Forage Research Centre One experiment with 20 dairy crossbred cows, namely F 1 and F 2 rearing in small holders farms in Bavi was conducted to investigate the possible effects of temperature, relative humidity and THI on feed intake, water consumption and milk yield of cows during summer time It was found that the temperature, relative humidity and THI had negative effects on water consumption, dry matter intake of roughage, milk yield of dairy cows in the summer time These effects were more serious in F 2 cows than those in F 1 However, no effect of temperature, relative humidity and THI on milk compositions was found
Key words: Cows; THI; Water; Feed intake; Milk yield
Đặt vấn đề Nhiệt độ môi trường và độ ẩm là yếu tố chính ảnh hưởng đến sản xuất sữa, đặc biệt là
bò sữa năng suất cao (Kadzere và cộng sự., 2002), vì chúng ảnh hưởng cả lượng thức ăn ăn vào và lượng nhiệt sản xuất ra trong quá trình trao đổi chất Các nghiên cứu về bò sữa đã tập trung rất nhiều vào cải tiến di truyền và dinh dưỡng để nâng cao năng suất sữa, nhưng lại có rất ít các nghiên cứu về khả năng điều hoà nhiệt của bò sữa hiện nay (Kadzere và cộng sự., 2002) Tăng năng suất sữa có nghĩa là tăng lượng thức ăn ăn vào và tăng sản xuất nhiệt do trao đổi chất Bò sữa thích hợp nhất với khoảng nhiệt độ từ 5 đến 250C, đây là vùng nhiệt độ trung tính (Roenfeldt, 1998) Khi nhiệt độ > 260C, bò sữa đạt tới điểm, mà tại đó chúng không còn khả năng làm mát cơ thể được nữa và rơi vào trạng thái stress nhiệt Stress nhiệt được đặc trưng bởi tăng nhịp thở và nhiệt độ trực tràng, trao đổi chất sút kém, giảm lượng thức ăn ăn vào nên năng suất sữa, sinh sản giảm (Bandaranayaka và Holmes, 1976)
Với mục đích bước đầu xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ trong mùa hè đến lượng nước uống, lượng thức ăn ăn vào, năng suất và chất lượng sữa của bò lai F1, F2 giai đoạn đang khai thác sữa đề tài này đã được tiến hành
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu thời gian và địa điểm
Đề tài được thực hiện từ 1/5/2005 và kết thúc vào 31/7/2005 trên 20 bò lai hướng sữa (Lai Sind × Holstein Friesian) F1(50% HF - 10 con), F2 (75% HF - 10 con) đang khai thác sữa tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì trong mùa hè Bò được nuôi nhốt tại các
Trang 2nông hộ, có độ đồng đều về: lứa vắt sữa (lứa 3- 5), tháng vắt sữa (từ tháng thứ 2 - 4) và năng suất sữa
Phương pháp nghiên cứu
ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm (THI) đến lượng thức ăn thu nhận, lượng nước tiêu thụ hàng ngày và năng suất, chất lượng sữa ở bò sữa
Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ môi trường được tổng hợp từ số liệu của Trạm khí tượng thuỷ văn đóng tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi được đo bằng máy tự động Sato (do Nhật Bản sản xuất) vào 3 thời điểm: sáng (7 giờ), trưa (13 giờ), chiều (17 giờ) Chỉ số nhiệt ẩm THI (Temperature Humidity Index) của từng ngày, từng thời điểm trong ngày tính theo công thức của Frank Wiersma (1990):
THI = Nhiệt độ bên khô (0C) + (0,36 × Nhiệt độ bên ướt (0C)) + 41,2
Lượng thức ăn thu nhận của bò sữa, được theo dõi từng cá thể bằng phương pháp cân lượng thức ăn cho ăn và thức ăn thừa hàng ngày Lượng chất khô ăn vào (CKAV) (kg/con/ngày) = [(lượng thức ăn cho ăn) × (hàm lượng vật chất khô của thức ăn cho ăn)] - [(lượng thức ăn thừa) × hàm lượng vật chất khô của thức ăn thừa)] Lượng nước tiêu thụ được theo dõi từng cá thể bằng phương pháp cân, đo (lit/con/ngày) Lượng nước tiêu thụ (lít/con/ngày) = (lượng nước cho vào xô) - (lượng nước còn lại trong xô)
Năng suất sữa được xác định bằng phương pháp cân trực tiếp lượng sữa hàng ngày tại thời điểm vắt sữa Các thành phần của sữa được xác định bằng máy Lactor Star của Đức Các số liệu thu được được xử lý trên máy tính với phần mềm Excel và Minitab, bằng các thuật toán: phân tích phương sai (ANOVA), tương quan, hồi quy tuyến tính bậc nhất với
mô hình thống kê Y= a + bx để lượng hoá quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường
và chuồng nuôi với lượng nước uống, lượng thức ăn ăn vào và năng suất sữa của bò lai F1 , F2
nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Kết quả và thảo luận ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ, ẩm độ và THI trong mùa hè đến lượng thức ăn ăn vào, lượng nước uống ở bò F1, F2
Không có sai khác về CKAV giữa bò F1 và F2 (P > 0,05), nhưng bò F2 uống nhiều nước hơn bò F1 (P < 0,05) (Bảng 1)
Bảng 1 Lượng thức ăn ăn vào, lượng nước uống của bò F1, F2
F1 (n=504 lần quan sát) F2 (n=370 lần quan sát)
Thức ăn ăn vào KgVCK) 13,4 10,0 11,1a ± 0,1 15,48 9,49 12,14a ± 0,05 Nước uống (lít) 41,3 38,1 39,0 a ± 0,2 90,00 20,00 48,64b ± 0,57
Trang 3Phân tích mối quan hệ giữa vật chất khô thức ăn thô ăn vào trung bình (VCKTATHOTB), lượng nước tiêu thụ hàng ngày (NUTB) của bò F1, F2 nuôi tại các nông hộ
ở Ba vì với nhiệt độ chuồng nuôi trung bình (NĐCNTB), ẩm độ chuồng nuôi trung bình (AĐCNTB), THI chuồng nuôi trung bình (THICNTB), THI môi trường 17h (THIMT17h), THI môi trường trung bình (THIMTTB) chúng tôi có kết quả ở Bảng 2 và Đồ thị 1
Bảng 2: Hệ số tương quan giữa vật chất khô thức ăn thô ăn vào, lượng nước tiêu thụ hàng
ngày của bò F1, F2 với các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ và THI
Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến vật chất khô thức ăn thô ăn vào của bò F1 ít hơn bò F2 (Bảng 2) Trong 8 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với vật chất khô thức ăn thô ăn vào của bò, có tới 5 hệ số tương quan thuộc về F2, và chỉ có ba hệ số tương quan thuộc về F1 (Bảng 2) Cường độ của hệ số tương quan và độ tin cậy của hệ số tương quan cho thấy là nhiệt độ,
ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến vật chất khô thức ăn thô ăn vào của bò F2 với cường độ mạnh hơn ở bò F1 (Bảng 2) Trong khi VCKTATHOTB của bò F1 chỉ
có 3 tương quan âm yếu và không đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB, AĐCNTB và THICNTB (r = - 0,032 đến - 0,257, P = 0,130 đến 0,855) thì VCKTATHOTB của bò F2 có 5 tương quan âm với cường độ cao hơn chút ít từ (r = - 0,170 đến - 0,339) và đáng tin cậy hơn (P = 0,05 đến 0,32) với NĐCNTB, AĐCNTB, THICNTB, THIMT17h và THIMTTB (Bảng 2) Tất cả các tương quan đều là tương quan âm thấy stress nhiệt ở bò sữa đã làm giảm lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa
Lượng nước uống hàng ngày của bò cũng diễn biến theo một khuynh hướng tương tự nhưng theo chiều ngược lại Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng nước uống hàng ngày của bò F1 ít hơn bò F2 Trong 5 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với lượng nước uống hàng ngày của bò, có tới 3 hệ số tương quan thuộc về F2, và 2 hệ số tương quan thuộc về F1
(Bảng 2)
Cường độ của hệ số tương quan và độ tin cậy của hệ số tương quan cho thấy rõ là nhiệt
độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng nước uống hàng ngày
Trang 4của bò F2 với cường độ mạnh hơn ở bò F1 (bảng 2) Trong khi NUTB hàng ngày của bò F1 có
2 tương quan dương yếu và không đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB và THICNTB (r = 0,271 đến 0,351, P = 0,036 đến 0,110) thì NUTB hàng ngày của bò F2 có 3 tương quan dương với cường độ khá cao (r = 0,481 đến 0,697) và đáng tin cậy về mặt thống kê (P = 0,003 đến 0,001 tức là < 0,05) với NĐCNTB, AĐCNTB, THI THICNTB (Bảng 2) ở đây, các tương quan đều là tương quan dương cho thấy khi bị stress nhiệt bò sữa tăng lượng nước uống vào Quan hệ giữa NUTB hàng ngày của bò F2 và NĐCNTB là quan hệ hồi qui tuyến tính bậc nhất, đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,001) với cường độ tương trung bình (r = 0,46) (Đồ thị 1) Theo Umberto và cs., (2002): mùa hè lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa thấp hơn 19,8%, còn theo Allan và Dan (2005) bò sữa bị stress nhiệt giảm 10-15% lượng thức ăn ăn vào Lượng thức ăn ăn vào của bò đang vắt sữa thường giảm khi nhiệt độ môi trường 25-260C
và giảm mạnh ở nhiệt độ 30 0C, ở 40 0C lượng thức ăn ăn vào giảm 40% hoặc hơn (NRC, 1989) Khi nhiệt độ tăng từ 25 lên 30 và từ 35 lên 40 0C lượng thức ăn ăn vào giảm tương ứng 18,1; 17,6; 16,8; 16,6; 10,1kg và nước tiêu thụ tăng từ 68,0; 73,7; 79,0; 119,8; 105,8 lít (NRC, 1981)
35 34 33 32 31 30 29 28
55
50
45
N§CNTB
Stress nhiệt ở bò sữa làm giảm lượng thức ăn ăn vào của thức ăn thô rất mạnh, và giảm nhai lại (Collier và cs., 1982) Giảm tính ngon miệng trong điều kiện stress nhiệt là do nhiệt
độ cơ thể tăng cao và có thể liên quan đến sức chứa của dạ dày (Silanikove, 1992) Theo Scott
và cs., (1983) có quan hệ nghịch giữa lượng thức ăn ăn vào (FI) (kg/ngày) với THI và nhiệt
độ ở nhiệt kế khô tính bằng 0C Còn theo Mc Dowell và cs., (1976) yếu tố môi trường tạo ra gần 40% biến động về lượng thức ăn thu nhận trong mùa hè Bò sữa năng suất cao trong điều kiện stress nhiệt tăng lượng nước tiêu thụ vì chúng có tốc độ mất nước cao hơn (Maltz và cs., 1984) Richards (1998) công bố bò sữa khi gặp điều kiện nóng vào ban ngày chúng uống nhiều nước vì chúng nhờ nước dự trữ nhiệt để ban đêm khi trời mát thải ra ngoài môi trường giống như lạc đà (Schmidt-Nielsen, 1964) Cơ sở khoa học của việc giảm thu nhận thức ăn là stress nhiệt đã làm cho trung tâm làm lạnh ở phần đầu Hypothalamus kích thích trung tâm điều khiển sự no (no, đói) trung tâm này ức chế trung tâm điều khiển sự ngon miệng ở bên
Trang 5cạnh, kết quả là lượng thức ăn thu nhận giảm đi và lượng sữa giảm (Albright và Allinson, 1972)
Ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ, ẩm độ trong mùa hè đến năng suất và chất lượng sữa ở
bò F1, F2
Năng suất sữa của bò thí nghiệm
Năng suất (NS) sữa của bò F1, F2 nuôi tại các nông hộ ở Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, và quan hệ giữa NS sữa và THI chuồng nuôi trong thời gian thí nghiệm được trình bày ở Bảng 3 và Đồ thị 2 NS sữa trung bình trong thời gian theo dõi ở F1 và F2 tương ứng là: 10,7 ± 0,1 và 10,89 ± 0,09kg/con/ngày NS sữa của bò F1 và F2 khôngsai khác về mặt thống kê (P > 0,05) chứng tỏ bò F2 đã bị ảnh hưởng của stress nhiệt nặng hơn nên NS giảm chỉ còn bằng NS của bò F1
Bảng 3 Năng suất sữa của bò F1, F2
Chỉ tiêu
NS sữa (kg) 11,8 9,8 10,7 ± 0,1 5,09 15,10 6,00 10,89 ± 0,09 16,23
Đồ thị 2 cho thấy một khuynh hướng chung là NS sữa của bò F1, F2 chiụ ảnh hưởng của THI chuồng nuôi, khi THI trung bình của chuồng nuôi tăng lên NS sữa giảm đi và ngược lại Chất lượng sữa của bò thí nghiệm
Kết quả theo dõi chất lượng sữa của bò F1, F2 nuôi tại các nông hộ ở Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì trong thời gian thí nghiệm được trình bày ở Bảng 4 cho thấy: tỷ lệ mỡ sữa ở F1 là: 4,1 ± 0,1% (buổi sáng), 4,1 ± 0,1% (buổi chiều); tỷ lệ mỡ sữa ở
F2 là: 3,70 ± 0,10% (buổi sáng), 3,88 ± 0,08% (buổi chiều) Các giá trị protein tương ứng của F1 là: 3,30 ± 0,0% (buổi sáng), 3,2 ± 0,0% (buổi chiều); và F2 là: 3,13 ± 0,03% (buổi sáng), 3,13 ± 0,03% (buổi chiều) Các giá trị vật chất khô (VCK) không mỡ của F1 là: 8,7
± 0,1% (buổi sáng), 8,4 ± 0,1% (buổi chiều); và F2 là: 8,27 ± 0,07% (buổi sáng), 8,20 ± 0,07% (buổi chiều)
THI chuång nu«i vµ n¨ng suÊt s÷a F1, F2
9 9.5 10 10.5 11 11.5 12
Ngµy
NSS
68.00 73.00 78.00 83.00 88.00 THI
THI TB NS s÷a F2 NS S÷a F1
Trang 6Mặc dù chất lượng sữa của buổi sáng, buổi chiều của cùng một giống không có sai khác có ý nghĩa thống kê (P > 0,05), chất lượng sữa của F1 (mỡ và VCK không mỡ) có sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) với chất lượng sữa của F2 (mỡ và VCK không mỡ)
Bảng 4: Chất lượng sữa của bò F1 và F2
Nhiều kết quả phân tích chất lượng sữa trước đây cho thấy chất lượng sữa của bò lai F1
cao hơn bò lai F2, bò lai F3 và bò sữa HF thuần nuôi tại Việt Nam Kết quả của chúng tôi cho thấy F2 gần tương đương với kết quả phân tích của của Nguyễn Kim Ninh và cs, (1997), khi phân tích sữa của bò F1 ở Ba Vì: (mỡ 4,32 ± 0,01% protein 3,54 ± 0,01%) và bò F2: (mỡ 3,98
± 0,01%, protein 3,46 ± 0,01%)
Không thấy có sự thay đổi về chất lượng sữa ở những ngày phân tích chứng tỏ chất lượng sữa của bò F1 , F2 không hoặc rất ít chịu ảnh hưởng của môi trường Trong những ngày phân tích sữa, giá trị THI chuồng nuôi biến động rất lớn và ở mức cao (từ 82,5 đến 89,6), nhưng chất lượng sữa: mỡ (TB Fat), protein (TBprotein), và chất khô không kể mỡ (TBSNF) không thấy có sự biến động nào đáng kể
ảnh hưởng của môi trường đến năng suất sữa của bò F1, F2
Phân tích mối quan hệ giữa NS và chất lượng sữa của bò F1, F2 nuôi tại các nông hộ ở
Ba Vì với các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ và THI chúng tôi có kết quả ở Bảng 5
NĐCNTB, AĐCNTB, THICNTB, NĐMTTB, AĐMTTB, THIMT13 h, THIMT17 h, THIMTTB có ảnh hưởng đến NS sữa của bò F1 và F2, nhưng mức độ ảnh hưởng là khác nhau Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến NS sữa của bò F1 ít hơn
bò F2 Trong 10 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với NS sữa của bò, có 5 hệ số tương quan thuộc về F1, và 5 hệ số tương quan thuộc về F2 (Bảng 5) Cường độ của hệ số tương quan và độ tin cậy của hệ số tương quan cho thấy nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến NS sữa của bò F2 với cường độ mạnh hơn ở bò F1 (Bảng 5)
Trong khi NS sữa trung bình của bò F1 chỉ có 5 tương quan âm rất yếu và không đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB, AĐCNTB và THICNTB, AĐMTTB và THIMTTB (r
= - 0,015 đến - 0,249, P = 0,143 đến 0,931) thì NS sữa trung bình của bò F2 có 5 tương quan
âm với cường độ cao hơn chút ít từ (thấp đến trung bình) (r = - 0,153 đến - 0,402) và đáng tin cậy hơn (P = 0,37 đến 0,02) với AĐCNTB, NĐMTTB, THIMT13 h, THIMT17 h và THIMTTB (Bảng 5) Hầu hết các tương quan đều là tương quan âm chứng tỏ stress nhiệt đã
Trang 7làm giảm NS sữa của bò sữa Trong số các tương quan tính được tương quan giữa NS sữa trung bình của bò F2 và NĐMTTB ở mức trung bình và đáng tin cậy về mặt thống kê (r = - 0,402, P < 0,05) cho thấy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến 40% các dao động về NS sữa của bò F2 nuôi tại các nông hộ ở Ba vì, Hà tây
Bảng 5: Hệ số tương quan giữa năng suất sữa ngày (kg) của bò F1, F2 với
các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ và THI
Năng suất sữa trung bình
Phân tích mối quan hệ giữa vật chất khô thức ăn thô ăn vào (VCKTATHOAV) và năng suất sữa chúng tôi thấy: năng suất sữa có quan hệ kiểu một hàm bậc hai (parabon) với vật chất khô thức ăn thô ăn vào (r = 0,6542; P < 0,001)
1 0.0
1 0.5
1 1.0
1 1.5
1 2.0
1 2.5
V CKTA THOAV
Trang 8Theo Mc Dowell và cs., (1976) yếu tố môi trường tạo ra 50% biến động về NS sữa trong mùa hè và bò sẽ cho sữa ít hơn trong điều kiện stress nhiệt (16,5 lít so với 20 lít) (p < 0,01) (Schneider và cs., 1988) Sự giảm NS sữa xảy ra khi nhiệt độ môi trường quá 800F (26,70C) hoặc chỉ số stress nhiệt vượt quá 72 (Collier và cs., 1982) Theo Beede và cs., (1985) trong mùa hè, NS sữa của bò giảm 10 - 20%, bò giảm cả số ngày cho sữa và sản lượng sữa Sản lượng mùa hè sữa thấp hơn 10% so với mùa xuân (p < 0,01) (Umberto và cs., 2002) Theo Schneider và cs., (1988) trong điều kiện stress nhiệt bò cho sữa ít hơn (p < 0,01) Đối với bò đang vắt sữa, nhiệt độ trên 250C làm giảm lượng thức ăn ăn vào do đó giảm sản lượng sữa và tốc độ trao đổi chất (Berman, 1968) Tất cả các đáp ứng này là để giảm nhiệt độ cơ thể (Beede
và Collier, 1986) Thông thường Bò Bos Taurus đáp ứng kém hơn bò Bos Indicus, bò Zebu trong môi trường nóng ẩm (Kadzere và cs., 2002) Bò Bos Indicus ít mẫn cảm hơn Bos Taurus, Jersey ít mẫn cảm hơn Holstein (Sharma và cs., 1983) Có lẽ đây là lý do tại sao NS sữa của bò F2 (25% máu Bos indicus) bị ảnh hưởng bởi stress nhiệt nhiều hơn và nặng hơn
NS sữa của bò F1 (50% máu Bos indicus)
Kết luận và Đề nghị Kết luận
Không có sai khác về CKAV giữa bò F1 và F2 (P > 0,05), tuy nhiên bò F2 uống nhiều nước hơn bò F1 (P < 0,05)
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến VCKTATHOAV của bò F1 ít hơn bò F2 VCKTATHOAV của bò F2 có 5 tương quan âm với cường độ cao hơn với TBNĐCN, TBAĐCN, TBTHICN, TBTHIMT17h và TBTHIMT cho thấy stress nhiệt ở bò sữa đã làm giảm lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa F2
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến NUTB hàng ngày của bò F1 ít hơn bò F2 NUTB hàng ngày của bò F2 có 3 tương quan dương với cường độ khá cao với TBNĐCN, TBAĐCN, TBTHICN cho thấy khi bị stress nhiệt bò sữa F2 tăng lượng nước uống vào
Năng suất sữa trung bình trong thời gian theo dõi ở F1 và F2 tưong ứng là 10,7 ± 0,01 và 10,89 ± 0,09kg/con/ngày Năng suất sữa của bò F1 và F2 trong thời gian thí nghiệm khôngsai khác về mặt thống kê (P > 0,05) Chất lượng sữa của F1 (mỡ và VCK không mỡ) sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) với chất lượng sữa của F2 (mỡ và VCK không mỡ)
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến năng suất sữa của bò F1 ít hơn và với cường độ nhẹ hơn ảnh hưởng này ở bò F2 Năng suất sữa của bò F2 có 5 tương quan âm với cường độ cao hơn với TBAĐCN, TBNĐMT, TBTHIMT 13h, TBTHIMT 17h và TBTHIMT cho thấy stress nhiệt ở bò sữa đã làm giảm năng suất sữa của bò sữa F2 Giữa năng suất sữa của bò F2
và trung bình nhiệt độ môi trường (TBNĐMT) có tương quan ở mức trung bình và đáng tin cậy về mặt thống kê (r = - 0,402, P < 0,05) cho thấy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến 40% các dao động về năng suất sữa của bò F2 Chất lượng sữa của bò F1, F2 lại không chịu ảnh hưởng của stress nhiệt
Đề nghị
Do stress nhiệt có những ảnh hưởng tiêu cực và lâu dài đến bò sữa trong mùa hè mà nghiên cứu này mới chỉ thực hiện trong một thời gian ngắn, cần có những nghiên cứu tiếp để khẳng định các kết quả ban đầu và mở rộng sang các nhóm giống bò sữa khác Những nghiên
Trang 9cứu tiếp theo nên tiến hành xem xét ảnh hưởng của stress nhiệt đến sinh sản và đưa ra các giải pháp (dinh dưỡng, chuồng nuôi, giống,…) làm giảm stress nhiệt cho các loại bò sữa nuôi tại nước ta
Tµi liÖu tham kh¶o
Albright J.L and C.W Alliston 1972 - Effects of varying the environment upon performance of dairy cattle
J Anim Sci 32 (1972), pp 566-577
Allan C and Dan H 2005 - Heat stress and cooling cows Vigortone Ag Production http://www Vigortone.com/heat_stress.htm
Bandaranayaka, D.D and Holmes, C.W 1976 - Changes in the composition of milk and rumen contents in cows exposed to a high ambient temperature with controlled feeding Trop Anim Health Prod 8 (1976), pp 38-46
Beede, D.K and R.J Collier 1986 - Potential nutritional strategies for intensively managed cattle during thermal stress J Anim Sci 62 (1986), pp 543-554
Beede, D.K Beede, R.J Collier, C.J Wilcox and W.W Thatcher 1985 - Effects of warm climates on milk yield and composition (shortterm effects) In: A.J Smith, Editor, Milk Producti on in Developi ng Countries, University of Edinburgh, Scotland (1985), pp 322-347
Berman, A 1968 - Nychthermeral and seasonal patterns of thermoregulation in cattle Aust J Agric Res
19 (1968), pp 181-188
Collier R J., Beede D.K., Thatcher W.W., Israel L.A Wilcox C J 1982 - Influences of environment and its modification on dairy animal health and production J Dairy Sci 65 (1982), pp 2213-2227
Kadzere C T., Myrphu M.R Silanikove, N and Maltz, E 2002 - Heat stress in Lactating Dairy Cows: a review Livestock production Science Vol: 77, Issue 1, pp; 59-91
Maltz, E., Olsson, S.M Glick, F Fyhrquist, N Silanikove, l Chosniak and A Shkolnik 1984 - Homeostatic response to water deprivation or hemorrhage in lactating and non lacating Bedouin goats Comp Biochem Physiol 77A (1984), pp 79-84
McDowell R R., Hooven N W., Camoens J K 1976 - Effects of climate on performance of Holstein in first lactation J Dairy Sci 59 (1976) pp 965-973
Nguyễn Kim Ninh, Lê Trọng Lạp, Ngô Thành Vinh 1997 - Nghiên cứu khả năng cho sữa và chất lượng sữa của đàn bò hạt nhân F1, F2 Kết quả nghiên cứu khoa học KT-CN, 1996-1997
NRC (1981) National Research Council Nutrient Requirements of Dairy Cattle, (6th Revised Edition Update ed),.National Academy Press Washington, DC
NRC (1989) National Research Council Nutrient Requirements of Dairy Cattle, National Academy Press Washington, DC National Academy Press, Washington, DC (1989)
Richard.S.Adams 1998 - Reducing heat stress on Dairy cows
http://www.penpages.psu.edupenpagesreference/28902/28902123HTML Page1 of 3
Roenfeldt S 1998 - You can’t afford to ignore heat stress Dairy Manage 25 5 (1998) Pp 6-12
Scheneider P L., Beede D K and Wilcox C J 1988 - Nycterohemeral patterns of acid-base status, mineral conventrations and digestive function of lactating cows in natural or chamber heat stress environments J Anim Sci 66 (1988) Pp 112-125
Schimitd-Neilsen K 1964 - Desert Animals: Physiological Problems Heat and Water, Clarendon Press, Oxford (1964)
Scott I M., Johnson H D and Hahn G L 1983 - Effects of programmed diurnal temperature cycles on plasma thyroxine level, body temperature, and feed intake of Holstein dairy cows Int J Biometeorol 27 (1983) Pp 47-62
Sharma A K., Rodriguez L A., Mekonnen G., Wilcox C J., Bachman K C., Collier R J 1983 - Climatological and genetics
Silanikove N 1992 - Effects of water scarcity and hot environment on appetite and digestion in ruminants: a Review Livest Prod Sci (1992) Pp 175-194
Umberto B, Nicola, Bruno, R and Alessandro, N 2002 - Effects of the hot season on milk protein fraction in Holstein cows Animal research 51: 25-33