HƯỚNG DẪN CHUNG - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản, trên cơ sở các ý đó giám khảo có thể vận dụng linh hoạt và cân nhắc từng trường hợp cụ thể để phát hiện những bài làm có
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn Lớp 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm có 01 trang
Câu 1: (2,0 điểm)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may.
Chiều chiều thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây ráng vàng.
Đêm thêu trước ngực vầng trăng Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên.”
(Trích: Dòng sông mặc áo - Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 2: (3,0 điểm)
Viết về chủ đề Tôi và các bạn, sách Ngữ văn 6 - Kết nối tri thức với cuộc
sống đã giới thiệu:
“Tình bạn là một món quà kì diệu của cuộc sống Tình bạn sưởi ấm tâm hồn con người và khiến cho thế giới quanh ta trở nên phong phú, đẹp đẽ Ai mà không mong ước được đón nhận và gìn giữ mãi món quà kì diệu ấy?"
Qua lời giới thiệu đó, em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tình bạn
Câu 3: (5,0 điểm)
Từ văn bản “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân, hãy đóng vai một du khách để kể lại trải nghiệm khám phá vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động ở vùng đảo Cô Tô
Họ và tên thí sinh………Số báo danh………
Trang 2PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn Lớp 6
Bản Hướng dẫn chấm có 03 trang
A HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản, trên cơ sở các ý đó giám khảo có thể vận dụng linh hoạt và cân nhắc từng trường hợp cụ thể để phát hiện những bài làm có tố chất học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, năng lực cảm thụ sâu sắc, tinh tế ).
- Đánh giá bài làm của học sinh trên hai phương diện kiến thức và kĩ năng.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
- Giám khảo chấm điểm từng ý lẻ đến 0,25 điểm.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm, không làm tròn điểm.
B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
1
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn
thơ
2,0
- Nhân hóa qua các từ ngữ: điệu, mặc áo, thướt tha, áo xanh sông
mặc, mới may, thơ thẩn, cài, thêu, ngực
- So sánh: Áo xanh sông mặc như là mới may
0,5
0,5
- Tác dụng:
+ Biện pháp tu từ nhân hóa có tác dụng làm cho hình ảnh dòng
sông trở nên sống động, có hồn, như một người thiếu nữ xinh đẹp,
điệu đà, duyên dáng, biết làm đẹp cho mình bằng những tấm áo
tuyệt diệu
+ Phép so sánh “Áo xanh sông mặc như là mới may” diễn tả sự
thay đổi của dòng sông dưới ánh nắng mặt trời mang một vẻ đẹp
mới mẻ, tinh khôi và đáng yêu như một con người
0,5
0,5
2
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về chủ đề Tình bạn 3,0
b Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
ngữ nghĩa của tiếng Việt
0,25
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Học sinh có thể triển khai
theo nhiều cách song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Tình bạn là tình cảm gắn kết giữa những người có cùng sở thích,
lí tưởng và có chung quan niệm sống
0,25
Trang 3- Ý nghĩa của tình bạn:
+ Tình bạn giúp cuộc sống trở nên ý nghĩa, giúp ta hoàn thiện được
nhân cách, ngày càng trưởng thành hơn,
+ Là chỗ dựa tinh thần vững chắc của mỗi người, là động lực giúp
ta mạnh mẽ vươn lên để vượt qua những khó khăn thử thách
Học sinh lấy dẫn chứng về những tình bạn đẹp.
- Bài học nhận thức
+ Mỗi bản thân chúng ta phải là một người bạn chân thành Biết
chọn bạn để chơi Học cách yêu thương, quan tâm, lo lắng và bao
dung cho nhau
+ Luôn cho đi và không có suy nghĩ, hành động ích kỉ trong tình
bạn Thẳng thắn nói ra đóng góp ý kiến khi thấy bạn mắc sai lầm
+ Phê phán những tình bạn giả dối, lợi dụng để trục lợi, những
người sống cô lập, không hòa đồng với bạn bè, …
0,5 0,5
0,5
0,5 0,25
3
Từ văn bản “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân, hãy đóng
vai một du khách để kể lại trải nghiệm khám phá vẻ đẹp thiên
nhiên và con người lao động ở vùng đảo Cô Tô.
5,0
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự có đầy đủ Mở bài, Thân
b Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bào quy tắc chính tả, dùng từ,
đặt câu
0,25
c Triển khai kể các sự việc:
Học sinh có thể đóng vai kể theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần
đảm bảo những yêu cầu sau:
* Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vào chuyến hành trình trải nghiệm.
- Sáng tạo tình huống của chuyến ra thăm đảo
- Cảm xúc chung khi được đến với Cô Tô.
* Thân bài: Kể, tả kết hợp bộc lộ những cung bậc cảm xúc trong
những ngày trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của Cô Tô
- Ấn tượng ban đầu là tận mắt chứng kiến cơn b ão biển giống
như một trận chiến dữ dội, khủng khiếp
+ HS kể lại được những chi tiết: mỗi viên cát bắn, gió liên thanh,
sóng thúc, bờ âm âm rền rền, sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt
sóng vào, trời đất trắng, kính gió ép, vỡ tung …
- Khám phá vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau cơn bão.
+ Vị trí quan sát: từ trên điểm cao nơi đóng quân của bộ đội
+ Sáng hôm sau, Cô Tô trong sáng, tinh khôi: bầu trời trong trẻo,
sáng sủa, cây thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc, đậm đà, cát
0,5
0,5
0,25 0,5
Trang 4lại vàng giòn hơn … Cư dân lại ra khơi bám biển …
- Chiêm ngưỡng cảnh mặt trời mọc trên biển:
+ Điểm khám phá: từ những hòn đá đầu sư ra thấu đầu mũi đảo
+ Thức dậy từ canh tư để ngồi rình mặt trời lên Mặt trời nhú lên
dần dần, rồi lên cho kì hết, tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả
trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đứng
bệ đặt lên một mâm bạc …
- Tìm hiểu và khám phá cuộc sống của người dân lao động
+ Điểm đến tiếp theo là cái giếng nước ngọt ở rìa đảo Thanh Luân
+ Buổi sáng sớm, những người dân chài đến gánh và múc nước
ngọt từ giếng xuống thuyền Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái
giếng ngọt, thùng và cong gánh nối tiếp đi đi về về
Lưu ý: HS sáng tạo tình huống gặp gỡ và trò chuyện với với các
chú bộ binh, hải quân ở đồn khố xanh và anh hùng lao động Châu
Hòa Mãn, những người dân.
*Kết bài:
- Cảm xúc khi rời Cô Tô và ý nghĩa trải nghiệm của chuyến đi: có
thêm những hiểu biết phong phú và lòng yêu mến đối với thiên
nhiên, con người ở vùng đảo này Khám phá được một nơi có thiên
nhiên tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt; những con người
sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, nhưng họ vẫn
bền bỉ và lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất và bảo vệ, giữ gìn
biển đảo quê hương
0,25 0,5
0,25 0.5
0,5
0,5
d Sáng tạo: Có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng 0,25