* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét Nhấn mạnh: Phân biệt dấu “–” của phép tính với dấu của số âm * Giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn Hs tổng quát thành định nghĩa như sgk * Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn:
Bài 1 ĐƠN THỨC Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
– Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức Thu gọn đơn thức
– Nhận biết đơn thức đồng dạng Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng
2 Năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực chuyên biệt:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến đơn thức để đưa ra những
giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm
phát triển năng lực sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Về phía Gv: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ ghi bài tập, tranh ảnh có liên quan, sgk, bài soạn
2 Về phía Hs: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài
b Nội dung: Giải quyết tình huống mở đầu
Ở lớp 7, các em đã học về đa thức một biến Khái niệm và các phép toán đối với đa thức nhiều biến cũng tương tự như đa thức một biến Tuy nhiên, hai chữ “nhiều biến” chắc chắn
sẽ đem lại những sự khác biệt nhất định Học chương này, các em hãy để ý xem giữa đa thức nhiều biến và đa thức một biến có những gì giống và khác nhau nhé
Tình huống mở đầu 1: Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia
đình có hoàn cảnh khó khăn Mỗi phần quà gồm x kg gạo và x gói mì ăn liền Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó
Hai bạn Tròn và Vuông lập luận như sau:
+ Tổng số gạo trong y phần quà trị giá 12xy (nghìn đồng); tổng số gói mì ăn liền trong y phần quà trị giá 4,5xy (nghìn đồng) Vậy biểu thức cân tìm là 12xy4,5xy16,5xy
Trang 2+ Mỗi phần quà trị giá 12x4,5x16,5x(nghìn đồng) Do đó,y phần quà trị giá ít 16,5xy (nghìn đồng) Vậy biểu thức cần tìm là 16,5xy
Theo em, bạn nào giải đúng?
Tình huống mở đầu 2: Nhắc lại các kiến thức cơ bản của tiết trước Cho 2 ví dụ về các đơn
thức có phần biến giống với đơn thức trong mỗi trường hợp: a) 3x3 b) 3x y3 5
Tính tổng các đơn thức vừa tìm được ở câu a Dự đoán cách tổng tính các đơn thức ở câu b
c) Sản phẩm: Hs nêu được một số dự đoán giải quyết tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện: NL giải quyết vấn đề
* Giao nhiệm vụ: Gv treo/ trình chiếu nội dung bài tập và yêu cầu Hs
thực hiện
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs đọc và thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ trả lời
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đơn thức
a Mục tiêu: Hs biết được khái niệm đơn thức, lấy ví dụ và nhận biết được một biểu thức là đơn thức
b Nội dung: Tìm hiểu về khái niệm đơn thức
c Sản phẩm: Hs phát biểu được khái niệm đơn thức, nhận biết biểu thức là đơn thức
d Tổ chức thực hiện: NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL hợp tác
* Giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs thảo luận
nhóm làm HĐ1 và HĐ2
Hướng dẫn/gợi ý:
HĐ1:
- Biểu thức đã cho có chứa những phép
toán nào?
- Biểu thức đó có bao nhiêu hạng tử?
- Biểu thức này có phải là đơn thức một
biến không?
- Hãy viết một vài đơn thức có một biến
HĐ2:
- Phân theo nhóm các biểu thức có phép
cộng trừ và các biểu thức còn l ại
- Các biểu thức còn lại có những phép
toán nào? Bao nhiêu biến trong mỗi biểu
thức đó?
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 7
về đa thức 1 biến để trả lời
1 Khái niệm đơn thức HĐ1: Biểu thức x2 – 2x không phải là đơn thức một biến vì đơn thức một biến là biểu thức có chứa dạng tích của một số thực với một lũy thừa của biến
Một số ví dụ về đơn thức một biến: (Hs tự cho ví dụ)
HĐ2:
Giải: Ta sắp xếp các biểu thức đó thành hai nhóm
như sau:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ: 3 1 ; 2 7 ; 2
2
x x x y x y z Nhóm 2: Các biểu thức còn lại:
5
Nếu hiểu đơn thức (nhiều biến) tương tự đơn thức một biến thì nhóm 2 gồm những đơn thức
Trang 3+ Hs phân loại và nhận xét các biểu thức
của nhóm thứ hai
* Báo cáo, thảo luận: Hs báo cáo kết quả
bài tập
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
Nhấn mạnh: Phân biệt dấu “–” của phép
tính với dấu của số âm
* Giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn Hs tổng
quát thành định nghĩa như sgk
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs ghi vở
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ
phát biểu định nghĩa như sgk
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến
Chú ý: Mỗi lũy thừa cũng là một tích.
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs đọc và phân
tích cách giải ví dụ 1
Hướng dẫn/gợi ý: Nhận biết biểu thức chỉ
có chưa một số, một biến hoặc một tích
của các số và các biến
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát biểu
thức và nhận xét
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ trả
lời bài tập ví dụ 1
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và sửa
sai (nếu có)
Giải:
Biểu thức x2y không là đơn thức vì có chứa phép cộng Biểu thức 5x y không là đơn thức vì
có chứa căn bậc hai của biến Hai biểu thức còn lại đều là đơn thức
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs thảo luận
làm bài tập luyện tập 1
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs áp dụng tương
tự ví dụ 1 để làm bài tập
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ trả
lời bài tập luyện tập 1
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và sửa
sai (nếu có)
Giải:
Các biểu thức là đơn thức gồm:
2
3 ; 4; 12 ; ;
x y
x y x xyz
* Giao nhiệm vụ: Gv tổ chức cho Hs
tranh luận tình huống sgk
Hướng dẫn/gợi ý: Quan sát và nhận xét
giá trị trong ngoặc có là số thực không?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs áp dụng tính
chất phân phối giữa phép nhân và phép
cộng để giải thích
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ trả
lời bài tập tranh luận
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và sửa
Tranh luận Giải:
Vì giá trị của là một số thực nên biểu thức là tích của số thực với các biến
Do đó, biểu thức là đơn thức
Trang 4sai (nếu có)
Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức.
a Mục tiêu: Hs nhận biết một đơn thức thu gọn, biết cách thu gọn một đơn thức, biết cách xác định các yếu tố của một đơn thức thu gọn (hệ số, biến, bậc)
b Nội dung: Tìm hiểu về đơn thức thu gọn và bậc của đơn thức
c Sản phẩm: Hs nêu được khái niệm đơn thức thu gọn Thu gọn và xác định được hệ số, biến, bậc của một đơn thức
d Tổ chức thực hiện: NL đọc và phân tích tài liệu, NL sử dụng ngôn ngữ toán học
* Giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs đọc
hiểu nội dung hộp kiến thức và
trả lời các câu hỏi sau trên phiếu học
tập:
- Nhận xét số lần xuất hiện mỗi biến
trong từng đơn thức A và B?
- Thế nào là đơn thức thu gọn? Cho
ví dụ?
- Bậc của đơn thức là gì? Hãy nêu
cách xác định bậc của đơn thức?
- Mô tả cách xác định các yếu tố của
đơn thức thu gọn (hệ số, biến)?
- Mô tả cách thu gọn một đơn thức?
- Khi viết một đơn thức thu gọn, ta
cần lưu ý những điều gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs đọc hiểu
và trả lời các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: báo cáo kết
quả bằng bảng nhóm
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
và hoàn thiện kiến thức
Nhấn mạnh: “Từ đây, khi nói đến
một đơn thức, ta hiểu rằng đơn thức
đó đã được thu gọn”
1) Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương
2) A2xy3x2 2 3 x x2.y6x y3
3) Tổng số mũ của các biến trong một đơn thức thu gọn với
hệ số khác 0 gọi là bậc của đơn thức đó Chẳng hạn, trong đơn thức B5x y z2 3 , tổng các số mũ của x, y và z là
nên B có bậc là 6
4) Trong một đơn thức thu gọn, phần số còn gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến Ví dụ, đơn thức 6x y3 có hệ
số là -6, phần biến là x y3
Chú ý:
+ Với các đơn thức có hệ số là +1 hay -1, ta không viết số
1
Ví dụ, đơn thức xy2 có hệ số là 1; đơn thức x y2 2có hệ
số là -1
+ Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0
+ Số 0 cũng được coi là một đơn thức Nó không có bậc
Quy ước: Khi viết một đơn thức thu gọn, ta thường viết hệ
số trước, phần biến sau; các biến viết theo thứ tự trong bảng chữ cái
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs đứng
tại chỗ xác định nhanh hệ số, biến và
bậc trong
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs nhận biết
và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại
chỗ trả lời bài tập
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
Giải:
• Đơn thức 2,5x có hệ số là 2,5, phần biến là x và bậc là 1;
• Đơn thức 1 2 3
4y z
có hệ số là ; phần biến là và bậc là 5;
• Đơn thức 0,35xy z2 4 có hệ số là 0.35; phần biến là
Trang 5và sửa sai (nếu có) và bậc là 7.
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs đọc và
phân tích cách giải ví dụ 2
Với đối tượng Hs yếu kém, Gv có
thể giải thích, hướng dẫn cách thực
hiện
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát
và nhận biết cách thu gọn và tìm bậc
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại
chỗ trả lời bài tập ví dụ 2
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
và sửa sai (nếu có)
Ví dụ 2
Giải:
Trước hết ta thu gọn đơn thức đã cho:
0,5xy 4x 0,5.4 x x y 2x y
Vậy hệ số của đơn thức là 2, phần biến là x y3 2 và bậc là 5
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs cặp
đôi thảo luận làm bài luyện tập 1
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs áp dụng
tương tự như ví dụ 2 để làm bài tập
* Báo cáo, thảo luận: Hs lên bảng
làm bài luyện tập 1
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
và sửa sai (nếu có)
Luyện tập 1
Giải:
Thu gọn đơn thức, ta được:
4,5x y 2 xyz4,5 2 x x y y z 9x y z
Đơn thức có bậc là 6 nên đơn thức đã cho có bậc là 6
Hoạt động 3: Đơn thức đồng dạng
a Mục tiêu: Hs biết khái niệm và xác định được hai đơn thức đồng dạng với nhau
b Nội dung: Tìm hiểu về đơn thức đồng dạng
c Sản phẩm: Hs nêu được
d Tổ chức thực hiện: NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL hợp tác
* Giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs
thảo luận nhóm làm bài tập HĐ3
trên phiếu học tập
Hướng dẫn/gợi ý:
- Hs 1 viết một đơn thức một biến
vào giữa phiếu học tập
- Các Hs còn lại viết các đơn thức có
cùng bậc với đơn thức đã cho
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận
làm bài tập
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại
chỗ trả lời bài tập HĐ3
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
2 Đơn thức dồng dạng HĐ3:
Giải:
Ta có thể viết được nhiều đơn thức biến x, cùng bậc với đơn thức 3x2
Chẳng hạn: 9 ;2 1 2; 2 2
5
So sánh phần biến của các đơn thức trên, ta được: 2 1 9
5
* Giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs
thảo luận nhóm làm bài HĐ4 trên
phiếu học tập
Hướng dẫn/gợi ý:
HĐ4:
Giải:
a) Ba đơn thức A, B và C đều có bậc là 5
Do đó bậc của ba đơn thức A, B và C bằng nhau
Trang 6- Xác định bậc của từng đơn thức
- Xác định phần biến của từng đơn
thức
- So sánh các hệ số với nhau và với 0
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs xác định
các yếu tố (hệ số, biến, bậc) của đơn
thức rồi nhận xét
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại
chỗ trả lời bài tập HĐ4
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
b) Hai đơn thức A và B đều có phần biến là x y2 3; còn đơn thức C có phần biến là x y3 2
* Giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn Hs
tổng quát thành định nghĩa như sgk
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs ghi vở
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại
chỗ phát biểu như sgk
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
Nhấn mạnh: Hai đơn thức đồng dạng
có cùng bậc nhưng hai đơn thức
cùng bậc chưa chắc đồng dạng
Định nghĩa: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
với hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau Chú ý: Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs thảo
luận nhóm làm bài tập luyện tập 3
Gv có thể sử dụng nam châm lá in
sẵn các đơn thức, tổ chức cho Hs
chơi game “cặp đôi hoàn hảo”, tìm
và ghép cặp đơn thức đồng dạng, xác
định hệ số, bậc và phần biến của mỗi
đơn thức
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs xác định
các đơn thức đồng dạng
* Báo cáo, thảo luận: Hs lên bảng
làm bài luyện tập 3
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
và sửa sai (nếu có)
Luyện tập 3
Giải: Sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm,
ta được:
• Nhóm 1: 2 ; 1 2
4
5
2x y x y
• Nhóm 2: xy2; 2 xy2; 3xy2
• Nhóm 3: 0,5 ; 2,75x4 x4
* Giao nhiệm vụ: Gv tổ chức cho Hs
Tranh luận tình huống sgk
Hướng dẫn/gợi ý: Viết hai đơn thức
nào có hai biến mà mũ của biến x
trong đơn thức này là mũ của biến y
trong đơn thức kia
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs viết hai
đơn thức như hướng dẫn và so sánh
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại
Tranh luận:
Giải:
Hai đơn thức một biến có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng với nhau Điều này cũng đúng với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn một biến)
Trang 7chỗ trả lời bài tập Tranh luận
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
và sửa sai (nếu có)
Hoạt động 4: Cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
a Mục tiêu: Hs nhận biết quy tắc cộng trừ đơn thức đồng dạng, thực hiện được các phép tính trên đơn thức
b Nội dung: Tìm hiểu về quy tắc cộng trừ đơn thức đồng dạng
c Sản phẩm: Hs nêu được quy tắc cộng trừ đơn thức đồng dạng, thực hiện được các phép tính trên đơn thức, tính giá trị của biểu thức
d Tổ chức thực hiện: NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề
* Giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs đứng
tại chỗ trả lời câu hỏi bài tập HĐ5
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs dựa vào màu
sắc để mô tả cách giải bài toán
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ
trả lời bài tập HĐ5
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
HĐ5:
Giải: Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thu gọn tổng ban đầu
* Giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs thảo
luận nhóm làm bài tập HĐ6 bằng bảng
nhóm, nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm
câu b
Hướng dẫn/gợi ý: Viết hai đơn thức và
đặt giữa chúng phép toán Áp dụng tính
chất phân phối giữa phép nhân và phép
cộng để tính tương tự như HĐ5
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs dựa vào tính
chất phân phối giữa phép nhân và phép
cộng để thực hiện phép tính
* Báo cáo, thảo luận: Hs báo cáo kết
quả bài tập HĐ6 bằng phiếu học tập
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
HĐ6:
Giải:
a) Ta có: M 2,5 P x y2 3 8,5 x y2 3
2,5 8,5 x y 11x y
b) Ta có: M P– =2,5x y2 3– 8,5x y2 3
2,5 – 8,5x y2 3 –6x y2 3
* Giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn Hs
tổng quát thành quy tắc như sgk
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs ghi vở
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ
phát biểu quy tắc như sgk
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
Quy tắc: Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs đọc và
phân tích cách giải ví dụ 3
Với đối tượng Hs yếu kém, Gv có thể
hướng dẫn cách làm
Ví dụ 3:
Giải:
A B xy xy
Trang 8* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát để
nhận biết cách giải
* Báo cáo, thảo luận: Hs đứng tại chỗ
trả lời bài tập ví dụ 3
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và
sửa sai (nếu có)
A B xy xy
3 – 5 1 2 2
A B C xy xy
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs thảo luận
cặp đôi làm bài tập luyện tập 4
Hướng dẫn/gợi ý:
- Áp dụng quy tắc để tính tổng
- Thay các giá trị x, y vào biểu thức
vừa tìm được để tính
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs áp dụng quy
tắc để thực hiện phép tính, thay giá trị
x, y tương ứng vào và tính giá trị
* Báo cáo, thảo luận: Hs lên bảng làm
bài luyện tập 4
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và
sửa sai (nếu có)
Luyện tập 4:
Giải:
a) Ta có: S–x y3 4x y3 –2x y3
–1 4 – 2x y3 x y3
b) Thay x2; y3 vào biểu thức S, ta được:
3
2 –3 8 –3 –24 Vậy S = –24 tại x2; y3
* Giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs thảo luận
trả lời tình huống mở đầu
Hướng dẫn/gợi ý:
- Tính giá trị của mỗi phần quà
- Tính tổng giá trị mỗi phần quà
- Giá trị tổng số quà = Giá trị mỗi phần
quà số phần quà
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện
như hướng dẫn
* Báo cáo, thảo luận: Hs lên bảng làm
bài vận dụng
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét và
sửa sai (nếu có)
Giải:
Với giá tiền 12 nghìn đồng/kg gạo thì x bao gạo
có giá 12x (nghìn đồng);
Với giá tiền 4,5 nghìn đồng/gói mì ăn liền thì x
gói mì ăn liền có giá 4,5x (nghìn đồng)
Giá trị của mỗi phần quà là: 12x4,5x (nghìn đồng)
Giá trị y phần quà là: 12x4,5x y 16,5xy
(nghìn đồng)
Vậy cách giải của hai bạn đều đúng
3 HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Biết đơn thức đồng dạng, thu gọn và tìm bậc của đơn thức Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng
b Nội dung: Giải bài tập sgk
c Sản phẩm: Học sinh giải được các bài toán cơ bản trong sách giáo khoa
d Tổ chức thực hiện: NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề
Gv tổ chức cho Hs giải các dạng bài
tập cơ bản trong sgk (lồng ghép
trong các hoạt động)
Dạng 1: Nhận biết đơn thức, đơn thức đồng dạng Dạng 2: Thu gọn và tìm bậc của đơn thức
Dạng 3: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Trang 9* Giao nhiệm vụ: Gv tổ chức cho Hs/
nhóm Hs làm bài tập 1.1; 1.2; 1.3 sgk
(nếu còn thời gian)
Bài 1.1 (sgk trang 9)
Bài 1.2 (sgk trang 9)
Bài 1.3 (sgk trang 10)
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh/nhóm học sinh đọc và
làm các bài tập
+ Gv theo dõi và hướng dẫn/trợ giúp
kịp thời
* Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh/nhóm học sinh lên bảng
trình bày kết quả bài tập
+ Học sinh cả lớp theo dõi và nhận
xét
* Kết luận, nhận định: Gv nhận xét
và lưu ý những sai sót (nếu có) sau
mỗi bài
BÀI TẬP
Bài 1.1 (sgk trang 9) Giải: Các biểu thức là đơn thức gồm:
; 3 3 ; 0
Bài 1.2 (sgk trang 9) Giải:
a) Các đơn thức B và D là đơn thức đã thu gọn
Ta thu gọn đơn thức A và C như sau:
2 2 3
A x x y x x y x y
2 1 3 1 2 3 2 4
C x y y x yy x y
b) Đơn thức A8x y3 có hệ số là −8; phần biến là
3
x y và bậc là 4;
Đơn thức B12,75xyz có hệ số là 12,75; phần biến
là xyz và bậc là 3;
Đơn thức C2x y2 4 có hệ số là 2; phần biến là
và bậc là 6;
Đơn thức D2 5x có hệ số là ; phần biến là x và bậc là 1
Bài 1.3 (sgk trang 10) Giải:
a)Ta có
A x y xy x x y y x y
2
x y
vào biểu thức A, ta được:
2
A
b) Ta có: B xyz 0,5 y z2 0.5x y y 2 z z
0,5xy z3 2
Thay x4; y0,5; z2 vào biểu thức B, ta được:
3 2
0,5.4.0,5 2 1
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Hs được làm quen với việc ứng dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức vừa học Qua đó hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề thực tiễn gắn liền với kiến thức vừa học
b Nội dung: Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Trang 10c Sản phẩm: Hs vận dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Gv đặt ra.
d Tổ chức thực hiện: NL giải quyết vấn đề, sáng tạo
* Giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho Hs về nhà thực hiện
nhiệm vụ sau:
Nv1: Hoàn thành các bài tập còn lại sgk GV
hướng dẫn hs về nhà làm (nếu còn thời gian)
Nv2: Tìm hiểu thêm các dạng toán liên quan
đến đơn thức
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs thảo luận về cách thực hiện nhiệm vụ
+ Gv theo dõi và hướng dẫn/trợ giúp kịp thời
* Báo cáo, thảo luận:
+ Hs/nhóm Hs báo cáo kết quả bằng hình
ảnh/sản phẩm qua zalo, messenger, …
+ Hs cả lớp theo dõi và nhận xét
* Kết luận, nhận định:
+ Gv nhận xét và lưu ý những sai sót (nếu
có) sau mỗi bài
Bài 1.4 (sgk trang 10) Giải: Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng như sau:
Nhóm 1: 3x y3 2; 7x y3 2
Nhóm 2: 0, 2 2 3; 3 2 3
4
Nhóm 3: 4 ;y y 2 Bài 1.5 (sgk trang 10) Giải:
Ta có: 1 2 5 5 2 5 1 2 2 5
S x y x y x y
2x y2 5
Thay x2; y1 vào biểu thức S, ta được:
2
Bài 1.6 (sgk trang 10) Giải: Tổng của bốn đơn thức đã cho là:
x y x y x y x y
Bài 1.7 (sgk trang 10) Giải:
Cách 1.Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 2 2x y4xy
(đvdt);
Diện tích hình chữ nhật EFGC là: 3 x y3xy
(đvdt);
Diện tích mảnh đất tô màu xanh là:
4xy3xy7xy(đvdt)
Cách 2 Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA
Diện tích hình chữ nhật HFGD là:
3 2x y y 3 3x y 9xy(đvdt);
Diện tích hình chữ nhật HEBA là: