1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ Câu Hỏi Nghiên Cứu Khoa Học (1).Docx

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Câu Hỏi Nghiên Cứu Khoa Học (1)
Trường học Không rõ
Chuyên ngành Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Không rõ
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 50,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Câu 1 Nghiên cứu khoa học là gì? Nêu 2 đặc điểm quan trọng nhất NCKH là 1 hoạt động xh hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản ch[.]

Trang 1

BỘ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Câu 1: Nghiên cứu khoa học là gì? Nêu 2 đặc điểm quan trọng nhất

-NCKH là 1 hoạt động xh hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất sự vật, hiện tượng, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật để cải tạo thế giới

-2 đặc điểm quan trọng :

+ Tính mới: NCKH là quá trình thâm nhập vào thế giới của những sự vật mà con người

chưa biết Vì vậy quá trình NCKH luôn là quá trình hướng tới những phát hiện mới hoặc

sáng tạo mới => Quan trọng số một NCKH là sự sáng tạo cái mới.

Tính mới trong NCKH không cho phép sự lặp lại như cũ những cái đã phát hiện hoặc đã sáng tạo Trong NCKH để tránh sự lặp lại và sáng tạo được cái mới thì chúng ta cần phải hiểu sâu sắc, đầy đủ về nhữung cái đã có bằng hoạt động và nghiên cứu lịch sử vấn đề cần nghiên cứu

+ Tính thông tin: Vì bất kỳ sản phẩm nào của NCKH (báo cáo khoa học, tác phẩm khoa

học, ) đều mang đặc trưng thông tin, là kết quả của quá trình khai thác và xử lý thông tin Đặc điểm này phản ánh trình độ và năng lực của người nghiên cứu: phải biết tìm kiếm trong các nguồn thông tin những giá trị hữu tích phục vụ cho mục đích nghiên cứu

(Cái này coi lại tài liệu giúp t thử phải không, hồi t nhớ là có sửa lại mà lâu quá cái quên hết rồi)

Câu 2: Trình bày các phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu

Vdnc là gì? Đặc điểm? Các tình huống? Pp phát hiện

Có vdnc => sự thật đang tồn tại câu hỏi phải được giải đáp bằng nckh => thực hiện nckh

Không có vdnc => sự thật không tồn tại hay không còn câu hỏi cần phải giải đáp bằng nckh => dừng nckh

Tưởng có vdnc nhưng khi xem xét lại thì nhận ra không có hoặc có vd khác (giả vấn đề)=> lớp “vỏ” của vd => dừng n/c hoặc n/c theo hướng khác //// “giả vấn đề” có thể trở thành vdnc => tiết kiệm chi phí cho nckh và tránh những hậu quả nặng nề cho hdd thực tiễn

-1 Phát hiện mặt mạnh, mặt yếu trong nghiên cứu của đồng nghiệp

-2 Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học

-3 Nghĩ ngược lại với quan niệm thông thường

-4 Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế

-5 Lắng nghe lời phàn nàn của người không am hiểu

-6 Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc lý do nào

-7 Nghiên cứu các văn bản, tài liệu lưu trữ của Đảng, Nhà nước, cơ quan, tổ chức

Câu 3: Đề tài khoa học là gì? Nêu tên các bước thực hiện 1 đề tài khoa học

- Đề tài khoa học là một vấn đề khoa học có chứa nội dung thông tin chưa biết, cần phải nghiên cứu làm sáng tỏ Hay nói đơn giản, đề tài khoa học là một câu hỏi, một vấn đề

Trang 2

của khoa học cần phải giải đáp và khi giải đáp được thì làm cho khoa học tiến thêm một bước

-Đề tài khoa học là những vấn đề có tính cấp thiết, nóng bỏng đối với lý luận hay đối với thực tiễn

-Các bước thực hiện 1 đề tài khoa học:

+ Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu

+ Bước 2: Xây dựng đề cương nghiên cứu

+ Bước 3: Thu thập xử lý thông tin và viết báo cáo khoa học

+ Bước 4: Nghiệm thu đề tài

+ Bước 5: Công bố kết quả nghiên cứu

Câu 4: Trình bày các quy định cơ bản liên quan đến hình thức trình bày trong

đề tài khoa học

-Một báo cáo khoa học thường có ba phần:

+ Phần mở đầu, phần này thường sử dụng nội dung của đề cương nghiên cứu quá trình

sử cho phù hợp phần mở đầu thường đề cập một cách vắn tắt về lý do nghiên cứu và bối cảnh của đề tài ý nghĩa lý luận thực tiễn và những đóng góp mới của đề tài cũng như mô

tả những khó khăn thuận lợi trong quá trình nghiên cứu

+ Phần nội dung của đề tài phần này được trình bày theo các chương mục tùy thuộc cấp độ của từng đề tài tuy nhiên phải có sự cân đối giữa các chương mục và cân đối Chung Sau mỗi chương phải có kết luận chương chú ý các mục trong đề tài không được trùng tên

+ Phần kết luận của đề tài Đây là phần chốt lại những nội dung cơ bản những kết luận khoa học những giải pháp và kiến nghị đề xuất của đề tài

-Ngoài 3 phần trên, trong báo cáo khoa học còn có:

+ Phụ lục những tài liệu có tác dụng minh chứng quan trọng

+ Danh mục các tài liệu tham khảo

+ Ký hiệu và chữ viết tắt liệt kê theo thứ tự vần chữ cái những ký hiệu và chữ viết tắt trong báo cáo khoa học để người đọc tiện tra cứu

+ Mục lục phần này thường được đặt phía đầu báo cáo tiếp sau bìa vụ Một số báo cáo khoa học đặt mục lục sau lời giới thiệu

Câu 5: Trình bày các lưu ý khi đặt tên một đề tài khoa học

-Tên đề tài là tên gọi của vấn đề khoa học mà ta cần nghiên cứu

-Tên đề tài phải phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài, chỉ được mang một ý nghĩa hết sức khúc chiết, một nghĩa, không được phép hiểu 2 hoặc nhiều nghĩa

Để làm được điều đó, lưu ý hai nhược điểm cần tránh:

+ Thứ nhất, tên đề tài không nên đặt bằng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin vd: Về , Thử bàn về…

Trang 3

+ Thứ hai, cần hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài Vd: để, nhằm, góp

Câu 6: Trình bày các quy định cơ bản liên quan đến văn phong trong đề tài khoa học

-Một là phải xác định tư cách của tác giả

-Hai là lời văn trong báo cáo khoa học thường được dùng ở thể bị động

-Ba là văn phong trong các công trình khoa học thể hiện tính khoa học và trình độ văn hóa của tác giả

Câu 7:

Câu 8: Trình bày khái niệm, nhiệm vụ của khoa học công an

- Khoa học công an là một bộ môn khoa học xã hội là hệ thống tri thức về các quy luật và những vấn đề mang tính quy luật của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

-Nhiệm vụ của khoa học công an:

+ Một là nghiên cứu quán triệt cụ thể hóa và vận dụng sáng tạo đường lối quan điểm của Đảng Tư tưởng Hồ Chí Minh về công an nhân dân vào công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

+ Hai là tổng kết kinh nghiệm đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia trật tự an toàn xã hội

và lịch sử công an nhân dân

+ Ba là xây dựng hệ thống lý luận công an nhân dân Việt Nam bao gồm lý luận chung

lý luận về công tác an ninh công tác trật tự công tác xây dựng lực lượng công tác hậu cần và các lĩnh vực khác

Câu 9: Trình bày đặc điểm của khoa học công an

- Đặc điểm của khoa học công an:

+ Một là môn khoa học nghiên cứu về con người về mối quan hệ giữa con người với con người tìm kiếm khám phá quy luật đấu tranh giai cấp đấu tranh giữa cách mạng và phán cách mạng giữa nhân dân lao động cơ quan thi hành pháp luật với bọn phạm tội

+ Hai là khoa học công an mang tính chỉ đạo chỉ huy theo nguyên tắc chế độ thủ trưởng của lực lượng vũ trang vì vậy khoa học Công an có được phát triển ứng dụng vào chiến đấu hay không phụ thuộc rất lớn ở lãnh đạo chỉ huy

+ Ba là phương pháp thử nghiệm và thí nghiệm của khoa học công an cũng còn phải tiếp tục nghiên cứu thì với những sự việc xảy ra đối với con người về tính mạng về chính trị thì việc thử nghiệm thí nghiệm cũng hết sức phức tạp và thậm chí khó cho ta độ chính xác cao nhưng trong khoa học khi thực nghiệm bằng việc tạo ra các sự kiện các yếu tố gần giống để ghi lại tổng hợp lại để có cơ sở suy luận phán đoán những vấn đề cần biết cần nghiên cứu là hết sức cần thiết

Trang 4

Câu 10: Trình bày căn cứ lựa chọn đề tài khoa học

-Căn cứ lựa chọn đề tài khoa học:

+ Thứ nhất có ý nghĩa khoa học cả về mặt lý luận và thực tiễn

+ Thứ hai có tính cấp thiết đặt ra nghiên cứu

+ Thứ ba người nghiên cứu có đủ điều kiện và khả năng thực hiện được đề tài khoa học

mà mình chọn

+ Thứ tư phù hợp với sở thích của người nghiên cứu ngoài ra nắm vững logic của sự hình thành giả thuyết khoa học

Câu 11: Trình bày khái niệm, đặc trưng của phương pháp nghiên cứu khoa học

-PPNCKH chính là cách thức mà các nhà khoa học sử dụng để khám phá, phát hiện những quy luật và những vấn đề mang tính quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời vận dụng những quy luật đó để tác động vào thực hiện khách quan một cách sáng tạo

- Đặc trưng của PPNCKH:

+ Thứ nhất, PPNCKH được nhìn nhận ở 2 mặt: chủ quan và khách quan

+ Thứ hai, PPNCKH có tính mục đích

+ Thứ ba, PPNCKH gắn chặt với nội dung của các vấn đề khoa học cần nghiên cứu + Thứ tư, PPNCKH có cấu trúc đặc biệt, đó là hệ thống các thao tác được sắp xếp theo

1 chương trình tối ưu

Câu 12: Phương pháp điều tra là gì? Có mấy loại phương pháp điều tra

-Là phương pháp khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhằm phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu

-Các loại phương pháp điều tra:

+ Điều tra cơ bản: là phương pháp khảo sát sự có mặt của đối tượng trên 1 diện rộng

để nghiên cứu các quy luật phân bố cũng như các đặc điểm về mặt định tính và định lượng

+ Điều tra xã hội học: là điều tra quan điểm thái độ của quần chúng về 1 sự kiện chính trị, xã hội, hiện tượng văn hoá, thị hiếu

Câu 13: Trình bày các bước trong phương pháp điều tra cơ bản

-Các bước trong phương pháp điều tra cơ bản:

+ Xây dựng kế hoạch điều tra

+ Xây dựng các mẫu phiếu điều tra với các thông số, các chỉ tiêu cần làm sáng tỏ

+ Chọn mẫu điều tra

+ Xử lý tài liệu

-Khi cần kiểm tra kết quả nghiên cứu ta có thể dùng cách lặp lại điều tra, thay đổi địa điểm, thời gian, thay đổi người điều tra hoặc sử dụng các PPNC hỗ trợ khác

Câu 14: PPNC tài liệu giúp người nghiên cứu có được thông tin gì? Nêu các nguồn tài liệu trong NCKH

-Phương pháp nghiên cứu tại liệu giúp người nghiên cứu có được những thông tin:

Trang 5

+ Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu.

+ Những thành tựu khoa học liên quan đến chủ đề nghiên cứu

+ Kết quả nghiên cứu trước đó đã được công bố

+ Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; quan điểm chủ nghĩa Mac-Lênin liên quan đến chủ đề nghiên cứu

+ Các số liệu thống kê

-Được thu thập từ các nguồn tài liệu trong NCKH:

+ Sách báo, tạp chí khoa học

+ Báo cáo khoa học trong và ngoài ngành

+ Các tác phẩm khoa học

+ Tài liệu lưu trữ

+ Báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết có liên quan đến chủ đề nghiên cứu

+ Hồ sơ vụ việc liên quan đến chủ đề nghiên cứu

+ Các loại văn kiện, nghị quyết có liên quan

Câu 15: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong khoa học Công an là gì? Trình bày các dạng tổng kết kinh nghiệm

-Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong khoa học Công an: là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tiễn; dùng lý luận phân tích thực tiễn và từ phân tích thực tiễn mà rút ra nhận thức mới, lý luận mới Cụ thể hơn là quá trình loại bỏ dần tính riêng biệt, đặc thù, chọn lọc cái phổ biến, cái chung, từng bước khái quát về tính quy luật, tính phổ biến và các mối quan hệ biện chứng của chúng xây dựng thành lý luận

-Các dạng tổng kết kinh nghiệm:

+ Tổng kết kinh nghiệm theo chuyên đề

+ Tổng kết các điển hình tiên tiến

Câu 16: Phương pháp điều tra khảo sát thực tế trong khoa học Công an là gì? Trình bày các hình thức điều tra khảo sát thực tế

-Phương pháp điều tra khảo sát thực tế trong khoa học Công an: là tích lũy, thu tập tài liệu từ cơ sở thực tế về nhiều mặt hoặc 1 mặt, 1 khía cạnh nào đó về sự vật, hiện tượng

để xem xét tỉ mỉ, phân tích và đi đến kết luận sâu sắc, chính xác do yêu cầu của tổng kết kinh nghiệm và của đề tài khoa học đặt ra

-Hình thức điều tra khảo sát thực tế:

+ Điều tra khảo sát gián tiếp

+ Điều tra khảo sát trực tiếp

+ Điều tra khảo sát phổ biến

+ Điều tra khảo sát điển hình

Câu 17: Phương pháp quan sát là gì? Phương pháp quan sát có ý nghĩa gì trong NCKH Phân loại phương pháp quan sát

-Là phương pháp tri giác đối tượng 1 cách có hệ thống để thu thập thông tin về đối tượng

Trang 6

-Là 1 hình thức quan trọng của nhận thức kinh nghiệm thông tin, nhờ quan sát mà ta có thông tin về đối tượng, trên cơ sở đó mà tiến hành các bước tìm tòi và khám phá tiếp theo

-Có 2 loại quan sát:

+ Quan sát trực tiếp: là quan sát trực diện đối tượng đang diễn biến trong thực tế bằng mắt thường hay bằng các phương tiện kỹ thuật như: Kính thiên văn, kinh hiển vi,… để thu thập thông tin 1 cách trực tiếp

+ Quan sát gián tiếp: là quan sát diễn biến hiệu quả của các tác động tương tác giữa đối tượng cần quan sát với các đối tượng khác, mà bản thân đối tượng không thể quan sát trực tiếp được

Câu 18: Khi sử dụng phương pháp quan sát trong nghiên cứu khoa học, chúng

ta phải đảm bảo yêu cầu gì ?

-Một là chủ thể quan sát là cách nhà khoa học hay nhà nghiên cứu nên tất yếu bị các quy luật tâm lý chi phối Mỗi cá nhân đều có tính chủ quan Chủ quan ở trình độ kinh nghiệm, ở thế giới quan, ở cảm xúc Quan sát bao giờ cũng thông qua lăng kính chủ quan có “cái tôi” trong tác phẩm ngay cả khi sử dụng máy quay phim người cầm máy cũng vẫn quay theo góc độ của họ muốn Cái chủ quan có thể là nguồn gốc của mọi sự sai lệch thậm chí có thể “xuyên tạc” sự thật

-Hai là phải chú ý tới các quy luật của cảm giác tri giác như quy luật lựa chọn quy luật thích ứng và các ảo giác…

-Ba là đối tượng quan sát là thế giới phức tạp Sự chính xác của quan sát một mặt do trình độ của con người mặt khác cho bộc lộ của chiến đối tượng Đối tượng nằm trong một hệ thống có mối quan hệ phức tạp với đối tượng phức tạp khác nó lại luôn vận động phát triển và biến đổi Cho nên việc xác định đúng và cụ thể các đặc điểm về đối tượng cần quan sát là điều rất quan trọng

Câu 19: Trình bày cấu trúc của 1 bảng hỏi?

- Cấu trúc của bảng câu hỏi nên theo thứ tự đi sâu vào vấn đề, không phân tán khiến người trả lời không tập trung suy nghĩ để trả lời

- Phần đầu của bảng câu hỏi là mô tả về mục đích của cuộc khảo sát, tên của cơ sở hiện đang thực hiện nghiên cứu Người trả lời cần được hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi của bảng câu hỏi, đồng thời, xác nhận danh tính của cuộc khảo sát

- Nội dung chính của bảng câu hỏi thường bắt đầu bằng câu hỏi liên hệ và làm quen, sau

đó là câu hỏi nội dung

- Các câu hỏi nội dung thường xen kẽ với các câu hỏi tiếp xúc, câu hỏi kiểm tra và câu hỏi chức năng

- Trong phần câu hỏi nội dung, những câu hỏi thể hiện sự quan tâm tìm kiếm việc làm nên được đặt lên hàng đầu để tạo sự thoải mái về tâm lý, còn những câu hỏi đi sâu vào cuộc sống của cá nhân nên được đặt ở mặt sau của bảng câu hỏi

Câu 20: Đồng chí hãy trình bày các bước cơ bản để thiết kế một bảng hỏi?

- Cách lập bảng câu hỏi:

1 Biết các loại câu hỏi của bạn

2 Giữ nó ngắn gọn, khi có thể

3 Chọn một thiết kế trực quan đơn giản

Trang 7

4 Sử dụng một quy trình nghiên cứu rõ ràng.

5 Tạo câu hỏi với ngôn ngữ thẳng thắn, không thiên vị

6 Đảm bảo mọi câu hỏi đều quan trọng

7 Hỏi từng câu một

8 Sắp xếp các câu hỏi của bạn một cách hợp lý

- Có chín bước liên quan đến việc phát triển một bảng câu hỏi:

1 Quyết định thông tin cần thiết

2 Xác định những người trả lời mục tiêu

3 Chọn (các) phương pháp tiếp cận người trả lời mục tiêu của bạn

4 Quyết định nội dung câu hỏi

5 Phát triển từ ngữ câu hỏi

6 Đặt các câu hỏi theo một thứ tự và định dạng có ý nghĩa

Câu 21: Đồng chí hãy nêy các loại câu hỏi thường gặp trong bảng hỏi?

- Dưới đây là các loại câu hỏi khảo sát bạn nên sử dụng để nhận được nhiều câu trả lời khảo sát hơn:

Câu hỏi mở

Câu hỏi đóng

Câu hỏi xếp hạng

Câu hỏi thang đo Likert

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi lựa chọn hình ảnh

Câu hỏi nhân khẩu học

o Tùy thuộc vào tính khả dụng hoặc không có sẵn của các phương án trả lời trước

đó, các câu hỏi được chia thành câu hỏi đóng và mở và câu hỏi hỗn hợp

– Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi không có sẵn các phương án trả lời, người trả lời chỉ việc

chấp nhận câu hỏi

+ Ưu điểm: người được hỏi không bị phụ thuộc vào các lựa chọn mà họ đã trả lời trước đó, họ tự do trả lời những gì họ muốn hoặc suy nghĩ Do đó, chúng có khả năng bộc

lộ những khía cạnh của xu hướng xã hội mà đôi khi bị các tác giả nghiên cứu bỏ qua Vì

lý do này, các câu hỏi mở thường được sử dụng trong các nghiên cứu khám phá hoặc thí điểm để kiểm tra chất lượng của câu hỏi

+ Nhược điểm: Kết quả của các câu trả lời rất khác nhau gây khó khăn lớn cho việc

xử lý thống kê, đôi khi người trả lời không thành công (người trả lời dùng từ đa nghĩa), nếu muốn xử lý thì phải thêm phần phân tích nội dung

 Thang điểm được sử dụng cho loại câu hỏi mở:

Mở: người trả lời tự điền vào câu trả lời của mình, không bị ràng buộc bởi các phương án có sẵn

– Câu hỏi đóng: là dạng câu hỏi có sẵn các phương án trả lời.

+ Ưu điểm: Các câu trả lời được chuẩn bị trước, giải thích và hoàn thành câu hỏi, khiến mọi người hiểu câu hỏi theo một cách Ẩn danh đảm bảo hơn câu hỏi

mở (rất quan trọng trong nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, thông tin rất khách quan) Dễ dàng trả lời và rất thuận tiện cho việc xử lý thống kê

+ Nhược điểm: Người trả lời thường bị gò bó trong khuôn khổ các câu trả lời trước đó của họ, điều này hạn chế khả năng phản ánh và đánh giá của họ

 Các thang điểm thường được sử dụng trong các câu hỏi đóng:

+ Thang điểm Likert (do Rensis Likert phát triển): là thang điểm đánh giá có thể được thêm vào Thang điểm này bao gồm 1 câu thể hiện thái độ thích / không thích, tốt / xấu về một đối tượng Những người tham gia được yêu cầu

Trang 8

đồng ý / không đồng ý với mỗi tuyên bố Mỗi câu trả lời được chỉ định 1 điểm phản ánh mức độ ưa thích và điểm số có thể được tổng hợp để đo lường thái độ tổng thể của những người tham gia

Thang điểm Likert có thể là 5, 7 hoặc 9 điểm Ví dụ cho câu trả lời trên thang điểm 5:

 Hoàn toàn không đồng ý;

 Không đồng ý;

 Không có ý tưởng;

 Hoàn toàn đồng ý ”

+ Các câu trả lời có một lựa chọn: Các phương án trả lời loại trừ lẫn nhau

+ Nhiều lựa chọn câu trả lời: các phương án trả lời không loại trừ lẫn nhau và người trả lời có thể chọn nhiều phương án

+ Thang điểm nhận dạng: câu hỏi về tên và địa chỉ

+ Có / không: người trả lời chỉ có hai lựa chọn cho câu hỏi

– Câu hỏi hỗn hợp: là dạng câu hỏi về hình thức là câu hỏi đóng, nhưng về nội dung thực

chất là câu hỏi mở Điều này có nghĩa là câu hỏi này luôn có sẵn nhiều lựa chọn để trả lời trước, nhưng câu trả lời cuối cùng luôn là “khác” (vui lòng nêu rõ, vui lòng ghi rõ) Loại câu hỏi này thường được sử dụng để nghiên cứu về các hiện tượng mà chúng ta chưa tiếp cận ở tất cả các khía cạnh của nó hoặc chúng ta đang cảnh giác với một khía cạnh mới

o Tùy theo chức năng của câu hỏi, câu hỏi có thể được chia thành: Câu hỏi lọc, câu hỏi kiểm tra.

– Câu hỏi lọc: là câu hỏi nhằm mục đích phân chia đối tượng nghiên cứu thành các nhóm

khác nhau, sau đó chúng ta tiếp tục đi sâu tìm hiểu từng nhóm

Ví dụ:

Câu hỏi 12: Bạn có thể cho chúng tôi biết bạn hiện đang sống ở đâu không?

1 Ở nhà (1)

2 Với một người quen (2)

3 Ở nhà trọ (3)

4 Ký túc xá (4)

+ Nếu bạn ở nhà, vui lòng trả lời các câu hỏi sau từ 13 đến 16

+ Nếu bạn đang ở nhờ nhà người quen, hãy trả lời câu hỏi 17-20

+ Phần còn lại bạn trả lời từ 21 đến 24

– Câu hỏi kiểm tra: nhìn chung, những câu hỏi này có chức năng kiểm chứng tính khách

quan của thông tin người trả lời cung cấp Chúng ta có thể hỏi về một điều gì đó hư cấu, nhưng về hình thức, nó gắn liền với một câu hỏi về sự thật

Trang 9

Câu 22: Đồng chí hãy trình bày khái niệm đối tượng nghiên cứu; phân biệt sự khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu khoa học.

- Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần được xem xét và làm rõ trong quá trình nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà người nghiên cứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu chính là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời

- Đối tượng khảo sát là một bộ phân đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét Không bao giờ người nghiên cứu có đủ quỹ thời gian và kinh phí để khảo sát trên toàn bộ khách thể

* Lưu ý rằng là một khách thể nghiên cứu hoặc một đối tượng khảo sát có thể phục vụ cho nhiều đối tượng nghiên cứu khác nhau

Câu 23: NCKH có những chức năng gì? Trong các chức năng đó, theo đ/c, chức năng nào quan trọng nhất, tại sao?

- Chức năng của NCKH:

+ Mô tả

+ Giải thích

+ Tiên đoán ( dự báo )

+ Sáng tạo

Câu 24: Một đề tài khoa học phải đáp ứng những điều kiện nào?

- Thứ nhất, đó là 1 sự vật hiện tượng mới chưa từng ai biết, 1 mâu thuẫn hay vướng mắc cản trở bước tiến của khoa học hay thực tiễn

- Thứ hai, vấn đề đó, bằng kiến thức cũ không thể giải quyết được, đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu giải quyết

- Thứ ba, vấn đề nếu được giải quyết sẽ cho 1 thông tin mới có giá trị cho khoa học hay làm khai thông các hoạt động thực tiễn

Câu 25: Cấu trúc của 1 đề tài khoa học xã hội nhân văn thường gồm những phần nào?

- Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu

- Bước 2: Xây dựng đề tài nghiên cứu

- Bước 3: Thu thập xử lý thông tin và viết báo cáo khoa học

- Bước 4: Nghiệm thu đề tài

- Bước 5: Công bố kết quả nghiên cứu

Câu 26: Khi viết tinh cấp thiết của đề tài, tác giả phải làm rõ được những nội dung nào?

- Tác giả phải làm rõ 3 nội dung sau:

+ Phân tích sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu và chứng minh đề tài nghiên cứu không có sự trùng lặp với bất cứ đề tài nào trước đó

Trang 10

+ Làm rõ mức độ nghiên cứu của các đồng nghiệp đi trước để chỉ rõ đề tài sẽ kế thừa được điều gì ở đồng nghiệp

+ Giải thích lý do chọn đề tài:

- Sự cần thiết phải nghiên cứu về phương diện lý luận

- Nhu cầu nghiên cứu về mặt thực tiễn

- Tính cấp bách và khả năng nghiên cứu của tác giả

Câu 27: Đ/c hãy nêu các lưu ý cách viết trích dẫn trong công trình khoa học

- Tài liệu tham khảo có thể được trích dẫn và sử dụng trong các phần đặt vấn đề, tổng quan, phương pháp nghiên cứu, bàn luận Phần giả thiết nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận, kiến nghị không sử dụng tài liệu tham khảo

- Cách ghi trích dẫn phải thống nhất trong toàn bộ bài viết và phù hợp với cách trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo

- Việc trích dẫn là theo thứ tự của tài liệu tham khảo ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15, 314-315] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông và theo thứ tự tăng dần, cách nhau bằng dấu phảy và không có khoảng trắng, ví dụ [19],[25],[41]

- Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác, của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ và rõ ràng Nếu sử dụng tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì luận văn không được duyệt để bảo vệ

- Không ghi học hàm, học vị, địa vị xã hội của tác giả vào thông tin trích dẫn

- Tài liệu được trích dẫn trong bài viết phải có trong danh mục tài liệu tham khảo

- Tài liệu được liệt kê trong danh mục tham khảo phải có trích dẫn trong bài viết

- Không trích dẫn tài liệu mà người viết chưa đọc Chỉ trích dẫn khi người viết phải có tài liệu đó trong tay và đã đọc tài liệu đó Không nên trích dẫn những chi tiết nhỏ, ý kiến cá nhân, kinh nghiệm chủ quan, những kiến thức đã trở nên phổ thông

- Khi một thông tin có nhiều người nói đến thì nên trích dẫn những nghiên cứu/ bài báo/ tác giả có tiếng trong chuyên ngành

Câu 28: Mục tiêu nghiên cứu là gì? Vì sao trong NCKH phải xác định mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu là cái đích về nội dung mà người nghiên cứu vạch ra để định hướng tìm kiếm dựa trên cơ sở vấn đề nghiên cứu được phát hiện và các giả thuyết khoa học được đề xuất Mục tiêu là những điều cần làm trong công việc nghiên cứu Nó trả lời câu hỏi: “làm cái gì?”

- Trong nghiên cứu khoa học phải xác định mục tiêu nghiên cứu vì khi tiến hành nghiên cứu, cần xây dựng mục tiêu nghiên cứu nhằm tập trung chủ đề nghiên cứu và tránh việc thu thập thông tin không cần thiết để giải quyết vấn đề Ngoài ra, việc xây dựng các mục tiêu cụ thể giúp việc thiết kế nghiên cứu bằng cách chia các mục tiêu nghiên cứu thành các phần hoặc giai đoạn xác định

Câu 29: Phạm vi nghiên cứu(giới hạn nghiên cứu) là gì? Vì sao trong NCKH phải xác định phạm vi NC

- Phạm vi nghiên cứu là xác định giới hạn của việc nghiên cứu liên quan đến đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Ngày đăng: 28/07/2023, 21:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w