Bộ đề ôn thi ngân hàng Agribank giúp người đọc có thể học và nắm bắt các kiến thức và các bộ câu hỏi hay gặp khi đi thi, các câu hỏi được thực hiện một cách chi tiết tỉ mỉ giúp người học học nhanh nhất
Trang 1Bài 1: Ngày 17 tháng 10 năm 2015, ông Trần Văn Hùng gửi hồ sơ xin vay vốn trung hạn tại
Agribank CN A với mục đích đầu tư nuôi thả cá Sau khi kiểm tra thẩm định, cán bộ Tín dụng đã thống nhất với ông Hùng về nội dung dự án xin vay như sau:
1 Chi phí đầu tư ban đầu để cho việc cải tạo ao hồ và quyền được sử dụng mặt nước ao hồ trong thời gian 5 năm: 27 triệu
2 Chi phí và doanh thu hàng năm:
a Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm
+ Công trông coi
+ Công thu hoạch
5.000 20.000
2.400.000
1.500.000 1.200.000 200.000 300.000 1.800.000 1.000.000
Trang 2- Giá trị tài sản thế chấp: 28 triệu
- Vốn tự có của ông Hùng tham gia dự án bằng 30% chi phí đầu tư ban đầu
- Ông Hùng cam kết sử dụng 60% lợi nhuận thu được hàng năm để trả nợ ngân hàng
- Lãi suất cho vay là 1%/tháng
ð Mức cho vay = 35.4 – 8.1 = 27.3 triệu
2/ Xác định thời gian cho vay
Thời gian cho vay = Mức cho vay / Số tiền trả nợ bình quân
Số tiền trả nợ bình quân = Lợi nhuận sau thuế dùng để trả nợ
Lợi nhuận hàng năm = Doanh thu – Chi phí
• Doanh thu = 1700 * 8.500 + 800 * 5.500 + 400 * 8.000 + 100 * 12.000 = 23.25 triệu
• Chi phí hàng năm = 8.4 triệu
ð Lợi nhuận = 14.85 triệu
ð Lợi nhuận dùng để trả nợ hàng năm = 60% * 14.85 = 8.91 triệu
Thời gian cho vay = Mức cho vay / Số tiền trả nợ bình quân = 27.3 /8.91 = 3.06 năm = 3 năm 1 tháng
KẾT LUẬN: Ngân hàng sẽ duyệt vay số tiền tối đa là 27.3 triệu, với thời gian vay là 3 năm 1
tháng
Trang 3Bài 2: Ngày 16/05/2015 ông Võ An Phương Bình gửi hồ sơ vay vốn lưu động tại Agribank CN
A với mục đích nuôi một đàn gà sinh sản lông màu Sasso 50 con (36 gà mái, 14 gà trống) Nhu cầu vay ghi trong đơn là 5 triệu Nội dung phương án như sau:
1 Chi phí chăn nuôi (1 con)
2 Thức ăn gia súc
Yêu cầu: Ngân hàng có nên cho vay KH để thực hiện phương án chăn nuôi không? Nếu có, hãy
cho biết mức yêu cầu vay trên có hợp lý không?
Biết rằng:
- Lãi suất cho vay của Ngân hàng là 0.8%/tháng
- Khách hàng tự lo được 25% thức ăn và toàn bộ công chăm sóc
- Ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Phương án vay vốn được bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam
- Các số liệu trên được giả định
Giải đáp:
Trang 41/ Đánh giá tính khả thi phương án kinh doanh
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
• Doanh thu = 1.600 * (150 * 94%) * (36 * 95%) + 16.000 * 3 * 50 * 95% = 9.99 triệu
• Chi phí = 111.000 * 50 = 5.55 triệu
• Lợi nhuận = 4.44 triệu > 0
Như vậy, phương án kinh doanh đảm bảo lợi nhuận > 0
Bên cạnh đó, Phương án vay vốn được bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam
ð Từ 2 dữ kiện trên, Ngân hàng đánh giá Phương án kinh doanh của khách hàng khả thi Ngân hàng nên xem xét việc cho vay
2/ Xác định Mức cho vay
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD (không bao gồm Khấu hao) – Vốn tự có, vốn huy động
• Tổng chi phí SXKD (không bao gồm Khấu hao) = 5.55 triệu – 8.000 * 50 = 5.15 triệu
• Vốn tự có, Vốn huy động = 25% * 54.000 * 50 + 4.000 * 50 = 0.875 triệu
ð Mức cho vay = 4.275 triệu (1)
XÉT THEO NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
Mức cho vay = 5 triệu (2)
ð Từ (1) & (2), mức cho vay = Min = 4.275 triệu
KẾT LUẬN: Như vậy, phương án kinh doanh của khách hàng là khả thi, mức cho vay Ngân
hàng đảm bảo nhu cầu là 4.275 triệu
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG/GIAO DỊCH VIÊN
Môn thi: Nghiệp vụ Tổng hợp Phần thi: Bài tập Cho vay từng lần
Họ và tên:
Ngày sinh:
Điện thoại:
Email:
Ngày thi:
Hướng dẫn:
1 Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
2 Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng
3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm
Chú ý: Nội dung đào tạo được xây dựng & bóc tách từ Đề thi TRỰC TIẾP của Big4
Trang 6(1) Những đặc điểm cần lưu ý:
Mức cho vay = Tổng chi phí cần thiết (không bao gồm khấu hao) – Vốn tự có, Vốn huy động
(*) Trong cho vay (bao gồm Cho vay từng lần & Cho vay HMTD), Ngân hàng không tài trợ Chi phí khấu hao
• Vốn tự có tham gia vào Phương án
Thời gian cho vay (Tcv)
= Txd + Ttn Txd: Thời gian ân hạn Ttn: Thời hạn trả nợ = Mức cho vay của NH/ số tiền trả nợ bình quân hàng năm
Số tiền trả nợ bình quân = Lợi nhuận KH cam kết trả + Khấu hao
TSCĐ hình thành từ vốn vay + Nguồn thu khác Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay dùng để trả nợ = Mức cho vay * Tỷ lệ khấu hao
(*) Không tính Khấu hao vào chi phí cần thiết
(2) Mức cho vay phục vụ vào các yếu tố sau:
(a) Theo Phương án Kinh doanh: Mức cho vay = Tổng chi phí cần thiết (có loại trừ khấu hao) – Vốn tự có (b) Mức cho vay theo quyết định của Ngân hàng
Trang 7(c) Theo giá trị Tài sản bảo đảm: Mức cho vay theo giá trị TSBĐ
=> Mức cho vay = Min (a),(b),(c)
(3) Phân biệt Dạng Bài tập Cho vay theo HMTD & Cho vay Từng lần
Bảng Cân đối Kế toán; Báo cáo
kết quả Kinh doanh (Doanh thu
thuần; Vòng quay VLĐ)
LOẠI 1: CƠ BẢN Bài 1 (Đề thi Agribank 2016):
Công ty A có hợp đồng xuất khẩu có giá trị 1,2 tỷ Để thực hiện Hợp đồng trên, Công ty phải tiến hành mua nguyên vật liệu & chi phí đầu vào như sau:
- Mua vật tư: 600 triệu
- Chi phí nhân công trực tiếp: 150 triệu
- Chi phí bằng tiền khác: 50 triệu
- Khấu hao: 200 triệu
- Vốn tự có: 300 triệu
Công ty lập hồ sơ xin NHCSXH cấp 700 triệu (cho vay theo món) Mọi giấy tờ NHCSXH kiểm tra hợp lý Biết Khách hàng có 1 TSBĐ trị giá 1,2 tỷ Mức cho vay so với TSBĐ của NH là 70% Giá trị TSĐB
-> Tính mức cho vay hợp lý Tại sao?
GIẢI ĐÁP: Đơn vị tính: triệu
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD cần thiết (không bao gồm KH) – Vốn tự có, Vốn huy động
Tổng chi phí SXKD cần thiết (không bao gồm KH) = 600 + 150 + 50 = 800
Vốn tự có: 300
XÉT THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN
Trang 8Mức cho vay = Giá trị TSBĐ * Tỷ lệ cho vay = 1.200 * 70% = 840 (2)
XÉT THEO NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
Mức cho vay = 700 (3)
ð Mức cho vay phù hợp = Min (1,2,3) = 500 triệu
KẾT LUẬN: Mức cho vay NHCSXH cấp cho KHA là 500 triệu
LOẠI 2: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHO VAY THEO SỐ TIỀN TRẢ NỢ BÌNH QUÂN Bài số 2 (Đề thi NHCSXH 2018): Tháng 6/2014, DN A gửi đến NH X hồ sơ vay vốn với số liệu như sau:
- Tổng mức VĐT thực hiện dự án gồm:
+ Chi phí XDCB 2.550 triệu
+ Tiền mua thiết bị: 4.250 triệu
+ Chi phí XDCB khác: 570 triệu
+ Chi phí vận chuyển thiết bị: 250 triệu
- Vốn tự có của DN tham gia thực hiện DA bằng 30% giá trị dự toán của dự án
- Lợi nhuận DN thu được hàng năm trước khi đầu tư là 1.300 triệu Biết rằng sau khi đầu tư thực hiện
DA, lợi nhuận tăng thêm 30% so với trước khi đầu tư
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm: 10%
- Các nguồn vốn khác tham gia thực hiện DA: 871.5 triệu
- DN dùng 30% lợi nhuận sau khi thực hiện DA được dùng để trả nợ cho Ngân hàng
- Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 321.45 triệu
- Giá trị TSBĐ: 6.210 triệu Tỷ lệ dùng làm TSBĐ là 80%
- Khả năng nguồn vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vay của DN
- Dự án khởi công ngày 1/7/2014 và được hoàn thành đưa vào sử dụng sau 4 tháng kể từ ngày khởi công Câu 1: Nhu cầu vay của DN để thực hiện dự án
Câu 2: Mức cho vay phù hợp nhất đối với DN để thực hiện dự án
Câu 3: Khấu hao dùng để trả nợ ngân hàng của DN từ dự án là?
Câu 4: Lợi nhuận dùng để trả nợ ngân hàng của DN là?
Trang 9Câu 5: Thời gian cho vay đối với DN để thực hiện dự án là?
Bài giải:
Câu 1: Nhu cầu vay của DN để thực hiện dự án:
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí (không bao gồm KH) – Vốn tự có, Vốn huy động
• Tổng chi phí (không bao gồm KH) = 2550 + 570 + 4250 + 250 = 7620 triệu
• Vốn tự có = 7620 * 30% = 2286 triệu
• Vốn khác = 871.5 triệu
ð Nhu cầu vay = 7620 – 2286 – 871.5 = 4462.5 triệu (1)
Câu 2: Mức cho vay phù hợp nhất đối với DN để thực hiện dự án?
XÉT THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Giá trị TSBĐ = 6210 triệu
ð Mức cho vay theo TSBĐ = 80% * 6210 = 4968 triệu (2)
ð Mức cho vay = Min (1,2) = 4462.5 triệu
ð Mức cho vay phù hợp với DN = 4462.5 triệu
XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHO VAY
Thời gian cho vay = Txd + Ttn
• Txd = 4 Tháng
• Ttn = Mức cho vay / Số tiền trả nợ bình quân
Số tiền trả nợ bình quân = Lợi nhuận dùng để trả nợ + Khấu hao TSCĐ dùng để trả nợ + Nguồn khác dùng để trả nợ
Câu 3: Khấu hao dùng để trả nợ ngân hàng của DN từ dự án là?
Khấu hao dùng để trả nợ Ngân hàng = Mức cho vay * Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm = 4462.5 * 10% = 446.25 triệu
Câu 4: Lợi nhuận dùng để trả nợ ngân hàng của DN là?
Lợi nhuận sau khi thực hiện Dự án = 1300 * (1+30%) = 1690 triệu
Trang 10ð Lợi nhuận dùng để trả nợ = 30% * 1690 = 507 triệu
Câu 5: Thời gian cho vay đối với DN để thực hiện dự án là?
Số tiền trả bình quân hàng năm = Khấu hao + Lợi nhuận dùng trả nợ + Nguồn khác = 507 + 321.45 + 446.25 = 1274.7 triệu
ð Thời gian trả nợ (Ttn) = 4462.5/1274.7 = 3.5 năm = 42 tháng
ð Thời hạn cho vay = 42 + 4 = 46 tháng
Bài 3 (Đề thi Agribank 2019):
Công ty A có nhu cầu vay vốn tại Agribank để thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:
- Tổng mức VĐT cố định gồm:
+ Chi phí Xây dựng nhà xưởng: 10.000 triệu
+ Chi phí máy móc thiết bị: 8.500 triệu
+ Chi phí khác: 165 triệu
- Vốn chủ sở hữu tham gia bằng 32% tổng dự án đầu tư
- Các nguồn vốn khác tham gia thực hiện DA: 1400.5 triệu
Số tiền còn thiếu, công ty A vay tại Agribank
Dự án dự kiến khởi công ngày 01/08/2017 Thời gian thi công là 10 tháng, thời gian sản xuất thử 2 tháng, Công
ty A được Agribank giải ngân từ ngày thi công
- Lợi nhuận DN thu được hàng năm trước khi đầu tư là 5.200 triệu Dự kiến sau khi đầu tư thực hiện DA, lợi nhuận tăng thêm 30% so với trước khi đầu tư
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm: 15%
- Giá trị TSBĐ: 17.000 triệu Mức cho vay tối đa của Agribank là 70% giá trị tài sản thế chấp
Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm được dùng để trả nợ tại Agribank Nguồn trả nợ khác là 150 triệu đồng/năm Trên cơ sở dữ liệu trên, Anh chị xác định Số tiền cho vay & Thời gian cho vay của Agribank đối với Công ty A?
Bài giải:
a/ Xác định số tiền Agribank cho vay Công ty A
* Nhu cầu vay của DN để thực hiện dự án:
Trang 11Vốn chủ sở hữu = 18.665 * 32% = 5.972,8 triệu
Vốn khác = 1.400,5 triệu
ð Mức cho vay = 18.665 – 5.972,8 – 1.400,5 = 11.291,7 triệu (1)
* Mức cho vay phù hợp nhất đối với DN để thực hiện dự án
Giá trị TSBĐ = 17.000 triệu
ð Mức cho vay theo TSBĐ = 70% * 17.000 = 11.900 triệu (2)
Từ (1) & (2), ta có Mức cho vay phù hợp với DN = 11.291,7 triệu
b/ Xác định thời gian cho vay của Agribank với Công ty A
Thời hạn cho vay = Thời gian ân hạn (Txd) + Thời gian thu nợ (Ttn)
+ Thời gian ân hạn: 12 tháng (Thời gian thi công + Thời gian chạy thử) => Trong thời gian này, Công ty A tiến hành thi công chạy thử, không thể tạo ra nguồn thu nhập để trả nợ
+ Thời gian thu nợ = Mức cho vay /Số tiền trả nợ bình quân hàng năm
+ Số tiền trả bình quân hàng năm = Khấu hao + Lợi nhuận dùng trả nợ + Nguồn khác
*Khấu hao dùng để trả nợ ngân hàng của DN từ dự án là?
Khấu hao dùng để trả nợ Ngân hàng hàng năm = Mức cho vay * Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm = 11.291,7 * 15% = 1.693,755 triệu
* Lợi nhuận dùng để trả nợ ngân hàng của DN
Lợi nhuận tăng thêm của Dự án dùng làm nguồn trả nợ hàng năm= 5.200 * 30% = 1.560 triệu
* Nguồn trả nợ khác hàng năm = 150 triệu
=> Số tiền trả nợ bình quân hàng năm = 3.403,755 triệu
=> Thời gian thu nợ = 11.291,7/3.403,755 = 3.32 năm = 40 tháng
ð Thời hạn cho vay = 40 + 12 = 52 tháng
Trang 12LOẠI 3: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHO VAY THEO NHU CẦU NHẬP – XUẤT
Bài 4 (Đề thi NHCSXH 2019): Công ty TNHH sản xuất kinh doanh gỗ xuất khẩu Hải Hà có nhu cầu vay từng lần để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng cho một nhà nhập khẩu Nga
Tổng giá trị hợp đồng đã quy đổi là 8.040 trđ (giả thiết hợp đồng bảo đảm nguồn thanh toán chắc chắn) Thời gian giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là 17/11/2015 Bên nhập khẩu ứng trước tiền hàng là 1.875 trđ Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng là 2 tháng
Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau
- Chi mua nguyên vật liệu là 3.885 trđ
- Chi trả công lao động là 975 trđ
- Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án kinh doanh là 843 trđ
- Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa bằng 75 % giá trị tài sản thế chấp
- Lãi suất vay vốn Ngân hàng đang áp dụng trên thị trường là 12%/năm
Yêu cầu :
Đơn vị: Triệu đồng
1 Xác định Lợi nhuận kinh doanh của Doanh nghiệp?
Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu – Chi phí
- Doanh thu: 8.040
- Chi phí: 3.885 + 975 + 128 + 2.040 = 7.028
- Lợi nhuận kinh doanh = 8.040 trđ – 7.028 trđ = 1.012 trđ > 0
2 Tỷ suất sinh lời của Phương án kinh doanh (Đánh giá hiệu quả kinh doanh dự án)
Thời gian thực hiện phương án kinh doanh: Tính từ lúc thanh toán tiền mua hàng -> bán hàng thu được tiền:
Trang 13Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận / Doanh thu = 1.012 trđ / 8.040 trđ = 12.58 %/ 4 tháng = 3.14%/tháng
Lãi suất vay vốn = 12%/năm ó 1%/tháng
ð Ta thấy Tỷ suất sinh lời > Lãi suất vay vốn
ð Phương án kinh doanh của KH khả thi
3 Xác định mức cho vay
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD (không bao gồm KH) – Vốn tự có, Vốn huy động
- Tổng chi phí SXKD (không bao gồm KH): 7.028 - 2.040 = 4.988 trđ
- Vốn tự có = 843 trđ
- Vốn huy động = 1.875 trđ
ð Mức cho vay = 2.270 trđ (1)
XÉT THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Mức cho vay = Giá trị TSBĐ * Tỷ lệ cho vay = 5.700 trđ * 75% = 4.275 trđ (2)
ð Mức cho vay phù hợp = Min (1,2) = 2.270 trđ
4 Thời hạn cho vay
Thời gian cho vay = Thời gian thực hiện phương án kinh doanh: 15/09/2015 -> 17/01/2016 ó 124 ngày
Bài tập 5 (Đề thi BIDV 2017): Công ty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm nhựa xuất
khẩu, Công ty gửi BIDV hồ sơ đề nghị vay vốn ngắn hạn để thực hiện Hợp đồng xuất khẩu sang thị trường Malaysia Tổng giá trị Hợp đồng đã quy đổi là 15.200 triệu Thời gian giao hàng theo yêu cầu của đối tác là 12/10/2015 Bên nhập khẩu ứng trước tiền hàng là 3.000 triệu, số còn lại thanh toán theo Phương thức TTR sau khi giao hàng 3 tháng
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu trên, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau:
Trang 14- Chi phí nguyên vật liệu: 8.150 triệu
- Chi phí nhân công: 1.650 triệu
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 2.000 triệu
- Chi phí quản lý bán hàng: 1.120 triệu
- Chi phí khác: 500 triệu
Công ty đã ký kết Hợp đồng mua Nguyên vật liệu ký ngày 12/07/2015, điều khoản thanh toán là sau 1 tháng kể
từ ngày ký Hợp đồng, đề nghị Ngân hàng cho vay để thanh toán Hợp đồng trên Công ty có Tài sản thế chấp là
1 BĐS giá trị 10.000 triệu với đầy đủ hồ sơ hợp lệ Biết rằng:
- Vốn tự có của Công ty tham gia vào Phương án kinh doanh là 2.000 triệu
- Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị Tài sản bảo đảm
Câu 1: Xác định mức lợi nhuận sau thuế của Phương án kinh doanh, biết thuế suất Thuế TNDN là 22%?
A 1.388,40 triệu
B 2.948,4 triệu
C 1.780 triệu
D 3.780 triệu
Lợi nhuận trước thuế của Phương án kinh doanh = Doanh thu – Chi phí
• Doanh thu = 15.200 triệu
• Chi phí = Nguyên vật liệu + Nhân công + Khấu hao + Quản lý bán hàng + Khác = 8.150 + 1.650 + 2.000 + 1.120 + 500 = 13.420 triệu
• Lợi nhuận trước thuế = 15.200 – 13.420 = 1.780 triệu
• Lợi nhuận sau thuế = 1.780 * (1-22%) = 1.388,4 triệu => Đáp án A
Câu 2: Ngân hàng xác định mức cho vay tối đa bao nhiêu để tài trợ cho Doanh nghiệp thực hiện phương án?
A 7.000 triệu
B 8.420 triệu
C 6.420 triệu
D 9.420 triệu
(*) Căn cứ theo Phương án Kinh doanh:
Mức cho vay = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (không gồm KH) – Vốn tự có – Vốn tham gia Phương án
Trang 15• Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (không gồm KH) = Nguyên vật liệu + Nhân công + Quản lý bán hàng + Khác = 11.420 triệu
• Vốn tự có = 2.000 triệu
• Vốn tham gia = Vốn ứng trước = 3.000 triệu
• Mức cho vay = 6.420 triệu (1)
(*) Căn cứ theo Tài sản bảo đảm:
Mức cho vay = 70% giá trị Tài sản bảo đảm = 70% * 10.000 = 7.000 triệu (2)
Từ (1) & (2), ta có Mức cho vay tối đa = 6.420 triệu => Đáp án C
Câu 3: Xác định thời gian cho vay phù hợp để Doanh nghiệp thực hiện Phương án kinh doanh?
A 6.420 triệu
Trang 16B 9.420 triệu
C 7.000 triệu
D 8.420 triệu
(*) Căn cứ theo Phương án Kinh doanh:
Mức cho vay = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh – Vốn tự có – Vốn tham gia Phương án
• Tổng chi phí sản xuất kinh doanh = Nguyên vật liệu + Nhân công + Quản lý bán hàng + Khác = 11.420 triệu
• Vốn tự có = 2.000 triệu
• Mức cho vay = 9.420 triệu (1)
(*) Căn cứ theo Tài sản bảo đảm:
Mức cho vay = 70% giá trị Tài sản bảo đảm = 70% * 10.000 = 7.000 triệu (2)
Từ (1) & (2), ta có Mức cho vay tối đa = 7.000 triệu => Đáp án C
Bài 6: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay để thực hiện một hợp đồng nhận mua và lắp đặt trạm biến áp
theo phương thức cho vay từng lần Tổng giá trị hợp đồng khoán gọn trị giá 5 tỷ (giả thiết hợp đồng đảm bảo nguồn thanh toán chắc chắn), thời gian thực hiện hợp đồng từ 1/4/200X đến 1/10/200X
Bên A ứng trước 1,5 tỷ, số tiền còn lại sẽ được thanh toán làm 2 lần bằng nhau, lần đầu vào cuối tháng 8, lần thứ 2 sau khi công trình bàn giao 1 tháng
Trong tháng 3, công ty có xuất trình một hợp đồng đã ký để mua máy biến áp trị giá 3,8 tỷ, phải thanh toán tiền ngay trong tháng sau Biết vốn tự có công ty tham gia vào công trình là 300 triệu, tổng chi phí cho vận chuyển
và lắp đặt thiết bị là 450 triệu; lãi suất cho vay hiện hành 1,1%/tháng
Yêu cầu:
Đưa ra quyết định/kiến nghị về việc cho vay đối với Công ty Giải thích
Nếu cho vay, xác định quy mô, thời hạn cho vay, số tiền lãi và gốc được trả mỗi lần, biết rằng gốc được trả làm
2 lần bằng nhau khi Công ty có nguồn thu
Trang 17" Nhu cầu vay vốn NH = 4,25 tỷ - 1,8 tỷ = 2,45 tỷ
Nhận xét: Thực hiện hợp đồng này nhà thầu có lãi 0,75 tỷ (= 5tỷ - 4,25tỷ), nguồn thanh toán chắc chắn, nên
NH nên cho vay số tiền là 2,45 tỷ
Với giá trị hợp đồng là 5 tỷ, nhà thầu nhận được 1,5 tỷ vào 1/4, 1,75 tỷ (= 3,5 tỷ / 2) vào cuối tháng 8, đầu tháng 9 và 1,75 tỷ vào 1/11 " thời gian cho vay 7 tháng từ 1/4 đến 1/11, thu nợ vào 1/9 và 1/11
Tại 1/9, gốc thu được = 2,45 tỷ / 2 = 1,225 tỷ
Lãi thu được = 2,45 tỷ x 1,1% x 5th = Tại 1/11, gốc thu được = 2,45 tỷ / 2 = 1,225 tỷ
Lãi thu được = 1,225 tỷ x 1,1% x 2th =
LOẠI 4: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHO VAY
XUẤT HIỆN LÃI ĐỊNH MỨC Bài 7 (Đề thi Agribank & NHCSXH 2018):
Công ty thiết kế và xây dựng số 3 có nhu cầu vay ngân hàng X 3,7 tỷ đồng để thi công công trình đã trúng thầu (công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách đã được duyệt) Công ty đề nghị được vay 7 tháng, từ tháng 6/200X, lãi suất vay 1,05%/tháng Giá trị hợp đồng là 5 tỷ đồng, thời gian thực hiện hợp đồng theo kế hoạch từ 1/6 đến 1/11/200X Chủ đầu tư ứng trước 10% giá trị hợp đồng và giữ lại 15% đến khi hết hạn bảo hành (1 năm) Phần còn lại thanh toán làm 2 lần bằng nhau, lần đầu vào cuối tháng 8, lần thứ 2 sau khi công trình được bàn giao 1 tháng Lãi định mức xây lắp là 10% giá trị hợp đồng Đơn vị đã có sẵn máy móc để thi công, chi phí khấu hao máy móc chiếm 40% tổng chi phí
Yêu cầu:
a/ Ngân hàng có duyệt mức vay vốn mà công ty đề nghị không?
b/ Nếu có, mức cho vay là bao nhiêu? Thời hạn vay tối đa là bao lâu?
c/ Thu nợ vào những thời điểm nào và số gốc, lãi thu được mỗi lần, biết vốn vay sẽ được trả làm 2 lần bằng nhau khi công ty có nguồn thu
Giải đáp:
1/ Xác định mức cho vay
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD (không gồm KH) – Vốn tự có, vốn huy động
- Tổng chi phí SXKD: 5 tỷ - 10% * 5 tỷ = 4.5 tỷ
Trang 18ð Ngân hàng cho phép công ty vay tối đa là 2.2 tỷ
2/ Thời gian cho vay bắt đầu từ ngày 1/6
Ta biết vốn vay sẽ được trả làm 2 lần bằng nhau khi công ty có nguồn thu
ð Thời gian thu nợ (dự kiến): 1/9 & 1/12
- Số tiền nhận được từ hợp đồng = 75% * 5/2 = 1.875 tỷ > Tổng số gốc lãi vay
Như vậy, đến ngày 1/12, KH hoàn tất đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng
ð Thời gian cho vay = 1/6 – 1/12 ó 6 tháng
KẾT LUẬN:
Trang 19LOẠI 5: BÀI TẬP TỔNG QUÁT Bài 8: Ngày 26/7/2016, ông Nguyễn Hữu Long gửi hồ sơ xin vay vốn lưu động tại Ngân hàng A, với mục đích
chăn nuôi một đàn lợn 10 con Nhu cầu xin vay ghi trong đơn đề nghị vay vốn là: 20 triệu Nội dung phương án xin vay như sau:
- Chi phí chăn nuôi lợn (1 con)
400.000 800.000 800.000
- Khách hàng tự lo được: Giống 5 con, Thức ăn 30%, Toàn bộ công chăm sóc
- Lãi suất cho vay của Ngân hàng là 0.8%/tháng
- Các số liệu trên được giả định
Trang 20Giải:
1/ Tính hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận PAKD = Doanh thu – Chi phí
- Doanh thu: 80kg/con * 10 * 45.000đ/kg + 50.000đ/con * 10 = 36.500.000đ
- Chi phí: (200.000 + 400.000 + ….) * 10 = 29.000.000đ
- Lợi nhuận PAKD = 7.500.000đ > 0
Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận / Doanh thu = 7.500.000đ/36.500.000đ = 20.5%/ 6 tháng ó 3.4%/tháng > Lãi suất vay ngân hàng là 0.8%/tháng
ð Phương án kinh doanh khả thi
ð Ngân hàng nên cho vay KH
2/ Mức cho vay
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD (không bao gồm KH) – Vốn tự có, Vốn huy động
- Tổng chi phí SXKD (không bao gồm KH) = 29.000.000đ - 100.000 * 10 = 28.000.000
- Vốn tự có, vốn huy động = 200.000 * 5 + (400.000 + 800.000 + 800.000) * 10 * 30% + 300.000 * 10 = 18.000.000
ð Mức cho vay = 10.000.000đ (1)
XÉT THEO NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
Mức cho vay = 20.000.000đ (2)
ð Mức cho vay phù hợp = Min (1,2) = 10.000.000đ
KẾT LUẬN: Mức cho vay phù hợp nhất là 10 triệu đồng
Bài 9: Ngày 15 tháng 4 năm 2016, ông Nguyễn Văn Hùng gửi hồ sơ xin vay vốn tới NH A cho mục đích sản
xuất 3 lò ngói xây dựng thủ công Phương án vay vốn có một số Nội dung như sau:
Trang 21Chi phí sản xuất 1 lò ngói (10.000 viên):
a Tính toán hiệu quả kinh tế của phương án nêu trên
b Tính toán mức cho vay của Ngân hàng A đối với Khách hàng
Biết rằng:
• Khách hàng tự lo được vốn bằng tiền là 10 triệu đồng cùng với toàn bộ công đóng than và công xếp dỡ trông lò, 80% công đóng ngói mộc và toàn bộ củi nhóm lò
• Khả năng nguồn vốn Ngân hàng đủ đáp ứng nhu cầu vay của Khách hàng
• Ngân hàng không cho vay chi phí khấu hao vỏ lò, chi phí khấu hao máy dập ngói
• Lãi suất cho vay của Ngân hàng là 1%/tháng
• Các số liệu trên là giả định
Trang 22Giải đáp:
a Tính toán hiệu quả kinh tế của phương án nêu trên
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Xét Doanh thu 3 lò ngói (10.000 viên/lò)
• Doanh thu Ngói loại A = 65% x 3 x 10.000 x 2.500đ = 48.75 triệu
• Doanh thu Ngói loại B = 25% x 3 x 10.000 x 1.500đ = 11.25 triệu
ð Tổng Doanh thu = 60 triệu
Xét Chi phí = Tổng chi phí SXKD = 15.41 triệu x 3 = 46.23 triệu
ð Lợi nhuận = 60 – 46.23 = 13.77 triệu > 0
(LÀM KỸ:
- Tỷ suất sinh lời của phương án kinh doanh = Lợi nhuận/Doanh thu = 13.77/60 = 22.95%/3 tháng ó 7.1%/tháng > Lãi suất cho vay = 1%/tháng
ð Ta thấy, PAKD có lợi nhuận > 0, tỷ suất sinh lời > lãi suất vay vốn)
ð Như vậy, Khách hàng đáp ứng hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh
b Tính toán mức cho vay của Ngân hàng A đối với Khách hàng
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD – VTC, VHĐ
• Xét Tổng chi phí SXKD (không bao gồm Khấu hao) = 46.23 – (1.5 x 3) = 41.73 triệu
• Xét VTC, VHĐ:
Vốn tự có = 10 + (0.9 + 0.55) * 3 + 80% * 4 * 3 + 0.2 * 3 = 24.43 triệu
ð Mức cho vay = 17.3 triệu
Bài 10: Ngày 17 tháng 10 năm 2015, ông Trần Văn Hùng gửi hồ sơ xin vay vốn trung hạn tại Agribank CN A
với mục đích đầu tư nuôi thả cá Sau khi kiểm tra thẩm định, cán bộ Tín dụng đã thống nhất với ông Hùng về nội dung dự án xin vay như sau:
1 Chi phí đầu tư ban đầu để cho việc cải tạo ao hồ và quyền được sử dụng mặt nước ao hồ trong thời gian
5 năm: 27 triệu
2 Chi phí và doanh thu hàng năm:
a Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm
Trang 23Chi phí Số lượng Đơn giá (VND) Thành tiền (VND)
+ Công trông coi
+ Công thu hoạch
5.000 20.000
2.400.000
1.500.000 1.200.000 200.000 300.000 1.800.000 1.000.000
- Khả năng nguồn vốn Ngân hàng đủ để cho vay khách hàng
- Giá trị tài sản thế chấp: 28 triệu
- Vốn tự có của ông Hùng tham gia dự án bằng 30% chi phí đầu tư ban đầu
- Ông Hùng cam kết sử dụng 60% lợi nhuận thu được hàng năm để trả nợ ngân hàng
- Lãi suất cho vay là 1%/tháng
Giải đáp:
1/ Xác định Mức cho vay
Trang 24Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD cần thiết (không bao gồm khấu hao) – Vốn tự có, Vốn huy động
• Tổng chi phí SXKD cần thiết (không bao gồm khấu hao) = 27 + 8.4 = 35.4 triệu
• Vốn tự có = 30% * 27 triệu = 8.1 triệu
ð Mức cho vay = 35.4 – 8.1 = 27.3 triệu
2/ Xác định thời gian cho vay
Thời gian cho vay = Mức cho vay / Số tiền trả nợ bình quân
Số tiền trả nợ bình quân = Lợi nhuận sau thuế dùng để trả nợ
Lợi nhuận hàng năm = Doanh thu – Chi phí
• Doanh thu = 1700 * 8.500 + 800 * 5.500 + 400 * 8.000 + 100 * 12.000 = 23.25 triệu
• Chi phí hàng năm = 8.4 triệu
ð Lợi nhuận = 14.85 triệu
ð Lợi nhuận dùng để trả nợ hàng năm = 60% * 14.85 = 8.91 triệu
Thời gian cho vay = Mức cho vay / Số tiền trả nợ bình quân = 27.3 /8.91 = 3.06 năm = 3 năm 1 tháng
KẾT LUẬN: Ngân hàng sẽ duyệt vay số tiền tối đa là 27.3 triệu, với thời gian vay là 3 năm 1 tháng
Bài 11: Ngày 16/05/2015 ông Võ An Phương Bình gửi hồ sơ vay vốn lưu động tại Agribank CN A với mục
đích nuôi một đàn gà sinh sản lông màu Sasso 50 con (36 gà mái, 14 gà trống) Nhu cầu vay ghi trong đơn là 5 triệu Nội dung phương án như sau:
1 Chi phí chăn nuôi (1 con)
2 Thức ăn gia súc
Trang 25Yêu cầu: Ngân hàng có nên cho vay KH để thực hiện phương án chăn nuôi không? Nếu có, hãy cho biết mức
yêu cầu vay trên có hợp lý không?
Biết rằng:
- Lãi suất cho vay của Ngân hàng là 0.8%/tháng
- Khách hàng tự lo được 25% thức ăn và toàn bộ công chăm sóc
- Ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Phương án vay vốn được bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam
- Các số liệu trên được giả định
Giải đáp:
1/ Đánh giá tính khả thi phương án kinh doanh
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
• Doanh thu = 1.600 * (150 * 94%) * (36 * 95%) + 16.000 * 3 * 50 * 95% = 9.99 triệu
• Chi phí = 111.000 * 50 = 5.55 triệu
• Lợi nhuận = 4.44 triệu > 0
Như vậy, phương án kinh doanh đảm bảo lợi nhuận > 0
Bên cạnh đó, Phương án vay vốn được bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam
ð Từ 2 dữ kiện trên, Ngân hàng đánh giá Phương án kinh doanh của khách hàng khả thi Ngân hàng nên xem xét việc cho vay
Trang 262/ Xác định Mức cho vay
XÉT THEO PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Mức cho vay = Tổng chi phí SXKD (không bao gồm Khấu hao) – Vốn tự có, vốn huy động
• Tổng chi phí SXKD (không bao gồm Khấu hao) = 5.55 triệu – 8.000 * 50 = 5.15 triệu
• Vốn tự có, Vốn huy động = 25% * 54.000 * 50 + 4.000 * 50 = 0.875 triệu
ð Mức cho vay = 4.275 triệu (1)
XÉT THEO NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
Mức cho vay = 5 triệu (2)
ð Từ (1) & (2), mức cho vay = Min = 4.275 triệu
KẾT LUẬN: Như vậy, phương án kinh doanh của khách hàng là khả thi, mức cho vay Ngân hàng đảm bảo nhu
cầu là 4.275 triệu
Trang 27CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN AGRIBANK BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ TÍN DỤNG
Môn thi: Nghiệp vụ Tổng hợp
3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm
Chú ý: Nội dung đào tạo được xây dựng & bóc tách từ Đề thi TRỰC TIẾP của Agribank các năm
Trang 28NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
ĐỀ THI TUYỂN DỤNG MÔN TÍN DỤNG
(Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian phát đề)
Phần 1: Trắc nghiệm (6.0 điểm)
Lựa chọn một phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
1 Để phát hiện doanh nghiệp có che giấu công nợ và chi phí bằng phương pháp thay đổi chính sách kế toán trong việc phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm hay không, NH cần chú ý đến những khoản mục nào sau đây:
A Hàng tồn kho; Chi phí sản xuất dở dang: Doanh thu
B Hàng tồn kho; Chi phí sản xuất dở dang; Lợi nhuận
C Hàng tồn kho; Chi phí sản xuất dở dang; Giá vốn hàng bán
D Hàng tồn kho; Chi phí sản xuất dở dang; Chi phí bán hàng
A Kiểm tra báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con
B Kiểm tra báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con, công ty liên quan
C Kiểm tra và so sánh báo cáo tài chính hợp nhất với báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con, công ty liên quan
D Không có câu nào đúng
Trang 29A Tăng doanh thu nhờ chính sách giá và cung cấp thêm tín dụng cho khách hàng
B Ghi tăng các nhân tố trên hóa đơn như số lượng, giá bán
C Ghi nhận doanh thu khi các điều kiện giao hàng chưa hoàn tất
D Không có câu nào đúng
Giải đáp:
Việc cho phép người mua được trả chậm (chính là việc áp dụng chính sách Tín dụng cho khách hàng) giúp Doanh nghiệp có thể yêu cầu người mua phải mua số lượng hàng hoá lớn hơn, giúp tăng doanh thu hợp pháp của Doanh nghiệp
4 Doanh nghiệp thực hiện vốn hóa chi phí lãi vay sau thời điểm tài sản đã hình thành là dấu hiệu của:
A Tạo nghiệp vụ ảo
B Che giấu công nợ và chi phí
C Ghi nhầm chỗ
D Các câu trên đều đúng
Giải đáp:
Tham khảo: https://es-glocal.com/von-hoa-chi-phi-di-vay.html
Tham khảo: https://tinnhanhchungkhoan.vn/rui-ro-tu-viec-von-hoa-chi-phi-lai-vay-post246373.html
5 Mức gia tăng lợi nhuận và doanh thu bán hàng thấp hơn, có nhiều đối thủ cạnh tranh, sử dụng chiến thuật hạ giá sản phẩm để duy trì thị phần, có dòng tiền lớn, là những đặc điểm của doanh nghiệp trong giai đoạn nào của vòng đời doanh nghiệp:
A Giai đoạn phát triển
B Giai đoạn tăng trường
C Giai đoạn bão hòa
D Giai đoạn suy thoái
Trang 30B Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư âm trong giai đoạn phát triển và tăng trưởng
C Dòng tiền ròng từ hoạt động tài chính dương trong giai đoạn khởi đầu và âm trong giai đoạn suy thoái
D Không đáp án nào đúng
Giải đáp:
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các khoản mua sắm TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn
Trong giai đoạn phát triển, nếu dòng tiền hoạt động đầu tư âm => Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn không hiệu quả
7 Đặc điểm của dòng tiền của DN gắn với sản phẩm ở giai đoạn mới triển khai sản phẩm ra thị trường thì:
A CFF dương, CFO và CFI đều âm
B, CFF âm, CFO và CFI đều dương
C CFF dương, CFO và CFI đều đương
D Không có câu nào đúng
Giải đáp:
CFO (Operation Cash Flow): Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
CFI (Invest Cash Flow): Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
CFF (Finance Cash Flow): Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Trong giai đoạn mới triển khai sản phẩm ra thị trường,
• DN gia tăng các chi phí kinh doanh => CFO âm
• DN thực hiện bỏ tiền để mua Máy móc, TSCĐ => CFI âm
• DN thực hiện huy động vốn thông qua phát hành Cổ phiếu, Trái phiếu => CFF dương
8 Mức phạt tiền theo quy định cho hành vi sau: Không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho khách hàng vay vốn theo quy định của pháp luật
Trang 311 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lưu giữ hồ sơ cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật;
b) Phát hành cam kết bảo lãnh không theo hình thức mẫu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thiết kế;
c) Không niêm yết công khai thông tin, không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho khách hàng theo quy định của pháp luật
9 Việc đảo nợ hiện nay được thực hiện theo quy định nào?
A Quy định nội bộ do Giám đốc các NHTM ban hành
B Quy định do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
C Nghị định do Chính phủ ban hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
D Không có câu nào đúng
Giải đáp:
Căn cứ theo Nghị định 94/2018/ND-CP và Thông tư 39/2016/TT-NHNN
Tham khảo thêm
10 Phát biểu nào là đúng trong những phát biểu sau: “Theo qui định của pháp luật hiện hành đối với công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về ”
A “ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
B “ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn kinh doanh của công ty”
C “ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn pháp định thành lập công ty”
D Không đáp án nào đúng
Giải đáp: Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020
Điều 74 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ
sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều
lệ của công ty
11 Theo qui định hiện hành, loại tài sản nào không được xếp vào nhóm tài sản hình thành trong tương lai?
A Giá trị quyền sử dụng đất
B Giá trị quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
C Tài sản nào cũng có thể được xếp vào nhóm tài sản hình thành trong tương lai khi tại thời điểm giao kết chưa đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
D Tài sản nào cũng có thể được xếp vào nhóm tài sản hình thành trong tương lai khi tại thời điểm giao kết đã đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
Giải đáp: Căn cứ Nghị định 11/2012/ND-CP
Trang 32“2 Tài sản hình thành trong tương lai gồm:
a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;
b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;
c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật
Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.”
12 Khi chấm điểm quy mô doanh nghiệp, các NHTM thường chấm điểm bốn nhóm tiêu chí nào sau đây?
A Vốn đi vay, tổng tài sản, số lượng lao động, lợi nhuận sau thuế
B Vốn đi vay, tài sản cố định, số lượng lao động, doanh thu thuần
C Vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, số lượng lao động, doanh thu thuần
D Vốn chủ sở hữu, tài sản cố định, số lượng lao động, lợi nhuận giữ lại
13 Tìm phương án sai về ví dụ nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng?
A Chính sách tín dụng chú trọng vào lợi nhuận nên cho vay vào những dự án kinh doanh có rủi ro cao
B Ngân hàng quá lạc quan tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của khách hàng
C Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích mà ngân hàng không phát hiện ra
D Tất cả các phương án đều sai
14 Chi phí nào sau đây không được tính vào vốn cố định của dự án:
A Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị
B Chi phí vận chuyển máy móc thiết bị
C Chi phí bảo dưỡng hàng năm
Trang 33A Có tính đến xác suất xảy ra của các tình huống
B Xem xét độ nhạy của các yếu tố đầu vào tác động nên các chỉ tiêu hiệu quả
C Xem xét các yếu tố ở trạng thái tĩnh
D Hệ số biến thiên càng cao thì dự án càng ổn định
17 Khoản phải thu của DN giảm đột biến, là dấu hiệu của:
A Chính sách bán hàng chặt; DN thu hồi tốt các khoản phải thu; DN thay đổi đối tác nhà tiêu thụ
B Chính sách bán hàng nới lỏng; DN thu hồi tốt các khoản phải thu; DN thay đổi đối tác nhà cung cấp
C DN hạn chế bán chịu do nhà tiêu thụ là đối tác mới
D Không có câu nào đúng
18 Yếu tố chính để hình thành quan hệ tín dụng là:
A Tính hiệu quả của phương án vay vốn
B Có tài sản bảo đảm
C Sự tin tưởng
D Không có câu nào đúng
19 Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giúp đánh giá:
A Khả năng chi trả các nghĩa vụ nợ
B Kết quả hoạt động so với nguồn lực sử dụng
C Lợi nhuận so với nguồn lực sử dụng
D Giá thị trường so với tài sản có hoặc thu nhập
Giải đáp:
Chỉ tiêu hoạt động của công ty chính là nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động bao gồm:
• Vòng quay Khoản phải thu
• Vòng quay Hàng tồn kho
• Vòng quay Tổng Tài sản
20 Nguy cơ rủi ro do sự biến động của chu kỳ kinh tế xảy ra cao hơn đối với loại hình doanh nghiệp:
A Chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng nhỏ
Trang 34B Chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng lớn, chi phí cố định chiếm tỷ trọng nhỏ
C Không chắc chắn
D Không có câu nào đúng
Phần 2: Tự luận (4 điểm)
Câu 1: Anh/Chị lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau đây và giải thích
Doanh nghiệp Hoàng Thổ có báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn năm 2019 như sau:
(Các đơn vị sử dụng trong bài đều đồng nhất như nhau)
- Doanh thu thuần: 27000
- Giá vốn hàng bán: 20250
- Khấu hao: 810
- Chi phí bán hàng: 2362,5
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1800
- Lợi nhuận trước thuế: 2227,5
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 445,5
- Lợi nhuận sau thuế: 1782
Trang 352 Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư trong năm 2020 của DN là:
A + 8775
B - 2835
C - 2025
D Không có câu nào đúng
3 Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính năm 2020 của DN là:
A - 3132
B + 2700
C + 2268
D Không có câu nào đúng
4 Tổng dòng tiền thuần năm 2020 của DN là:
- Doanh nghiệp Hoàng Thổ cho phép khách hàng mua chịu 40% tổng doanh số bán hàng,
Số tiền thu thực tế mà DN Hoàng Thổ ghi nhận vào BCLCTT = 60%*27000 = 16200
DN cũng được nhà cung cấp cho mua chịu 30% doanh số mua hàng
Số tiền DN Hoàng Thổ thực tế chi để mua hàng = 70%*20250 = 14175
Áp dụng công thức: Dòng tiền thuần từ HĐKD = Dòng tiền vào từ HĐKD – Dòng tiền ra từ HĐKD
Theo đề bài:
- Dòng tiền vào từ HĐKD là số doanh thu thực tế mà DN Hoàng Thổ nhận được = 16200
- Dòng tiền ra từ HĐKD = Giá vốn thực chi + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + thuế TNDN