KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM Văn bản pháp luật bao gồm Nghị định 932017NĐ CP về chế độ tài chính của TCTD Thông tư số 162018TT BTC h.KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM Văn bản pháp luật bao gồm Nghị định 932017NĐ CP về chế độ tài chính của TCTD Thông tư số 162018TT BTC h.
Trang 1MS CHI TO-CUNG ON BANK
KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU & KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM Văn bản pháp luật bao gồm:
- Nghị định 93/2017/NĐ-CP về chế độ tài chính của TCTD
- Thông tư số: 16/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
PHẦN 1: KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn (vốn chủ sở hữu) là yêu cầu quan trọng hàng đầu để cấp phép hoạt động cho một ngân hàng Giá trị đầy đủ của vốn nhất thiết phải được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của NH nếu NH muốn tiếp tục hoạt động Giá trị vốn của NH chính là giới hạn mức thua lỗ tối đa mà ngân hàng có thể chấp nhận
=> Vốn đóng một vai trò quan trọng vừa để một NH bắt đầu hoạt động, vừa đảm bảo khả năng tồn tại của ngân hàng đó
1 Một số vấn đề cơ bản về nguồn vốn chủ sở hữu của NHTM Phân
biệt một số khái niệm về vốn của NHTM
Vốn pháp định (Vốn tối thiểu):
- Là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một Ngân hàng (Hiện tại là 3.000 tỷ)
- Vốn pháp định của các NHTM được quy định trong Luật các tổ chức tín dụng
- Việc quy định vốn pháp định nhằm đảm bảo khả năng thực tiễn và mục đích kinh doanh chân chính
của NH cũng như bảo hộ quyền lợi của những tổ chức và cá nhân có mối quan hệ với NHTM
- Việc quy định vốn pháp định phải thể hiện bằng số tiền tuyệt đối
Vốn điều lệ:
- Là số vốn do tất cả thành viên góp hoặc cam kết góp ghi trong Điều lệ của NHTM và phải được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt (với NHTM thì phải được NHNN Việt Nam phê duyệt)
- Là vốn giới hạn về quy mô hoạt động
Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có) của NHTM:
- Là những nguồn lực tự có mà chủ NH sở hữu và sử dụng vào những mục đích kinh doanh theo luật
định
Trang 2MS CHI TO-CUNG ON BANK
- Điều 4 luật TCTD xác định vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của TCTD hoặc vốn được cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN Việt Nam
Chức năng quan trọng của VCSH:
- Chức năng điều chỉnh quy mô hoạt động hoặc quy mô đầu tư
2 Phân loại VCSH
Theo Điều 4, Nghị định 93/2017/NĐ-CP về chế độ tài chính, VCSH bao gồm:
- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá trị thực tế thu được từ phát hành
(nếu có)
- Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái:
+ Chênh lệch phát sinh từ việc hợp nhất báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng (công ty mẹ) và các công
ty con sử dụng đồng tiền hạch toán khác với đồng tiền Việt Nam;
+ Chênh lệch phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành được hạch toán vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản
khi có quyết định của Nhà nước hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần
- Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính…
- Lợi nhuận chưa phân phối
- Vốn khác thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng gồm: giá trị cổ phiếu quỹ (nếu có) được ghi nhận theo quy
định của pháp luật về chứng khoán và các nguồn vốn hợp pháp khác
Tham khảo Bảng cân đối Kế toán Vietcombank
3 Tài khoản sử dụng
Trang 3MS CHI TO-CUNG ON BANK
611 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Trích 5% LNST vào quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ
612 Quỹ đầu tư phát triển: Trích tối đa 25% LNST vào quỹ đầu tư phát triển
(chỉ áp dụng với TCTD do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ)
613 Quỹ dự phòng tài chính: Trích 10% LNST vào quỹ dự phòng tài chính
633 Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh
(1) Vốn điều lệ
Ý nghĩa: Trong quá trình hoạt động, NHTM có thể phải bù đắp những tổn thất thua lỗ từ vốn điều lệ, do
đó tạm thời không duy trì được số vốn điều lệ thực có bằng số vốn ghi trong điều lệ của mình, nhưng NHTM phải đảm bảo số vốn điều lệ thực có tối thiểu bằng mức Vốn pháp định do Chính phủ quy định (Nếu không đảm bảo và trong thời gian cho phép của NHNN không bù đắp được thì NHNN cho phá sản hoặc sáp nhập)
Nguồn hình thành:
- Vốn điều lệ của NHTM quốc doanh do NHNN cấp 100%
- Vốn điều lệ của NHTM cổ phần do các cổ đông góp
Trang 4MS CHI TO-CUNG ON BANK
Vốn điều lệ của NHTMCP tăng khi:
- Phát hành cổ phiếu mới (mệnh giá); Phần thặng dư chênh lệch giữa giá bán và mệnh giá được ghi vào quỹ bổ sung vốn điều lệ
- Bổ sung từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Được chuyển chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
- Bổ sung từ các quỹ
Vốn điều lệ của NHTMCP giảm khi:
- Lỗ 3 năm liên tiếp => giảm vốn tương ứng với số luỹ kế đến năm thứ 3
(2) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
Khái niệm: Là nguồn vốn chuyên dùng của chủ sở hữu ngân hàng dùng để XDCB và mua sắm TSCĐ
ngoài vốn điều lệ
Nguồn hình thành:
- Do ngân sách nhà nước cấp
- Do NHTM tự tích luỹ trong quá trình hoạt động
(3) Thặng dư vốn cổ phần
Khái niệm: Là phần chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành Phần thặng dư có thể kết chuyển làm tăng Vốn điều lệ
(4) Cổ phiếu quỹ:
Khái niệm: Cổ phiếu đã được phát hành bởi Ngân hàng và được mua lại bởi chính Ngân hàng phát hành Các cổ phiếu này không được tính vào số cổ phiếu đang lưu hành
4 Một số nguyên tắc quản lý và kế toán Vốn chủ sở hữu
(1) Doanh thu từ việc phát hành cổ phiếu được chia làm nhiều bộ phận:
- Số tiền thu được bằng mệnh giá => Hạch toán vào Vốn điều lệ
- Số chênh lệch giữa Số tiền thu được & Mệnh giá => Hạch toán vào Thặng dư vốn cổ phần
(2) Việc sử dụng vốn và quỹ thuộc chủ sở hữu Ngân hàng phải sử dụng đúng quy định
Trang 5MS CHI TO-CUNG ON BANK
Ví dụ: Khoản 3, Điều 6, Nghị định 93/2017/ND-CP
Tổ chức tín dụng được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán Tổ chức tín dụng phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước, việc mua sắm, đầu tư tài sản
cố định còn phải thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Quản lý & sử dụng Quỹ: Điều 24, Nghị định 93/2017/ND-CP
(3) Việc chuyển dịch từ loại vốn này sang loại vốn khác thì phải theo đúng quy định.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản => Hạch toán vào Vốn điều lệ hoặc quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ
- Chênh lệch đánh giá lại tỷ giá => Hạch toán vào Thu/Chi của NHTM
- Quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ => Hạch toán vào Vốn điều lệ
5 Chứng từ
Nghiệp vụ VCSH là nghiệp vụ phản ánh quan hệ nội bộ trong NHTM nên khi tiến hành công việc ghi chép tăng, giảm vốn chủ yếu dùng các chứng từ nội bộ như phiếu chuyển khoản tổng hợp, phiếu thu, phiếu chi Trong một số trường hợp liên quan đến việc cấp phát vốn của NHNN, chuyển vốn thì sử dụng các loại chứng từ thanh toán chung như ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền,
6 Quy trình kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
6.1 Kế toán vốn điều lệ
a Đối với các NHTM Nhà nước
Các NHTM quốc doanh là những doanh nghiệp Nhà nước được NSNN cấp vốn và được bổ sung từ quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Khi được NSNN cấp vốn ban đầu hoặc được cấp bổ sung, KBNN sẽ chuyển tiền qua NHNN Nhận
được giấy báo của NHNN, kế toán tại Hội sở chính của NHTM sẽ hạch toán:
Nợ TK 1113 hoặc TK thanh toan bù trừ
Có TK 601 Vốn điều lệ
+ Nếu là TSCĐ mới:
Nợ TK 301: Nguyên giá
Có TK 601
Trang 6+ Nếu là TSCĐ đã qua sử dụng và trích khấu
hao
Nợ TK 301: Nguyên giá
Có TK 601: Giá trị còn lại
Có TK 3051: Phần đã hao mòn
- Khi được phép bổ sung VĐL từ quỹ dự trữ bổ sung VĐL Nợ TK
611 (quỹ dự trữ bổ sung VĐL)
Có TK 601
- Trong quá trình hoạt động, TCTD dùng VĐL để mua sắm TSCĐ, cho vay, để dưới dạng tiền mặt tại quỹ
=> VĐL không thay đổi, chỉ thay đổi cơ cấu tài sản
- Khi giảm VĐL theo quyết định của Nhà nước, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 601
Có TK thích hợp
b Đối với các NHTM cổ phần
Lưu ý: Tại các NHTMCP, vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phiếu hoặc bổ sung từ
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Các cổ đông có thể góp vốn mua cổ phần bằng tiền mặt/chuyển khoản hoặc TSCĐ
TH1: Khi các cổ đông góp vốn:
+ Nếu góp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 1011, TK thích hợp khác: Tổng giá trị vốn góp
Có TK Thặng dư vốn cổ phần 603 : Phần giá trị thặng dư
+ Nếu góp vốn bằng TSCĐ:
Nếu là Tài sản mới, chưa sử dụng
Nợ TK 301: Nguyên giá
Có TK 601
Nếu là Tài sản đã qua sử dụng, đã trích khấu hao
Trang 7Nợ TK 301: Nguyên giá
Có TK 305: Phần đã hao mòn
Có TK 601: Giá trị còn lại
TH2: Khi cổ đông rút vốn theo đúng luật và điều lệ quy định, tùy từng trường hợp rút vốn bằng tiền hay bằng tài sản, kế toán lập chứng từ hạch toán giảm vốn điều lệ
Nợ TK 601
Có TK thích hợp
6.2 Kế toán các quỹ của Ngân hàng
6.2.1 Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được phân bổ về các chi nhánh để thực hiện khen thưởng, làm công tác phúc lợi định kỳ
Về nguyên tắc, phải chờ quyết toán cuối năm, khi có lợi nhuận chính thức mới được phân phối vào các quỹ khen thưởng, phúc lợi Nhưng trong quá trình hoạt động, có thể đã cần các khoản chi từ quỹ này nên NHTM phải tạm ứng trích lập các quỹ tương ứng với kết quả kinh doanh của từng kỳ
- Khi tạm ứng trích lập quỹ (Trên hội sở chính)
Nợ TK tạm ứng trích lập quỹ (3619)
Có TK quỹ thích hợp (484)
- Khi phân bổ các quỹ này xuống chi nhánh
Nợ TK quỹ thích hợp (484)
Có TK Thanh toán vốn nội bộ
- Khi các chi nhánh tiếp nhận quỹ
Nợ TK thanh toán vốn nội bộ
Có TK quỹ thích hợp (484)
- Khi sử dụng quỹ
Nợ TK quỹ thích hợp (484)
Có TK thích hợp
- Khi phân phối lợi nhuận, quyết toán chính thức số trích lập quỹ (Hội sở chính)
Nợ TK lợi nhuận năm trước: Số trích lập quỹ của năm
Có TK tạm ứng trích lập quỹ 3619: Số đã tạm ứng
Có TK quỹ của ngân hàng (484): Số còn được trích thêm
7
Trang 86.2.2 Kế toán quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Hàng năm, khi trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Nợ TK lợi nhuận năm trước – 692: 5% lợi nhuận ròng sau thuế (*)
Có TK Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ - 611:
(*) Căn cứ theo Khoản 3, Điều 21, Nghị định 93/2017/ND-CP
- Khi được phép chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để tăng vốn điều lệ
Nợ TK 611
Có TK 601
- Khi ngân hàng lỗ tích luỹ 3 năm chưa xử lý hoặc khi được dùng quỹ dự trữ bổ sung VĐL để bù đắp tổn thất:
Nợ TK 611
Có TK lợi nhuận năm trước – 692
Có TK thích hợp
PHẦN 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA NHTM Văn bản điều chỉnh: Nghị định 93/2017/ND-CP ngày 07/08/2017.
1 Khái quát nội dung các khoản thu nhập, chi phí của NHTM
1.1 Nội dung các khoản thu nhập của NHTM.
a Thu từ hoạt động kinh doanh gồm:
- Thu từ hoạt động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, lãi từ hoạt động cấp tín dụng, thu khác từ hoạt động tín
dụng
- Thu từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán; ngân quỹ; ủy thác, đại lý;cung ứng dịch vụ bảo quản
tài sản, cho thuê tủ, két an toàn, tư vấn, môi giới tiền tệ; thu từ phí dịch vụ khác
- Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng: Thu từ kinh doanh ngoại tệ; thu lãi chênh lệch tỷ giá; thu
từ kinh doanh vàng; thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ;
- Thu từ lãi góp vốn
- Thu từ chênh lệch tỷ giá
Trang 9- Thu từ hoạt động kinh doanh khác: thu từ hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán (trừ cổ phiếu); thu từ
hoạt động mua bán nợ; thu từ cho thuê tài sản; thu từ cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng, điện tử; thu từ hoạt động kinh doanh khác
b Thu khác gồm:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu từ các khoản cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay
đòi được);
- Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập
- Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại;
- Thu hoàn nhập dự phòng đối với các khoản trích lập dư phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã
trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro
- Thu từ các công cụ tài chính khác
1.2 Nội dung các khoản chi phí của NHTM
a Chi cho hoạt động kinh doanh:
- Chi cho hoat động tín dụng: Chi phí lãi và các chi phí tương tự: Trả lãi tiền gửi; trả lãi tiền vay; trả lãi
phát hành giấy tờ có giá; chi khác cho hoạt động tín dụng;
- Chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng: Chi về dịch vụ thanh toán; chi về dịch vụ ngân quỹ; chi
về dịch vụ viễn thông; chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý; chi về dịch vụ tư vấn; chi hoa hồng cho đại
lý, môi giới, ủy thác đối với các hoạt động đại lý, môi giới, ủy thác được pháp luật cho phép;
- Chi hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng: chi về kinh doanh ngoại tệ; chi chênh lệch tỷ giá; chi về kinh
doanh vàng; chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ;
- Chi hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng;
- Chi góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
Trang 10- Chi hoạt động khác: Chi cho nghiệp vụ hoán đổi lãi suất; chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi liên quan
nghiệp vụ cho thuê tài chính; chi về các công cụ tài chính phái sinh khác; chi về hoạt động kinh doanh khác;
b Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí kể cả thuế, phí, lệ phí liên quan đến tiền thuế đất (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) thoe quy định của pháp luật
c Chi cho tài sản
- Chi khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao TSCĐ đối với doanh nghiệp
- Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ
- Chi bảo hiểm tài sản
d Chi cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật:
- Chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp;
- Các khoản chi để đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn;
- Chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động cho cán bộ nhân viên
- Mua bảo hiểm tai nạn con người
- Chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp
- Chi ăn ca; chi y tế; các khoản chi khác cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật;
- Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ theo quy định của pháp luật
- Chi tiền nghỉ phép hàng năm thoe quy định của pháp luật
e Chi cho hoạt động quản lý và công vụ:
- Chi về vật liệu, giấy tờ in;
- Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
- Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; chi thưởng sáng kiến, cải tiến, tăng năng suất lao động,
thưởng tiết kiệm chi phí;
- Chi bưu phí và điện thoại;
- Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại;
- Chi mua tài liệu, sách báo; chi về các hoạt động đoàn thể;
Trang 11- Chi điện, nước, vệ sinh cơ quan; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại;
- Chi tư vấn, kiểm toán;
- Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước;
- Chi phòng cháy chữa cháy;
- Chi cho công tác bảo vệ môi trường và các khoản chi khác;
f Chi về tài sản gồm: Khấu hao tài sản cố định; chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi mua sắm công
cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản;
g Chi trích lập dự phòng:
Chi trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động theo quy định tại Điều 131 Luật các tổ chức tín dụng Chi trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày
18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Chi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và các khoản dự phòng khác (nếu có) theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp
Phần chi phí trích lập dự phòng rủi ro được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về thuê thu nhập doanh nghiệp
h Chí bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi;
i Các khoản chi phí khác:
- Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tham gia;
- Chi cho công tác đảng, đoàn thể tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phần chi ngoài
kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định);
- Chi nhượng bán, thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có);
- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại
sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này;
- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được;