1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đạo đức kinh doanh và các vấn đề trong kinh doanh

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức kinh doanh và các vấn đề trong kinh doanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội. Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh. Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp, có tính đặc thù của hoạt động kinh doanh.

Trang 1

Business Ethics

CHƯƠNG 3 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

1

Trang 3

nguyên tắc quy tắc chuẩn mực XH

xã hội, chế độ nhà nước.

Đạo đức kinh doanh

hoạt động kinh doanh

Theo nghĩa thông thường, đạo đức là những nguyên tắc cư xử

để phân biệt Tốt và Xấu, Đúng và Sai

==> Đạo đức rộng hơn pháp luật:

3

Trang 4

3.1.1 KHÁI NIỆM

KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC

Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc,

chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá

hành vi của con người đối với bản thân và

trong quan hệ với người khác, với xã hội.

KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực

có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành

vi của các chủ thể kinh doanh

• Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh

• Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp, có tính đặc thù của hoạt động kinh doanh

Trang 5

Lịch sử đạo đức kinh doanh

• Trước thế kỷ XX: Khi sản phẩm sản xuất ra trở

thành hàng hóa, kinh doanh xuất hiện và đạo đức

kinh doanh cũng ra đời Ở phương Tây, đạo đức

kinh doanh xuất phát từ những tín điều của Tôn

giáo Về sau, nhiều tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh

đã được thể hiện trong pháp luật.

• Thế kỷ XX:

 Thập kỷ 60: Mức lương công bằng, quyền của người công nhân, đến mức sinh sống

của họ ô nhiễm, các chất độc hại, quyền bảo vệ người tiêu dùng.

 Những năm 70: hối lộ, quảng cáo lừa gạt, an toàn sản phẩm, thông đồng câu kết với

nhau để đặt giá cả.

 Những năm 80: các Trung tâm nghiên cứu đạo đức kinh doanh; Uỷ ban đạo đức và

Chính sách xã hội để giải quyết những vấn đề đạo đức trong công ty.

 Những năm 90: Thể chế hoá đạo đức kinh doanh.

 Từ năm 2000 đến nay: Được tiếp cận, được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: từ

pháp luật, triết học và các khoa học xã hội khác Đạo đức kinh doanh đã gắn chặt

với khái niệm trách nhiệm đạo đức và với việc ra quyết định trong phạm vi công ty

Các hội nghị về đạo đức kinh doanh thường xuyên được tổ chức.

3.1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trang 6

3.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẠM TRÙ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

6

• Trước cách mạng khoa học kỹ thuật

 Công việc kinh doanh = hoạt động kinh tế, kiếm sống;

 Thủ công, giản đơn, quy mô nhỏ, mang tính chất gia đình, địa phương

 Mối quan hệ con người ≡ Mối quan hệ xã hội;

 Đạo đức Kinh doanh = Đạo đức (xã hội) + Kinh doanh

• Sau cách mạng khoa học kỹ thuật

 Công việc kinh doanh = chuyên nghiệp, chuyên môn hoá

 Công nghiệp, phức tạp, quy mô lớn, xã hội hoá, kỹ thuật

 Hai cuộc sống: (1) Gia đình, xã hội (truyền thống) + (2) Nghề nghiệp

 Mối quan hệ con người = Mối quan hệ xã hội+ Mối quan hệ kinh doanh

 Mối quan hệ xã hội ≠ Mối quan hệ kinh doanh

 Đạo đức kinh doanh ≠ Đạo đức (xã hội) + Kinh doanh

Trang 7

BẢN CHẤT CÁC MỐI QUAN HỆ CÁ NHÂN VÀ SỰ HÌNH THÀNH

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Quy tắc chi phối Phạm vi đối tượng Quy tắc chi phối

•Gia đình;

Nguyên tắc, chuẩn mực • Bạn bè;

định hướng hành vi trong • Lân bang

mối quan hệ xã hội.

ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI

• Đồng nghiệp;

• Khách hàng; Nguyên tắc, chuẩn mực

• Chủ sở hữu; định hướng hành vi trong

• Đối tác; mối quan hệ công tác.

• Cộng đồng;

• Chính phủ.

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Bản chất của mối quan hệ

Trang 8

Business Ethics

8

3.1.3 Vai trò của đạo đức kinh doanh trong Quản

trị doanh nghiệp

Góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

Góp phần vào chất lượng của Doanh nghiệp

Góp phần vào sự trung thành và tận tâm của nhân viên

Góp phần làm hài lòng khách hàng

Góp phần tạo ra lợi nhuận cho Doanh nghiệp

Góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế Quốc gia

Trang 9

Business Ethics 9

3.3.1 Đạo đức kinh doanh điều chỉnh

hành vi của các chủ thể kinh doanh

Đạo đ ức kin

inh d oanh

Trang 10

3.3.1 Đạo đức kinh doanh điều chỉnh

hành vi của các chủ thể kinh doanh

Trang 11

Ví dụ: Viettel Post vi phạm đạo đức kinh doanh!

11

Trang 12

Lợi nhuận ngày càng tăng

Các yếu tố phản ánh chất lượng của Doanh nghiệp

Trang 13

Câu chuyện: Thu hồi hơn 800.000 xe ô tô Toyota

Tháng 11/2018 Hãng ôtô Nhật

Bản Toyota thông báo lập tức

thu hồi hơn 800.000 xe trên toàn

thế giới do lỗi kỹ thuật ở bộ

phận điều hòa không khí, gây

thiệt hại cho hãng hơn 1 triệu $

Nguồn: Times Newspaper

13

Trang 14

Sự đóng góp của DN đối với cộng đồng xã hội

Lợi nhuận ngày càng tăng Các yếu tố phản ánh chất lượng của Doanh nghiệp

Trang 15

Đóng góp tích cực cho cộng đồng

Quan tâm đến khách hàng

Đề cao đối xử công bằng với nhân viên

3.2.2 ĐĐKD góp phần vào chất lượng DN

Trang 16

Business Ethics 16

3.3.3 Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự

trung thành và tận tâm của nhân viên

Điều gì của Doanh nghiệp

tạo nên sự tận tâm, trung

thành của nhân viên ???

Trang 17

Business Ethics 17

3.3.3 Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự

trung thành và tận tâm của nhân viên

Doanh nghiệp thực hiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ với người lao động

(Lương, thưởng, phúc lợi)

Doanh nghiệp có chính sách quan tâm, tôn trọng nhân viên

Môi trường làm việc

Doanh nghiệp đóng góp tích cực cho cộng đồng

Sự tận tâm, trung thành của nhân viên xuất phát

từ đâu ?

Nhân viên tự hào là thành viên của Công ty, cảm

thấy vai trò tích cực của họ

Họ muốn cống hiến hết mình cho Doanh nghiệp

Trang 18

Khách hàng thích mua sản phẩm của DN có uy tín,

danh tiếng, quan tâm đến khách hàng và xã hội

Hành vi vô đạo đức có thể làm Khách hàng ra đi

Hành vi đạo đức có thể lôi cuốn Khách hàng đến

Business Ethics

18

3.3.4 Đạo đức kinh doanh làm hài lòng

khách hàng

Trang 19

Cà phê Starbucks

19

Trang 20

Business Ethics 20

3.3 3 Vai trò của đạo đức kinh doanh

trong Quản trị doanh nghiệp

Góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

Góp phần vào chất lượng của Doanh nghiệp

Góp phần vào sự trung thành và tận tâm của nhân viên

Góp phần làm hài lòng khách hàng

Góp phần tạo ra lợi nhuận cho Doanh nghiệp

Góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế Quốc gia

Trang 21

3.3.3.5 ĐĐKD góp phần tạo ra lợi nhuận

Thành bại của DN

Gieo tư tưởng gặt hành vi,

gieo hành vi gặt thói quen,

gieo thói quen gặt tư cách,

gieo tư cách gặt số phận”

Trang 22

3.3.3.5 ĐĐKD góp phần tạo ra lợi nhuận

Trang 24

Một sự so sánh

tỷ lệ tham nhũng cao

Nigêria và Nga

tỷ lệ tham nhũng thấp Canada và Đức

Kinh tế vững mạnh và ổn định

Kinh tế k o vững mạnh

và k o ổn định

24

Trang 25

Case study

Unilever Việt Nam cam kết luôn đồng hành với người tiêu dùng, hợp tác chặt chẽ với các đối tác, khách hàng, các nhà cung cấp để đạt được mục tiêu cuối cùng của công ty,

đó là: “Trở thành công ty được ngưỡng mộ nhất Việt Nam, cam kết cải thiện cuộc sống

của người dân Việt Nam”. 

??? Phân tích các yếu tố thể hiện Đạo đức kinh doanh của Unilever và đánh giá vai trò của đạo đức kinh doanh đối

Business Ethics 25

Trang 26

C A S E S T U D Y : Đ Ạ O Đ Ứ C K I N H D O A N H V À T H À N H C Ô N G

C Ủ A U N I L E V E R

Ở Việt Nam, hầu hết các sản phẩm của Unilever đều trở thành các thương hiệu được hàng triệu gia đình Việt Nam lựa chọn, tin dùng Con số hơn 30 triệu sản phẩm của tập đoàn đến tay các gia đình Việt Nam mỗi ngày nói lên nhiều điều về các nhãn hàng của Unilever như P/S, Clear, Knorr, Omo, Lifebuoy, Sunsilk… Ưu tiên số một của Unilever là người tiêu dùng, sau đến nhân viên và cộng đồng Unilever tin rằng, khi thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công ty với họ, công ty sẽ có được kết quả kinh doanh tốt Và trên thực tế, có mặt tại Việt Nam từ năm 1995, Unilever Việt Nam đã liên tục gặt hái được những thành quả đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như những đóng góp to lớn trong công tác xã hội cộng đồng Trong

suốt 17 năm qua, Unilever Việt Nam luôn đạt được mức tăng trưởng cao với tổng doanh thu gần bằng 1% GDP của Việt

Nam.

Cam kết luôn đồng hành cùng người tiêu dùng.

Cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của Unilever là cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao với mức giá hợp lý ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào họ cần Công ty đã vận dụng những tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm nhưng thích nghi với nhu cầu của người Việt Nam, “Nghĩ như người Việt Nam chính là cách để hiểu người tiêu dùng Việt Nam thích gì, cần gì để từ đó làm ra những sản phẩm phù hợp với họ” Để có đươc những sản phẩm thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng, công

ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp, hiểu biết tường tận tập quán văn hoá kinh doanh và sở thích của người Việt Nam

Cam kết cải thiện cuộc sống của người dân Việt Nam.

Triết lý kinh doanh bền vững của của Unilever đã có ngay từ khi tập đoàn này mới đặt chân tới Việt Nam và được khởi động mạnh mẽ với Kế hoạch Phát triển bền vững hướng đến các mục tiêu quan trọng bao gồm: tăng cường vệ sinh, sức khỏe và điều kiện sống cho hơn 20 triệu người, giảm thiểu tác động đến môi trường và tối đa hóa những tác động tích cực về mặt xã hội Theo định hướng chung của Unilever toàn cầu, tại Việt Nam, toàn bộ các nhà máy đã thực hiện thành công việc quản lý nguồn rác thải, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất sạch hơn nhằm hoàn thành mục tiêu không còn rác thải đem chôn lấp ra môi trường Đặc biệt, khí thải CO2 từ hoạt động sản xuất của công ty tại Việt Nam đã giảm đến 99% và tiết kiệm được 42% lượng nước sử dụng trên mỗi tấn thành phẩm trong quá trình sản xuất.

Trang 27

C A S E S T U D Y : Đ Ạ O Đ Ứ C K I N H D O A N H V À T H À N H C Ô N G

C Ủ A U N I L E V E R

Môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam

Đầu năm 2018, Unilever xếp hạng đầu tiên trong TOP 10 doanh nghiệp có môi trường làm

việc tốt nhất Việt Nam, theo trang Jobstreet.

Tại Unilerver, các chính sách lương thưởng và chế độ đãi ngộ đội ngũ nhân sự được đánh giá tốt

nhất Môi trường làm việc tại đây được đa số nhân viên đánh giá là đãi ngộ cao, đồng nghiệp thân thiện, cởi mở và môi trường làm việc rất chuyên nghiệp Tại Unilever, ban lãnh đạo cũng như các cấp quản lý đều có cơ hội mở cho những nhân viên muốn tiến xa và thăng tiến nhanh Với mức lương khá cao, khi nhân viên đi công tác còn được hưởng các trợ cấp (xăng xe, chỗ ở) và các phúc lợi khác (tiền thưởng khi đạt chỉ tiêu, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế).

Ngoài ra, Unilever luôn xây dựng kế hoạch nhân sự mới và đào tạo nhân sự nước ngoài Tại đây,

nhân viên có cơ hội được tham gia đào tạo nội bộ ở nước ngoài, cũng với các đồng nghiệp ở quốc gia khác Nó tạo cơ hội học hỏi và làm việc tốt hơn.

Tôn chỉ của Unilever: “Con người là tài sản quan trọng nhất, là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp.” Những yếu tố ấy đưa Unilever dẫn đầu trên thị trường, giúp công ty

trở thành một trong những công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành công nhất trên thị trường Việt Nam

 

Nguồn: https://www.unilever.com.vn/

27

Trang 28

Tầm nhìn của Unilever

Vietnam

• Mục tiêu của chúng tôi ở Unilever là đáp ứng nhu cầu hàng

ngày của con người ở khắp mọi nơi – đoán trước nguyện vọng của khách hàng và người tiêu dùng, đáp ứng một cách sáng tạo và cạnh tranh với các sản phẩm và dịch vụ có thương hiệu nâng cao chất lượng cuộc sống

• Chúng tôi tin rằng để thành công cần phải có các chuẩn mực

cao của hành vi DN đối với NV, người tiêu dùng, XH và thế giới

mà chúng ta đang sống.

• Đây là con đường của Unilever để đi đến phát triển bền vững,

sinh lợi cho hoạt động kinh doanh của chúng tôi và tạo ra giá trị dài hạn cho các cổ đông và NV của mình

28

Trang 29

Hoạt động hỗ trợ cộng đồng của Unilever

Vietnam

1 Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

• Chương trình bảo vệ nụ cười Việt Nam của P/S

• Dự án “Cho đôi mắt sáng của trẻ thơ”

2 Giáo dục

• Tăng cường năng lực đào tạo nghề (4,5 tỷ đồng)

• xây dựng “TT đào tạo người khuyết tật, mồ côi tại HCM”

3 Bảo vệ môi trường

• Dự án “Tự hào Hạ Long”

4 Trợ giúp những người khó khăn:

• Làng Hy Vọng

• Nhà tình nghĩa cho người nghèo (OMO tài trợ )

• Tài chính vi mô cho phụ nữ nghèo…

(Mỗi năm Unilever đóng góp 4 triệu USD cho ctrình cộng đồng)

29

Trang 30

Case study

Unilever Việt Nam cam kết luôn đồng hành với người tiêu dùng, hợp tác chặt chẽ với

các đối tác, khách hàng, các nhà cung cấp để đạt được mục tiêu cuối cùng của công ty,

đó là: “Trở thành công ty được ngưỡng mộ nhất Việt Nam, cam kết cải thiện cuộc sống

của người dân Việt Nam”. 

??? Phân tích các yếu tố thể hiện Đạo đức kinh doanh của Unilever và đánh giá vai trò của đạo đức kinh doanh đối

Business Ethics 30

Trang 31

Case study

??? Phân tích các yếu tố thể hiện Đạo đức kinh doanh của

Business Ethics 31

Trang 32

3.1.4 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ

 Tôn trọng con người

 Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội

 Coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội

 Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

Trang 33

KHÁI NIỆM VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility)

là cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng… theo cách có lợi cho cả công ty cũng như phát triển chung của xã hội” (Định nghĩa của Hội đồng kinh doanh thế giới về Phát triển bền vững – World Business Council for Sustainable Development)

• Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực hiện đối với

xã hội nói chung

• Có trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụng tích cực và giảm tới tối thiểu các hậu quả tiêu cực đối với xã hội

Trang 35

CÁC NỘI DUNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” được phân

loại như sau:

• Trách nhiệm với thị trường và người tiêu dùng;

• Trách nhiệm về bảo vệ môi trường, hoặc ít nhất

không vì lý do kinh tế mà gây hại đến môi sinh;

• Trách nhiệm với người lao động, ít nhất là đối

với các công nhân viên trong hãng xưởng của

mình (lương bổng, điều kiện làm việc, chế độ

đãi ngộ );

• Ngoài ra, doanh nghiệp còn nên có trách nhiệm

chung với cộng đồng Gần nhất là địa phương,

nơi doanh nghiệp hoạt động

Trang 36

• ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng.

• ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường

trong doanh nghiệp

Trang 37

3 An toàn và vệ sinh lao động;

4 Tự do hiệp hội và quyền thoả ước lao động tập thể;

5 Phân biệt đối xử;

6 Xử phạt;

7 Giờ làm việc;

8 Trả công;

9 Hệ thống quản lý

Trang 38

Nghĩa vụ nhân văn

Nghĩa vụ kinh tế

Tháp trách nhiệm XH

Trang 39

CÁC KHÍA CẠNH CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

Khía cạnh kinh tế

cầu cần thiết trong xã hội, đảm bảo thỏa mãn người tiêu dùng về mọi mặt khi

người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

việc làm như nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn, hưởng thù lao

tương xứng, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền

riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc.

được uỷ thác.

 Thực hiện nghĩa vụ này, các doanh nghiệp thực sự góp phần vào tăng thêm

phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

 Là cơ sở cho các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 40

KHÍA CẠNH PHÁP LÝ

• Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ

những quy định về pháp lý chính thức

đối với các bên hữu quan.

• Bao gồm năm khía cạnh:

1 điều tiết cạnh tranh

2 bảo vệ người tiêu dùng

3 bảo vệ môi trường

4 an toàn và bình đẳng

5 khuyến khích phát hiện và ngăn chặn

hành vi sai trái

Ngày đăng: 17/05/2023, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w