Để đápứng được những yêu cầu đó thì các hệ thống điều khiển trên ô tô nói chung và về :“ Bộ Ly Hợp ” nói riêng phải có sự hoạt động an toàn ,chính xác ,độ bền cao ,giá thành rẻ… Do vậy c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay , ô tô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng ,cáctrang thiết bị , bộ phận trên ô tô ngày càng được hoàn thiện và hiện đại hơn đóng vaitrò quan trọng đối với việc đảm bảo độ tin cậy , an toàn cho người vận hành và chuyểnđộng của ô tô
Là những sinh viên được đào tạo tại trường ĐHSP Kỹ Thuật Hưng Yên , chúng
em được các thầy , các cô trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn để tổng kếtđánh giá quá trình học tập và rèn luyện tại trường , chúng em được giao những đề tài
về chuyên môn nhằm củng cố và phát huy những kiến thức đã được lĩnh hội Bản thân
em đã được giao đề tài : “ Xây dựng quy trình phục hồi , sửa chữa “Bộ Ly Hợp””.
Em rất mong rằng khi đề tài của em được hoàn thành sẽ đóng góp một phần nhỏtrong công việc giảng dạy và học tập của bộ môn này Đồng thời có thể là tài liệutham khảo cho các bạn học sinh , sinh viên học về chuyên ngành khác muốn tìm hiểu
về kỹ thuật ô tô
Trong quá trình thực hiện đồ án do trình độ và sự hiểu biết còn hạn chế Nhưng
được sự chỉ bảo của các thầy ,các cô trong khoa , đặc biệt là thầy hướng dẫn : Bùi Hải
Nam nay đè tài của em đã được hoàn thành đúng thời hạn Tuy vậy đề tài vẫn còn
nhiều thiếu xót , kính mong các thầy các cô đóng góp ý kiến để đề tài của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên, ngày … tháng…năm 2008 Sinh viên thực hiện
Nuyễn Văn Cường
Trang 2Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Hưng yên , ngáy tháng năm
Giáo viên hướng dẫn.
Trang 3MỤC LỤC.
1.1 Lý do chọn đề tài và lịch sử nghiên cứu… Trang 4
1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu… ……… Trang 5 1.4 Gỉa thuyết khoa học Trang 61.5 Nhiệm vụ nghiên cứu…… Trang 61.6 Các phương pháp nghiên cứu ……… Trang 6 PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP……… Trang
8
2.1 Nhiệm vụ, yêu cầu ,phân loại ly hợp Trang 82.2 Kết cấu và nguyên lý làm việc Trang 10PHẦN III: QUY TRÌNH PHỤC HỒI ,KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA “ BỘ
LY HỢP
” Trang 203.1 Các dạng hư hỏng chính, nguyên nhân, hậu quả………… … Trang 203.2 Chuẩn đoán những hư hỏng của ly hợp……… Trang 213.2.1 Bàn đạp ly hợp nặng hơn bình thường Trang 21
3.2.2 Động cơ bị rung giật mạnh khi nhả bàn đạp ly
hợp Trang 22
3.2.3 Khó vào số Trang 22
3.2.4 Bị rung bàn đạp ly hợp Trang 22
3.2.5 Đĩa ly hợp bị mòn nhanh Trang 22
3.2.6 Có tiếng kêu nhẹ khi nhả bàn đạp ly hợp Trang 22
3.3 Quy trình tháo lắp bộ ly hợp Trang 23
Trang 43.3.1 Quy trình tháo bộ ly hợp Trang 23
3.3.2 Quy trình lắp bộ ly hợp Trang 24
3.4 Quy trình kiểm tra, sửa chữa bộ ly hợp Trang 263.5 Kiểm nghiệm sau khi sửa chữa Trang 33
1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU.
1.1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thế kỷ 21,sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước lênmột tầm cao mới Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật , các phát minh , sáng chếmang đậm chất hiện đại và có tính ứng dụng cao Là một quốc gia có nền kinh tế đangphát triển , nước ta đã và đang có những cải cách mới dể thúc đẩy kinh tế Việc tiếpnhận , áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới đựơc nhà nước quan tâmcải tạo , đẩy mạnh sự phát triển những ngành công nghiệp mới , với mục đích đưanước ta từ một nước nông nghiệp kém phát triển thành một nước công nghiệp pháttriển Trải qua rất ngiều năm phấn đấu và phát triển Hiện nay nước ta đã là thành viêncủa khối kinh tế quốc tế WTO Với việc tiếp cận các quốc gia có nền kinh tế phát triển, chúng ta có thể giao lưu , học hỏi kinh nghiệm , tiếp thu và áp dụng các thành tựukhoa học tiên tiến để phát triển hơn nữa nền kinh tế trong nước , bước những bước đivững chắc trên con đường quá độ lên CNXH
Trong các ngành công nghiệp mới đang đựoc nhà nước chú trọng , đầu tư pháttriển thì công nghiệp ô tô là một trong những ngành tiềm năng Do sự tiến bộ về khoahọc công nghệ nên quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá phát triển một cách ồ ạt, tỉ
lệ ô nhiễm các nguồn nước và không khí do chất thải công nghiệp ngày càng tăng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên như :Than đá, dầu mỏ … Bị khai thác bừa bãi nên ngày
Trang 5càng cạn kiệt.Điều này đặt ra bài toán khó cho ngành động cơ đốt trong nói chung và ô
tô nói riêng, đó là phải đảm bảo chất lượng khí thải và tiết kiệm nhiên liệu Các hangsản xuất ô tô như FORD , TOYOTA , MESCEDES … đã có rất nhiều cải tiến về mẫu
mã ,kiểu dáng công nghệ cũng như chất lượng phục vụ của xe , nhằm đảm bảo an toàncho người sử dụng , tiết kiệm nhiên liệu và giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường Để đápứng được những yêu cầu đó thì các hệ thống điều khiển trên ô tô nói chung và về :“ Bộ
Ly Hợp ” nói riêng phải có sự hoạt động an toàn ,chính xác ,độ bền cao ,giá thành rẻ…
Do vậy các loại ly hợp cũ có dẫn động bằng cơ khí dần dần được thay thế bằng dẫnđộng có trợ lực như trợ lực thủy lực , khí nén , điện tử …Ngoài ra với việc tiến bộ vàphát triển của các hệ thống , cơ cấu khác , nó sẽ đòi hỏi sự kéo theo về các chi tiết khác, hệ thống Do vậy đòi hỏi người kỹ thuật viên phải có trình độ hiểu biết ,học hỏi , sángtạo để bắt kịp với khoa học tiên tiến hiện đại nắm bắt được những thay đổi về các đặctính kỹ thuật của từng loại xe ,dòng xe đời xe …Có thể chẩn đoán hư hỏng và đưa raphương án sửa chữa tối ưu vì vậy mà người kỹ thuật viên trước đó phải được đào tạovới một chương trình đào tạo tiên tiến , hiện đại cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyếtcũng như thực hành
Trên thực tế trong các trường kỹ thuật các trường kỹ thuật của ta hiện nay thìtrang thiết bị cho sinh viên , học sinh thực hành còn thiếu thốn rất nhiều ,đặc biệt làcác trang thiết bị , mô hình thực tập tiên tiến hiện đại Các kiến thức mới có tính khoahọc kỹ thuật cao còn chưa được khai thác và đưa vào thực tế giảng dạy Tài liệu về các
hệ thống điều khiển hiện đại trên ô tô còn thiếu , chưa dược hệ thống hóa một cáchkhoa học Các bài tập hướng dẫn thực tập , thực hành còn thiếu thốn Vì vậy mà người
kỹ thuật viên khi ra trường sẽ gặp nhiều khó khăn , khó tiếp xúc với những kiến thức ,thiết bị tiên tiến , hiện đại trong thực tế
1.1.2 Ý nghĩa của đề tài.
Đề tài giúp sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố kiến, tổng hợp và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức ngoài thực tế , xã hội.
thêm những kiến thức mới về “Bộ Ly Hợp” Giúp cho em có một kiến thức vững chắc
để không còn bỡ ngỡ khi gặp những tình huống bất ngờ về ly hợp Tạo tiền đề nguồntài liệu tham khảo cho các bạn học sinh ,sinh viên khóa sau có thêm tài liệu nghiên cứu
và tham khảo
Những kết quả thu thập được trong quá trình hoàn thành đề tài này trước tiên làgiúp cho em , một sinh viên củ lớp ĐLK36 có thể hiểu rõ hơn , sâu hơn về “ Bộ Ly
Trang 6Hợp” , nắm được kết cấu , điều kiện làm việc những hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa
1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
- Kiểm tra đánh giá được tình trạng kỹ thuật các thông số chính bên trong, cácthông số kết cấu của “Bộ Ly Hợp”
- Đề xuất giải pháp , phương án để kiểm tra,chẩn đoán , khắc phục hư hỏng của
“Bộ Ly Hợp”
- Xây dựng hệ thống bài tập thực hành về “Bộ Ly Hợp”
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU.
- Đối tượng nghiên cứu : xây dựng hệ thống bài tập thực hành , bảodưỡng ,sửa chữa các bộ phận của “Bộ Ly Hợp”
- Khách thể nghiên cứu :
1.4.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
“Bộ Ly Hợp” đặc biệt là “Ly Hợp điện từ” vẫn còn là một nội dung mới đốivới học sinh - sinh viên Nó sử dụng điện tử để điều khiển nên rất được chú trọng vàquan tâm
Hệ thống bài tập, tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo về “Bộ Ly Hợp” phục
vụ cho học tập và nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tế chưa nhiều
1.5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Phân tích đặc điểm, kết cấu, nguyên lý làm việc của “Bộ Ly Hợp”.
- Tổng hợp các phương án kết nối , kiểm tra, chẩn đoán của “Bộ Ly Hợp”
- Nghiên cứu và khảo sát các thông số ảnh hưởng tới “Bộ Ly Hợp”
- Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
- Xây dựng hệ thống bài tập thực hành về bộ ly hợp
1.6.CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Khái niệm
Là phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn để làm bộc lộbản chất và các quy luật vận động của đối tượng
b Các bước thực hiện
Trang 7Bước 1:Quan sát đo đạc , tìm hiểu các thông số kết cấu (thông số bên ngoài)
bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học
(liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy
đủ và sâu sắc
1.6.3 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu đểđưa ra kết luận chính xác, khoa học
Trang 8- Ly hợp còn là một bộ phận an toàn ( khi quá tải ly hợp sẽ bị trượt ).
2.1.2 Yêu cầu
- Thời gian đóng mở nhanh , khả năng đóng mở dứt khoát
- Mô men quán tính phần bị động của ly hợp phải nhỏ để giảm lực va đập lên bánh răng khi khởi động và sang số
- Thoát nhiệt tốt
- Khả năng nhận và truyền mô men triệt để từ động cơ sang cơ cấu đằng sau
- Truyền lực êm dịu
- Dễ thay thế và bảo dưỡng
- Kết cấu nhỏ gọn
2.1.3 Phân loại
Trang 9a) Theo cách truyền dẫn mô men.
Trang 10- Loại nửa ly tâm.
- Loại ly tâm
2.2 KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.
2.2.1 Ly hợp ma sát
a) Sơ đồ cấu tạo:
Hình 2.1 : Sơ đồ cấu tạo của bộ ly hợp
1: Moay ơ 2: Bulông lắp ghép vỏ ly hợp với bánh đà 3: Vòng bi tỳ 4: Bulông
Trang 115: Cao su chắn bụi 6: Càng mở ly hợp ( càng cua )
7: Vỏ ly hợp 8: Đĩa ma sát
9: Bánh đà
b) Phân tích kết cấu.
- Bàn đạp ly hợp:có vai trò tạo áp
súât thủy lực trong xi lanh chính áp suất
này tác dụng lên xi lanh cắt ly hợp và cuối
cùng đóng ngắt ly hợp
Hình 2.2 : Bàn đạp ly hợp
- Xilanh chính của ly hợp:gồm có
cần đẩy piston xilanh chính , các lò xo
hãm và lò xo côn ,buồng chứa dầu Trong
quá trình làm việc sự trượt của piston tạo
ra áp suất thủy lực để đóng ngắt ly hợp
Hình 2.3 : Xi lanh chính của ly hợp
- Xi lanh cắt ly hợp : nhận áp suất
dầu thủy lực từ xi lanh phanh chính đến
điều khiển piston dịch chuyển từ đó điều
khiển càng mở cắt ly hợp thông qua một
thanh
Hình 2.4: Xi lanh cắt ly hợp
Bi tỳ: là một bộ phận quan trọng trong ly
hợp vì nó phải hấp thụ sự chênh lệch về tốc
độ quay giữa càng mở (không quay) và lò xo
ép ( bộ phận quay) để truyền chuyển động
của càng mở vào lò xo ép ngắt ly hợp
Trang 12Hình 2.7 Cấu tạo đĩa ma sát
Trang 14Hình 2.10 : Cơ cấu dẫn động ly hợp bằng khí nén.
1: Bàn đạp ly hợp 2 Cần đẩy
3 Van phân phối 4 Lò xo nắp van
5 Nắp van 6 Lò xo thân van
7 Thân van 8 Thanh đẩy
Trang 15ma sát số 2 đĩa ép số3 và bánh đà số 1 Tiếp đó mô men truyền từ xương đĩa 11 qua
bộ giảm chấn 13 đến moay ơ rồi truyền vào trục ly hợp ( trục sơ cấp của hộp số ) Lúc này giữa bi tỳ 11 và đòn mở 12 có khe hở từ 3 – 4 mm , tương ứng với hành trình tự
do của bàn đạp ly hợp
- Trạng thái ngắt ly hợp : khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số 6 người ta tác động một lực vào bàn đạp số 7 thông qua đòn kéo số 9 và càng mở soos 10 làm cho bi tỳ 11 dịch chuyển sang trái Sau đó khắc phục hết khe
hở , bi tỳ 11 sẽ tỳ vào đầu đòn mở 12 Nhờ có khớp bản lề của bản lề lien kết với vỏ
số 5 nên đầu kia của đòn mở 12 sẽ kéo đĩa ép số 3 nén lò xo 4 lại để dịch chuyển sang phải Lúc này các bộ phận chủ động và bị động của ly hợp sẽ được tách ra ngắt truyềnđộng từ trục cơ tới trục sơ cấp của hộp số
2.2.2 Ly hợp thủy lực
a) Sơ đồ kết cấu
Hình 2.11 : Sơ đồ kết cấu của biến mô thủy lực
1 Ly hợp khóa biến mô 6 Bánh phản ứng
Trang 16bơm ,bánh tuabin ,bánh phản ứng
- Bánh bơm : có dạng hình đĩa , trên bánh bơm có các cánh bố trí đều nhau, các cánh này có dạng cong đặt nghiêng so với trục của bánh bơm được gắn với trục khuỷu của động cơ
Hình 2.12 : Sơ đồ kết cấu bánh bơm
- Bánh tuabin : về hình dạng và cấu tạo tương tự như bánh bơm , các cánh
của bánh tua bin được bố trí ngược chiều so với cánh của bánh bơm bánh tuabin đượcbắt chặt với trục sơ cấp của hộp số
Trang 17
Hình 2.13 : Sơ đồ kết cấu bánh tuabin
- Bánh phản ứng : được lắp lồng vào giữa bánh bơm và bánh tuabin Cánh
của bánh phản ứng có chiều nghiêng ngược so với cánh của bánh tuabin , đường kính của bánh phản ứng nhỏ hơn đường kính của hai bánh kia Moay ơ của bánh phản ứng được bố trí trên khớp con lăn một chiều Mỗi khớp có một con lăn và một lò xo trụ , khớp con lăn một chiều có tác dụng khóa chặt phản ứng khi biến mô và giải phóng bánh phản ứng khỏi giá đỡ cố định khi không biến mô Đĩa cố định được bắt chặt với giá đỡ cố định , đường kính ngoài của đĩa cố định luôn tỳ vào con lăn
Hình 2.14 : Sơ đồ kết cấu bánh phản ứng
- Ly hợp khoá biến mô :
+ Cơ cấu ly hợp khóa biến mô truyền công suất động cơ đến hộp số tự động một cáchtrực tiếp và cơ học Do bộ biến mô sử dụng dòng thủy lực để gián tiếp truyền côngsuất nên có sự tổn hao công suất, vì vậy ly hợp được lắp trực tiếp trong bộ biến mô đểnối trực tiếp động cơ với hộp số để giảm công suất
Trang 18+ Khi xe chạy ở một tốc
độ ổn định cơ cấu ly hợpkhóa biến mô được sửdụng để nâng cao hiệu quảcủa công suất và nhiênliệu
+ Ly hợp khóa biến môđược lắp trong mayơ củabánh tubin phía trướcbánh tubin Lò xo giảmchấn được lắp để hấp thụlực xoắn khi ăn khớp lyhợp để ngăn không chosinh ra va đập
+Một vật liệu ma sát (cùng dạng vật liệu sử dụng trong phanh và đĩa ly hợp) được gắntrên vỏ biến mô hoặc pittons khóa của bộ biến mô để ngăn sự trượt ở thời điểm ănkhớp ly hợp
* * Nguyên lý làm việc của ly hợp khóa biến mô
+ Khi ly hợp khóa biến mô được kích hoạt thì nó sẽ được quay cùng bánh bơm và
bánh tubin Việc ăn khớp
và nhả biến mô được xácđịnh từ những thay đổi vềhướng của dòng thủy lựctrong bộ biến mô khi xechạy ở tốc độ ổn định.+ Khi nhả khớp:
Khi xe chạy ở tốc độthấp dầu bị nén sẽ chảytới phía trước của lyhợp khóa biến mô Dovậy áp suất ở phíatrước và phía sau của lyhợp khóa biến mô trởnên cân bằng và do đó
ly hợp khóa biến mô được nhả khớp
Trang 19+ Khi ăn khớp.
Khi xe chạy ổn định ở tốc độ trung bình hoặc cao (thường trên 60 km/h) thì dầu bị nén
sẽ chảy vào phía sau của ly hợp khóa biến mô Do đó vỏ của bộ biến mô và ly hợpkhóa biến mô sẽ được trực tiếp nối với nhau Nên ly hợp khóa biến mô và vỏ bộ biến
mô sẽ quay cùng nhau
c) Nguyên lý làm việc
Hình 2.15 Sơ đồ nguyên lý và
đồ thị hiệu suất truyền động của
biến mô
- Chế độ biến mô thủy lực :
+ Khi động cơ làm việc , bánh
bơm luôn quay cùng trục khuỷu ( bánh đà) Khi lực cản của mặt đường lớn , ô tô chở tải nặng , trục sơ cấp của hộp số quay chậm nên bánh tua bin quay chậm , dầu từ cánh của bánh bơm chuyển động từ tâm ra phía ngoài của bánh bơm với vận tốc lớn nhờ lực ly tâm , dầu đập vào cánh của bánh tua bin làm bánh tua bin quay Khi dầu ra khỏicánh của bánh tua bin dội vào bánh phản ứng ( các cánh của bánh phản ứng có chiều nghiêng nhất định ) làm cho bánh phản ứng quay về hướn
ngược chiều với bánh bơm và bánh tua bin Nhưng do bánh phản ứng được đặt trênkhớp một chiều , chúng khóa trực tiếp bánh phản ứng với giá đỡ cố định và làm thayđổi dòng dầu đi ra từ cánh của bánh tua bin , lúc này các cánh của bánh phản ứng cótác dụng gây ra mô men phụ trợ thêm chuyển tới bánh bơm , rồi tác dụng lên bánh tuabin để thắng sức cản chuyển động
+ Nguyên nhân tăng mô men là do : Khi bánh phản ứng bị khóa lại , sức cản của dầu
đi từ bánh bơm đến bánh tua bin tăng lên , còn lưu lượng dầu thì giảm đi
+ Biến mô thủy lực cho phép tăng mo men xoắn từ động cơ truyền tới vào khoảng1,5 – 2,7 lần
+ Biến mô thủy lực cho phép thay đổi mô men xoắn một cách tự động hoàntoàn , phụ thuộc vào điều kiện đường xá , đó là đặc tính của biến mô thủy lực
Chế độ không biến mô :+ Khi lực cản chuyển động giảm , trục sơ cấp của hộp số quaynhanh dần lên , số vòng quay của bánh tua bin nhanh lên , khi tốc độ quay của bánhtua bin tương đương với bánh bơm , dòng dầu từ bánh tua bin đi rat hay đổi ít , và va