1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN SỬA CHỮA GƯƠNG ĐIỆN

34 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Sửa Chữa Gương Điện
Trường học Khoa Cơ Khí Động Lực
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG GƯƠNG ĐIỆN XE TOYOTA CAMRY 20072.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 2.1.1.Nhiệm vụ Hệ thống gương trên ôtô là một bộ phận cần thiết giúp tài xế có thể nhìn thấy các vị t

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hưng Yên, ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE CAMRY 2007

Loại động cơ: 2.4lit

Kiểu động cơ: 2AZ-FE inline 4 cylinder,16v-VVT-i

Trang 4

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG GƯƠNG ĐIỆN XE TOYOTA CAMRY 2007

2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

2.1.1.Nhiệm vụ

Hệ thống gương trên ôtô là một bộ phận cần thiết giúp tài xế có thể nhìn thấy các

vị trí phía sau xe

2.1.2 Yêu cầu:

Gương phải đáp ứng các yêu cầu:

- Có diện tích đủ lớn

- Có thể điều chỉnh vị trí quan sát phù hợp với vị trí người lái

- Tất cả các gương chiếu hậu đều phải điều chỉnh được một cách dễ dàng quanh cán gương nhưng cũng không quá rung lắc, lỏng lẻo khi xe chuyển động

- Phải đảm bảo bền khi bị chèn ép hoặc va chạm Khi bị vỡ thì các mảnh kính văng ra phải hạn chế tối đa việc gây sát thương cho người điều khiển phương tiện cũng như những người khác

- Bề mặt phản xạ của gương phải có hình dạng phẳng hoặc cầu lồi tuỳ theo các loạigương Diện tích cũng như dạng bề mặt của gương phải giúp cho người lái xe dễ dàngquan sát qua gương phía trước bánh xe, xung quanh xe, phía sau xe cũng như phía sau ởtrong xe

2.1.3 Phân loại:

Theo vị trí người ta phân thành 2 loại gương:

- Gương chiếu hậu bên trong xe

- Gương chiếu hậu bên ngoài xe

2.2.Các chức năng

* Chức năng:

Hệ thống gương điện có các chế độ sau :

Điều khiển lên – xuống (Up- Down)

Dùng để xoay mặt gương về không gian phía trên và dưới giúp tài xế có thể nhìnthấy phần không gian phía trên và dưới

Điều khiển trái- phải (Left- Right):

Dùng để điều khiển ví mặt gương về không gian trái - phải của xe, giúp tài xế có thểquan sát phần không gian này

Điều khiển gập gương

Dùng để gấp gương lại

Chức năng ghi nhớ của ECU

Trang 5

Hệ thống nhớ có thể lưu các vị trí ghế người lái, ghế hành khách trước, vị trí của gương chiếu hậu bên ngoài và vị trí nghiêng và trượt tay lái Có thể lưu được 2 vị trí nhớ trong hệ thống nhớ và có thể gọi lại được Hai vị trí có thể lưu được cho công tắc nhớ của người lái hoặc công tắc nhớ của hành khách trước.

Mỗi ECU ghế ghi nhớ vị trí ghế (trượt ghế, thẳng đứng phía trước, thẳng đứng phíasau và nghiêng) trong bộ nhớ của nó Mỗi ECU ghế nằm trong công tắc ghế điều khiển điện

Mỗi ECU gương lưu vị trí gương chiếu hậu bên ngoài trong bộ nhớ của nó

ECU nghiêng và trượt tay lai lưu vị trí nghiêng và trượt tay lái trong bộ nhớ của nó

ECU ghế (người lái) phát ra tín hiệu tái tạo đến từng ECU

Trang 6

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG GƯƠNG ĐIỆN XE TOYOTA CAMRY 2007

3.1 Sơ đồ vị trí trên xe của hệ thống

Trang 9

3.2 Hệ thống chẩn đoán

ECU lưu các mã hư hỏng khi hư hỏng xuất hiện trên xe

Hệ thống chẩn đoán cho phép đọc được mã DTC từ giắc DLC3

Dùng máy chẩn đoán để kiểm tra và giải quyết hư hỏng

Giắc DLC3

Trang 10

ECU dùng tiêu chuẩn kết nối ISO 15765-4 Sự bố trí các cực của giắc DLC3 tuân theo tiêu chuẩn ISO 15031-3 và phù hợp với định dạng của ISO 15765-4.

Ký hiệu (Số cực) Mô tả cực Điều kiện Điều kiện tiêu

chuẩn SIL (7) - SG (5) Đường truyền “+” Trong khi truyền tín

CG (4) - Mát thân xe Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

SG (5) - Mát thân xe Nối mát tín hiệu Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

LOW

Công tắc động cơ tắt

OFF * 200 Ω trở lên CANH (6) - BAT (16) Đường truyền CAN

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, giắc DLC3 có thể đã bị hư hỏng Hãy sửa chữa hay

thay thế dây điện và giắc nối.

Khi dùng máy chẩn đoán

Trang 11

a Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.

b Theo dõi dữ liệu ECU theo hướng dẫn trên màn hình máy chẩn đoán.

Danh mục dữ liệu

a Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.

b Bật công tắc động cơ ON (IG).

c Đọc Data List trên màn hình của máy chẩn đoán.

Gương-Trái/Gương-Phải:

Hiển thị của máy

Điều kiện bình thường

RH Mir Pos Sen V Vị trí gương điều chỉnh thẳng đứng/MIN: 0,

1: Ghi nhớ được 0: Không ghi nhớ được

Mirror Mem 2 Vị trí gương được ghi nhớ trong công tắc

nhớ M2/ON (1) hay OFF (0)

1: Ghi nhớ được 0: Không ghi nhớ được

D Set Memory Vị trí lái xe được ghi nhớ trong công tắc nhớghế MEMORY/ON (1) hay OFF (0)

1: Ghi nhớ được 0: Không ghi nhớ được

D Mem 1 SW Vị trí lái xe được ghi nhớ trong công tắc nhớ

M1/ON (1) hay OFF (0)

1: Ghi nhớ được 0: Không ghi nhớ được

D Mem 2 SW Vị trí lái xe được ghi nhớ trong công tắc nhớ

M2/ON (1) hay OFF (0)

1: Ghi nhớ được 0: Không ghi nhớ được

Thử kích hoạt

Trang 12

Chú ý:

Thực hiện phép thử kích hoạt bằng máy chẩn đoán cho phép rơle, VSV và bộ chấp hành được kích hoạt mà không cần phải tháo bất kỳ chi tiết nào Việc thực hiện phép thử kích hoạt ở bước đầu tiên của quy trình chẩn đoán là một phương pháp rút ngắn thời gian chẩn đoán Có thể hiển thị Danh mục dữ liệu khi thử kích hoạt.

a Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.

b Bật công tắc động cơ ON (IG).

c Tiến hành Active Test theo hiển thị trên màn hình của máy chẩn đoán.

Gương-Trái/Gương-Phải:

Hiển thị của máy chẩn

Phạm vi điều khiển

RH Mirror Up/Down Vận hành gương thẳng đứng:

Trang 13

-3.3 Bảng triệu trứng các hư hỏng chữa hệ thống

Không thể điều chỉnh được gương điện bằng công

tắc điều khiển gương

1 Mạch nguồn

2 Công tắc gương ngoài

3 Cụm gương chiếu hậu ngoài Trái/Phải

4 ECU điều khiển gương ngoài

2 Công tắc gương ngoài

3 Cụm gương chiếu hậu ngoài Trái/Phải

4 Dây điện

3.3.1 Mạch nguồn

A, Sơ đồ mạch điện

Trang 14

b, cách kiểm tra

Trang 15

3.3.2 Công tắc gương ngoài

a, sơ đồ mạch điện

b, Vị trí kiểm tra

+Kiểm tra cụm công tắc gương ngoài

Trang 16

+Kiểm tra dây dẫn điện

Trang 17

+Kiểm tra cụm gương chiếu hậu bên ngoài

Bên trái

Bên phải

Trang 18

Chế độ gập gương

Trang 19

3.3.3 Kiểm tra ECU điều khiển gương ngoài bên trái

a Ngắt các giắc nối E85 và E86.

b Đo điện trở và điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn:

Ký hiệu (Số cực) Màu dây Mô tả cực Điều kiện Điều kiện tiêu

chuẩn ACC (E86-4) -

Mát thân xe

B-R - Mát thân xe

Cấp nguồn khoá điện

Điện trở tiêu chuẩn:

Ký hiệu (Số cực) Màu dây Mô tả

cực Điều kiện

Điều kiện tiêu chuẩn GND (E86-9) - Mát thân

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể đã có hư hỏng bên phía dây điện.

c Nối các giắc E85 và E86 của ECU.

d Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn:

Ký hiệu (Số

Điều kiện tiêu chuẩn +CB (E85-2) - GR - Mát Nguồn cho cảm Công tắc động cơ tắt → bật 0 V → 0

Trang 20

Mát thân xe thân xe biến vị trí gương (ACC) đến 5 V

VSR (E85-4) -

Mát thân xe

G - Mát thân xe

Tín hiệu chiều thẳng đứng

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía L của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Vị trí cao nhất của công tắc gương → Vị trí thấp nhất của công tắc gương

3.65 đến 3.15 V → 0.9 đến 0.4 V

HSRL (E85-5) -

Mát thân xe

L - Mát thân xe

Tín hiệu chiều nằm ngang

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía R của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Vị trí trong nhất của công tắc gương → Vị trí ngoài nhất của công tắc gương

3.5 đến 3.0 V → 0.8 đến 0.3 V

M+L (E8518)

-Mát thân xe

O - Mát thân xe

Tín hiệu công tắc gương ngoài (Phải hoặc Xuống)

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía L của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Công tắc gương OFF

→ PHẢI hay XUỐNG

0 V → 10 đến 14 V

MHL (E85-19) -

Mát thân xe

P - Mát thân xe

Tín hiệu công tắc gương ngoài (Trái hoặc Xuống)

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía L của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Công tắc gương OFF

→ TRÁI hay XUỐNG

0 V → 10 đến 14 V

MVL (E85-20) -

Mát thân xe

LG - Mát thân xe

Tín hiệu công tắc gương ngoài (Trên hoặc Phải)

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía L của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Công tắc gương OFF

→ LÊN hay Phải

0 V → 10 đến 14 V

VSRR (E85-24)

- Mát thân xe

G - Mát thân xe

Tín hiệu chiều thẳng đứng

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía R của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Vị trí cao nhất của công tắc gương → Vị trí thấp nhất của công tắc gương

3.65 đến 3.15 V → 0.9 đến 0.4 V

HSRR (E85-5) -

Mát thân xe

L - Mát thân xe

Tín hiệu chiều nằm ngang

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía R của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Vị trí trong nhất của công tắc gương → Vị trí ngoài nhất của công tắc gương

3.5 đến 3.0 V → 0.8 đến 0.3 V

M+R (E8538)

-Mát thân xe

O - Mát thân xe

Tín hiệu công tắc gương ngoài (Phải hoặc Xuống)

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía R của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Công tắc gương OFF

→ PHẢI hay XUỐNG

0 V → 10 đến 14 V

MHR (E8539)

-Mát thân xe

LG - Mát thân xe

Tín hiệu công tắc gương ngoài (Trái hoặc Xuống)

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía R của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Công tắc gương OFF

→ TRÁI hay XUỐNG

0 V → 10 đến 14 V

MVR (E85-40) -

Mát thân xe

P - Mát thân xe

Tín hiệu công tắc gương ngoài (Trên hoặc Phải)

Công tắc động cơ ON (ACC), Phía R của công tắc điều chỉnh Trái/Phải, Công tắc gương OFF

→ LÊN hay Phải

0 V → 10 đến 14 V

Trang 21

Mát thân xe thân xe gập gương (phía

Tín hiệu vận hành gập gương (phía bên trái)

Công tắc động cơ ON (ACC), gương ngoài ở vị trí gập → Vị trí lái xe bình thường

0 V → 10 đến 14 V

RR (E86-5) -

Mát thân xe

V - Mát thân xe

Tín hiệu vận hành gập gương (phía bên phải)

Công tắc động cơ ON (ACC), gương ngoài ở vị trí lái xe bình thường → Vị trí gập vào

0 V → 10 đến 14 V

FR (E86-6) -

Mát thân xe

W - Mát thân xe

Tín hiệu vận hành gập gương (phía bên phải)

Công tắc động cơ ON (ACC), gương ngoài ở vị trí gập → Vị trí lái xe bình thường

0 V → 10 đến 14 V

Trang 22

3.3.4.Kiểm tra sửa chữa hệ thống gương chiếu hậu bên trong

a, Quy trình tháo

a Hãy ấn nắp theo hướng như được chỉ ra bởi các mũi tên A và tháo nó ra

a Trong khi giữ vấu hãm theo hướng của mũi tên màu đen B, trượt gương theo hướng của mũi tên trắng và tháo nó

Trang 23

b, Quy trình lắp ráp

+ Lắp gương theo đúng hướng của mũi tên màu trắng

+ Lắp nắp như trong hình vẽ

Trang 24

3.3.4 Kiểm tra sửa chữa cụm gương chiếu hậu bên ngoài

Trang 25

a.Tháo ra

1 Ngắt âm ra khỏi ắc quy

2.Tháo tấm ốp giá bắt khung dưới cửa trước trái

- Dùng tô vít, nhả khớp 2 kẹp và tháo miếng ốp trang trí

Chú ý:

Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng

3.Tháo cụm ốp trang trí cửa trước trái

a Tháo vít và kẹp A

a Dùng tô vít, nhả khớp 8 kẹp còn lại và tháo tấm ốp cửa

Chú ý:

• Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng

• Nếu tô vít không thể với tới các kẹp, hãy kéo tấm ốp phía dưới để tháo nó

• Kẹp loại B sẽ không dùng lại được Khi lắp lại tấm ốp cửa, hãy thay kẹp B

• Để tránh cho cửa xe khỏi bị hư hỏng, hãy dùng băng dính che những vùng được chỉ ra bởi các mũi tên trên hình vẽ

b Dùng tô vít, nhả khớp 7 vấu hãm và tháo gioăng bên trong cửa

Trang 26

Chú ý:

Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng

4.Tháo cụm gương chiếu hậu ngoài xe bên trái

a Ngắt giắc nối A của gương

a Tháo 3 đai ốc

a Hãy ấn vào vấu và tháo gương chiếu hậu bên ngoài

5.Tháo nắp che gương ngoài trái

a Dùng dụng cụ tháo nẹp, nhả khớp 2 vấu hãm và 2 kẹp

Chú ý:

Dán băng dính bảo vệ lên thân gương

a Tháo gương chiếu hậu

Trang 27

a. Dùng một tô vít, tách 9 vấu hãm và tháo nắp gương.

Chú ý

b. Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng

Trang 28

3.3.3.3.Quy trình kiểm tra sửa chữa

a.Ngắt giắc nối của gương

b.Cấp điện ắc quy vào và kiểm tra hoạt động của gương

Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 (MH) Quay phải (D)

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm gương

Trang 30

b. Lắp gương như trong hình vẽ

2 Lắp cụm gương phía ngoài bên trái

a Lắp gương bằng 3 đai ốc

Mômen: 8.0 N*m{ 82 kgf*cm , 71 in.*lbf }

a Nối giắc nối A

3 Lắp cụm ốp trang trí cửa trước trái

Trang 31

5 Nối lại cáp âm ắc quy

CÔNG TẮC ĐK GƯƠNG NGOÀI XE

a Kiểm tra cụm công tắc điều khiển gương trái

+ Hãy chọn phía "L" của công tắc điều chỉnh Trái/Phải

+ Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây

Trang 32

Điện trở tiêu chuẩn:

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc

b.Kiểm tra cụm công trắc điều khiển gươngphải

+ Hãy chọn "R" của công tắc điều chỉnh Trái/Phải+ Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Tình Trạng Công Tắc Điều kiện tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo Tình Trạng Công Tắc Điều kiện tiêu chuẩn

Trang 33

KẾT LUẬN

Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu và sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn em cũng đãtìm hiểu và biết được một số kiến thức về kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế các chi tiết và

bộ phận của hệ thống đèn phía trước xe Toyota Camry 2010

 Tìm hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống và các bộ phậncủa hệ thống

 Các chú ý khi tiến hành kiểm tra sửa chữa mà một người thợ hay một kỹthuật viên bắt buộc phải tuân thủ theo

 Quy trình tháo và lắp các bộ phận của hệ thống

 Quy trình kiểm tra và biện pháp khắc phục những hư hỏng thường gặp của hệthống gương điện xe Toyota Camry

Tuy nhiên do tài liệu tham khảo, kiến thức bản thân còn hạn chế nên nội dung đồ ánkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để nội dung đồ án của chúng emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, ngày tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 34

TAÌ LIỆU THAM KHẢOGiáo trình sử dụng và sửa chữa ô tô………GV Luyện Văn Hiếu

Giáo trình Điện thân xe và điều khiển gầm……… GV Phạm Văn Kiêm

Tài liệu của hãng Toyota

Ngày đăng: 22/01/2022, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w