1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

9 phương pháp giải phương trình mũ logarit

13 552 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 pp giải thuần túy về logarit và hàm số mũ, rất cần thiết

Trang 1

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

-O0O -

Phương pháp 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

( )

( ) log

f x

a

a  b f xb ; loga f x( ) b f x( )a b

Ví dụ 1 Giải các phương trình:

a) 3x2 5x 4 81 ; b) log (32 x4)3

Giải:

a) 3x2 5x 4 81x2 5x 4 log 813 x2 5x 4 log 33 4

5 4 4 5 0 ( 5) 0

5

x x

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0 và x = 5

b) log (32 x4)3

ĐK: 3 4 0 4

3

x   x

3 2

log (3x  4) 3 l3x 4 2 3x  4 8 3x12 x 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 4

Trang 2

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Phương pháp 2: ĐƯA VỀ CÙNG CƠ SỐ

1) Đối với phương trình mũ: biến đổi phương trình về dạng a f x( ) a g x( )

- Nếu cơ số a là một số dương khác 1 thì a f x( ) a g x( )  f x( )g x( )

- Nếu cơ số a thay đổi thì

( ) ( ) 0

( 1) ( ) ( ) 0

a f x g x

2) Đối với phương trình logarit: biến đổi phương trình về dạng

loga f x( )loga g x( )

( ) 0 ( ) ( )

a

f x

f x g x

 

Ví dụ 1 Giải các phương trình:

a) 3x2 5x 4 81 ; b) log (32 x4)3

Giải:

a) 3x2 5x 4 813x2 5x 4 34 x2 5x 4 4

2

5 0 ( 5) 0

5

x x

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0 và x = 5

b) ĐK: 3 4 0 4

3

x   x

log (3x  4) 3 log (3x 4) log 2 3x 4 2 3x 4 8

3x12 x 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 4

Trang 3

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Ví dụ 2 Giải các phương trình:

a) 3x2 x 8 91 3 x ; b) 2x12x12x 28 c) 2.5x23 5.2x23 ; d) 2x213x2 3x212x22

Giải:

a) 3x2 x 8 91 3 x 3x2 x 8 32(1 3 ) xx2   x 8 2(1 3 ) x

2

5 6 0

x x

3

x x

 

  

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = - 2 và x = - 3

b) 2x12x12x 282 22 x12x12.2x1 282x1(22  1 2)28 2x1 4 2x122     x 1 2 x 3

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 3

c)

2 2

2

3

3

2.5 5.2

2

x x

x

x2   3 1 x2    4 x 2

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = - 2 và x = 2

d) 2x213x2 3x212x22 2x213.3x21 3x212 23 x21

2 1 3 2 1 2 1 2 1 2 1 3 2 1

2x  2 2x 3x  3.3x  2x  (1 2 ) 3x (1 3)

x

2

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = - 3 và x = 3

Trang 4

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Ví dụ 3 Giải các phương trình:

a) lgxlgx2 lg 4x ; b) log2 xlog3xlog4xlog5x

Giải:

b) ĐK: x0

2

lgxlgx lg 4xlgx2lg x lg 4 lg x2lg x lg 4

2

x

x

Do x0 nên nghiệm của phương trình là x2

b) ĐK: x0

log xlog xlog xlog xlog xlog 2.log xlog 2.log xlog 2.log x

log x.(1 log 2 log 2 log 2) 0

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 1

Phương pháp 3: BIẾN ĐỔI ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Ví dụ 1 Giải các phương trình:

a) 12.3x3.15x 5x1 20 ; b) log (32 x4).log2xlog2x

Giải:

a) 12.3x 3.15x5x12012.3x3.3 5x x 5.5x200

3.3 (4 5 ) 5(5x x x 4) 0 (5x 4)(3.3x 5) 0

3

3.3 5 0

x

x

Trang 5

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Vậy phương trình đã cho có nghiệm log3 5

3

x  

 

 

b) ĐK: 3 4 0 4

x

x x

 

 

 

log (3x4).log xlog xlog x log (3x  4) 1 0

2

2

log (3 4) 1 0

x x

2 2

Do 4

3

x nên nghiệm của phương trình là x2

Phương pháp 4: LÔGARIT HÓA, MŨ HÓA

Ví dụ 1 Giải các phương trình:

a)

2

3 2x x 1 ; b) log 2

3 x x 2

Giải:

a) Lấy lô garit hai vế với cơ số 2, ta được

log 3 2x x log 1log 3xlog 2x  0 x.log 3x log 20

2

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0 và x = log 32

b) ĐK: x0

Đặt log2x  t x 2t ta thu được phương trình mũ theo biến t :

Trang 6

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

3t  2t 2 (*)

Vế trái của (*) là hàm số đồng biến, vế phải là hàm hằng nên phương trình (*) nếu có nghiệm thì có nhiều nhất là một nghiệm Mà t0 là một nghiệm của (*) nên đó là nghiệm duy nhất của (*)

2

log x 0 x 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 1

Phương pháp 5: DÙNG ẨN PHỤ

Ví dụ 1 Giải phương trình: 22x2 1 9.2x2 x 22x 2 0

Giải: Chia cả 2 vế phương trình cho 22x 2 0 ta được:

2 2 2 1 2 2 2 1 2 2 2 9 2

2.22x2 2x 9.2x2 x 4 0

Đặt t 2x2 x điều kiện t > 0 Khi đó phương trình tương đương với :

2

2 1

2 2

2 1

2

t t

x

x x t

Vậy phương trình có 2 nghiệm x = - 1, x = 2

Trang 7

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Ví dụ 2 Giải phương trình: 7 4 3 x 3 2 3 x 2 0

Giải: Nhận xét rằng:

2

Do đó nếu đặt t 2 3 xđiều kiện t > 0, thì: 2 3 x 1

t

2

Khi đó phương trình tương đương với:

t

t 1 2 3 x 1 x 0

Vậy phương trình có nghiệm x = 0

Ví dụ 3 Giải phương trình: 32x 2x 9 3x 9.2x 0

Giải: Đặt t 3x, điều kiện t > 0 Khi đó phương trình tương đương với:

2 2x 9 9.2x 0

2

x

t

t

Khi đó :

+ Với t 9 3x 9 x 2

2

x

Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 2, x = 0

Trang 8

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Ví dụ 4 Giải phương trình: 22x 2x 6 6

Giải: Đặt u 2x, điều kiện u > 0 Khi đó phương trình thành: u2 u 6 6

Đặt v u 6,điều kiện v 6 v2 u 6

Khi đó phương trình được chuyển thành hệ:

2

2

6

u v

v u

2

x

u

u

+ Với u + v + 1 = 0 ta được :

2

2

2

2

x

u

u

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x log 32 và x = 2 21 1

2

Phương pháp 6: DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ

Ví dụ 1 Giải phương trình: log7xlog (3 x 2)

Giải: ĐK : x0

Đặt t = log7x x 7t Khi đó phương trình trở thành :

Trang 9

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

3

log ( 7 2) 3 7 2 2 1

t           

 

Vế trái của (*) là hàm số nghịch biến, vế phải là hàm hằng nên phương trình (*) nếu có nghiệm thì có nhiều nhất là một nghiệm Mà t2 là một nghiệm của (*) nên đó là nghiệm duy nhất của (*)

7

log x 2 x 49

Vậy phương trình có nghiệm x = 49

Ví dụ 2 Giải phương trình: 1

7

7x 6log (6 5) 1

x

Giải: ĐK : 6 5 0 5

6

x   x

Đặt y 1 log 67 x5 Khi đó, ta có hệ phương trình

7

1 log 6 5

Xét hàm số   1

7t 6

f t    t   1 5

' 7 ln 7 6 0,

6

t

đồng biến trên 5

; 6

 

  Mà f x  f y  x y Khi đó: 1

7x 6 5 0

x

    Xét hàm số   7 1 6  5

x x

' 7x ln 7 6

'' 7x ln 7 0

g x    Suy ra,

 

'

g x là hàm số đồng biến trên 5;

6

D 

 , do đó phương trình g x' 0có nhiều nhất một nghiệm Suy ra, phương trình g x 0 nếu có nghiệm thì có nhiều nhất là hai nghiệm

Nhẩm nghiệm ta được 2 nghiệm của phương trình là: x = 1, x = 2

Trang 10

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Ví dụ 3 Giải phương trình: 3x 4x  2 7x (*)

Giải:

Vế trái của (*) là hàm số đồng biến, vế phải của (*) là hàm số nghịch biến nên phương trình (*) nếu có nghiệm thì có nhiều nhất là một nghiệm Mà x0 là một nghiệm của (*) nên đó là nghiệm duy nhất của (*)

Phương pháp 7: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Ví dụ 1 Giải phương trình: 2x21 2 x

Giải: ĐK : x0

Ta có VT 2x2120 1 2 và VP 2 x   2 0 2 Suy ra VTVP, dấu bằng xảy ra khi x0

Vậy x 0là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho

Ví dụ 2 Giải phương trình: 1 4 x 2x12x 2x

Giải:

Ta có 1 4 x 2x12x 2x  2 (4x 2.2x  1) 2x2x

 2 (2x 1)2 2x 2x

2

2 (2x 1) 2 0 2

VT       và VP2x 2x 2 2 2xx 2 Suy ra VTVP, dấu

bằng xảy ra khi 2 1 0 0

x

x  x x

 

Trang 11

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Vậy x 0là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho

Ví dụ 3 Giải phương trình:    2 

log 9 x 1 log x 2x5

Giải:

ĐK :

Ta có :

log 9 1 log 9 2

  Suy ra VTVP, dấu bằng xảy ra khi

  2

1 0

1

1 0

x

x x

 

Vậy x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho

Phương pháp 8: PHƯƠNG PHÁP QUAN NIỆM HẰNG SỐ LÀ ẨN

Ví dụ 1 Giải phương trình: 16x 4x 1  2x 2  16

Giải:

Ta có 16x 4x 1  2x 2  16  4 2  2 4 4xx 1  16x 0(*)

Xét phương trình ẩn t sau đây t2  2x t 4x 1  16x  0(**) Giả sử (*) đúng với giá trị 0

x nào đó thì phương trình ẩn t sau có nghiệm t = 4: t2  2x0t 4x0  1  16x0  0

Trang 12

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

Biệt thức   0 0 0 0

2

1

2x 4 4x  16x 4.16x 0

Suy ra 4 2 0 4.16 0

2

2

0

2

1 65

4

x

x

n

l

1 65

log

4

2

2 4.16

2

Vậy phương trình đã cho có nghiệm log2 1 65

4

Phương pháp 9: SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE

Ví dụ 1 Giải phương trình: 5x 4x 2x 7x (1)

Giải:

Giả sử x0 là một nghiệm của (1), hay ta có:

5x0 4x0 2x0 7x0 5x0 2x0 7x0 4x0(*)

Xét hàm số   0 0

f t  tt trên đoạn  2; 4 thì f t( ) là hàm số liên tục và có đạo hàm trên đoạn  2;4 Áp dụng định lí lagrange thì có số k 2;4 sao cho

Trang 13

Trần Tuấn Anh – Mail: TranTuanAnh858@gmail.com

7 0 4 0 5 0 2 0

(4) (2)

f k

f tx t  x t

Suy ra  

0

0

1

0

3

1

x

x

k

k

Thay x0;x1 vào (1) ta thấy chúng đều thỏa mãn

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x0;x1

Ngày đăng: 03/06/2014, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm