ôn tập triết học
Trang 1MỤC LỤC
1 Những khái niệm cơ bản: 2
2 Phạm trù VC: 2
3 Phạm trù Ý thức 3
4 Nguồn gốc TN của YT 5
5 Nguồn gốc XH của YT 7
6 N.lý về mối l.hệ phổ biến - ý nghĩa 8
7 Nguyên lý về sự pt’ - ý nghĩa 10
8 Q luật mâu thuẫn (QL Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập) 12
9 Các loại mâu thuẫn 16
10 Phạm trù nguyên nhân kết quả 18
11 Phạm trù Khả năng - Hiện thực: 20
12 Con đường nhận thức Từ trực quan s.động đến tư duy t tượng, Từ tư duy t tượng đến thực tiễn 21
13 Nhận thức cảm tính Ý nghĩa PPL 24
14 Nhận thức lý tính Ý nghĩa PPL 25
15 Nội dung cơ bản của phạm trù Thực tiễn, Ý nghĩa PPL 26
16 CMR Thực tiễn là tiêu chuẩn, mục đích, động lực của Nhận thức 27
17 Định nghĩa VC của Lê nin Ý nghĩa trong ls’ T.học 28
18 MT địa lý; ĐK TN 30
19 Tính độc lập tương đối của KTTT đối với CSHT Ý nghĩa PPL 33
20 Cấu trúc của LLSX Vận dụng thực tiễn 35
21 Cấu trúc của QHSX Vận dụng thực tiễn 35
22 Phân tích, CM: PTSX là tiêu chí đánh giá sự tiến bộ của Chế độ XH 36
23 Vận dụng học thuyết về hình thái KT-XH ở nước ta 37
24 Đặc trưng của NN Vận dụng trong thực tiễn 39
25 Hình thái YTXH - Đạo đức XH được Đảng và NN ta vận dụng vào việc hoàn thiện hệ thống YT P.luật ntn? 40
26 Hình thái YTXH – Pháp quyền được Đảng và NN ta vận dụng vào việc hoàn thiện hệ thống YT P.luật ntn? 41
27 Phạm trù Chân lý 42
28 Quy luật Lượng - Chất 44
29 Phạm trù Nội dung và hình thức Liên hệ 46
30 Phạm trù bản chất và hiện tượng Liên hệ và vận dụng 47
31 Mối quan hệ giữa VC và YT 49
32 Tồn tại XH và YT XH Liên hệ 50
33 Trình bày nội dung quy luật phủ định của phủ định, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này trong hoạt động thực tiễn? 53
Trang 21 Những khái niệm cơ bản:
1 Triết học là gì? Triết học là KH chung nhất n.cứu các quy luật chung nhất về TN, XH
loài người và tư duy của con người
Mối q.hệ giữa t.học với các KH khác:
- T.học dựa vào kết quả n.cứu của các KH cụ thể để hình thành phương pháp luận vànhận thức luận của mình
- Các KH cụ thể phải dựa vào t.học với tư cách là một KH là một p.pháp luận để hìnhthành tư duy của mình
2 Vấn đề cơ bản của t học: 2 vấn đề hay 2 mặt của vấn đề cơ bản của t.học: Giải quyết
mối qhệ giữa VC và ý thức (hay tư duy và tồn tại hay tinh thần và TN); (1) VC và YT cáinào có trước, cái nào qđịnh cái nào; (2) Con người có khả năng nhận thức được thế giới haykhông
- Trả lời câu hỏi (1) liên quan mật thiết đến các trường phái T.học và các học thuyết vềnhận thức t.học: CN Duy tâm (DT khách quan, DT chủ quan), CN Duy vật (DV cổ đại, DVsiêu hình, DV biện chứng)
- Trả lời câu hỏi (2) Đại đa số thừa nhận khả năng nhận biết của con người; Học thuyếtphủ nhận khả năng nhận thức của con người “thuyết không thể biết”
3 Nguồn gốc của t.học: T.học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn Cụ thể hơn,
con người phải có một vốn hiểu biết nhất định đạt đến khả năng rút ra được cái chung trongmuôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ XH hình thành tầng lớp LĐ trí óc Học đãnghiên cứu, hệ thống hoá các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lýluận hay nói một cách khác trong lúc lịch sử nhân loại đã thành văn, con người đã có chữviết
4 Phương pháp nhận thức của T.học:
(1) Siêu hình: Nhận thức t.học đối với SV, HT ở trạng thái cô lập, tách rời, giữa các mặt
đối lập có một ranh giới tuyệt đối; nhận thức SV, HT không có sự vận động, nếu có chỉ làmáy móc, chỉ có sự biến đổi về lượng, nguyên nhân sự biến đổi nằm ở bên ngoài SV, HT
(2) Biện chứng: Nhận thức t.học đối với sự vật hiện tượng trong thế giới có mối qhệ, ảnh
hưởng, ràng buộc nhau; SV,HT ở trạng thái biến đổi không ngừng; SV, HT nằm trongkhuynh hướng chung của sự pt’
2 Phạm trù VC:
5 Khái niệm VC: Có nhiều quan điểm về VC:
- Theo chủ nghĩa Duy tâm, VC bắt nguồn từ “ý niệm”
- Thời cổ đại các nhà Duy vật thường quy VC về 1 dạng cụ thể nào đó, VD: nước, lửa …Tuy nhiên VC không phải là lửa hay nước mà đó chỉ là một dạngc ủa VC Các nhà T.họctrước Mác thường quy 1 dạng VC thành VC
- Thế kỷ 17 – 18 quan niệm rằng VC là vật thể nhỏ nhất và họ cho rằng ntử là VC nhỏ bénhất tạo ra mọi VC
- Cuối TK 19 đầu TK 20, khoa học đã tìm ra cấu tạo của ntử (điện tử và hạt nhân), bác
bỏ sự bất biến của ntử theo đó các nhà Duy tâm cho rằng “VC” của chủ nghĩa Duy vật bịbiến mất, nền tảng của NCDV sụp đổ
- Trong hoàn cảnh đó Lênin đn khái quát những thành tựu của KHọc TNhiên đưa rađịnh nghĩa về VC: “VC là một phạm trù T học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lạicho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, p.ánh và tồn tạikhông lệ thuộc vào cảm giác” Với định nghĩa này Lênin đã trình bày vắn tắt nhận thức luậnDVBC Ngoài ra còn khẳng định được con người có khả năng nhận thức và nthức là một quá
Trang 3trình từ thấp đến cao (chép, chụp, p.ánh), đi từ hiện tượng đến bản chất ĐN này là một bướcngoặt trong ls’ t.học, khắc phục hạn chế của những người duy cảm, duy lý hoặc những ngườituyệt đối hoá cảm tính, mở ra con đường vô tận đối với KHBC nói chung và K.học nói riêng
2 VC và vận động
- Khái niệm VĐ:
Theo quan điểm siêu hình, VC về căn bản là không vận động, ít liên quan đến HT-TL
QK- Theo Ăngghen: VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và
mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Theo T.học M-L, VĐ là sự tự thân VĐ của VC, được tạo nên từ sự tác động lẫn nhau
của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc VC.
- Theo T.học M-L:
+ VC luôn tồn tại trong trạng thái VĐ và ptriển: VĐ là sự biến đổi không ngừng của các
sự vật trong TGVC, sự VĐ vô cùng đa dạng, VC có VĐ mới tồn tại được và không thể có
VĐ mà không có VC, cũng như không có VC nào mà không VĐ Cta chỉ n.cứu 1 dạng cụ thểcủa VC để NCứu quá trình VĐ của nó
+ VC là vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi và VĐ là một thuộc tính không thểtách rời Vc nên bản t hân VĐ cũng không thể bị mất đi hoặc sáng tạo ra (Dựa vào ĐL bảotoàn chuyển hoá năng lượng) VĐ được chia thành 5 hình thức cơ bản:
VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của VC trong không gian
VĐ vật lý: VĐ của các p.tử, các hạt cơ bản, …
VĐ hoá học: VĐ của các Ntử, tổng hợp và trao đổi chất …
VĐ sinh học: trao đổi chấtv giữa cơ thể sống và m.trường, …
VĐ XH: Sự thay đổi các hình thái kinh tế XH, …
+ Đứng im là một khái niệm T.học chỉ trạng thái nhất định của VC mà trong trạng thái đó
VC vẫn còn là nó, đứng im chỉ là một hiện tượng tạm thời, hay còn gọi là đứng im tương đối
Trong khi SV và h.tg chưa biến đổi để trở thành sự vật và h.tg khác thì sự vật vẫn VĐ
ở các hình thái khác nhau, nó thể đứng im trong hệ này nhưng VĐ trong q.hệ khác
Nhờ có sự đứng im t.đối thì chúng ta mới có thể nhận thức được s.vật và h.tượng
Sự đứng im cũng chỉ là t.đối
VĐ là thuộc tính cố hữu của VC
+ Không gian, t.gian là thuộc tính của VC: Cùng với p.trù VĐ thì k.gian, t.gian là nhữngp.trù đ.trưng cho p.thức tồn tại của VC, VC VĐ trong KG,TG
3 Phạm trù Ý thức
1 Ý thức:
+ ĐN: Mác: YT là h.ảnh CQ của TGKQ được di chuyển vào đầu óc con người và được cải
biến đi ở trong nó
sự X.hiện con người YT bắt nguồn từ t.tính VC – t tính p.ánh – pt’ thành Bộ óc
Trang 4người (CQ p.ánh TG VC xung quanh) cùng với TG bên ngoài tác động lên bộ óc – đó
là nguồn gốc TN của YT
(2)XH:
LĐ: LĐ làm cho động vật bậc cao trở thành con người (việc tìm ra lửa, nấu chín thứcăn); Thông quan LĐ con người tích lỹ K.nghiệm, hiểu biết về sự vật, thông qua LĐnhằm cải tạo TG, tác động vào TG, bắt TG bộc lộ những thuộc tính, quy luật vận độngthành những hiện tượng nhất định, những h.tượng ấy tác động vào bộ óc người hìnhthành tri thức TN và XH
Ngôn ngữ (gồm tiếng nói và chữ viết): Trong LĐ phải có tính tập thể XH vì vậy nhucầu trao đổi KN, tư tưởng x.hiện NN ra đời NN do nhu cầu LĐ và nhờ LĐ mà hìnhthành, NN là HThống tín hiệu mang ndung YT, là C.cụ nhằm khái quát hoá, trừutượng hoá hiện thực NN là vỏ VC của YT
6 + Bản chất của YT: YT có tính tích cực, chủ động, sáng tạo Con người nhận biết
sự vật có tính mục đích trong quá trình nhận thức, con người chủ động trong q.trìnhnhận thức mà không chỉ dừng lại ở bề ngoài, con người còn đi sâu vào bên trong sựvật, khám phá bản chất Đôi khi sự nhận thức có sự vượt trước, nó hướng dẫn lại hànhđộng của con người VD: Kiến trúc sư xây nhà theo thiết kế, ong thợ xây tổ theo bảnnăng YT là sự p.ánh, cái p.ánh
+ Cách tiếp cận ý thức: YT là 1 h.tượng tâm lý XH có kết cấu rất phứuc tạp, bao gồm nhiều
thành tố khác nhau có q.hệ với nhau:
Theo chiều ngang: YT bao gồm các ytố cấu thành: Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
… trong đó tri thức là ytố cbản, cốt lõi Tri thức là Kquả qtrình nhân thức về TG hiệnthực, làm tái hiện trong tư tưởng nhưũng thuộc tính, những quy luật cu ả TG ấy vàdiễn đạt chúng dưới hình thức NNgữ hoặc các h.thống ký hiệu khác
Theo chiều dọc: Chiều sâu của TG nội tâm con người, bao gồm các ytố như tự YT,tiềm thức, vô thức Trong qtình nhận thức về TG xung quanh, con người cùng tự nhậnthức về bản thân mình - Tự YT, đây là một thành tố quan trọng của YT, nhưng đây là
YT về bản thân mình trong mối qhệ với YT về TG bên ngoài nhờ đó mà con người làmột thực thể có cảm giác, tư duy có các hành vi đạo đức và có vị trí trong XH; Tiềmthức là những tri thức chủ thể có từ trước, nhưng gần như đã chở thành bản năng,thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của YT chủ thể; Vô thức là những trạngthái tâm lý
ở chiếu sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có
sự tranh luận của nội tâm, chua có sự truyền tin bên trong, chua có sự kiểm tra, tínhtoán của lý trí
2 Mối qhệ giữa VC-YT
Khái quát:
VC có trước, VC quyết định YT YT là sự p.ánh, là cái p.ánh; VC là cái được P.ánh VCtồn tại KQ, ở ngoài và độc lập với YT-cái p.ánh YT có tính độc lập tương đối nên có sựtác động trở lại to lớn đối với VC thông qua HĐ thực tiễn của con người
ĐNVC: VC là 1 phạm trù t.học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tạikhông lệ thuộc vào cảm giác”
ĐN YT:: YT là h.ảnh CQ của TGKQ được di chuyển vào đầu óc con người và được cải
biến đi ở trong nó
Chứng minh:
Trang 5= ĐNVC VC là thuộc tính tồn tại KQ; Nguồn gốc của YT: YT là SP của óc người, ócngười là VC VC có trước
VC QĐ YT ntn: Nguồn gốc ra đời của YT
Nội dung của YT
Sự vận động biến đổi, pt’ của YT
YT tác động trở lại VC: Tác động chở lại = HĐ thực tiễn, cần phải có một quá trình nhậnthức;
Chủ thể: Khách quan: Độc lập không phụ thuộc vào chủ thể; Chủ quan: Phụ thuộc vào chủthể, năng lực của chủ thể hành động
Khách thể:
YT con người có tính tích cực, chủ động, sáng tạo giúp con người nhận thức đúng hiểu biếtđược bản chất sự vật, hướng dẫn con người tác động cải tạo VC
Ý nghĩa PPL: Giải quyết mối qhệ CQ-KQ, phải tôn trọng KQ đồng thời páht huy tính năng
động chủ quan của con người để cải tạo sự vật
Liên hệ thực tế: Đảng ta đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật KQ trong
việc xác định mục tiêu, bước đi về xây dựng cơ sở VC, kỹ thuật, cải tạo XHCN và QLý KTế
… bài học đầu tiên của Đại hội ĐẢng V: Tôn trọng khách quan
4 Nguồn gốc TN của YT
Trong lịch sử t.học,vấn đề nguồn gốc, bản chất và vai trò của YT là trọng tâm của đấutranh giữa CNDV và CNDT Trước Mác, các nhà t.học theo CN duy tâm cho rằng YT là cái
có trước, VC là cái có sau, YT quyết định VC Khởi nguyên của thế giới không phải là VC
mà là “ý niệm tuyệt đối:, “ tinh thần thế giới” (Hêghen -T.học cổ điển Đức) Họ cho rằngtinh thần là cái có trước và xem xét sự vật một cách phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoámột mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính bản chất của con ngườicùng với nguồn gốc nhận thức Tách rời LĐ trí óc với LĐ chân tay và địa vị thống trị của LĐtrí óc với LĐ chân tay trong XH cũ tạo ra quan niệm đề cao vai trò của nhân tố tinh thần.Các nhà t.học duy vật trước Mác đã phê phán lại quan điểm trên của CNDT, không thừanhận tính chất siêu TN của YT, đã chỉ ra mlh khăng khít giữa VC và YT, thừa nhận VC cótrước YT, YT phụ thuộc vào VC Do khoa học chưa pt, do ảnh hưởng của quan điểm siêuhình-máy móc nên họ đã không giải thích đúng nguồn gốc của YT Kết quả nhận thức củacác nhà t.học duy vật cổ đại đã đồng nhất VC với một hay một số chất cụ thể và những kếtluận nó mang tính trực quan nên ngây thơ, chất phác Đến T.kỷ thứ 17-18 các nhà t.họcCNDV siêu hình lại nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn
ở trạng thái biệt lập đứng im
Những quan niệm trên đều không đúng với thực tế khách quan Chỉ có t.học Mác - Lê nin
ra đời cùng với dòng chảy của nhân loại đã khắc phục được những hạn chế của các nhà t.họctrước đó và giải quyết vấn đề này một cách triệt để CN duy vật biện chứng khẳng định: YTcủa con người là sản phẩm của quá trình pt của TN và lịch sử XH Để hiểu đúng nguồn gốc
và bản chất của YT ta cần phải xem xét nguồn gốc của YT trên cả hai mặt TN và XH ở đây,chúng ta xem xét nguồn gốc TN của YT
YT là phạm trù rất cơ bản của mọi t.học nói chung cũng như của t.học Mác nói riêng YT
là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được di chuyển vào trong óc của con người vàđược cải biến đi ở trong đó, thông qua cảm giác, tri giác, ghi lại, chụp lại phản ánh kháchquan YT là nội dung của phản ánh của quá trình thế giới khách quan do vậy nội dung của
YT là khách quan Nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan di chuyển vào trong bộ
óc của con người và được cải biến đi ở trong đó nên nó đã chịu sự chi phối chủ quan của conngười được cải biến đi
Trang 6YT là đặc tính riêng của một dạng VC sống có tổ chức cao là bộ óc người Bộ óc người là
cơ quan VC của YT Hoạt động YT chỉ diễn ra trong bộ não người, trên cơ sở các quá trìnhsinh lý, thần kinh của bộ não YT là phương thức phản ánh đặc trưng riêng có của con người,được pt từ thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng VC Đó là năng lực giữ lại, tái hiện của hệthống VC này những đặc điểm của hệ thống VC khác trong quá trình tác động qua lại củachúng Học thuyết phản ánh được Lê Nin phân tích: YT là sản phẩm lâu dài của tiến hoátrong TN TN pt ngày càng cao thì sự phản ánh ở trình độ ngày càng cao Thế giới TN pt từđơn bào đến đa bào, từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao do
đó sự phản ánh cũng cũng từ đơn giản đến phức tạp: từ phản ánh vô cơ (phản ánh vật lý) đếnphản ánh sinh vật (khi xuất hiện sự sống) đến phản ánh tâm lý (động vật) rồi đến quá trìnhtiến hoá của động vật bậc cao là phản ánh tâm lý YT của con người Sự tiến hoá đến đỉnh caocủa thế giới VC là YT của bộ óc người - là sản phẩm VC bậc cao của thế giới khách quancho ta một tâm lý YT
Phản ánh YT của con người là phương thức phản ánh cao nhất của thế giới VC YT làthuộc tính của bộ não người, là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người và sự tácđộng của thế giới VC xung quanh lên bộ não người Não người lại là một dạng VC có đượcnhờ sự pt tiến hoá lâu dài của TN, là một bộ phận của TN đìeu này đã khẳng định thêmnguồn gốc TN của YT
Bộ óc con người là cơ quan phản ánh song chỉ riêng bộ óc người thôi thì chưa thể có YT.Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đó đến bộ óc thì hoạtđộng YT không thể xảy ra Thế giới TN là nguồn nguyên liệu cung cấp cho sự phản ánh YT.Nội dung phản ánh của giới TN luôn vận động pt (pt đến vô cùng vô tận) Nhận thức conngười không bao giờ phản ánh toàn diện giới TN mà chỉ tiệm cận trong việc phản ánh TN
Từ những phân tích trên ta thấy rằng TN chính là nguồn gốc ra đời của YT
T.học Mác- Lê nin đã làm rõ nguồn gốc TN của YT Nguồn gốc TN là ĐK cần cho sự hìnhthành YT của con người
Như vậy, YT là một phạm trù t.học quan trọng Để cho YT ngày càng phát huy trong cuộcsống, trong thực tiễn chúng ta cần chăm lo pt nguồn gốc TN của YT đó là chú ý đến các ĐKđảm bảo cho con người pt về mặt thể chất Để nâng cao thể chất cần phải:
+ Nâng cao nhận thức về dân trí,
+ Trang bị kiến thức KH,
+ Quan tâm đến đời sống VC, tinh thần, chăm lo sức khoẻ cộng đồng,
+ Đẩy mạnh phong trào tư duy thực tiễn, rèn luyện sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng + Phổ biến kiến thức, nâng cao dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống
nhằm làm cho con người pt toàn diện, có sức khoẻ, có trí tuệ làm cho bộ não con người ngàycàng hoàn hảo chính là không ngừng nâng cao nguồn gốc TN của YT
* Vận dụng:
Văn kiện ĐH Đảng 9 đề ra mục tiêu pt KT-XH 2001 - 2010:
- Nâng cao chỉ số HDI: phổ cập THCS, giảm tỷ lệ trẻ SDD xuống còn 20%, tăng tuổi thọ 71
- Xoá đói giảm nghèo: NN đã đầu tư khoảng 21 nghìn tỷ đồng (từ 1992 đến nay) Xây dựngkết cấu hạ tầng thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo khoảng 2000 tỷ đồng trong 2 nămgần đây (tr.244) Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm từ 20% năm 1995 xuống 10% năm 2000 Mức tiêudùng bình quân đầu người tăng từ 2,6tr đ năm 95 lên 4,3 tr đ năm 2000
- Công tác DS- KHHGĐ:
+ Giảm tỷ lệ sinh, mỗi huyện có 2 trung tâm liên xã làm dịch vụ KHHGĐ
+ Tạo phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em
- Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
+Giảm tỷ lệ trẻ SDD
Trang 7+ Thanh toán cơ bản các bệnh: bại liệt, thiếu VTM A, uốn ván sơ sinh
+ Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới các bệnh viện
- Pt rộng rãi các phong trào thể dụng thể thao ở các địa phương, trường học,
5 Nguồn gốc XH của YT
Trong lịch sử t.học,vấn đề nguồn gốc, bản chất và vai trò của YT là trọng tâm của đấutranh giữa CNDV và CNDT Trước Mác, các nhà t.học theo CN duy tâm cho rằng YT là cái
có trước, VC là cái có sau, YT quyết định VC Khởi nguyên của thế giới không phải là VC
mà là “ý niệm tuyệt đối:, “ tinh thần thế giới” (Hêghen -T.học cổ điển Đức) Họ cho rằngtinh thần là cái có trước và xem xét sự vật một cách phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoámột mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính bản chất của con ngườicùng với nguồn gốc nhận thức Tách rời LĐ trí óc với LĐ chân tay và địa vị thống trị của LĐtrí óc với LĐ chân tay trong XH cũ tạo ra quan niệm đề cao vai trò của nhân tố tinh thần.Các nhà t.học duy vật trước Mác đã phê phán lại quan điểm trên của CNDT, không thừanhận tính chất siêu TN của YT, đã chỉ ra mlh khăng khít giữa VC và YT, thừa nhận VC cótrước YT, YT phụ thuộc vào VC Do khoa học chưa pt, do ảnh hưởng của quan điểm siêuhình-máy móc nên họ đã không giải thích đúng nguồn gốc của YT Kết quả nhận thức củacác nhà t.học duy vật cổ đại đã đồng nhất VC với một hay một số chất cụ thể và những kếtluận nó mang tính trực quan nên ngây thơ, chất phác Đến T.kỷ thứ 17-18 các nhà t.họcCNDV siêu hình lại nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn
ở trạng thái biệt lập đứng im
Những quan niệm trên đều không đúng với thực tế khách quan Chỉ có t.học Mác - Lê nin
ra đời cùng với dòng chảy của nhân loại đã khắc phục được những hạn chế của các nhà t.họctrước đó và giải quyết vấn đề này một cách triệt để CN duy vật biện chứng khẳng định: YTcủa con người là sản phẩm của quá trình pt của TN và lịch sử XH Để hiểu đúng nguồn gốc
và bản chất của YT ta cần phải xem xét nguồn gốc của YT trên cả hai mặt TN và XH Đểcho YT ra đời, những tiền đề, nguồn gốc TN là rất quan trọng, không thể thiếu được, songchưa đủ, ĐK quyết định cho sự ra đời của YT là những tiền đề nguồn gốc XH YT ra đờicùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ LĐ, ngôn ngữ và những quan hệ XH
YT là p.trù rất cơ bản của mọi t.học nói chung cũng như của t.học Mác nói riêng YT làhình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được di chuyển vào trong óc của con người vàđược cải biến đi ở trong đó, thông qua cảm giác, tri giác, ghi lại, chụp lại phản ánh kháchquan YT là n.dung của phản ánh của quá trình thế giới khách quan do vậy nội dung của YT
là khách quan Nó là h.ảnh chủ quan của t.giới khách quan di chuyển vào trong bộ óc củacon người và được cải biến đi ở trong đó nên nó đã chịu sự chi phối chủ quan của con ngườiđược cải biến đi
Học thuyết phản ánh được Lê Nin phân tích từ phản ánh vật lý,sinh vật, thực vật, động vật,quá trình tiến hoá của động vật bậc cao là phản ánh tâm lý YT của con người sự tiến hoá đếnđỉnh cao của thế giới VC là YT của bộ óc người là sản phẩm VC bậc cao của thế giới kháchquan cho ta một tâm lý YT
Sự ra đời của bộ óc người cũng như sự hình thành của con người và XH loài người nhờ cóhoạt động LĐ và giao tiếp XH bằng ngôn ngữ LĐ là hoạt động đặc thù của con người, làmcho con người và XH loài người khác với động vật.Trong quá trình LĐ con người đã biết chếtạo ra công cụ để SX ra của cải VC Công cụ này càng pt làm tăng khả năng của con ngườitác động vào TN, khám phá tìm hiểu TN, chinh phục TN để TN bộc lộ những thuộc tính củamình LĐ của con người là hoạt động có mục đích, tác động vào thế giới khách quan làmbiến đổi thế giới khách quan, cải tạo thế giới khách quan nhằm thoả mãn nhu cầu của conngười Quá trình đó cũng làm biến đổi chính bản thân con người, làm cho con người ngày
Trang 8càng nhận thức sâu hơn về thế giới khách quan Nhờ có quá trình LĐ, mà bộ não người pt vàhoàn thiện hơn làm cho khả năng TDTT của con người cũng ngày càng pt Hoạt động LĐcủa con người đã đưa lại cho bộ não người năng lực phản ánh sáng tạo về thế giới VC Hoạtđộng LĐ của con người đồng thời cũng là phương thức hình thành, pt YT YT với tư cách làhoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người LĐ làmbiến đổi t.giới xung quanh Thông qua LĐ con người tích luỹ được những kinh nghiệm LĐ
và hình thành tri thức LĐ
Quá trình LĐ còn giúp cho các giác quan của con người được pt ngày càng hoàn thiệnhơn Từ đi bằng 4 chân chuyển thành đi bằng 2 chân, bàn tay con người qua LĐ trở nên khéoléo hơn, các giác quan pt và trở nên tinh tế hơn, giúp cho con người nhận thức một cách đầy
đủ hơn về thế giới khách quan và nhờ đó nhận thức của con người về thế giới khách quancũng được nâng lên
Thông qua LĐ SX, con người đã tìm ra lửa, làm phong phú thêm nguồn thức ăn của mình
Từ nguồn thức ăn thực vật, con người đã chuyển sang ăn cả thức ăn động vật (được nấuchín), cung cấp thêm nguồn đạm quan trọng và năng lượng cần thiết cho sự pt của bộ não là
cơ quan VC của YT
LĐ SX là cơ sở của sự hình thành và pt n.ngữ Trong LĐ, con người tất yếu có nhữngquan hệ với nhau và nhu cầu trao đổi kinh nghiệm, giao tiếp là không thể thiếu được và từ đóngôn ngữ đã ra đời và pt cùng với LĐ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái vỏ VCcủa tư duy, là phương tiện để con người giao tiếp với nhau, phản ánh một cách khái quát sựvật Nhờ có ngôn ngữ con người đã tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, trao đổi thông tin chonhau, trao đổi tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngôn ngữ là phương tiện VC khôngthể thiếu được của sự phản ánh khái quát hoá, trìu tượng hoá, tức là quá trình hình thành YT
LĐ và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu để bộ óc con vật thành bộ não người, phản ánhtâm lý động vật thành phản ánh YT
Tóm lại, LĐ và ngôn ngữ, chính là nguồn gốc XH quyết định sự hình thành và pt YT.T.học Mác- Lê nin đã làm rõ nguồn gốc TN và nguồn gốc XH của YT Nếu nguồn gốc TN
là ĐK cần thì nguồn gốc XH là ĐK đủ để hình thành YT của con người YT của con người làsản phẩm của quá trình pt TN và lịch sử XH Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời và ptcủa YT là thực tiễn XH YT là một hiện tượng XH Nó là cơ sở lý luận KH để đấu tranh vớinhững quan niệm sai lầm của CNDT và CNDV siêu hình về YT YT là một phạm trù t.học quan trọng để cho YT ngày càng phát huy trong cuộc sống, trong thực tiễn chúng ta cầnchăm lo pt YT về mặt XH trên một số vấn đề sau;
- Cần mở rộng mối quan hệ giao tiếp, nâng cao chất lượng, quan tâm đến các vấn đề XH, coi
trọng giáo dục và đào tạo, quan tâm đến các ĐK khả năng tiếp cận, nâng cao sự hiểu biết chocon người qua quá trình giao tiếp trong XH làm phong phú hơn tính XH của YT tạo ra nhiềumối quan hệ giao bang đối nội, đối ngoại, thông qua n.ngữ, bản sắc văn hoá, nguồn gốc XHcủa YT càng pt làm cho LĐ ngày càng sáng tạo có năng suất chất lượng cao hơn, như quanđiểm của Đảng và nhà nước ta đã xác định coi giáo dục là quốc sách, là hàng đầu để xâydựng nguồn nhân lực, tạo cho XH, cho con người pt về nhận thức đổi mới phù hợp vơi quiluật làm cho ng gốc XH của YT ngày càng không ngừng pt
6 N.lý về mối l.hệ phổ biến - ý nghĩa
1 Khái quát: Mọi sự vật - hiện tượng đều có mối l.hệ biện chứng với nhau
- Liên hệ là gì? + L.hệ có sự tác động quy định tồn tại của nhau tác động để cùng nhau pt’+ L.hệ là KQ vốn có của mọi sự vật hiện tượng: SV nào cũng có MLH bên trong (VD:các CQ nội tạng của con người)và MLH bên ngoài (VD: MQH với mọi người xung quanh)
+ Lhệ là phổ biến với mọi SV-HT
Trang 9+ Lhệ giữa các SV-HT rất phong phú, nhiều vẻ, đa dạng và vai trò của nó tácđộng đúngự tồn tại của SV cũng không ngang = nhau Trong SV, HT có nhiều MLH: Bêntrong – Bên ngoài; Bản chất – Không bản chất; Nội dung – Hình thức; Nguyên nhân - Kếtquả; Chủ yếu - Thứ yếu …
- Nghiên cứu nguyên lý về mlh phổ biến của các sự vật và hiện tượng ta cần đặt nó trong sự
so sánh giữa 2 phương pháp khác nhau đó là phương pháp siêu hình và phép biện chứng duyvật:
+ Phương pháp siêu hình coi các sự vật và hiện tượng trong thế giới là những cái tồn tạitách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia, giữa chúng không có mlhràng buộc quy định và chuyển hoá lẫn nhau hoặc nếu có chỉ là sự ngẫu nhiên hời hợt bênngoài, ví dụ như: giới TN vô cơ và giới TN hữu có không có liên hệ với nhau, XH loài ngườichỉ là phép cộng của những cá nhân đơn lẻ Phương pháp siêu hình đã tồn tại trong KHTN
và t.học suốt các thế kỷ 17,18 (khi mà trình độ của KHTN chỉ mới dừng lại ở phương phápsưu tập tài liệu, nghiên cứu tách rời từng bộ phận riêng lẻ dẫn đến những sai lầm về TGQt.học) Chính vì vậy, phương pháp siêu hình không phát hiện ra được các bản chất và quyluật của sự vận động và pt của các sự vật và hiện tượng trong thế giới
+ Đối lập với phương pháp siêu hình, trên cơ sở kế thừa các giá trị về tư tưởng biện chứngtrong kho tàng lý luận của nhân loại đồng thời khái quát những thành tựu mới nhất củaKHTN thế kỷ 19 (KH về các quá trình, về nguồn gốc, về mối quan hệ và sự pt), phép biệnchứng duy vật đã phát hiện ra nguyên lý về mlh phổ biển của các sự vật và hiện tượng trongthế giới Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự vật hiện tượng trong thế giới không tồn tại
1 cách cô lập, biệt lập mà chúng là 1 thể thống nhất, trong đó các sự vật và hiện tượng tồn tại
bằng cách tác động nhau, ràng buộc nhau, quy định và chuyển hoá lẫn nhau “tất cả thế giới
mà chúng ta có thể nghiên cứu được là 1 hệ thống, một tập hợp gồm các vật thể khăng khít với nhau Việc các vật thể ấy đều có mlh qua lại với nhau có nghĩa là các vật thể này tác động lẫn nhau, sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động” -Anghen Mlh này chẳng
những diễn ra ở mọi sự vật và hiện tượng trong TN, trong XH, trong tư duy mà còn diễn rađối với các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật và hiện tượng (ví dụ: trong TN, giữađộng vật và thực vật, giữa cơ thể sống và MT; Trong XH là mlh giữa các cá nhân, giữa cácg/c, các quốc gia )
+ Mlh phổ biến trên đây là khách quan, là cái vốn có của sự vật, hiện tượng, nó bắt nguồn
từ tính thống nhất VC của thế giới biểu hiện trong các quá trình TN, XH và tư duy CNDT vàtôn giáo cũng nói đến “liên hệ” và sự “ thống nhất” của các quá trình trong thế giới nhưngtheo họ, cơ sở của sự liên hệ và thống nhất đó là ở tư tưởng con người, ở “ý niệm tuyệt đối”,
ở ý chí của thượng đế
+ Mlh phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là hết sức phong phú có mlh bêntrong, bên ngoài; có mlh cơ bản và không cơ bản; có mlh chủ yếu và thứ yếu, mlh trực tiếp
và gián tiếp, có mlh về không gian, có mlh về thời gian Mặc dầu, sự phân loại các mlh chỉ
có ý nghĩa tương đối nhưng lại hết sức cần thiết, vì rằng vị trí của từng mlh trong việc quy
Trang 10định sự vận động và pt của sự vật và hiện tượng không hoàn toàn như nhau Con người phảinắm bắt đúng các mlh để có cách tác động phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
3 ý nghĩa của nó về phương pháp luận khoa học
- Phương pháp xem xét sự vật phải đặt trong mlh phổ biển, tức là phải có quan điểm toàndiện, tránh quan điểm phiến diện chỉ xét sự vật, hiện tượng ở một mlh đã vội vàng kết luận
về bản chất hay về tính quy luật của chúng Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức
về sự vật trong mlh qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật
và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác (kể cả mlh trực tiếp và giántiếp) bởi chỉ trên cơ sở nhìn nhận toàn diện đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật Đồngthời, quan điểm toàn diện cũng đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mlh, phải biết chú ýtới mlh bên trong, mlh bản chất, mlh chủ yếu, mlh tất nhiên để hiểu rõ bản chất của sự vật
và từ đó có phương pháp tác động phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động củabản thân Đương nhiên trong qt nhận thức và hành động, cũng cần lưu ý đến sự chuyển hoálẫn nhau giữa các mlh ở những ĐK xác định
- Trong hoạt động thực tế, chúng ta không những chỉ chú ý tới những mlh nội tại mà cầnphải chú ý tới những mlh của sự vật ấy với những sự vật khác Đồng thời phải biết sử dụngđồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả caonhất,
4 Liên hệ thực tế:
Chúng ta dẫn ra đây ví dụ để chứng minh đó là trong giai đoạn CM dân tộc, dân chủ nhândân, đảng ta đã phân tích 1 cách toàn diện bản chất XH Việt nam lúc đó, XH mà thực chất làthuộc địa, nửa phong kiến, từ đó, đảng ta đã xác định 2 mt cơ bản cần giải quyết đó là: mtgiữa nhân dân ta và CN đế quốc và mt giữa nhân dân trước hết là nông dân với g/c địa chủphong kiến Trong đó xác định mt giữa nhân dân ta và CNĐQ là mt chủ yếu từ đó lãnh đạo
CM đi đến thắng lợi Ngày nay, để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh ” 1 mặt chúng
ta phải phát huy nội lực, mặt khác phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xuhướng toàn cầu hoá điều này đã được đảng ta vận dụng một cách sáng tạo
- Khái niệm vận động khái quát mọi sự biến đổi, biến hoá nói chung, dù nó có tính chất,khuynh hướng và kết quả thế nào
- Khái niệm pt không khái quát mọi sự vận động nói chung mà chỉ khái quát những vậnđộng đi lên, cái mới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay cái lạc hậu Sự vận động đi lên có thểdiễn ra theo các chiều hướng: từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện Tùy theo các lĩnh vực khác nhau của thế giới VC mà sự pt thể hiện khác nhau
Trang 11Xem xét về sự pt cũng có những quan điểm khác nhau, đối lập nhau, đó là: quan điểm siêuhình và quan điểm biện chứng.
- Quan điểm siêu hình xem xét sự pt chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về mặtlượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật Những người theo quan điểm siêu hình coitất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng Sự vật ra đờivới những chất như thế nào thì toàn bộ quá trình tồn tại của nó vẫn giữ nguyên hoặc nếu cóthay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi cũng chỉ diễn ra theo 1 vòng khép kín Họ cũng coi
pt chỉ là sự thay đổi về mặt lượng của từng loại sự vật đang có, cứ tuyệt nhiên không có sựsinh thành ra cái mới với những chất mới Những người thuộc quan điểm này xem sự pt như
là 1 quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co, phức tạp
Đối lập với quan điểm siêu hình, quan điểm biện chứng xem xét sự pt là một quá trình tiếnlên từ thấp tới cao Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cáimới thay thế cái cũ Dù trong hiện thực khách quan hay trong tư duy, sự pt diễn ra khôngphải lúc nào cũng theo đường thẳng, mà rất quanh co phức tạp, thậm chí có thể có nhữngbước lùi tạm thời Sự pt là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng, dẫn đến sự thayđổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy trôn ốc, có nghĩa quá trình pt dường như sựvật ấy quay trở về điểm khởi đầu, song trên cơ sở mới cao hơn Trên cơ sở khái quát sự ptcủa mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực, quan điểm duy vật vật biện chứng khẳngđịnh: sự pt là 1 phạm trù t.học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
- Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định: nguồn gốc của sự pt nằm trong bản thân sựvật, đó là mt trong chính bản thân sự vật quy định, đó là quá trình giải quyết liên tục mt trongbản thân sự vật, do đó chính là quá trình tự thân của mọi sự vật Quan điểm này đối lập vớiquan điểm duy tâm hay tôn giáo, đi tìm nguồn gốc của sự pt ở thần linh, thượng đế, các lựclượng siêu nhiên hay ở trong YT của con người
Theo quan điểm biện chứng, sự pt không khái quát sự vận động nói chung mà sự pt chỉ làmột trường hợp đặc biệt của sự vận động Trong quá trình pt của mình, trong sự vật sẽ hìnhthành dần dần những quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi mlh, cơ cấu, phươngthức tồn tại và vận động, chức năng vốn có theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện
Sự pt thể hiện rất khác nhau trong hiện thực, tuỳ theo hình thức tồn tại cụ thể của các dạng
VC Sự pt của giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi, các yếu tố và hệ thống VC, sự tácđộng qua lại giữa chúng và trong những ĐK nhất định sẽ làm nảy sinh các hợp chất phức tạp,
từ đó cũng làm xuất hiện những hợp chất hữu cơ ban đầu tiền đề của sự sống Trong giới hữu
cơ, sự pt thể hiện ở khả năng thích nghi của sinh vật với sự biến đổi phức tạp của MT Sự ptcủa XH loài người biểu hiện ở năng lực chinh phục TN (chứng minh) và cải biến XH cũngnhư bản thân con người Sự pt của tư duy thể hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc,đầu đủ, chính xác hơn về hiện thực Sự pt của mỗi con người ở khả năng tự hoàn thiện về cảthể chất lẫn tinh thần phù hợp với sự vận động và pt của MT
Theo quan điểm biện chứng, sự pt bao giờ cũng mang tính khách quan bởi vì nguồn gốccủa sự pt nằm ngay trong bản thân sự vật, là quá trình giải quyết liên tục các mt nảy sinhtrong sự tồn tại và vận động của sự vật nhờ đó sự vật luôn luôn pt vì vậy, sự pt là tiến trìnhkhách quan, không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí, YT của con người Mặt khác,
sự pt mang tính phổ biến, nó diễn ra ở mọi lĩnh vực TN, XH và tư duy Ngay cả các kháiniệm, các phạm trù trong hiện thực cũng luôn pt
- Sự pt có tính đa dạng và phong phú, khuynh hướng pt là khuynh hướng chung của mọi sựvật, mọi hiện tượng song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng lại có quá trình pt không giống nhau.Tồn tại ở không gian khác nhau, sự vật pt sẽ khác nhau Sự tác động có thể hoặc kìm hãm sự
pt của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng pt của sự vật, thậm chí làm cho sự vật
Trang 12thụt lùi nhưng xét cả quá trình, trong phạm vi rộng lớn thì vận động đi lên là khuynh hướngthống trị.
2 ý nghĩa:
Nghiên cứu nguyên lý về sự pt có ý nghĩa giúp cho chúng ta nhận thức đúng đắn 1 điều:muốn thực sự nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng, nắm được khuynh hướng vận độngcủa chúng, phải có quan điểm pt, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cụ thể:
- Mọi s.vật, h.tượng đều nằm trong qt vận động và pt nên trong nhận thức và hoạt động củabản thân, khi xem xét bất kỳ sự vật, ht nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động, sự pt,vạch ra xu hướng biển đổi, chuyển hoá của chúng
- Quan điểm pt đòi hỏi, không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại của sự vật, mà cònphải thấy rõ khuynh hướng pt trong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đilên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi, điều cơ bản là phải khái quát những biếnđổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật Ngoài ra, còn phải biết phân chiaquá trình pt của sự vật ấy thành những giai đoạn để trên cơ sở ấy tìm ra pp nhận thức và cáchtác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự pt của nó Tuỳtheo sự pt đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con người
- Quan điểm pt góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn của chúng ta Chúng ta cần phải tăng cường phát huy nỗ lực bảnthân trong việc hiện thực hoá quan điểm pt vào nhận thức và cải tạo sự vật nhằm phục vụnhu cầu, lợi ích của bản thân và toàn XH
- Q.điểm pt góp phần định hướng, chỉ đạo hđ nh.hức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực,cải tạo chính bản thân chúng ta
- Quan điểm l.sử, cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nh.thức về sự vật và t/đ vào sự vật phải chú ý
ĐK, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, MT cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và pt
Thực tế cho thấy, để xác định đường lối, chủ trương của từng giai đoạn CM, của từng thời
kỳ XD đất nước, bao giờ đảng ta cũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng nhưbối cảnh qtế diễn ra trong từng giai đoạn và từng thời kỳ đó, chính vì vậy mà đảng ta đã lãnhđạo đất nước đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, vượt qua mọi thăng trầm, kiên trì đ.lốiđưa đất nước ta tiến lên CNXH mà mục tiêu trước mắt trong giai đoạn hiện nay là “dân giàu,nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh”
8 Q luật mâu thuẫn (QL Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập)
1 Khái niệm:
Mâu thuẫn: Sự TN và ĐT giữa các mặt đối lập
Các mặt đối lập: những ytố, b.phận, t.tích bên trong sự vật nó có liên hệ tác động lẫn nhau,
nhưng có chiều hướng pt’ trái ngược nhau Cứ hai mặt đlập qhệ với nhau thì hình thành 1
MT, nhiều mặt độc lập qhệ với nhau thì hình thành nhiều MT
Sự TN’: Sự quan hệ tác động ngang nhau của sự vật làm cho chưa bị phá vỡ thành cái khác.
(VD: trong cơ thể có sự bài tiết và hấp thụ)
Sự đấu tranh: Sự bài trừ, phủ định, chuyển hoá lẫn nhau của các mặt đối lập vì nó thống
nhất trong chiều hướng trái ngược nhau (VD: trong XH: Giai cấp Tư sản và Vô sản)
Trang 132 Phân tích:
Trong cuộc sống hàng ngày, con người dần dần nhận thức được tính trật tự và mlh có tínhlặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành khái niệm “quy luật” Quy luật là mlh bản chất,tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt các yếu tố, thuộc tính bên trong của mỗi sự vật,hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Với tư cách là một khoa học, phép biện chứng duyvật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong tất cả các lĩnh vực TN, XH và tư duycon người Một trong những quy luật đó là quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đốilập (hay còn gọi là quy luật mt) - hạt nhân của phép biện chứng
Về vấn đề này, các nhà t.học trước Mác đã có những quan niệm phủ nhận bên trong củacác sự vật hiện tượng, chỉ thừa nhận sự đối kháng, sự xung đột giữa các sự vật và hiện tượngvới nhau nhưng không coi đó là có tính qui luật Tư duy đó đã dẫn đến những sai lầm khôngkhách quan Chỉ có t.học Mác xít mới giải quyết vấn đề này một cách KH và triệt để Cácnhà duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật và hiện tượng đều là một thể thống nhất của cácmặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau Những mặt này đối lập với nhau nhưnglại liên hệ ràng buộc nhau tạo thành mt Quy luật mt là một trong 3 quy luật cơ bản của phépBCDV, nó chỉ ra nguồn gốc động lực của sự pt Mt là sự thống nhất và đấu tranh của các mặtđối lập Sự thống nhất là tương đối, tạm thời, thoáng qua Sự đấu tranh của các mặt đối lập làtuyệt đối, vĩnh viễn, là nguồn gốc động lực trực tiếp thúc đẩy sự pt
Mt là 1 hiện tượng khách quan, phổ biến Mt tồn tại khách quan trong mọi sự vật và hiện
tượng của TN, của đời sống XH và tư duy của con người Mt tồn tại ở mọi sự vật, hiệntượng, tồn tại phổ biến trong suốt quá trình pt của chúng Không có một sự vật, hiện tượngnào lại không có mt, không có 1 giai đoạn nào trong sự pt của mỗi sự vật, hiện tượng lạikhông có mt, mt này mất đi thì mt khác lại hình thành Tính khách quan và phổ biến của mtđược Ăng-ghen chỉ ra ngay hình thứcvận động giản đơn nhất của VC, đó là vận động cơ học.Vận động cơ học là một mt; một vật trong cùng một lúc vừa là ở nơi này lại vừa ở nơi khác,vừa ở trong cùng một chỗ duy nhất lại vừa không ở chỗ đó Sự tồn tại của VC ở phương thứcvận động cao hơn lại càng bao hàm mt, di động đơn giản đã chứa đựng mt thì tất yếu phươngthức vận động cao hơn của VC lại càng chứa đựng mt Sự sống và sự pt của sự sống hữu cơlại càng chứa đựng mt Sự sống 1 sinh vật trong mỗi lúc vừa là nó nhưng lại là 1 cái khác
Do vậy sự sống cũng là 1 mt tồn tại trong bản thân các sự vật và các quá trình tự đề ra và tựgiải quyết không ngừng khi mt hết thì sự sống cũng không còn Trong tư duy cũng vậy cũngkhông thoát khỏi mt, như mt giữa năng khiếu nhận thức vô tận bên trong của con người với
sự tồn tại thực tế của năng khiếu ấy trong con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh bên ngoài và
bị hạn chế trong những năng khiếu nhận thức Mt này được giải quyết trong sự nối tiếp củacác thế hệ, trong thực tế là vô tận và được giải quyết trong sự vận động đi lên vô tận
Mt là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Mặt đối lập trong qui luật mt là sự khái quát những mặt, những thuộc tính những khuynhhướng trái ngược nhau trong một chỉnh thể làm nên sự vật và hiện tượng (điện tích âm vàđiện tích dương trong nguyên tử, LLSX và QHSX trong PTSX, CNDV với CNDT trongt.học )
Mt có 2 mặt đối lập nhưng không phải bất kỳ mặt đối lập nào cũng tạo thành mt Chỉnhững mặt đối lập nào nằm trong một chỉnh thể, có liên hệ khăng khít với nhau , tác độngqua lại với nhau mới tạo thành mt Mt là một chỉnh thể, trong đó 2 mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Trong mt 2 mặt đối lập có quan hệ thống nhất với nhau Thống nhất là 2 mặt đối lập liên
hệ với nhau, ràng buộc nhau và qui định lẫn nhau mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại củamình Chính còn có sự thống nhất mà sự vật tồn tại, không bị phá vỡ Do vậy, sự thống nhấtluôn luôn có xu hướng duy trì sự tồn tại của sự vật (Trong cơ thể sinh vật, 2mặt đối lập đồng
Trang 14hoá và dị hoá thống nhất với nhau, nếu chỉ là 1 quá trình thì sinh vật sẽ chết Trong XH tưbản, g/c vô sản và g/c tư sản là 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếu không có g/c vô sảntồn tại với tư cách là 1 g/c bán sức LĐ cho nhà tư bản, thì cũng không có g/c tư sản tồn tạivới tư cách là 1 g/c mua sức LĐ của g/c vô sản để bóc lột giá trị thặng dư )
"thống nhất" trong qui luật mt còn gọi là "đồng nhất","đồng nhất"và "thống nhất" trongtrường hợp này là đồng nghĩa với nhau Là sự thừa nhận tìm ra những khuynh hướng mt, bàitrừ lẫn nhau, đối lập, trong tất cả các hiện tượng và quá trình của giới TN kể cả trong tinhthần và XH
"đồng nhất" còn có nghĩa là chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập Trong trường này
"đồng nhất"không đồng nghĩa với khái niệm " thống nhất" nói trên Lênin viết"Phép biệnchứng là học thuyết vạch ra rằng những mặt đối lập làm thế nào mà có thể và thường trởthành đồng nhất, bằng cách chuyển hoá lẫn nhau, tại sao lý trí con người không nên xemnhững mặt đối lập là chết, cứng đờ, mà sinh động, có ĐK, năng động, chuyển hoá lẫn nhau"CNDV biện chứng khẳng định sự đồng nhất không tách rời với sự khác nhau, sự đối lập.Mỗi sự vật vừa là bản thân nó, vừa là một cái khác với bản thân nó Trong sự đồng nhất đãbao hàm sự khác nhau, sự đối lập, phép biện chứng đối lập với phép siêu hình Những ngườitheo quan điểm siêu hình hiểu sự thống nhất một cách phiến diện, cứng đờ, sự vật là một cái
gì đồng nhất thuần tuý, không có đối lập, không chuyển hoá
Trong mt sự thống nhất giữa các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng.Đây là sự thống nhất của 2 mặt đối lập, hai mặt đối lập này không nằm yên bên nhau màchúng luôn đấu tranh với nhau "Đấu tranh" giữa các mặt đối lập có nghĩa là các mặt đối lậpbài trừ nhau, phủ định nhau có xu hướng phá vỡ sự tồn tại của sự vật làm cho sự vật biến đổithành một sự vật mới Sự bài trừ phủ định nhau trong thế giới VC được thể hiện dưới nhữngdạng rất khác nhau
Ví dụ: sự đấu tranh giữa g/c tư sản và g/c vô sản được diễn ra dưới dạng xung đột với nhau
về mọi mặt rất gay gắt và quyết liệt chỉ có thể thông qua CM XH bằng nhiều phương thức,
kể cả bằng bạo lực mới giải quyết được mt này một cách căn bản Sự đấu tranh giữa 2 mặtđối lập đồng hoá và dị hoá, sức hút và sức đẩy, vi phân và tích phân thì lại diễn ra dướidạng tác động lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là 1quá trình phức tạp Quá trình ấy có thể chia ra từnggiai đoạn Mỗi giai đoạn lại có những đặc điểm riêng của nó Khi mới xuất hiện mt thườngđược biểu hiện ở sự khác nhau của hai mặt Song không phải bất cứ sự khác nhau nào củacác mặt cũng là mt Chỉ có 2mặt khác nhau nào liên hệ hữu cơ với nhau trong 1 chỉnh thể và
có khuynh hướng pt trái ngược nhau, thì mới hình thành bước đầu của mt Trong quá trình ptcủa mt sự khác nhau đó biến thành sự đối lập Khi 2mặt đối lập của mt xung đột với nhaugay gắt, nếu có ĐK chín muồi thì 2 mặt đối lập sẽ chuyển hoá lẫn nhau và mt được giảiquyết Kết quả là sự thống nhất của 2mặt đối lập cũ bị phá huỷ, sự thống nhất của 2mặt đốilập mới được hình thành cùng với mt mới Mt mới này lại triển khai, pt và lại được giảiquyết làm cho sự vật mới luôn luôn xuất hiện thay thế sự vật cũ Sự đấu tranh giữa 2mặt đốilập đã làm cho các sự vật không thể tồn tại một cách vĩnh viễn Vì thế đấu tranh giữa 2mặtđối lập là nguồn gốc, là động lực bên trong của mọi sự vận động và pt, với ý nghĩa đó Lêninviết: "pt là 1cuộc "đấu tranh"giữa các “mặt đối lập"
Bất cứ sự thống nhất của các mặt đối lập cụ thể nào cũng đều có tính chất tạm thời, tươngđối, nghĩa là nó tồn tại trong trạng thái đứng yên tương đối của sự vật và hiện tượng Sựthống nhất của các mặt đối lập là ĐK tiền đề cho sự tồn tại của sự vật, là ĐK tiền đề cho sựđấu tranh diễn ra sau đó Do đó nó chỉ là cái tạm thời và sẽ bị phá vỡ bởi sự đấu tranh sau đó
Ví dụ : còn sự thống nhất giữa g/c vô sản và g/c tư sản thì còn sự tồn tại của 2 g/c đó tức làcòn sự đấu tranh g/c
Trang 15Sự thống nhất của những mặt đối lập là sự thống nhất của những thuộc tính, đặc điểm, tínhquy định nhưng lại có chiều hướng pt trái ngược nhau, mà những chiều hướng này là kháchquan, vốn có của sự vật Đến một lúc nào đó sự cân bằng này không còn nữa dẫn đến mt vàđấu tranh giữa các mặt đối lập Ví dụ: g/c tư sản bóc lột g/c vô sản càng nhiều sẽ tích luỹđược nhiều của cải và ngày càng giàu có Trong khi đó, g/c vô sản bị bóc lột nhiều sẽ ngàycàng nghèo đi Điều đó dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo trong XH ngày càng sâu sắc và cuộcđấu tranh giữa g/c tư sản và g/c vô sản ngày càng trở nên gay gắt dẫn đến g/c vs tiến hành
CM lật đổ g/c ts, và sự thống nhất giữa 2 g/c này chỉ là tạm thời
Còn sự đ/t giữa các mđl là có tính chất tuyệt đối, nghĩa là nó phá vỡ sự ổn định đẫn đến sựchuyển hoá về chất của các sự vật và hiện tượng Tính tuyệt đối của đấu tranh giữa các mặtđối lập gắn liền với sự tự thân vận động, tự thân pt diễn ra không ngừng của các sự vật vàhiện tượng trong thế giới VC Đấu tranh dẫn đến trực tiếp phủ định mặt đối lập bên kia hoặcchuyển hoá lẫn nhau dẫn đến sự vật cũ mất đi và sự vật mới ra đời
Về mối quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Lê nin viết:"Sự thốngnhất (phù hợp, đồng nhất, tác dụng ngang nhau) của các mặt đối lập là có ĐK, tạm thời,thoáng qua, tương đối Sự đấu tranh của các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũngnhư sự pt, sự vận động là tuyệt đối"
Về sự chuyển hoá của các mặt đối lập, Lênin viết:"Không phải chỉ là sự thống nhất của các
mặt đối lập, mà còn là những chuyển hoá của mỗi qui định, chất, đặc trưng, mặt, thuộc tínhsang mỗi cái khác(sang cái đối lập với nó) Do đó, ta không nên hiểu sự chuyển hoá lẫn nhaugiữa các mặt đối lập 1cách đơn giản, máy móc, chỉ căn cứ vào hình thức bên ngoài, chỉ nói
về sự chuyển hoá vị trí của chúng Sự vật và hiện tượng trong thế giới là muôn hình muôn
vẻ, nên sự chuyển của các mặt đối lập cũng rất khác nhau Ăngghen khái quát, những mặtđối lập của mt"thông qua sự đấu tranh thường xuyên của chúng và sự chuyển hoá cuối cùngcủa chúng Từ mặt đối lập này thành mặt đối lập kia , hoặc lên những hình thức cao hơn , đãquy định sự sống của giới TN''
Phải căn cứ vào từng sự vật để phân tích sự chuyển hoá của các mặt đối lập Có nghĩa là 2mặt đối lập chuyển hoá lẫn nhau, hoặc cả hai chuyển thành những chất mới
ý nghĩa phương pháp luận:
- Mt là khách quan vốn có của sự vật do đó khi xem xét sự vật chúng ta phải phân tích đượccác mt của sự vật Khi phân tích mt, phải xem xét quá trình phát sinh, pt của từng mt, xemxét vai trò, vị trí, các mối quan hệ lẫn nhau của các mt; phải xem xét quá trình phát sinh, pt
và vị trí của từng mặt đối lập, mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng, ĐK chuyển hoá lẫnnhau giữa chúng Như vậy mới có thể hiểu đúng mt của sự vật, đúng xu hướng của vận động,
pt và đkiện giải quyết mt
- Phải nhận thức đúng bản chất của sự vật và tìm ra phương hướng giải pháp đúng đắn chohoạt động thực tiễn giúp chúng ta có cái nhìn đi sâu để nghiên cứu phát hiện ra mt của sựvật Mt phải tìm được trong thể thống nhất của những khuynh hướng trái ngược nhau, tìm ranhững mặt đối lập và những mlh tác động qua lại lẫn nhau Lênin: '' Sự phân đôi của cáithống nhất và sự nhận thức của các bộ phận của nó, đó là thực chất của phép biện chứng''
- Phải tìm ra đâu là mt cơ bản, chủ yếu để tập chung giải quyết trước
- Thúc đẩy sự vật pt phải tìm cách giải quyết mt, không được điều hoà mt Đấu tranh giảiquyết mt phải phù hợp với trình độ pt mt Phải tìm ra phương thức, phương tiện và lực lượng
để giải quyết mt Mt chỉ được giải quyết khi ĐK đã chín muồi, phải chống lại thái độ chủquan nóng vội, tích cực thúc đẩy các ĐK khách quan nhằm làm cho các ĐK giải quyết mt điđến chín muồi Mt khác nhau phải có phương pháp giải quyết khác nhau Phải tìm ra cáchình thức giải quyết mt linh hoạt, phù hợp với từng loại mt, phù hợp với từng ĐK cụ thể
*Vận dụng:
Trang 16Trong phạm vi nước ta mt trong nội bộ nền kt quốc dân là mt bên trong,còn mt về kt giữanước ta với các nước khác trong asean là mt bên ngoài Nếu trong phạm vi Asean thì mt giữacác nước trong khối lại là mt bên trong.Vì vậy để xđ một mt nào đó là mt bên trong hay mtbên ngoài trước hết phải xđ phạm vi sự vật được xem xét.
Trong lĩnh vực đời sống XH việc phân tích mt cơ bản và không cơ bản rất quan trọng.Trong công tác CM xđ dược mt cơ bản mới định dược chiến lược đúng dắn cho phong trào
Cm Từ chỗ phát hiện ra mt cơ bản trong XH tư bản là mt giữa tính chất XH hoá của LLSXvới tính chất chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX được biểu hiện về mặt XH là mt giữa g/c
vô sản và g/c tư sản, mt này chi phối các mt khác trong XH tư bản,Mác và Angghen đã chỉ raphải tiến hành cuộc Cm vô sản lật đổ CĐ TB mới giải quyết được những mt nói trên
Nước ta quáđộ lên CNXH bỏ qua CĐ TB, từ một XH vốn là thuộc địa,nửa phong kiến,lựclượng sx thấp.Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh,hậu quả đẻ lại còn nặngnề,những tàn dư thực dân phong kiến còn nhiều Các thế lực thù địch thương xuyên tìm cáchphá hoại CĐ XHCN và nền độc lập dân tộc của nhân dân ta.Vì vậy để thực hiện mục tiêudân giàu nước mạnh XH công bằng văn minh theo con đường XHCN điều quan trọng nhất làphải cải biến căn bản tình trạng kt XH kém pt chiến thắng những lực lượng vẫn trở việc thựchiện mục tiêu đó trước hết là các thế lực thù địch chống độc lập dân tộc và CNXH Để giảiquyết mt trên đây ,đảng ta chủ trương :
- Xd nhà nước pháp quyền kiểu mới nhà nước của dân do dân và vì dân,lấy liên minh côngnông trí làm nền tảng do ĐCS lãnh đạo;
- XD nền kt sx hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước XHCN.pt LLSX theo hướng CN hoá HĐ hoá những chuyên nghành kt mũinhọn,ứng dụng nhanh chóng những thành tựu KHKT và Công nghệ tiên tiến nhằm tạo ranhững bước pt mói về chất của sự pt sức sx XH.Thiêt lập qhệ sx từ thấp đến cao với sự đadạng hình thức sở hữu.XD nền văn hoá mới con ng mới thực hiện chính sách đối nội đoànkết dân tộc,chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác hữu nghịvới tát cả các dân tộc.trung thànhvới CNXH,XD và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN xd đảng trong sạch và vững mạnh
9 Các loại mâu thuẫn
1 KN mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy
định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong TN, XH
và tư duy
2 KN mâu thuẫn: Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo
thành mâu thuẫn BC
3 Các loại mâu thuẫn:
Mâu thuẫn bên trong: Là sự tác động qua lại giũa các mặt, các khuynh hướng đối lập của
cùng một sự vật
Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn diễn ra trong mối quan hệ giữa sự vật đó với sự vật
khác
Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn quy định bản chất, q.định sự p.triển ở tất cả các g.đoạn của
sự vật nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại các sự vật MTCB được g.quyết thì SV sẽ thayđổi căn bản về chất
MT không cơ bản: MT chỉ đặc t rưng cho một cho một phương diện nào đó của sự vật, nó
không quy định bản chất của sự vật MT nảy sinh hay được g.quyết không làm cho SV thayđổi căn bản về chất
Mt chủ yếu: MT nổi lên ở một gia đoạn pt’ nhất định của sự vật, nó chi phối các MT khác
trong Giai đoạn đó G.quyết được MTCY trong từng g.đoạn tạo ĐK cho SV chuyển sanggđoạn pt’ mới
Trang 17MT thứ yếu: là những MT ra đời tồn tại trong một g.đoạn pt’ nào đó của SV, nhưng nó không
đóng vai trò chi phối mà bị MTCY chi phối g.quyết MT TY góp phần vào việc từng bướcgiải quyết MT chủ yếu
MT đối kháng: MT giữa những giai cấp, những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập
nhau:
MT không đối kháng: MT giữa những lực lượng XH có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau,
chỉ đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm thời
4 Nội dung:
Sự thống nhất và ĐT của các mặt đối lập là hai xu hướng tác động khác nhau của các mặtđối lập tạo thành mâu thuẫn MTBC bao hoàm cả “sự thống nhất” và “đấu tranh” của cácmặt đối lập Sự thống nhất và ĐT của các mặt đối lập không tách rời nhau, trong qtrình vậnđộng, pt’ của SV Sự TN’ gắn liền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời của SV Sự ĐTgắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và pt’ Điều đó có nghĩa là: sự TN’ của các mặtđối lập là tương đối, tạm thời; sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối
Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranh của các mặt đối lập quy định
1 cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn pt’
Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển sự thống nhất và đấu tranh củacác mặt đối lập là hai xu hướng tác động khác nhau của các mặt đối lập tạo thành mâuthuẫn Như vậy mâu thuẫn BC cũng bao hàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đốilập sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau trong quá tình vậnđộng phát triển của sự vật.sự thống nhất gắn liền với sự đứng im,sự đấu tranh gắn liền vớitính tuyệt đối của sự vận động và phát triển điều đó có nghĩa là sự thống nhất của các mặtđối lập là tương đối tạm thời; sự đấu tranh của các mặt đối lậplà tuyệt đối.Lênin viết: sựthống nhất của các mặt đối lập là có điều kiện,tạm thời thoáng qua, tương đối Sự đấu tranhcủa các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng như sự phát triển, sự vận động là tuyệtđối trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranh của các mặt đối lập quy địnhmột cách tất yếu sự thay đổi đang tác động vàlàm cho thống nhất phát triển Khi 2 mặt đốilập xung đột gay gắt đã đủ đk chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau mâu thuẫn được giải quyết nhờ
đó mà thể thống nhất cũ được thay thế bằng thể thống nhất mới; sự vật cũ mất đi sự mới rađời thay thế Lênin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Tuynhiên không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh giữa chúng.Thống nhất và đấu tranh không thể tách rời nhau trong mâu thuẫn BC Sự vận động và pháttriển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi Do đó mâu thuẫn chính
là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển
5 Ý nghĩa PPL:
Trong HĐTT phải đi sâu n.cứu phát hiện tìm ra MT của SV Muốn vậy trong một thểthống nhất phải tìm ra những mặt, những khuynh hướng trái ngược nhau, tức là tìm nhữngmặt đối lập và tìm ra những mối lhệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa những mặt đ.lập đó
Khi pt’MT phải xem xét q.trình phát sinh, pt’ của từng MT, vai trò, vị trí và mối quan hệlẫn nhau của các MT; phải xem xét q.trình phát sinh, pt’ và vị trí của từng mặt đối lập, mốiquan hệ tác động qua lại giữa chúng, ĐK chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng, để hiều rõ sự VĐ,pt’ và ĐK để G.quyết MT
Để thúc đẩy sự pt’ phải tìm mọi cách để giải quyết MT Không được điều hoà MT Việc
ĐT g.quyết MT phải phù hợp với trình độ pt’ mâu thuẫn Phải tìm ra phương thức, p.tiện đểg.quyết MT Một mặt phải chống lại t hái độ chủ quan, nóng vội; mặt khác phải tích cực thúcđẩy các ĐK khách quan để làm các Đk giải quyết MT đi đến chín mồi Các MT khác nhauphải có cách giải quyết khác nhau
Trang 1810 Phạm trù nguyên nhân kết quả
Khái quát: P.ánh mối q.hệ sản sinh ra nhau giữa các SV,HT trong hiện thực KQuan
Khái niệm P.trù: Để trao đổi tư tưởng cho nhau con người thường phải sử dụng những khái
niệm nhất định Tuỳ theo mức độ bao quát của khái niệm mà chúng ta có các khái niệm rộng
hay hẹp khác nhau Khái niệm rộng nhất gọi là phạm trù Phạm trù là những khái niệm rộng
nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mlh chung, cơ bản nhất của các sự vật
và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định Mỗi môn KH chuyên ngành đều có phạm trù riêng của mình Phép biện chứng duy vật vật có 6 cặp phạm trù cơ bản Một trong 6 cặp
phạm trù đó là cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
Khái niệm NN: là 1 p.trù chỉ sự t.động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 SV or giữa các SV với
nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Khái niệm k.quả: là sự biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 SV or
giữa các SV với nhau gây ra
VD: Cuộc đấu tranh giữa gc VS và gcTS là NN đưa đến k.quả là cuộc CM VSản nổ ra.
Mối liên hệ: Sự tác động quy định tồn tại của nhau tác động để cùng nhau pt’
Phép BCDV khẳng định Mối lhệ nhân - quả có 3 tính chất: tính KQ, tính phổ biến, tính tấtyếu
Khái quát mối liên hệ: Trong quá trình pt, tư tưởng t.học của nhân loại cũng đã xuất hiện
nhiều quan điểm khác nhau về nguyên nhân, kết quả cũng như mlh nhân quả Những quanđiểm đó phụ thuộc trước hết và chủ yếu vào TGQ và phương pháp luận của các nhà t.họchay của các trường phái t.học CN duy tâm thừa nhận sự ra đời tất yếu khách quan của kếtquả do nguyên nhân nhưng đó không phải là một quy luật của TN mà chỉ là thói quen tâm lý(Hium) Những nhà t.học nhị nguyên thì cho rằng tính nhân quả không phải là những cáithuộc bản thân giới TN mà là sản phẩm của lý trí tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm (Cantơ).CNDV trước Mác thì lại đồng nhất nguyên nhân với tính tất yếu (Xpinoda) và sa vào quanđiểm của thuyết định mệnh máy móc Trái với những quan điểm trên, Theo quan điểm củaphép BCDV thì mlh nhân quả có tính khách quan phổ biến và tất yếu
Phạm trù nguyên nhân và kết quả ; Như đã nêu ở trên, Nguyên nhân là sự tác động lẫn
nhau giữa các mặt trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra 1 sự biến đổi nhấtđịnh Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau của các mặt trong 1 sự vậthoặc giữa các sự vật với nhau
Ví dụ: Cuộc đấu tranh giữa g/c vs và g/c ts là nguyên nhân của cuộc CM vô sản
Tính khách quan thể hiện ở chỗ: mlh nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, khôngphụ thuộc vào YT của con người Dù con người biết hay không biết, thì các sự vật vẫn tácđộng lẫn nhau và sự tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định Con ngừoi chỉ phản ánhvào trong đầu óc mình những tác động và những biến đổi, tức là mlh nhân quả của hiện thực
từ trong đầu mình Quan điểm duy tâm khônng thừa nhận mlh nhân quả tồn tại khách quantrong bản thân sự vật Họ cho rằng, mlh nhân quả là do thượng đế sinh ra hoặc do cảm giáccủa con người quy định
Tính phổ biến thể hiện mọi sự vật, hiện tượng trong TN và trong XH đều có nguyên nhânnhất định gây ra Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân, chỉ có điều là nguyênnhân đó đã được nhận thức hay chưa mà thôi Không nên đồng nhất vấn đề nhận thức củacon người về mlh nhân quả với vấn đề tồn tại của mlh đó trong hiện thực
Tính tất yếu thể hiện: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những ĐK giống nhau sẽgây ra kết quả như nhau tuy nhiên trong thực tế không thể có sự vật nào tồn tại trong những
ĐK, hoàn cảnh hoàn toàn giống nhau Do vậy tính tất yếu của mlh nhân quả trên thực tế phảiđược hiểu là : nguyên nhân tác động trong những ĐK và hoàn cảnh càng ít khác nhau baonhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu
Trang 19Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ biện chứng với nhau:
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả.Còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất hiện Tuy nhiên, không phải
sự nối tiếp nào trong thời gian của các hiện tượng nào cũng đều biểu hiện mlh nhân quả
Ví dụ: Ngày luôn luôn đến sau đêm, sấm luôn luôn đến sau chớp như thế không có nghĩa làđêm là nguyên nhân của ngày, chớp là nguyên nhân của sấm
Vì vậy khi nói về mlh nhân quả mà chỉ nói đến tính liên tục, nối tiếp nhau về thời gian thìchưa đủ Cái phân biệt giữa mlh nhân quả với sự liên hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian là ởchỗ giữa nguyên nhân và kết quả còn có mối quan hệ sản sinh, quan hệ trong đó nguyênnhân sinh ra kết quả ở ví dụ thứ nhất, nguyên nhân là do sự quay quanh trục của trái đất màluôn luôn có phần nửa trái đất phô ra ánh sáng mặt trời, còn nửa phần bị che khuất ở ví dụthứ 2 nguyên nhân là do sự phóng điện rất mạnh của các đám mây tích điện, nhưng tốc độlan truyền của ánh sáng lớn hơn tốc độ lan truyền của âm thanh nên ta thấy chớp trước, nghetiếng sấm sau
Sự phối hợp tác động của nhiều nguyên nhân "hay là nguyên nhân tổng hợp” đòi hỏichúng ta phải phân tích tính chất, vai trò của từng loại nguyên nhân đối với kết quả cũng như
sự liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau của các nguyên nhân đó
Trong hiện thực, mlh nhân quả biểu hiện rất phức tạp, một kết quả thông thường phải donhiều nguyên nhân và 1 nguyên nhân cũng có thể sản sinh ra nhiều kết quả
Nếu các nguyên nhân tác động lên sự vật theo cùng 1 hướng thì chúng sẽ gây nên ảnhhưởng cùng chiều với sự hình thành kết quả Ngược lại, nếu những nguyên nhân khác nhautác động đến sự vật theo những hướng khác nhau thì chúng sẽ làm suy yếu, thậm chí hoàntoàn tiêu diệt tác dụng của nhau
Một nguyên nhân có thể sản sinh ra nhiều kết quả Ví dụ dòng điện qua dây tóc bóng đènvừa làm đỏ dây tóc và vừa phát sáng, vừa làm giãn nở bóng đèn (tuy không đáng kể), vừalàm thay đổi nhiệt độ xung quanh bóng đèn Vì vậy, đòi hỏi chúng ta phải biết phân loạinhững kết quả do nguyên nhân đưa lại, điều này đặc biệt quan trọng đối với các hoạt động
có mục đích của con người Một cuộc CM có thể đưa lại nhiều kết quả, song 1 cuộc CM coinhư không thành công, không triệt để, không đạt được mục đích nếu như nó không giànhđược chính quyền về tay các g/c CM Lênin nói, chính quyền là quan trọng nhất của mọicuộc CM
Trong sợi dây chuyền vô tận của sự vận động của VC, không có một hiện tượng nàođược coi là nguyên nhân đầu tiên và cũng không có 1 kết quả nào được xem là kết quả cuốicùng Trong mối quan hệ này, sự vật và hiện tượng nào đó được coi là nguyên nhân, songtrong mối quan hệ khác, nó lại là kết quả và ngược lại Diễn tả tính qui định này, Ănghen:
"
nguyên nhân và kết quả là những biểu tượng chỉ có ý nghĩa là nguyên nhân và kết quả khi nào được ứng dụng vào 1 trường hợp cá biệt, nhưng ta xét trường hợp cá biệt ấy trong mlh chung của nó với toàn bộ thế giới thì những biểu tượng đó lại hoà hợp với nhau, xoắn xuýt với nhau trong sự tác động qua lại một cách phổ biến, trong đó nguyên nhân và kết quả luôn luôn thay đổi vị trí cho nhau, cái ở đây bây giờ là kết quả thì ở chỗ khác lại trở thành nguyên nhân và ngược lại"
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả không giữ vai trò thụđộng đối với nguyên nhân, trái lại nó có ảnh hưởng ngược lại nguyên nhân Sự ảnh hưởng,tác động trở lại theo 2 chiều, tích cực hoặc tiêu cực Ví dụ: trình độ dân trí thấp do KT kém
pt, ít đầu tư cho giáo dục Nhưng dân trí thấp lại là nhân tố cản trở việc áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào SX, vì vậy kìm hãm SX pt Ngược lại trình độ dân trí cao là kết quả củachính sách pt KT và giáo dục đúng đắn Đến lượt nó, dân trí cao lại tác động tích cực đến sự
pt KT và giáo dục
Trang 20ý nghĩa p.pháp luận:
Mlh nhân quả là có tính khách quan, không có một sự vật, hiện tượng nào trong thế giới
VC tồn tại mà lại không có nguyên nhân Có những nguyên nhân mà hiện nay con ngườichưa khám phá ra, nhưng rồi dần dần con người sẽ phát hiện được Nh vụ của nhận thức KH
là khám phá những điều hiện nay loài người chưa biết Mối quan hệ nhân quả trang bị chochúng ta quan điểm đúng đắn về “ quyết định luận" duy vật Thừa nhận quan điểm nhân quả,nhưng những người theo quan điểm duy vật biện chứng đồng thời khẳng định vai tròcủa conngười trong việc vận động qui luật vì mục đích của mình Đó là chỗ khác giữa người duy vậtvới những người dt theo "thuyết định mệnh"
Vì nguyên nhân luôn có trước kết quả nên muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng nàođấy cần tìm trong những ĐK những mlh xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện
Một sự vật, hiện tượng có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Những nguyên nhân này có vịtrí rất khác nhau trong việc hình thành kết quả Vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, chúng tacần phân loại các nguyên nhân (bên trong hay bên ngoài, trực tiếp hay gián tiếp, chủ yếu haythứ yếu ,đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều hoặc khácchiều để tạo ra sức mạnh tổng hợp và hạn chế những ng.nhân nghịch chiều
Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không tồn tại một cách thụ động Vì vậyphải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúcđẩy sự vật pt
Vận dụng thực tiễn: Tận dụng những kết quả đã đạt được trong pt’ ktế để pt’ giáo dục.
11 Phạm trù Khả năng - Hiện thực:
Khái quát: Phạm trù Hiện thực và khả năng dùng để p.ánh mối qhệ biện chứng giữa hiện
thực và khả năng
Khái niệm P.trù: Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc
tính, những mlh chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhấtđịnh Mỗi môn KH chuyên ngành đều có phạm trù riêng của mình
KN H.thực: những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự.
KN K.năng: Nhưng gì hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các ĐK tương ứng.
Knăng là một sự tồn tại đặc biệt: SV được nói tới trong khả năng thì chưa tồn tại nhưng bảnthân khả năng thì tồn tại
Cần p.biệt giữa KN HT và HTKQ Hthực KQ chỉ sự vật, VC tồn tại độc lập với ý thứuccủa con người Còn hiện thực bao gồm cả sự vật, hiện tượng VC đang tồn tại một cách KQtrong thực tế và cả những gí đang tồn tại một cách chủ quan trongý thức của con người Mọikhả năng đều là khả năng thực tế nghãi là khả năngthực sự tồn tại dó hiện thực sinh ra.Nhưng có khả năng được hình thành do quy luật vận động nội tại của SV quy định, gọi làkhả năng tất nhiên Có khả năng được hình thành do các tương tác ngẫu nhiên quy định đượcgọi là khả năng ngẫu nhiên VD: Gieo hạt ngô xuống đất, khả năng hạt ngô sẽ nảy mầm, mọc
t hành cây và lại có những hạt ngô mới khả năng tất nhiên nhưng cũng có khả năng hạtngô bị sâu ăn không nảy mầm được, không pt’ thanh cây và không cho hạt khả năng ngẫunhiên
Mối qhệ BC giữa KN và Hthực: KN và HT tồn tại trong mối qhệ chặt chẽ với nhau, khôngtách rời nhau, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình pt’ của sự vật Có nghĩa làtrong sự vật hiện đang tồn tại chữa đựng khả năng, sự vận động pt’ của sự vật chính là quátrình biến KN thành HT Trong thực hiện mới đó lại sinh KN mới, KN mới này lại có những
ĐK biến thành những HT mới Quá trình đó được tiếp tục, làm cho sự vận động, pt’ mộtcách vô tận trong TG VC
Cùng tong những ĐK n’ định, ở cùng 1 SV có thể tồn tại nhiều k.năng chứ không phải chỉ
Trang 211 KN:
VD: Văn kiện ĐH đại biểu toàn Quốc lần thứ 9 của Đảng, sau khi pt’ t.hình trong nước, TG
và khu vực đã nhận định rằng đất nước iẹn nay đang có cả cơ hội lớn và thách thức lớn Cơhội lớn tạo cho cta có k.năng tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực
- nguồn vốn, công nghệ mới, kính nghiệm quản lý và mở rộng thị trường, phục vụ sự CNH,HĐH Những thách thức lớn đó là 4 nguy cơ: tút hậu về ktế, chệch hướng XHCN, nạn thamnhũng và quan liêu, “diễn biến hoà bình” do các thế lực thù địch gây ra Vậy t rong nhiềukhả năng pt’ đất nước chúng ta phải nhận thức rõ để tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thứcđưa đất nước vững bước đi lên theo định hướng XHCN
Trong ĐSXH ý thức của con người có vai trò hết sức to lớn trong việc biến KN thành HT
Nó có thể đẩy nhanh or kìm hãm quá trình biến khả năng thành hiện thực; có thể ĐK KN pt’theo những chiều hướng nhất định bằng cách tạo ra những ĐK tương ứng Không thấy vaotrò của nhận tố chủ quan của con người sẽ rơi vào sai lầm hữu khuynh chịu bó tay, khuấtphục trước hoàn cảnh Tuy nhiên cũng không được tuyệt đối vai trò của nhân tố chủ quan
mà xem thường ĐK khách qua Như vậyt chúng ta sẽ rơi vào sai lầm chủ quan, mạo hiểm,duy ý chí
Ý nghĩa PPL: Vì thực hiễn là cái tồn tại thực sự, còn KN là cái hiện chưa có, nên trong hoạt
động thực tiễn cần dựa vào hiện thực, không được dựa vào KN để dịnh ra chủ trương,phương hướng hành động của mình Trong HĐTT, nếu chỉ dựa vào cái ở dạng KN thì sẽ rơivào ảo tưởng
KN là cái chưa tồn tại thật sự nhưng nó cúng biểu hiện khuỳnh hướng pt’ của sự vật trongtrương lai Do đó, tuy không dựa vào khả năng nhưng chúng ta cũng phải tính đến các khảnăng để việc đề ra các chủ trương, khoạch hành động sát hợp hơn Phải phân biệt được cácloại khả năng, t ừ đó mới tạo ĐK biến KN thành HT, thúc đẩy sự pt’
Trong XH việc biến KN thành HT phục thuộc rất lớn vào HĐ của con người Vì vậy ctaphải chú ý đến việc phát huy nguồn lực của con người tạo ra những ĐK thuận lợi cho vc pháthuy tính năng đông, sáng tạo của mỗi con người để biến KN thành Ht thúc đảy XH pt’
Thực tiễn: Đảng ta chỉ rõ: “Lấy việc p/huy n/lực con người là nhân tố cơ bản cho sự pt’
nhanh tróng, bền vững của đất nước Tuy nhiên cần tránh 2 thái cực sai lầm, một là tuyệt đốihoá vai trò chủ quan; hai là hạ thấp vai trò nhận tố chủ quan trong việc biến khả năng thànhhiện thực”
12 Con đường nhận thức Từ trực quan s.động đến tư duy t tượng, Từ tư duy t tượng đến thực tiễn
1 Khái niệm
Nhận thức: Nhận thức là một Qtrình p.ánh TG KQ.
Thực tiễn: Là toàn bộ những HĐ VC có mục đích, mang tính ls’ – XH của con người nhằm
cải biến TN và XH
TQSĐ: SV, HT tác động trực tiếp vào các giác quan
TDTT: Nhận thức khái quát ở trình độ cao.
2 Con đường biện chứng của nhận thức:
Lênin nói “ Từ TQSĐ đến TDTT và từ TDTT đến thực tiễn - đó là con đường biện chứngcủa sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan” Luận điểm đó của Lênincho chúng ta thấy rằng nhận thức là một quá trình biện chứng diễn ra rất phức tạp, bao gồmnhiều giai đoạn, trình độ, vòng khâu và hình thức khác nhau Tuỳ theo tính chất của sựnghiên cứu mà quá trình đó được phân hoá thành các cấp độ khác nhau, mỗi cấp độ có nộidung, chức năng và ý nghĩa khác nhau trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn củachủ thể Các giai đoạn, cấp độ đó liên hệ với nhau trong quá trình nhận thức và hoạt động
Trang 22thực tiễn của chủ thể Các giai đoạn, cấp độ đó liên hệ với nhau và giai đoạn này nhât thiếtphải là tiền đề của giai đoạn kia Nhiệm vụ của quá trình nhận thức là đạt đến chân lý, nghĩa
là đến tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách quan
Để phân tích luận điểm của Lênin chúng ta cần hiểu rõ khái niệm nhận thức, vấn đề thựctiễn và vai trò của nó đối với nhận thức
Theo quan điểm của CNDVBC, nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óccon người, nhưng sự phản ảnh này không đơn giản, thụ động mà là quá trình biện chứng dựatrên hoạt động tích cực của chủ thể (XH, loài người nói chung) trong quan hệ với khách thể(đối tượng của hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức được tạo ra trong sự tác động qualại với chủ thể)
Các nhà duy vật trước Mác cho rằng nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ
óc con người, thừa nhận thế giới tồn tại độc lập, không lệ thuộc vào YT con người, là nguồngốc duy nhất của nhận thức
Bằng quan điểm biện chứng của mình, CNDVBC đã khắc phục những hạn chế trên củaCNDV trước Mác, lý giải một cách KH vấn đề bản chất của nhận thức Lý luận nhận thứccủa t.học Mác-Lênin dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Thừa nhận sự tồn tại của thế giới VC ở bên ngoài và độc lập với YT Nhận thức là sựphản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
- Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người, về nguyên tắc, không có cái gì làkhông thể biết mà chỉ là chưa biết được mà thôi
- Nhận thức không phải là hành động tức thời, thụ động mà là quá trình biện chứng Nhậnthức của con người cũng như của loài người là qúa trình đi từ chưa biết đến biết, từ biết ítđến biết nhiều, đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắchơn
- Nhận thức của con người có nguồn gốc ở thế giới VC; nhưng cơ sở chủ yếu và trực tiếpnhất của nhận thức là thực tiễn Con người là chủ thể của nhận thức trước hết vì nó đã là chủthể trong hoạt động thực tiễn của mình
Như vậy, CNDVBC khẳng định nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óccon người, coi cơ sở, mục đích của nhận thức là thực tiễn
Nhận thức dựa trên cơ sở thực tiễn nhưng nhận thức diễn ra như thế nào? Lê-nin khái quát
"Từ TQSĐ đến TDTT và từ TDTT đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhậnthức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan"
TQSĐ (giai đoạn nhận thức cảm tính) là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắnliền với thực tiễn TQSĐ là phản ánh trực tiếp khách thể bằng các giác quan và diễn ra vớicác hình thức cơ bản kế tiếp nhau như: cảm giác, tri giác và biểu tượng
Cảm giác là phương thức đầu tiên, đơn giản nhất của nhận thức cảm tính, phản ánh nhữngmặt, những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng Thí dụ: những cảm giác về màu sắc,mùi vị, độ rắn cảm giác được hình thành do sự tác động trực tiếp của những thuộc tínhriêng lẻ của khách thể lên giác quan con người, biến "năng lượng của sự kích thích bên ngoàithành một sự kiện thuộc về YT" Như vậy, nguồn gốc và nội dung của cảm giác là thế giớikhách quan, bản chất của cảm giác là "hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan"
Cảm giác có vai trò to lớn trong quá trình nhận thức vì cảm giác đem lại những tài liệuđầu tiên cho quá trình nhận thức Tất cả những phương thức tiếp theo của nhận thức đều dựatrên những tài liệu do cảm giác cung cấp Từ những cảm giác, nhận thức cảm tính chuyểnsang hình thức cao hơn đó là tri giác
Tri giác là phương thức cơ bản của nhận thức cảm tính, nó không phản ánh các thuộc tínhriêng lẻ của sự vật như cảm giác,mà tri giác phản ánh đối tượng trong tính toàn vẹn trực tiếp,
là sự tổng hợp nhiều thuộc tính khác nhau của sự vật do những cảm giác đem lại Cũng như
Trang 23cảm giác, tri giác mang tính trực tiếp, có nghĩa là không có đối tượng trực tiếp và các giácquan thì không có quá trình tri giác, vì thế nó không thể phản ánh được quá khứ và tương lai.
Từ những tri giác nhận thức cảm tính chuyển sang phương thức cao hơn đó là biểu tượng.Đây là phương thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức cảm tính
Biểu tượng là hình ảnh về khách thể đã được tri giác lưu lại trong bộ óc con người và domột tác động nào đấy được tái hiện, nhớ lại Như vậy, biểu tượng cũng như cảm giác và trigiác là "hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan" Nhưng khác với cảm giác và tri giác,biểu tượng phản ánh khách thể một cách gián tiếp Là sản phẩm của những tri giác cảm tínhtrước đó, biểu tượng có vai trò là khâu trung gian giữa TQSĐ và tư duy trìu tượng
Như vậy, cảm giác, tri giác và biểu tượng là những hình thức khác nhau của giai đoạn đầutiên trong quá trình nhận thức Mọi sự nhận thức đều bắt đầu từ giai đoạn này Chỉ bằngTQSĐ, con người không thể nhận thức được những mlh bản chất và các qui luật chi phối sựvận động pt của các khách thể Để nắm bắt được bản chất và qui luật của khách thể, nhậnthức phải chuyển sang giai đoạn cao hơn, đó là tư duy trìu tượng
Tư duy trìu tượng (giai đoạn nhận thức lý tính) là giai đoạn tiếp theo cao hơn của quá trìnhnhận thức dựa trên cơ sở những tài liệu do TQSĐ đem lại Tư duy trìu tượng cũng phản ánhhiện thực, nhưng là sự phản ánh gián tiếp và khái quát, do vậy "sâu sắc hơn, chính xác hơn,đầy đủ hơn" với các hình thứccơ bản như: khái niệm, phán đoán, suy luận
Khái niệm là phương thức cơ bản của tư duy trìu tượng Nó bao quát cả một lớp sự vật,những thuộc tính cơ bản có tính bản chất vd: khái niệm VC chẳng hạn, nó phản ánh thuộctính chung, bản chất vốn có ở tất cả các dạng VC cụ thể: Thực tại khách quan tồn tại độc lậpđối với YT con người và được YT con người phản ánh
Các khái niệm được hình thành và pt trên cơ sở hoạt động thực tiễn và hoạt động nhậnthức của con người Khái niệm là kết quả của sự tổng hợp, khái quát những tài liệu do nhậnthức cảm tính đem lại Các khái niệm được hình thành không phải trong sự tách rời, cô lập
mà giữa chúng có sự liên hệ chuyển hoá, biến đổi và pt Mỗi khái niệm đều nằm trong mlhvới các khái niệm khác trong quá trình nhận thức tiếp theo về thế giới dẫn đến hình thànhnhững khái niệm mới phản ánh sâu sắc hơn bản chất của sự vật
Phán đoán là phương thức liên hệ giữa các khái niệm, phản ánh mlh giữa các sự vật vàhiện tượng trong YT của con người Phán đoán có thể phản ánh sự có mặt hay không mộtthuộc tính nào đấy của sự vật trong sự liên hệ với các sự vật khác Như vậy, có phán đoánkhẳng định và có phán đoán phủ định
Ngoài ra theo mức độ phản ánh có thể chia các phán đoán thành: (1) Phán đoán đơn nhất;
(2) Phán đoán đặc thù; (3) Phán đoán phổ biến;
Khác với khái niệm phản ánh những thuộc tính chung bản chất của các sự vật, hiện tượng,phán đoán phản ánh những mlh giữa các sự vật, hiện tượng và các mặt trong chúng Cho nênphán đoán là hình thức biểu đạt các qui luật khách quan
Suy luận là phương thức cơ bản của tư duy trìu tượng Nếu phương thức của các phánđoán là sự liên hệ giữa các khái niệm thì suy luận là sự liên hệ giữa các phán đoán Suy luận
là quá trình đi đến một phán đoán mới từ những phán đoán tiền đề vd: Từ hai phán đoántiền đề: "Mọi kim loại đều dẫn điện", "Đồng là kim loại" đi đến một phán đoán mới - phánđoán kết luận "Đồng dẫn điện"
Suy luận là một phương tiện hùng mạnh của tư duy trìu tượng thể hiện quá trình vận độngcủa tư duy đi từ những cái đã biết đến nhận thức những cái chưa biết một cách gián tiếp Cóthể nói toàn bộ các KH được xây dựng trên hệ thống suy luận và nhờ có suy luận mà conngười ngày càng nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn hiện thực khách quan
Như vậy, TQSĐ và tư duy trìu tượng là 2 giai đoạn của một quá trình nhận thức, tuy cónhững khác biệt về vị trí và mức độ phản ánh, nhưng giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua
Trang 24lại Trong lịch sử t.học có những khuynh hướng tách rời và tuyệt đối hoá một trong hai giaiđoạn nhận thức Thực tế, nhận thức lý tính không thể thực hiện được nếu thiếu những tàiliệu do nhận thức cảm tính đem lại TQSĐ là cơ sở tất yếu của tư duy lô-gic, tư duy trìutượng Ngược lại, nhận thức lý tính sẽ làm cho nhận thức cảm tính sâu sắc hơn, chính xáchơn.
Từ TQSĐ TDTT là 1 qtrình nhảy vọt về chất đối với QTrình nhận thức của con người
Đó là từ sự hiểu biết bề ngoài đến hiểu biết bản chất bên trong của sự vật
Từ TDTT thực tiễn đó là qtrình nhận thức hoá mô hình nhận thức con người trong tưduy; Ttiền trở thành mục đích của qtrình nhận thức; Ttiền trở thành t/chuẩn kiểm nghiệmnhận thức đúng hay sai Khi được thực tiễn kiểm nghiệm đúng thì tri thức trở thành c.lý.TDTT phải trở về thực tiễn là để áp dụng vào thực tiễn, giúp cho hoạt động thực tiễn có hiệuquả
Chân lý là tri thức đúng được thực tiến kiểm nghiệm được gọi là nhận thức chân lý
Từ TDTT t.tiền là mổ bước nhảy vọt về chất trong quá trình nhận thức Trong qtrìnhnhận thức TQSĐ tác động đến TDTT và TDTT tác động trở lại lẫn nhau trong từng giai đoạn
đó chính là con đường BC Tính mục đích của nhận thức có t ác dụng đến TDTT Thực tiến
có t ác động rất lớn đến TDTT (VD: Hệ thống Pluật liên tục được sửa đổi bổ sung cho phùhợp với thực tế.)
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Việc nắm vững bản chất c/năng của từng loại nhận thức cũng như mối qhệ giữa chúng có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc đấu tranh khắc phục bệnh kinh nghiệm CN và bệnh giáođiều Tuy nhiên không tuyệt đối hoá một vai trò nào Bác Hồ đx nói: “Không có LL thì TT
mù quáng, khống có Ttiễn thì LL chỉ là LL suông”
13 Nhận thức cảm tính Ý nghĩa PPL
1 Khái niệm:
Nhận thức cảm tính (TQSĐ) là giai đoạn đầu tiên của qtrình nhận thức Đó là g/đoạn màc/người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các SV nhắm nắm bắt các SV ấy.TQSĐ gồm 3 hình thức:
Cảm giác: là sự p.ánh thuộc tính riêng lẻ của các sựvật, HT khi chúng đang tác động trực
tiếp vàp các giác quan của con người Cảm giác là n.goác của mọi sự hiểu biết, là kết quả của
sự chuyển hoá những năng lượng kích thích từ bên ngoài thành yếu tố của ý thức Lênin đãviết “Cảm giác là hình ảnh CQ của TGKQ”
Tri giác: Tri giác là h.ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi SV đó đang tác động trực tiếp
vào các giác quan Tri giác này sinh dựa trên cơ sở của cảm giác, là sự tổng hợp của nhiềucảm giác
Biểu tượng: Là hình ảnh phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của TQSĐ Đó là hình ảnh
cảm tính và tương đối h oàn chỉnh còn lưu lại trong bộ óc con người về SV khi SV đó khôngcòn trực tiếp tác động vào các giác quan Tuy là h.ảnh cảm tính nhưng biểu tượng đã chứađựng những yếu tố gián tiếp Bởi vì nó được hình thành nhờ sự phối hợp, bổ sung lẫn chonhau của các giác quan nhưng đã có sự tham gia của các yếu tố p.tích, t.hợp và ít nhiềumang tính trìu tượng hoá
Trang 25Nếu chỉ dừng lại ở cảm giác thì nhận thức mới chỉ hiểu biết được từng thuộc tính riêng lẻcủa sự vật Muốn tìm hiểu bản chất của SV, HT ta phải nắm được tương đối toàn vẹn cácthuộc tính của SV,HT ấy Vì vậy chúng ta không chỉ dừng lại ở cảm giác mà phải tiến lên Trigiác.So với cảm giác thì tri giác là hình thức nhận thức cao hơn, đầy đủ hơn, phong phúhơn Tuy nhiên đến tri giác con người mới chỉ có được những hình ảnh trực quan và tươngđối hoàn chỉnh về đối tượng Trong khi đó nhận thức không phải lúc nào cũng đòi hỏi các sựvật xuất hiện trước giác quan, nhiều khi nó chỉ xuất hiện một lần rồi biến đổi, nhưng conngười cũng vẫn phải nhận thức về nó Như vậy ở đây đã xuất hiện 1 MT giữa các SV hiện cóvới thực tế SV không hiệ có trước các giác quan con người Để giải quyết MT này nhận thứcphải chuyển lên một nấc thang cao hơn là biểu tượng.
Như vậy c/giác, t/giác và b/tượng là những giai đoạn kế tiếp nhau của hình thức nhậnthức cảm tính Trong nhận thức cảm tính đã tồn tại cả cái bản chất lẫn cái không bản chất,cái tất yếu và ngẫu nhiên, cả cái bên trong lẫn bên ngoài của SV, nhưng con người chưa phânbiệt được chúng
2 Ý nghĩa PPL:
Nhận thức cảm tính là một nấc thang hợp thành chu trình nhận thức Tuy nhiên nếu chỉdừng lại ở nhận thức cảm tính sẽ gặp phải mâu thuẫn giữa 1 bên là thực trạng chưa phân biệtđược đâu là cái bản chất, tất yếu, bên trong, đâu là cái không bane chất, ngẫu nhiên, bênngoài với một nhu cầu tất yếu phải phân biệt cái đó thì con người mới có thể năm được quyluật VĐ và pt’ của sự vật Khi giải quyết MT ấy nhận thức sẽ vượt lên 1 trình độ mới, caohơn về chất Đó là trình độ nhận thức lý tính hay còn gọi là giai đoạn TDTT
14 Nhận thức lý tính Ý nghĩa PPL
1 Nhận thức lý tính:
Là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đắcđiểm về bản chất của đối tượng Nhận thức lý tính hay TDTT được thể hiện ở các hình thứcnhư khái niệm, phán đoán và suy luận
Khái niệm: là hình thức CB của TDTT P.ánh những đặc tính bản chất của SV Sự hình
thành khái niệm là K/quả của sự k/quát, tổng hợp, BC các Đ/điểm, t/tính của sự vật hay mộtlớp sự vật Vì vậy Kn vừa có tính KQ vừa có tính CQ, vừa có mối quan hệ tác động qua lạivới nhau vừa thường xuyên vận động pt’ Nó vừa linh động, mềm dẻo, năng động vừa làđiểm nút của quá trình TDTT, là cơ sở đẻ hình thành phán đoán
Phán đoán: hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc
phủ định một Đ/ điểm, 1 t/tính nào đó của đối tượng Có 3 loại phán đoán: Phán đón đơnnhất (Đồng dẫn điện), phán đoán đặc thù (Đồng là KLoại), Phán đoán phổ biến (mọi kim loạiđều dẫn điện)
Suy luận: hình thúc của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri thức mới.
Chẳng hạn, để có tri thức mới, khái quát về một lớp đ/tượng nào đó trong phán đoán phổbiến, phải có sự kết hợp giữa phán đoán đơn nhất với phán đoán đặc thù Tuỳ theo sự kếthợp phán đoán theo trật tự nào mà người ta có được hình thức suy luận quy nạp h ay diễndịch
Ngoài suy luận, trực giác cúng có những c/năng phát hiện ra tri thức mới một cách nhanhchóng và đúng đắn
Nhận thức lý tính (TDTT) là giai đoạn nhận thức thực hiện, chức năng q.trọng nhất làtách ra và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng Vì vậy nó đạt đếntrình độ phản ánh sâu sắc hơn, chính xác hơn đầy đủ hơn bản chất của đối tượng
Trang 2615 Nội dung cơ bản của phạm trù Thực tiễn, Ý nghĩa PPL
Nguyên tắc chân lý là cụ thể có ý nghĩa to lớn trong nhận thức và thực tiễn Lênin đã chỉ
ra rằng: "Phương pháp của Mác trước hết là xem xét nội dung khách quan của quá trình lịch
sử trong 1 thời điểm cụ thể nhất định, trong 1 hoàn cảnh cụ thể nhất định
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý T.học Mác - Lênin tìm hiểu tiêu chuẩn của chân lýkhông phải trong tư duy, cũng không phải ở trong bản thân hiện thực tách rời khỏi chủ thể
mà là từ thực tiễn Mác: "Vấn đề tìm hiểu tư duy của con người có thể đạt tới chân lý kháchquan hay không, không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trongthực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý”
Khái niệm Thực tiễn: TT là toàn bộ những hoạt động VC có mục đích, mang tính lịch sử
- XH của con người nhằm cải biến TN và XH
TT là 1 trong những p.trù nền tảng cơ bản của T.học M-L nói chung và lý luận nhận thứcmácxít nói riêng Trong lịch sử triết học không phải mọi trào lưu đều đã đưa ra quan niệmmột cách đúng đắn về phạm trù này Chẳng hạn chủ nghĩa duy tâm chỉ hiểu thực tiễn như làhoạt động tinh thần sáng tạo ra thế giới của con người, chứ không xem nó là hoạt động VC,
là hoạt động lịch sử XH
Ngược lại, chủ nghĩa duy Vật trước Mác, mặc dù đã hiểu thực tiễn là một hành động VCcủa con người nhưng lại xem dó là hoạt động con buôn, đê tiện, bẩn thỉu Nó không có vaitrò gì đối với nhận thức của con người
Khắc phục nhũng yếu tố sai lầm, kế thừa và pt’ sáng tạo những yếu tố hợp lý trong nhữngquan niệm về thực tiễn của các nhà triết học trước đó, C.Mác và Ph.Ăng ghen đã đưa ra mộtquan niệm đúng đắn, khoa học về thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức cũng như đốivới sự tồn tại và pt’ của XH loài người Với việc đưa phạm trù thực tiễn vào lý luận nhậnthức, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đă tạo nên một bước chuyển biến cáchmạng trong triết học nó chung và trong lý luận nhận thức nói riêng
Khác với hoạt động tư duy, trong hoạt động thực tiễn, con người sử dụng những công
cụ VC tác động vào những đối tượng VC làm biến.đổi chúng theo những mục đích củamình Những hoạt động ấy là những hoạt động đặc trưng và bản chất của con người Nóđược thực hiện một cách tất yếu khách quan và không ngừng được pt’ bởi con người qua cácthời kỳ lịch sử Chính vì vậy mà thực tiễn bao giờ cũng là hoạt Động VC có mục đích vàmang tính lịch sử XH Hoạt động thực tiễn rất đa dạng vời nhiều hình thức ngày càng phongphú, song có ba hình thức cơ bản là hoạt động SX VC, hoạt động chính trị XH và hoạt độngthực nghiệm khoa học
Hoạt động SX VC là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn Đây là hoạtđộng mà trong đó con người sử dụng những công cụ LĐ tác động vào giới TN để tạo ranhững của cải và các ĐK thiết yếu nhầm duy trì sự tồn tại và pt’ của mình và XH
Còn hoạt động chính trị XH là hoạt động của các tổ chức cộng đồng người khác nhautrong XH nhằm cải biến.những mối quan hệ XH để thúc đẩy XH pt’
Trang 27Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn: Đây là hoạt động đượctiến hành trong những ĐK do con người tạo ra gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng tháicủa TN và XH nhằm xác định các quy luật biến đổi và pt’ của đói tượng nghiên cứu.Dạnghoạt động thực tiễn này ngày căng có vai trò quan trọng trong sự pt’ của XH, đặc biệt làtrong thời kỳ cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Mỗi hình thức hoạt động cơ bản có một chức năng quan trọng khác nhau, không thể thaythế được cho nhau Song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau Trong mối quan hệ đó hoạt đang SX VC là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết
định đối với các hoạt động khác Bởi vì, nó là hoạt động nguyên thuỷ nhất và tồn tại một
cách khách quan, thường xuyên nhất trong đời sống của con người và nó tạo ra những diềukiện, của cải thiết yếu có tính quyết định đôi với sự sinh tồn và pt’ của con người
Ý nghĩa PPL: Trong HĐ SX tạo ra của cải VC phục vụ ĐS con chúng ta không nên quá
coi trọng hay xem nhẹ một hình thức nào Tuỳ từng ĐK hay giai đoạn cụ thể mà lựa chọncác hình thức cho phù hợp Các hình thức vừa độc lập với nhau lại vừa tác động trở lại đốivới nhau, nghĩa là các hình thức hoạt động chính trị XH và thực nghiệm khoa học là hoàntoàn thụ động, lệ thuộc một chiều vào hoạt động SX VC Ngược lại, chúng có tác động kìmhãm hoặc thúc đẩy hoạt động SX pt’ Chẳng hạn, nếu hoạt động chính trị XH mang tính chấttiến bộ, cách mạng và nếu hoạt động thực nghiệm khoa học mà đúng đắn sẽ tạo đà cho hoạtđộng SX pt’ Còn nếu hoạt động chính trị XH mà lạc hậu, phản cách mạng và nếu hoạt độngthực nghiệm mà sai lầm, không khoa học sẽ kìm hãm sự pt’ của hoạt động SX VC Chính sựtác động qua lại lấn nhau của các hình thức hoạt động cơ bản đó làm cho thực tiễn vận động,pt’ không ngừng và ngày càng có vai trò quan trọng đối với nhận thức
16 CMR Thực tiễn là tiêu chuẩn, mục đích, động lực của Nhận thức
Khái niệm Thực tiễn: TT là toàn bộ những hoạt động VC có mục đích, mang tính lịch sử
-XH của con người nhằm cải biến TN và -XH
Khái niệm Nhận thức: Nhận thức là một Qtrình p.ánh TG KQ.
Lênin nói “ Từ TQSĐ đến TDTT và từ TDTT đến thực tiễn - đó là con đường biệnchứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”
Để CM được điều này ta đi pt’ Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.Thực tiễn là điểm
xuất phát trực tiếp của nhận thức Nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướngvận động và pt’ của nhận thức Chính con người có nhu cầu tất yếu khách quan là giải thích
và cải tạo thế giới mà buộc con người phải tác động trực tiếp vào các sự vật, hiện tượng bằnghoạt động thực tiễn của mình Sự tác động đó làm cho các sụ vật hiện tượng bộc lộ nhữngthuộc tính, những mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng, đem lại những tài liệu chonhận thức, giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất, các qúy luật vận động và pt’ của thếgiới Trên cơ sở đó mà hình thành nên các lý thuyết khoa học Chẳng hạn, xuất phát từ nhucầu thực tiễn của con ngươi cần phải đo đạc diện tích và đong lường sức chứa của những cáibình, từ sự tính toán thời gian và.sự chế tạo cơ khí mà toán học đã ra đời và pt’ Hoặc sự xuấthiện học thuyết mácxlt vào những năm.40.của thế kỷ XIX cũng bắt nguồn từ hoạt động thựctiễn của các.phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản bấy giờ.Ngay cả những thành tựu.khoa học mới đây nhất là khám phá và giải mã bản đồ gen ngườicũng ra đời từ chính hoạt động thực tiễn, từ nhu cầu đòi hỏi phải chữa trị những căn bệnhnan y và từ nhu cầu tìm hiểu, khai thác những tiềm năng bí ẩn của con người Có.thể nói,suy cho cùng không có một lĩnh vực tri thức nào mà lại không xuất phát từ thực tiễn, khôngnhằm vào việcphục vụ, hướng dẫn thực tiễn Do dó, nếu thoát ly thực tiễn, không dựa vàothực tiễn thì nhận thức sẽ xa rời cơ sở hiện thực nuôi dưỡng sự phát sinh, tồn tại và pt’ của