Câu hỏi môn hành chính công
Trang 1Trong lịch sử phỏt triển của xó
hội loài người, cú nhiều quan
điểm, học thuyết khỏc nhau về
NN Cú người cho rằng quyền
lực là một cỏi gỡ đú vĩnh cửu,
nờn học giải thớch nguồn gốc và
bản chất của quyền lực và NN là
chỳa trợ hoặc trời Cũng cú một
số quan điểm khỏc cho rằng,
quyền lực khụng phải từ chỳa
Trời mà chỉ là “khế ước”giữa
mọi cụng dõn trong xó hộ với
một người được tụn làm Vua
Vua cam kết thực hiện một số
quy tắc để bảo đảm những quyền
nào đú cho thần dõn, cũn thần
dõn nguyện tuõn theo ý chớ củaVua
Có học thuyết cho rằngNhà nớc là sự hoà hợp giữacái chung và cái riêng,khắc phục đợc mâuthuẫn giữa cá nhân vàtập thể Và ngời ta thừanhận rằng, Nhà nớc là tồntại theo một quy chế, quy
định những điều kiệnhoạt động của nó
Chủ nghĩa Mác-ănghen và
Lê nin không quan niệmNhà nớc nh trên Nhà nớctheo chủ nghĩa Mác-
ănghen và Lê nin là sảnphẩm của đấu tranh giaicấp, là công cụ để đấutranh và thống trị xã hội
Trong điều kiện VN, với nguyờntắc “Đảng lónh đạo, nhõn dõnlàm chủ, NN quản lý” NN khụngchỉ là cỏc cơ quan thuộc hệ thốngthực hiện cỏc vấn đề quyền lực
NN mà phải khẳng dịnh tớnh tấtyếu của sự lónh đạo của ĐảngCSVN; nhõn dõn là người chủthực sự của đất nước Đú là sựthể hiện đầy đủ nhất: “Nhà nước
ta là NN của dõn, do dõn và vỡdõn” đặt dưới sự lónh đạo toàndiện của Đảng CSVN, đội tiờnphong của giai cấp cụng nhõn vàcủa cả dõn tộc
1) Quyền lực NN và sự phõn cụng thực thi cỏc quyền:
Quyền lực nhà nớc làquyền lực chính trị, thểhiện ý chí của giai cấpthống trị trong xã hội cógiai cấp và thể hiện ý chícủa nhân dân trong xã
hội dân chủ Trong xã hộidân chủ, quyền lực nhànớc là một loại quyền lực
đặc biệt bắt nguồn từnhân dân, nhân dântrao cho Nhà nớc để thaymặt nhân dân quản lý xã
hội nhằm đạt mục tiêuchung
Về bản chất quyền lựcnhà nớc là thống nhất, nh-
ng để thực thi nó có thể
tổ chức dới nhiều hìnhthức khác nhau Theonguyên tắc phân quyền,thì về chức năng, quyềnlực nhà nớc đợc phânthành: quyền lập pháp,hành pháp và t pháp, và 3quyền này đợc trao cho 3loại cơ quan riêng biệtthực hiện, đó là: cơ quanlập pháp (Quốc hội); cơ
quan hành pháp (Chínhphủ) và cơ quan t pháp(Toà án) Để thực hiện tốt
3 quyền này, các cơ quantrong hệ thống bộ máynhà nớc có mối quan hệ vớinhau, mức độ quan hệgiữa chúng phụ thuộc vàothể chế chính trị và thể
chế nhà nớc quy định.Chẳng hạn, theo chế độTổng thống thì hànhpháp và lập pháp độc lập
và đối trọng với nhau.Trong chế độ nghị việnhay nội các thì hành phápchịu trách nhiệm trớc lậppháp Còn trong chế độHội đồng thì hành phápphụ thuộc vào lập pháp
ở Việt Nam, việc tổ chứcthực thi quyền lực nhà nớctheo nguyên tắc: quyềnlực nhà nớc là thống nhất,
có sự phân công và phốihợp giữa các cơ quantrong việc thực hiện 3quyền: lập pháp, hànhpháp và t pháp
Quyền lực nhà nớc và sựphân công thực hiện cácquyền giữa các cơ quan
sau khi xuất hiện Nhà nớc,
đó là quản lý toàn xã hội
Nội hàm của quản lý nhà
nớc thay đổi phụ thuộc
vào chế độ chính trị,
trình độ phát triển kinh
tế – xã hội của mỗi một
quốc gia qua các giai
đoạn lịch sử Ngày nay,
tại rất nhiều chủ thể tham
gia quản lý xã hội nh:
Thứ năm, mục tiêu của
quản lý nhà nớc là phục vụnhân dân, duy trì sự ổn
tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội
do các cơ quan trong bộ máy nhà nớc thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
3) Quyền hành pháp
Quyền hành phỏp là một trong banhỏnh quyền lựcNN Đú làquyền sử dụng quyền lực NN đểthi hành phỏp luật và tổ chức đờisống xó hội theo khuụn khổ phỏpluật đó quy định Cỏc cơ quanthực thi quyền hành phỏp tạothành hệ thống cỏc cơ quan gọichung là hành chớnh NN hayhành chớnh cụng
Theo quy định của hệ thống phỏpluật NN Việt Nam:
- Quyền lập phỏp chỉ giao cho
QH và uỷ quỳen cho UBTVQHmột số nội dung Khụng cú một
cơ quan nào khỏc được thực thiquyền lập phỏp Điều này hoàntoàn khỏc với thể chế NN liờnbang hoặc NN cú khu vực tự trị(cỏc bang cú quyền lập phỏpriờng)
- Quyền tư phỏp là quyền tàiphỏn bằng cỏc hoạt động xột xửtheo phỏp luật tố tụng của cỏc toà
ỏn Trong quỏ trỡnh xột xử, cỏctoà ỏn hoàn toàn độc lập và chỉchịu sự ràng buộc của hệ thốngphỏp luật Và chỉ cú toà ỏn mới
cú thể tiến hành cỏc hoạt độngxột xử
- Quyền hành phỏp là quyền triểnkhai phỏp luật và tổ chức đời
sống xó hội Chớnh vỡ vậy, hoạtđộng thực thi quyền hành phỏp
cú thể do nhiều đơn vị, nhiều tổchức tạo nờn hệ thống cỏc cơquan hành chớnh NN thực hiện
QH CQ QLNN cao nhất
Q LP Q HP Q TP Lập
quy HĐ HC điều hành
Chính phủ
CQ Địa ph ơng các cấp
Trang 2Câu 2: Anh (chị) hãy
của quyền lực hoặc chủ
sở hữu) với những ngời
phận của hoạt động quản
lý nói chung, đó là hoạt
đa dạng và phức tạp Bảnthân nó liên quan rấtnhiều lĩnh vực khác nhau
và ứng dụng các lý thuyếtcủa sanhiều khoa họckhác nhau
Việt Nam là một quốc gia cú thểchế chớnh trị, thể chế NN vànhững nột văn hoỏ riờng Điều đúlàm cho hoạt động quản lý củacỏc tổ chức ở VN cũng như hoạtđộng của cỏc cơ quan NN và đặcbiệt cỏc cơ quan HCNN cúnhững nột đặc trưng riờng
Nghiờn cứu những nột đặc trưngriờng của hành chớnh cụng ở VNcũng cú thể tiếp cận theo tiếntrỡnh phỏt triển lịch sử của nềnhành chớnh VN Trong giai đoạnhiện nay, HCC ở VN hoạt độngtheo quy định của Hiến phỏp
1992, Hiến phỏp 1992 sửa đổi vàcỏc hệ thống phỏp luật khỏc cúnhững nột đặc trưng sau:
1) Tớnh lệ thuộc vào chớnh trị
và hệ thống chớnh trị:
Nhà nớc nói chung, hệthống hành chính nhà nớcnói riêng có hai chứcnăng: Thứ nhất là duy trìtrật tự chung, lợi íchchung của xã hội và thứhai là bảo vệ quyền lợicủa giai cấp cầm quyền.Theo quan điểm của Mácthì chính trị là lĩnh vựcquan hệ của tất cả cácgiai cấp thống trị Nhvậy, hành chính khôngthể thoát ly chính trị tuynhiên vẫn mang tính độclập tơng đối với chínhtrị
Tính phụ thuộc vàochính trị thể hiện ở chỗ
Trang 3có vai trò tham gia và
giám sát hoạt động của
pháp luật là tối cao Hệ
thống pháp luật đòi hỏi
cụ quản lí chủ yếu song
phải tuân thủ theo đúng
quy định của pháp luật
Tính pháp quyền đòi hỏi
Nhiệm vụ của hànhchính công là phục vụcông vụ và công dân
Đây là công việc hàngngày, thờng xuyên và liêntục vì các mối quan hệxã hội và hành vi côngdân đợc pháp luật hànhchính điều chỉnh diễn
ra thờng xuyên, liên tục
Chính vì vậy, nền hànhchính Nhà nớc phải đảmbảo tính liên tục, ổn
định để đảm bảo hoạt
động không bị gián
đoạn trong bất kỳ tínhhuống nào Tính liên tụctrong tổ chức và hoạt
động quản lý Nhà nớc liênquan chặt chẽ đến côngtác giữ gìn, lu trữ cácvăn bản, giấy tờ của cơ
quan, tổ chức và củadân
Tính liên tục và ổn địnhkhông loại trừ tính thíchứng Chính vì vậy, ổn
định ở đây chỉ mangtính tơng đối do hoạt
động của hành chínhnhà nớc luôn phải thíchứng với sự phát triển củaxã hội
4) Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao
Hoạt động quản lý nhà
n-ớc của các cơ quan hànhchính nhà nớc là một hoạt
động đặc biệt và tạo ranhững sản phẩm đặcbiệt Tính chuyên mônhoá và nghề nghiệp cao
là một yêu cầu bắt buộc
đối với hoạt động quản lýnhà nớc của các cơ quanhành chính nhà nớc và là
đòi hỏi của một nềnhành chính hiện đại vàphát triển
Hoạt động của hànhchính nhà nớc có nội dungphức tạp và đa dạng đòihỏi các nhà hành chínhphải có kiến thức chuyênmôn sâu và kiến thức xã
hội rộng Xây dựng vàtuyển chọn đội ngũnhững ngời vào làm việctrong các cơ quan hànhchính nhà nớc có nănglực, trình độ chuyênmôn đáp ứng tốt nhấtnhững đòi hỏi của hoạt
động quản lý nhà nớc làmột trong những vấn đềkhó khăn hiện nay củacác nớc nói chung và củaViệt Nam nói riêng
Những ngời làm việctrong các cơ quan nhà nớcnói chung và hành chínhnhà nớc nói riêng phải
“vừa hồng, vừa chuyên”
là mục tiêu của công táccán bộ trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện
đại hoá1
5) Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
Hành chính nhà nớc làmột hệ thống thông suốt
từ Trung ơng tới các địaphơng mà trong đó cấpdới phục tùng cấp trên,nhận mệnh lệnh và chịu
sự kiểm tra thờng xuyêncủa cấp trên Mỗi cấp mỗicơ quan, mỗi ngời làmviệc trong các cơ quanhành chính nhà nớc hoạt
động trong phạm vi thẩmquyền đợc giao
Hệ thống các cơ quanhành chính nhà nớc tạonên bộ máy hành chínhnhà nớc Thuật ngữ “bộmáy” cho thấy tính liênkết chặt chẽ của các yếu
tố cấu thành bộ máy vàkhi một trong các yếu tốvận hành không trôichảy, thông suốt, có thểlàm cho cả bộ máy khôngthể vận hành đợc
Tổ chức bộ máy hànhchính theo thứ bậc chính
là cách thức cần thiết đểphân cấp, phân côngquản lý nhà nớc của cáccơ quan hành chính nhànớc
Tuy nhiên để tránh biến
hệ thống hành chínhthành hệ thống quan liêu,cứng nhắc, chính hệthống thứ bậc cũng cần
sự chủ động sáng tạo linhhoạt của mỗi cấp, mỗi cơ
quan mỗi công chức đểthực hiện luật pháp vàmệnh lệnh của cấp trêntrong khuôn khổ phâncông phân cấp, đúngthẩm quyền theo nguyêntắc tập trung dân chủ
6) Tính không vụ lợi
Hành chính nhà nớc xã hộichủ nghĩa không có mục
đích tự thân, nó tồn tại
là vì xã hội, có nhiệm vụphục vụ lợi ích công và lợiích công dân Do đócần xây dựng một nềnhành chính nhà nớc côngtâm, trong sạch, khôngtheo đuổi mục tiêu lợinhuận, không đòi hỏi ng-
ời đợc phục vụ phải trả
thù lao Đây cũng chính
là một trong những
điểm khác biệt cơ bảngiữa mục tiêu hoạt độngcủa cơ quan hành chínhnhà nớc và doanh nghiệphoạt động sản xuất kinhdoanh Tính xã hội, tínhnhân dân làm cho hànhchính nhà nớc không vụlợi, không vì tổ chứcriêng của mình
7) Tính nhân đạo
Bản chất của Nhà nớcXHCN là Nhà nớc dânchủ, của dân, do dân vàvì dân Tất cả mọi hoạt
động của hành chínhnhà nớc đều có mục tiêuphcụ vụ con ngời, tôntrọng quyền và lợi ích hợppháp của công dân vàlấy đó làm xuất phát
điểm của hệ thống thểchế hành chính nhà nớc
Cơ quan hành chính và
đội ngũ cán bộ, côngchức không đợc quan liêu,
cửa quyền hách dịch,gây phiền hà cho dânkhi thi hành công vụ Mặtkhác, hiện nay chúng ta
đang xây dựng một nềnkinh tế hoạt động theocơ chế thị trờng, địnhhớng xã hội chủ nghĩa, có
sự quản lý của Nhà nớc,hơn lúc nào hết nềnhành chính cần đảmbảo tính nhân đạo đểhạn chế tối đa mặt tráicủa nền kinh tế thị tr-ờng, thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội bềnvững
Tính nhân đạo của hoạt
động quản lý nhà nớc củacác cơ quan hành chínhnhà nớc là tôn trọng conngời, phục vụ con ngời vàlấy mục tiêu phát triểnlàm động lực Sự trừngphạt của hành chính nhànớc chỉ là biện pháp cầnthiết cuối cùng nhằm bảo
đảm cho trật tự phápluật phải đợc mọi thànhviên của xã hội tôn trọng
Nhà nớc ta thấm nhuần ttởng nhân đạo tronghoạt động quản lý và do
đó các biện pháp đợc ápdụng trong hoạt độngquản lý nhà nớc của cáccơ quan hành chính nhànớc mang tính thuyếtphục hơn là cỡng bức,mặc dù hành chính làmệnh lệnh đơn phơng
Tính nhân đạo của hoạt
động quản lý nhà nớc củacơ quan quản lý hànhchính nhà nớc là bảo
đảm cho mọi thành viênxã hội kể cả những ngờichịu thua thiệt trongnền kinh tế thị trờngcũng đợc đối xử bình
đẳng nh những ngờikhác
1 Quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nớc sẽ đợc nghiên cứu trong môn học riêng
Trang 4Câu 3: Nguyên tắc
hoạt động của HCC đợc
thể hiện trong điều
kiện cụ thể của Việt
phải dựa vào đó trong
quá trình hoạt động hay
- Đảng phát hiện, đào tạo,bồi dỡng những ngời cóphẩm chất, năng lực vàgiới thiệu vào đảm nhậncác chức vụ trong bộ máynhà nớc thông qua con đ-ờng bầu cử dân chủ
- Đảng kiểm tra hoạt độngcủa các cơ quan nhà nớctrong việc thực hiện cácchủ trờng, đờng lối,chính sách của Đảng
- Các cán bộ, đảng viên vàcác tổ chức Đảng gơngmẫu trong việc thực hiện
đờng lối, chính sách của
Đảng
Trong điều kiện ngàynay cần tăng cờng vai tròlãnh đạo của Đảng Đối mớikinh tế là trọng tâm, đổimới phơng thức lãnh đạocủa Đảng là then chốt
b Nhân dân tham gia, giám sát.
Để đảm bảo nhân dântham gia vào quản lý,giám sát đối với hoạt độnghành chính nhà nớc cần:
- Tăng cờng và mở rộng sựtham gia trực tiếp củacông dân vào các côngviệc của Nhà nớc thôngqua việc thực hiện quychế dân chủ ở cơ sở vớiphơng châm: “dân biết,dân bàn, dân làm vàdân kiểm tra”;
- Thông qua các tổ chứcxã hội để thúc đẩy sựphát triển tính tích cựcchính trị - xã hội của côngdân, đồng thời có nhiệm
vụ bảo đảm sự thực hiệntính đa dạng, đặc thù vềlợi ích của nhân dân, kếthợp hài hoà những lợi ích
đó đối với lợi ích xã hộinói chung
Nguyên tắc này một mặt
đòi hỏi trong tổ chức vàhoạt động quản lý nhà nớcnói chung và hành chínhnhà nớc nói riêng phải thừanhận và chịu sự lãnh đạocủa Đảng CSVN Để đảmbảo sự lãnh đạo của Đảng,Nhà nớc có trách nhiệm đ-
a đờng lối, chính sáchcủa Đảng vào thực tiễn
đời sống xã hội và đảmbảo sự kiểm tra của tổchức Đảng đối với hànhchính nhà nớc Mặt khác,hành chính nhà nớc cótrách nhiệm tạo ra cơ sởpháp lý và các điều kiệntài chính, vật chất.v.v
cho các tổ chức xã hộihoạt động, phải định ranhững hình thức và biệnpháp để các tổ chức xã
hội, nhân dân tham gia
vào công tác quản lý nhà
nớc
2) Nguyên tắc tập trung - dân chủ.
Đây là nguyên tắc quantrọng và là nguyên tắc ápdụng cho các tổ chức nh:
Đảng, Nhà nớc và các tổchức chính trị - xã hội, tổchức xã hội và các tổ chức
kinh doanh Nguyên tắcnày tạo khả năng kết hợpquản lý xã hội một cáchkhoa học với việc phâncấp quản lý cụ thể, hợp lýtừng cấp, từng khâu, từng
bộ phận
a Tập trung trong hành chính nhà nớc.
Để đảm bảo tính tậptrung cần phải:
- Thống nhất đờng lối,chủ trơng, chính sách,chiến lợc, quy hoạch, kếhoạch phát triển của cả
hệ thống;
- Thống nhất các quy chếquản lý;
- Thực hiện chế độ mộtthủ trởng hoặc tráchnhiệm cá nhân ngời
đứng đầu ở tất cả cáccấp, đơn vị
b Dân chủ trong hành chính nhà nớc.
Dân chủ trong hànhchính nhà nớc là sự pháthuy trí tuệ của các cấp,các ngành, mọi ngời đểtiến hành quản lý
Tính dân chủ đợc thểhiện cụ thể ở: (1) cấp dới
đợc tham gia thảo luận,góp ý kiến về những vấn
đề trong quản lý; (2) cấpdới đợc chủ động, linhhoạt trong việc thực hiệnnhiệm vụ đợc giao Thôngqua các hội nghị, bàn bạc,kiến nghị tập thể và cá
nhân thể hiện tính dânchủ trong quản lý
Hai nội dung tập trung vàdân chủ liên quan hữu cơ
với nhau, tác động bổ trợcho nhau Càng dân chủrộng rãi bao nhiêu thì tậptrung càng cao bấy nhiêu
Thực hiện nguyên tắc tậptrung dân chủ ở bất kỳcấp nào cùng đòi hỏi sựkết hợp hài hoà hai nộidung đó để tạo ra sựnhất trí giữa lãnh đạo và
bị lãnh đạo, giữa ngờichỉ huy và ngời thừahành Tập trung phải trêncơ sở dân chủ, dân chủphải thực hiện trongkhuôn khổ tập trung
3).Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc này đòi hỏi
tổ chức và hoạt độnghành chính nhà nớc phảidựa trên cơ sở pháp luậtcủa Nhà nớc; nguyên tắcnày không cho phép cáccơ quan nhà nớc thực hiệnviệc quản lý nhà nớc mộtcách chủ quan, tuỳ tiện
mà phải dựa vào phápluật, làm đúng pháp luật,nghiêm chỉnh chấp hànhnguyên tắc pháp chế Đểthực hiện nguyên tắc nàyphải có 5 điều kiện:
- Xây dựng và hoànchỉnh pháp luật;
- Giáo dục pháp luật chotoàn dân;
- Tổ chức thực thi phápluật một cách đầy đủ;
- Thực hiện tốt công tácgiám sát, kiểm tra việcthực thi pháp luật
- Phải xử lý nghiêm minhmọi hành vi vi phạm phápluật
4) Nguyên tắc kết hợp hành chính đối với ngành với hành chính nhà nớc theo lãnh thổ (địa phơng).
Nguyên tắc này đợc hìnhthành do hai xu hớngkhách quan của nền sảnxuất xã hội quy định:
chuyên môn hoá theongành và phân bố sảnxuất theo địa phơng,vùng lãnh thổ Hai xu hớngnày quan hệ mật thiết vớinhau và tơng tác để thúc
đẩy sản xuất xã hội pháttriển
a Nội dung hành chính nhà nớc đối với ngành.
Hành chính nhà nớc đốivới ngành là điều hànhhoạt động của ngành theocác quy trình công nghệ,quy tắc kỹ thuật, nhằm
đạt đợc các định mứckinh tế – kỹ thuật đặc thùcủa ngành
Nội dung của quản lý theongành bao gồm:
- Định hớng phát triển đốivới ngành thông qua chiếnlợc, quy hoạch, kế hoạchphát triển;
- Tạo môi trờng pháp lý phùhợp cho các ngành pháttriển thông qua hoạt
động ban hành các vănbản quy phạm pháp luật;
các quy tắc quản lý; cáctiêu chuẩn, định mức kỹthuật;
- Khuyến khích, hỗ trợ,
điều tiết các ngành bằng
hệ thống các công cụ vĩmô: chính sách, trợ giá, trợcấp, hạn ngạch; nghiêncứu, đào tạo
- Ngăn ngừa, khắc phụcnhững yếu tố tiêu cựcphát sinh trong phạm viquản lý của ngành thôngqua các hoạt động kiểmtra, thanh tra
b Nội dung hành chính nhà nớc lãnh thổ (địa phơng).
Hành chính nhà nớc địaphơng là hành chínhtổng hợp và toàn diện vềcác mặt chính trị, kinh
tế, xã hội, văn hoá của mộtkhu dân c trên địa bànlãnh thổ đó, có nhiều
đơn vị của nhiều ngànhhoạt động
Kết hợp hành chính nhànớc đối với ngành và hànhchính địa phơng và vùnglãnh thổ để bảo đảmthống nhất, khắc phụccác hiện tợng không ănkhớp của các mặt trongnội bộ nền kinh tế
Tại các địa phơng có cáccơ quan hành chínhngành cấp địa phơng,các cơ quan này vừa trựctiếp chịu sự quản lý theongành dọc của mình vừa
chịu sự quản lý trực tiếpcủa cấp địa phơng Hoạt
động của cơ quan nàythực hiện sự kết hợp hàihoà giữa ngành dọc và
địa phơng để vừa đảmbảo cho các chỉ tiêu hoạt
động của các đơn vịthuộc ngành đợc thựchiện đầy đủ, vừa đảmbảo cho việc thực hiệnnghĩa vụ đối với địa ph-
ơng
Các chính quyền địa
ph-ơng phải chịu tráchnhiệm bảo đảm cho cácdoanh nghiệp đóng trên
địa bàn địa phơngmình có đủ nguồn nhânlực, tài nguyên, điều kiện
kỹ thuật hoạt động thuậnlợi
5) Phân định hoạt
động quản lý hành chính nhà nớc với hoạt
động sản xuất-kinh doanh của các chủ thể kinh tế của nhà nớc và hoạt động sự nghiệp của các đơn vị s nghiệp
Bộ máy hành chính nhà
nớc không thực hiện chứcnăng kinh doanh và khôngcan thiệp vào hoạt độngsản xuất-kinh doanh đốivới những vấn đề màtheo luật thuộc quyền tựchủ của các đơn vị sảnxuất-kinh doanh nói chung
và các chủ thể sản xuấtkinh doanh do nhà nớcthành lập Trao quyền từchủ cho các đơn vị kinh
tế nói chung và các đơn
vị kinh tế do nhà nớcthành lập và tăng cờnghoạt động quản lý nhà n-
ớc, tạo hành lang pháp lý
có hiệu lực để quản lýhoạt động sản xuất kinhdoanh của mọi chủ thểkinh tế không phân biệtcủa nhà nớc thành lập haycủa các thành phần kinh
tế khác
Bên cạnh đó cũng cầnphân định rõ nhữnghoạt động sự nghiệp củacác tổ chức sự nghiệpcủa nhà nớc Các tổ chứcnày không hoạt độngquản lý điều hành cácquan hệ xã hội mà nó donhà nớc lập ra để thựchiện các dịch vụ công,liên quan đến những nhucầu thiết yếu của côngdân, tổ chức Việc phân
định này nhằm giúp chohành chính nhà nớc thựchiện tốt chức năng củamình, đông thời tậo
điều kiện thuận lợi nhất
để cung ứng các sảnphẩm hàng hoá và dịch
vụ cho xã hội
6) Nguyên tắc công khai.
Công khai là việc cơquan, tổ chức, đơn vịthông tin chính thức vềvăn bản, hoạt động hoặcnội dung nhất định.Nguyên tắc này đòi hỏi,các cơ quan nhà nớc, các
tổ chức và đơn vị khi
Trang 5khai hoạt động của mình
theo quy định của pháp
luật
Cõu 4: Hành chớnh Nhà nước trờn quan điểm quyền lực Nhà nước và sự phõn cụng thực thi quyền lực NN.
Hành chính nhà nớc làmột lĩnh vực đợc nhiềunhà nghiên cứu quantâm Một mặt, đó là mộtlĩnh vực gắn liền với hoạt
động của nhà nớc Mặtkhác, nhiều ngời quantâm nghiên cứu nó bởitính không rõ ràng củathuật ngữ này khi đặt nóvào trong môi trờng hoạt
động của các cơ quannhà nớc - cơ quan sử dụngquyền lực
Nghiên cứu các t tởng vềhành chính nhà nớc chophép các nhà khoa họccũng nh các nhà hànhchính hiểu rõ hơn sự pháttriển t duy về lĩnh vựcnày và những điềukhông thống nhất bêntrong, từ đó có thể vậndụng các cách t duy vàotrong điều kiện môi tr-ờng cụ thể
Nghiên cứu hành chính nhà nớc trên góc độ thực thi quyền lực nhà nớc.
Những ngời nghiên cứuhành chính nhà nớc theohớng này bắt đầu từ việcnghiên cứu quyền lực nhànớc và sự phân chia việcthực hiện các quyền lựcnhà nớc ở các quốc giakhác nhau thông qua việcnghiên cứu hệ thống luậthành chính Họ đã rút rakết luận sau: (1) Sự phânchia thực thi quyền lựcnhà nớc tồn tại ở mọi quốcgia; (2) Quyền hành pháp
đợc trao cho các tổ chứckhác nhau của Chính phủthực hiện; (3) Mối quan
hệ giữa các cơ quan thựcthi quyền lực nhà nớc là
khác nhau ở các nớc khácnhau
Các nhà nghiên cứu hànhchính nhà nớc căn cứ vàonhững quyền hợp pháp đã
đợc ghi nhận trong hệthống pháp luật của quốcgia (hiến pháp, luật) đểnghiên cứu tại sao nhà nớclại quy định nh vậy vàcác cơ quan nhà nớc đợctrao nhiệm vụ thực thiquyền lực nhà nớc phảilàm gì
Theo cách tiếp cận này,các nhà nghiên cứu coihành chính nhà nớc làmột lĩnh vực hẹp và bị
động, hoặc nh một sốnhà nghiên cứu đã thừanhận hành chính chỉ làmột công cụ bổ trợ bêncạnh hệ thống luật công
Các trờng đại học cũngchỉ tập trung giảng dạycác nội dung luật công vàcoi hành chính công chỉ
là một lĩnh vực bổ trợ
Các giáo trình hànhchính công do đó hạnchế
Mặc dầu đây là cáchtiếp cận tơng đối khoahọc, nhng vẫn bị chỉ
trích: Thứ nhất là không
chú trọng tới những vấn
đề có liên quan tới môi ờng của nền hành chính,cha quan tâm một cách
tr-đầy đủ đến hoạt độnghành chính nh là một sựhợp tác, phối hợp củanhững con ngời nhằm đạt
đợc mục tiêu chung Thứ
hai, cách tiếp cận này đã
bỏ qua những khía cạnh
lý thuyết về hành chính
và hoàn toàn không chú ýtới công dân - những ngời
bị tác động ảnh hởngtrực tiếp bởi các hoạt
động hành chính Đồngthời, những tác phẩmnghiên cứu theo cách tiếpcận này cha phân biệt rõràng hành chính vàchính trị Vì vậy, theocách tiếp cận này, hànhchính học còn có tên gọi
là “Hành chính - chínhtrị”;
Trang 6tắc riêng của nó cũng là một tư
tưởng cho rằng khoa học hành
1) Nguyên tắc bộ máy thư lại:
Theo cách tư duy tìm kiếm
nguyên tắc cho khoa học hành
chính có thể nói đến những công
trình nghiên cứu của Mã Weber
về bộ máy hành chính với tên gọi
là bộ máy thư lại được coi như là
những tư tưởng đầu tiên nhằm
xây dựng các nguyên tắc hànhchinh của bộ máy thư lại MaxWeber đã phát triển khái niệm bộmáy quan liêu với mục tiêu pháttriển hàng loạt các quy tắc và thủtục để các thành viên trong một
tổ chức được xử lý một cáchcông bằng Max Weber đã khẳngđịnh vai trò quan trọng trong xãhội của các tổ chức thư lại quanliêu với chức năng quản lý xãhội Theo ông, một tổ chức đượcquản lý có hiệu quả phải tuân thủcác nguyên tắc sau:
- Sắp xếp các cơ quan theo hệthống thứ bậc, cơ cấu hành chínhcủa bộ máy thư lại là theo hìnhtháp, mỗi cơ quan cấp dưới chịu
sự kiểm soát của cơ quan caohơn
- Phân công lao động hợp lý và
có hệ thống, mỗi cơ quan haychức vụ có phạm vi thẩm quyềnxác định cụ thể được thể hiệnthành các trách nhiệm và quyềnhạn
- Các quy tắc được viết chínhthức thành văn bản và các thểthức được ứng dụng một cáchnhất quán Những quy tắc nàyđược thực hiện và tuân thủnghiêm ngặt, phù hợp với cácquy dịnh pháp luật của Nhà nướcđộc quyền nắm pháp luật và cóđầy đủ các lực lượng cưỡng chếtrong tay
- Tính chất vô nhân xưng: cácviên chứuc lệ thuộc vào mộttrình tự vô nhân xưng và các tiêuchí thực hiện được quy địnhtrong các văn bản chính thức
- Tính trung lập là biểu hiện đặctrưng của người viên chức trong
bộ máy thư lại Các viên chứcđược tuyển lựa và đề bạt quachức nghiệp trên cơ sở năng lực
kỹ thuật của họ, không xem tớicác mặt khác như địa vị xã hội,lòng trung thành hay sự ủng hộcủa họ
Max Weber đã phân tích để xoá
bỏ những tu duy không rõ ràng,những lý luận không cụ thể vềNhà nước cũng như nền hànhchính Nhà nước Ông đã phântích chi tiết các đặc trưng bêntrong của bộ máy hành chính
Ông gọi hành chính là tuyếnhành chình nhằm phân biệt vớituyến chính trị Lý luận của ông
đã có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng nghiên cứu khoa học hànhchính và đặc biệt là nghiên cứuquản lý khoa học
2) Nguyên tắc quản lý khoa học:
Theo F.Taylor những nguyên tắcquản lý khoa học giúp cho các tổchức tăng cường hiệu quả là:
- Phát triển một chuỗi hành độngcho mỗi khâu của một công việc
- Tăng cường chuyên môn hoá
- Lựa chọn một cách khoa học,đào tạo và phát triển nhân viên
- Lập kế hoạch và phân côngcông việc
- Thiết lập các phương pháp vàthời gian chuẩn mực cho mỗinhiệm vụ
- Sử dụng hệ thống lương bổng
để thúc đẩy, khuyến khích
Do những người nghiên cứu cácnguyên tắc quản lý khoa học lànhững người đang làm việc trongcác tổ chức sản xuất, kinh doanhnên trong giai đoạn đầu, cácnguyên tắc quản lý khoa học củaF.W.Taylor và Gilbreths không
tác động nhiều lắm đến hànhchính công Nhưng theo tiếntrình phát triển, hai luận điểm cơbản của F.W.Taylor là: Với mỗicông việc đều có một cách tốtnhất để giải quyết Điều nàycũng có nghĩa là hoạt động quản
lý tức các nhà quản lý phải xãđịnh ra cách tốt nhất đó và cótrách nhiệm đào tạo con ngườithực hiện được cách đã vạch ra,tức phải có tính chuyên môn hoácao; cần có sự kiểm soát chặt chẽquá trình hoạt động và điềuchỉnh cần thiết, luôn gắn liềnhoạt động với chế độ tiền cônghợp lý, khuyến khích đã đượcvận dụng, nghiên cứu trongnhiều hoạt động của các cơ quannhà nước
3) Nguyên tắc quản lý hành chính của Henri Fayol
Thuật ngữ “nguyên tắc hànhchính” cũng đã được một số nhànghiên cứu đề cập đến trongnghiên cứu hiệu quả hoạt độngcủa các tổ chức Thuật ngữ hànhchính trong trường hợp này chỉnhóm các nhà quản lý ở cấp caotrong tổ chức Theo Henri Fayolkhi nghiên cứu các chức năngquản lý cao cấp trong các tổ chứccần quan tâm 14 nguyên tắc quảnlý: phân công lao động rànhmạch; quyền uy của người chỉhuy; kỷ luật; quyền hạn đi đôivới trách nhiệm; thống nhất lãnhđạo; chỉ huy thống nhất và liêntục; lợi ích cá nhân phụ thuộcvào lợi ích chung; hệ thống thứbậc rõ ràng; tập trung kết quả vàkiểm tra; công bằng; nhân sự ổnđịnh; thù lao thích đáng; sángtạo; có tinh thần đồng đội
Nguyên tắc hành chính côngđược các nhà nghiên cứu hànhchính công đề cập đến như mộtlĩnh vực riêng ngày càng đượcquan tâm Trong giai đoạn đầucủa việc áp dụng các nguyên tắchành chính (kể cả các nguyên tắcquản lý khoa học), các nhànghiên cứu hành chính công đãđược giới công nghiệp và Chínhphủ ủng hộ vì những gì họ đãcung cấp và hoàn thiện hệ thốngquản lý công nghiệp lúc đó
4) Nguyên tắc quản lý kỹ thuật của hành chính:
Trong quá trình tìm kiếm nguyêntắc hoạt động của hành chínhcông, các nhà nghiên cứu đãnhận thấy tính đa dạng của hànhchính công khi tìm kiếm nguyêntắc Môi trường của hành chínhrất đa dạng và phức tạp và do đó
có thể quan tâm 7 nguyên tắc cótính kỹ thuật của hành chính:
5) Nguyên tắc quản lý theo quy
mô, phạm vi kiểm soát của tổ chức:
Herber Simon là một trongnhững người không ủng hộ tínhriêng rẽ của nguyên tắc hànhchính Theo ông mỗi một nguyêntắc hành chính đều có mộtnguyên tắc đối kháng Ví dụ cáctài liệu truyền thống về hànhchính công cho rằng bộ máy thưlại phải có một phạm vi kiểmsoát hẹp nếu các mệnh lệnh
muốn truyền đạt cho nhau vàthực thi một cách hiệu quả Phạm
vi kiểm soát có nghĩa là một nhàquản lý có thể kiểm soát tốt nhấtvới một số lượng hạn chế cácnhân viên; khi số lượng vượt quáthẩm quyền việc trao đổi cácmệnh lệnh trở nên bị xuyên tạc
và sự kiểm soát trở nên khônghiệu quả và lỏng lẻo
Quy mô, phạm vi kiểm soát cótrở thành nguyên tắc của hànhchính công khi cơ cấu tổ chứcđược thiết lập hiệu quả hơnkhông theo mô hình trên Nếucác tổ chức muốn tối ưu hoá việctrao đổi thông tiên bằng cáchnâng cao trách nhiệm và sự kiểmsoát thì cần phải có càng ít cấpcàng tốt, có nghĩa là tổ chức phải
có cơ cấu “phẳng”
Lôgích đằng sau nguyên tắc này
là rất ít người cần phải truyển đạtthông điệp lên trên hoặc xuốngdưới và như thế thì tốc độ vàmức độ chính xác của các thôngtin đến nơi cần thiết càng cao.Trong thực thế nguyên tắc nàycũng gây ấn tượng không kém.Hai cơ cấu tổ chưc trên hoàntoàn trái ngược nhau về quanđiểm và vì vậy theo định nghĩachúng không thể coi là một trongnhunữg nguyên tắc giống nhưM.Weber đã nêu ra là tổ chứctheo thứ bậc
Trái với những tài liệu viết vềcác nguyên tắc hành chính.Simon đưa ra tiến trình ra cácquyết định mang tính nhân bảnhơn Vì vậy ông đưa ra luậnđiểm rằng những cản trở đối với
sự lựa chọn của tổ chức cần đượcđưa vào không chỉ những yếu tốbên ngoài trong môi trườngnhiệm vụ của tổ chức mà còn cảtrong những cản trở tồn tại nhưmột phần tồn tại của con người
Trang 7Câu 6: Hành chính NN theo tư
tưởng lý thuyết “hành vi hành
chính”.
Đối với Simon, mô hình lý
thuyết mới về hành chính có
nghĩa là cần phải có hai loại các
nhà hành chính làm việc hài hoà
và tương hỗ với nhau một cách
lý trí: một loại thì quan tâm đến
việc phát triển khoa học hành
chính thuần tuý dựa trên cơ sở
tâm lý học xã hội, trong khi
trường phái khác lại quan tâm
đến việc “thi hành các chính sách
công” Theo quan điểm của
Simon việc thực hiện chính sách
công “không thể dừng lại khi nó
chỉ thấm nhuần khoa học chính
trị; nó cũng cần phải cố gắng tiếp
cận gần hơn với khoa học kinh tế
và khoa học xã hội, hấp thụ tư
duy kinh tế học và xã hội học
nữa” Tuy nhiên cả hai “khoa
hầu như không phải là sự hiệndiện cuối cùng của khoa họchành chính Sự thuyết phục củaSimon rằng tâm lý xã hội cungcấp cơ sở cho sự hiểu biết cáchành vi hành chính đã đánh vàocác nhà khoa học hành chínhnghiên cứu theo hướng cácnguyên tắc hành chính và làmcho họ lúng túng
Sự chỉ trích của H.Simon và cácđồng sự đã đưa ra đối với các môhình lý thuyết truyền thống làmối đe doạ không chỉ đối với cácnhà khoa học chính trị mà còn cảcác nhà khoa học hành chínhcông Theo họ, các nhà khoa họchành chính công có cả “một củ
cà rốt” và cả một “chiếc gậy” xuikhiến không chỉ nằm yên trongkhoa học chính trị mà còn tăngcường mối quan hệ với các lĩnhvực khoa học khác “Củ cà rốt”
là sự duy trì mối liên hệ nhậnthức lôgích giữa chính trị vàhành chính, đó là quá trình rachính sách Chiếc gậy là viễncảnh gây lo lắng cho việc thiếtlập lại chỉ để trở thành một
“khoa học thuần tuý” làm mất đicác đặc điểm thực tế về chính trị
và xã hội trong khi nỗ lực pháttriển một tư duy kỹ thuật đơnthuần về hành chính công Hànhchính công xem xét các giai đoạnbên trong của tiến trình: Sự hìnhthành các chính sách công trong
bộ máy thư lại và việc thực hiệncác chính sách công của họ
Khoa học chính trị xem xét cácgiai đoạn bên ngoài của tiếntrình: các áp lực trong chính thểsinh ra sự thay đổi về xã hội vàchính trị Có một lôgích nhấtđịnh trong việc tiếp tục mối liên
hệ này theo hướng có lợi ích cho
cả hai lĩnh vực chính trị và hànhchính
Trang 8cách tiếp cận mô tả cơ cấu và
cách tiếp cận tâm lý xã hội Bên
tiếp cận pháp luật Tuy nhiên
mỗi cách tiếp cận đều có ý nghĩa
khoa học trong việc giúp chúng
ta phác hoạc được một bức tranh
“thô sơ” Hành chính công lúcbấy giờ được xem là một sự bổtrọ cho luật công hơn là một lĩnhvực chuyên môn hết sức sôi độngnhư ngày nay Mối quan tâm chủyếu của những nghiên cứu theocách tiếp cận này là sự tiêuchuẩn hoá và yếu tố chính trịđược coi trọng hơn là yếu tố tổchức Đặc biệt, yếu tố đạo đứcđược coi như một trong nhữngđiều kiện quan trọng nhất củamột nền hành chính có hiệu quả
2) Cách tiếp cận mô tả cơ cấu:
Đây là cách tiếp cận phổ biếnnhất trong tất cả những nghiêncứu về HCC Theo cách tiếp cậnnày, những yếu tố cấu thành củahành chính là tổ chức, quản lýnhân sự, phối hợp và kiểm soátbắt buộc đối với tài chính vàpháp luật Tư duy theo cách nhưvậy, HCC được định nghĩa là
“quản lý nhan lực và vật lựctrong việc thực hiện những mụctiêu của NN”
Mặc dù đây là cách tiếp cậntương đối khoa học, cách tiếpcận mô tả cơ cấu vẫn bị chỉ trích
là không chú trọng tới những vấn
đề có liên quan tới môi trườngcủa nền hành chính, chưa quantâm một cách đầy đủ đến hoạtđộng hành chính như là một sựhợp tác, phối hợp của những conngười nhằm đạt được mục tiêuchung, mà thiếu đặc điểm này,hành chính sẽ mất đi phần lớn ýnghĩa Thêm vào đó, trong khiquá chú trọng vào các kỹ thuậtđối với việc thực thi các chươngtrình đã được vạch sẵn, cách tiếpcận này đã bỏ qua những khíacạnh lý thuyết về hành chính vàhoàn toàn không chú ý tới côngdân, những người bị tác độngảnh hưởng trực tiếp bởi các hoạtđộng hành chính Cách tiếp cận
mô tả cơ cấu chú trọng vào cácvấn đề như cơ cấu tổ chức, kỹthuật quản lý nhân sự của CP vàquản lý tài chính, luật hành chính
và trách nhiệm hành chính Tuynhiên, những tác phẩm nghiêncứu theo cách tiếp cận này chưaphân biệt rõ ràng hành chính vàchính trị Vì vậy theo cách tiếpcận này, hành chính học có têngọi là “Hành chính - chính trị”
3) Cách tiếp cận xã hội - tâm lý:
Đây là cách tiếp cận mới nhất,hiện đại nhất trong những nghiêncứu của hành chính học.Trongkhi các cách tiếp cận kháchthường quan tâm đến những vấn
đề mang tính chất lý thuyết nhưHCC phải làm những gì và nên
tổ chức sao cho hợp lý, cách tiếpcận xã hội tâm lý có xu hướngquan tâm nhiều hơn tới việc phântích tình huống thực tế Theocách tiếp cận này, hành chínhhọc là một lĩnh vực nghiên cứurất rộng, mà trong đó các mốiquan hệ qua lại của con ngườiphải là trung tâm của các hoạt
động hành chính Những nghiêncứu kiểu này chủ yếu đi sâu vàophân tích những vấn đề nhưquyền lực, ảnh hưởng của hành
vi cá nhân và nhóm đối vớinhững mục tiêu của tổ chức, ảnhhưởng của phong cách lãnh đạo,tầm quan trọng của việc trao đổithông tin trong tổ chức và bảnchất cũng như sự phức tạp củaquá trình ra quyết định và tổchức thực hiện quyết định… Đây
là một cách nhìn nhận mới vềHCC được hình thành từ nhữngcông trình nghiên cứu của cácnhà xã hội học, các nhà tâm lýhọc cùng với các nhà chính trịhọc
Một trong những đặc điểm củacách tiếp cận xã hội tâm lý là sựvận dụng các lý thuyết, các kháiniệm và các phương pháp của tất
cả các khoa học hành vi để phântích cơ cấu tổ chức, các tiến trìnhhành chính và phương thức màcon người phản ứng lại đối vớichúng
4) Cách tiếp cận quản lý:
Cách tiếp cận này liên quan đếnchức năng hành pháp cua rChínhphủ với trọng tâm là quản lý và
tổ chức các tổ chức công quyền
Giống như Wilson đã khẳng địnhvào cuối thế kỷ 19, quản lý trongcác tổ chức NN cũng khôngkhác gì nhiều lắm so với các tổchức tư nhân, đó là mục tiêu đốivới hiệu quả và hiệu năng
5) Cách tiếp cận chính trị:
Các nhà nghiên cứu theo cáchtiếp cận này liên hệ đến chứcnăng lập pháp của NN Cách tiếpcận này chú trọng nhiều hơn vào
sự bảo vệ những điều đã đượcquy định trong Hiến pháp củamột quốc gia và chính vì vậy,phạm trù hiệu quả trở nên thứyếu so với hiệu lực và tráchnhiệm
6) Cách tiếp cận pháp luật.
Cách tiếp cận này được hìnhthành trên cơ sở chức năng tưpháp của NN, chú trọng đến vaitrò của các nhà hành chính trongviệc áp dụng và làm cho phápluật có hiệu lực trong những tìnhhuống cụ thể, đồng thời cũngnhấn mạnh vai trò của các tổchức công quyền trong việc xử lýkhiếu nại, khiếu tố
Trang 9Câu 8: Bằng các ví dụ
cụ thể anh (chị) hãy
cho biết sự khác biệt
- Mục tiêu hoạt động:
Đặc điểm nổi bật củabất kỳ một cơ quan hànhchính công nào là hoạt
động vì mục đích côngcộng, lợi ích của cộng
đồng, trong khi đó mụctiêu chủ yếu của hànhchính t là lợi nhuận, phục
vụ mọi vì động cơ lợinhuận
tổ chức nào Nhng mộtcông ty do t nhân lập ra
nó tiến hành các hoạt
động sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụcho cộng đồng ngờikhông vì lợi ích của ngờitiêu dùng hay của cộng
đồng mà vì lợi nhuận dohoạt động này đem lạicho họ
-Tính chính trị: hành
chính công vì tínhchính trị của tổ chức,trong mọi hoạt động củamình, hành chính côngluôn mang màu sắcchính trị và bị các mụctiêu chính trị chi phối,gây ảnh hởng Nhnghành chính t lại ko hề cómàu sắc chính trị, nóhoạt động mà ko hề bịtác động bởi một độngcơ chính trị nào
Ví dụ: Chính phủ hoạt
động trên những nguyêntắc, mục tiêu mà Đảngchính trị đã lập ra chínhphủ, nghĩa là hoạt độngcủa chính phủ phải nằmtrong khuôn khổ đờnglối của Đảng chính trị
đề ra và luôn mang màusắc chính trị Ngợc lạihành chính t của mộtcông ty chỉ bị chi phốibởi lợi nhuận, họ không bị
đờng lối chính trị của
Đảng nào lôi kéo, họ
đứng bên lề các mục tiêuchính trị, họ chỉ tuânthủ các mục tiêu của tổchức mình đề ra và củapháp luật
-Tính quyền lực: hành
chính công mang tínhquyền lực nhà nớc, tínhmệnh lệnh cỡng chế rấtcao Hành chính t komang tính quyền lực nhànớc và tính cỡng chế kocao
Ví dụ: quyết định của
Bộ trởng và giám đốccủa ngời đứng đầu mộtdoanh nghiệp Một đợc
đảm bảo bằng quyền lựcnhà nớc, một đợc đảmbảo bằng điều lệ doanhnghiệp
-Cơ sở pháp lý: hành
chính công có những thủtục hết sức phức tạp, phải
tuân theo một trình tựthủ tục do pháp luật quy
định, ko đợc phá bỏ, nóluôn luôn cứng nhắc,mang tính quan liêuchậm chạp hiệu quảhoạt
động thấp Còn hànhchính t cũng phải tuântheo một số nguyên tắcnhng nó lại mềm dẻo linhhoạt hơn rất nhiều và thủtục thì đơn giản và dễdàng thực hiện
Ví dụ: trong một phiênhọp thờng kỳ của chínhphủ, phải tổ chức tại mộtngày nhất định trongthángvà phải do thủ tớngchủ trì (hay uỷnhiệm)trong phiên họpphải tuân theo nhữngthủ tục nhất định khôngthể làm khác, không thểthay đổi, nhng tại mộtcông ty sản xuất kinhdoanh thì các phiên họp
có thể tiến hành bất cứlúc nào, miễn là giảiquýêt tốt công việc củacông ty, các thủ tục đơngiản nếu cần thiết cóthể bỏ qua nhiều công
đoạn
-Quy mô tổ chức hoạt
động: quy mô của hành
chính công trên nguyêntắc rất lớn, có thể baotrùm cả xã hội hay mộtlĩnh vực rộng lớn Nhnghành chính t lại có quymô linh hoạt, tuỳ vàotừng tổ chức mà áp dụngquy mô
Ví dụ: Bộ máy của chínhphủ là bộ máy đặc biệt
về phạm vi tầm cỡ, cũng
nh sự đa dạng của cáchoạt động mà chính phủthực hiện hơn nữa hoạt
động của chính phủ có
ảnh hởng sâu rộng tớinhiều yếu tố Còn hànhchính t chỉ có phạm vitrong tổ chức đó và chỉ
ảnh hởng trong phạm vinhất định (Tập đoànBoeing là tập đoànxuyên quốc gia tuy nhiêntính toàn bộ các cán bộquản lý chỉ bằng 1/13 Bộcông chức hành chínhcủa Hoa kỳ)
-Hoạt động hành chính
công chịu áp lực xã hội
và mọi quyết định củahành chính công đềuphù hợp và đáp ứng đợc lợiích của cộng đồng, đó
là sự đồng hành củahành chính công với xã
hội, nghĩa là mọi quyết
định hay hoạt động củahành chính công phảitham khảo ý kiến củacông chúng, còn hànhchính t ko cần quan tâm
đến điều này
-Tài chính hoạt động:
hành chính công sử dụngmặt khối lợng lớnvề vậtchất và tài chính hoạt
động nên sai sót của nó
có ảnh hởng lớn đến kinh
tế xã hội Tài chính hoạt
động từ ngân sách nhànớc Hành chính t sửdụng khối lợng nhỏ tài
chính vật chất sai sót có
ảnh hởng phạm vi nhỏ, tàichính hoạt động tự có
Ví dụ: chi phí tài chínhcủa hệ thống hành phápHoa kỳ gấp 10 lần chiphí tài chínhcủa 5 tập
đoàn lớn nhất Hoa kỳ
-Chủ thể và khách thể
của hành chính công vàhành chính t khác nhau.Chủ thể của hành chínhcông là các cơ quan , cáccá nhân đợc uỷ quyền
và các chủ thể này cónhững đặc điểm làmang tính quyền lực nhànớc, hoạt động rộng khắptrên các mặt của đờisống xã hội, quản lý thôngqua các quyết địnhhành chínhvà hành vihành chính Còn hànhchính t chủ thể của nó
có thể là cá nhân hay tổchức đứng ra thành lập
tổ chức đó, chủ thể nàychỉ có quyền lực tổchức, chỉ có quyền quản
lý trong phạm vi tổ chức,
họ có thể quản lý tổchức bằng nhiều biệnpháp và hình thức màpháp luật cho phép
Ví dụ: Chủ thể quản lýcủa hành chính công làcơ quan cấp nhà nớc,chính phủ hoạt độngtrong tất cả các mặt của
đời sống xã hội, còn công
ty chỉ quản lý mặt sảnxuất kinh doanh màmình đăng ký, chủ thể
là giám đốc công ty hayhội đồng quản trị
-Yêu cầu đối với đội ngũ những ngời tham gia hoạt động: kỹ năng
cần có đối với nhà hànhchính lớn hơn rất nhiều
so với nhà điều hànhdoanh nghiệp Ví dụ:trong nền hành chínhcông kỹ năng lãnh đạo đ-
ợc coi là kỹ năng cốt yếutrong điều hành doanhnghiệp lại là kỹ năngquản lý
Trang 10Câu 9: Anh (chị) hãy
+ Quản lý giới vô sinh
+ Quản lý giới sinh vật
+ Quản lý tổ chức con
ngời (quản lý xã hội)
- Quản lý xã hội bao gồm
thiện nhất vì đối tợng
quản lý là con ngời có lý
trí và mối quan hệ nảy
sinh liên tục Xã hội càng
phát triển thì mối quan
quản lý là con ngời với
đầy đủ bản chất xã hộicủa mình
- Quản lý Nhà nớc bao giờcũng có quyền lực Quyềnhành là đặc quyền củachủ thể do tổ chức traocho là phơng tiện để chủthể quản lý Nhà nớc hay xã
hội tác động lên đối tợngquản lý
- Quản lý Nhà nớc mangtính tổ chức giống nh cáchoạt động quản lý xã hộikhác Tính tổ chức là nềntảng của hoạt động quảnlý
- Quản lý xã hội, quản lýNhà nớc bao giờ cũng phải
có thông tin Thông tintrong quá trình Nhà nớcnói riêng trong quản lý xã
hội nói chung là cơ sở cănbản của quản lý các tácnghiệp quản lý
- Quản lý Nhà nớc phải cómục tiêu nhất định khôngnằm ngoài các yếu tố cấuthành quá trình quản lýxã hội
- Quản lý Nhà nớc mangnhững đặc điểm chungvới của quản lý xã hội nhngQLNN là một dạng quản lýxã hội đặc biệt Tínhchất đặc biệt ấy thểhiện ở sự khác biệt giữaquản lý Nhà nớc với cáchoạt động quản lý xã hộikhác
*Quản lý Nhà nước chủ thể quản
lý là cỏc cơ quan trong bộ mỏnhà nước: Lập phỏp, Hành phỏp,
Tư phỏp Cũn quản lý xó hội chủthể của nú là cỏc thực thể cú lýtrớ và cú tổ chức Đảng, đoàn thể,cỏc tổ chức khỏc v.v
- Đối tượng quản lý của quản lýNhà nước bao gồm toàn bộ dõnmọi cỏ nhõn sống và làm việctrờn lónh thổ quốc gia và phạm vicủa nú là mang tớnh toàn diệntrờn mọi lĩnh vực Cũn đối tượngquản lý của quản lý xó hội núbao gồm cỏc cỏ nhõn, cỏc nhúmtrong phạm vi một tổ chức
- Quản lý Nhà nước mang tớnhquyền lực Nhà nước và sử dụngphỏp luật làm cụng cụ chủ yếu đểduy trỡ trật tự xó hội và thỳc đẩy
xó hội phỏt triển Quản ý xó hộimang tớnh quyền lực xó hội sửdụng cỏc quy phạm quy chế nội
bộ để điều chỉnh cỏc quan hệ
Trang 11Câu 10: Tại sao khoa
học HCC là một lĩnh
vực khoa học liên
ngành có liên hệ chặt
chẽ và dựa trên thành
tựu của ngành khoa
học khác (Mối quan hệ giữa
khoa học nghiên cứu các
quy luật quản lý có hiệu
đặc biệt của đối tợng
nghiên cứu – hoạt động
1 Tơng quan với chính trị học.
Chính trị học nghiên cứucác đờng lối thống trị vềphơng diện lý thuyết vàhiện nay việc thực hiện
sự thống trị tại các quốcgia nh thế nào Nh vậy,chính trị học gồm: lịch
sử các học thuyết chínhtrị; các chế độ chính trịhiện tại; thái độ của dânchúng đối với chínhquyền; những ảnh hởng
và tơng quan qiữa cácnhóm áp lực với chínhquyền; những hành động
và ảnh hởng của cácchính đảng… và tơngquan quốc tế
Với quan niệm chính trịhọc nh trên, khoa họchành chính phải phụthuộc vào chính trị học,nghĩa là một phần khởi
đầu của nó phải lấy từchính trị học nh: mục tiêuquốc gia, nhiệm vụ củachính quyền Nói cáchkhác, mục tiêu chính trị
là mục tiêu của quản lýhành chính và một khibiết rõ mục tiêu của quốcgia thì mới ban hànhchính sách phù hợp
Chính trị học và khoahọc hành chính còn cónhiều tơng quan khác nhnhững lĩnh vực thuộc vềchính đảng, nhữngnhóm áp lực, d luận quầnchúng, đều là nhữnglĩnh vực mà các nhàchính trị và nhà hànhchính đều phải quantâm
Tuy nhiên, hành chínhhọc có những khu vựcriêng biệt mà chính trịhọc ít khi chú ý đến:
quản trị khoa học, các kỹthuật ngân sách, tàichính, chơng trình, dự
án, hiện đại hoá hoạt
động
2 Tơng quan với luật
học.
Các hoạt động hànhchính đều phải thựchiện trong phạm vi phápluật nhà nớc quy định;
các quy định cụ thể củaluật hành chính là khuônkhổ pháp lý trong đóhành chính hoạt động
Luật hành chính nghiêncứu cách thức tổ chức vàhoạt động của bộ máyhành chính, mối quan hệgiữa các cơ quan trong bộmáy hành chính và mốiquan hệ giữa hành chínhnhà nớc với nhân dân vềphơng diện pháp lý; luậtnày nhằm bảo vệ quyềnlợi cá nhân, tổ chức trớcquyền hành rộng lớn củacác cơ quan hành chínhbằng cách quy định rõràng quyền hạn của cáccơ quan hành chính
Hành chính học nghiêncứu các đối tợng kể trênnhững cả ở phơng diệnpháp lý và phơng diện
quản lý Ngoài ra nó cònnghiên cứu các hành độnghành chính dới khía cạnhhiệu quả, thực hiện mụctiêu quốc gia tới mức tối
đa; Nghiên cứu tác phongcủa ngời công chức trongcác cơ quan công quyền
3 Tơng quan với kinh
tế học.
Kinh tế học là một ngànhkhoa học nghiên cứu việc
sử dụng các nhân tố sảnxuất hiện có có hiệu quả
đến mức cho phép thỏamãn tối đa nhu cầu vô hạncủa xã hội về hàng hoá vàdịch vụ
Kinh tế học gồm kinh tếhọc vi mô và kinh tế học
vĩ mô Kinh tế học vi mônghiên cứu hành vi củacác cá nhân và thực thể(ngời sản xuất và ngời tiêudùng) để giải thích lý do
và cách thức mà các cánhân, thực thể này đa racác quyết định kinh tế.Kinh tế học vĩ mô nghiêncứu hoạt động của nềnkinh tế với t cách mộttổng thể, nh nghiên cứucơ chế hoạt động củanền kinh tế và xác địnhcác yếu tố chiến lợc quy
định thu nhập và mứcsản lợng quốc dân, mức
sử dụng lao động, giá cả
và biến động của chúng.Vì vậy, giữa hành chínhhọc và kinh tế học có t-
ơng quan với nhau ở các
điểm sau:
- Hành chính học và kinh
tế học có nhiều đề tàichung nh: tài chính công,quản trị ngân sách, thuếkhoá
- Hiện nay nhiều nớc ápdụng chính sách kinh tếhỗn hợp, điều hành nềnkinh tế bằng cả hai bàntay (Chính phủ và cơ chếthị trờng), do đó, cả haikhoa học đều bổ trợ lẫnnhau
4 Tơng quan với tâm lý học.
Tâm lý học là một ngànhkhoa học nghiên cứunguyên nhân của hoạt
động, động cơ của conngời, của tập thể, mốiquan hệ giữa cá nhân vớitập thể Nh vậy, tâm lýhọc nghiên cứu quy luậttâm lý của con ngời Cácnhà hành chính sử dụngcác kết quả nghiên cứucủa tâm lý học vào việcnghiên cứu tâm lý của
đội ngũ cán bộ, công chứctrong cơ quan hành chínhnhà nớc, để quản lý nhân
nh tổ chức, phân công,phối hợp, chỉ huy, hớngdẫn và kiểm soát hoạt
động của các cá nhân, bộ
Trang 12nguyên tắc của quản trị
doanh nghiệp vào các tổ
của xã hội loài ngời, về các
mối quan hệ giữa ngời với
ngời, giữa các tập thể, các
thiết chế trong xã hội Tức
nó nghiên cứu các quy luật
Ngoài ra, văn hoá học
nghiên cứu về tơng quan
giữa hành động của con
ngời với hoàn cảnh văn hoá
của ngời ấy, và mức độ
ảnh hởng của hoàn cảnh
văn hoá đối với hành
động của con ngời Do
hình mới của quản lý công (QLC).
Một trong những đặc
tr-ng của HCH là tính chủ
động, sáng tạo, linh hoạt,thích ứng với các xu hớngcủa thời đại Vì vậy khinghiên cứu chức năng HCcũng cần tiếp cận đến sựchuyển đổi của nền HCH Một trong những học giả
tiêu biểu đã tập hợp và hệthống hoá hoạt động của
tổ chức HC dới dạng bộmáy th lại là học thuyếtcủa nhà xã hội học ĐứcMax Werber (1864 –1920) Mô hình này đợcgọi là mô hình HCHtruyền thống
1.Mô hình hành chính công truyền thống (TPA).
Mô hình hành chínhcông truyền thống ra đờivào những năm 1900 –
1920 ở một số nớc trên thếgiới và ở hầu hết các nớcPhơng Tây vào nhữngnăm 1950s Đây là mô
hình hành chính côngtồn tại lâu đời nhất và là
lý thuyết về quản lýthành công nhất trongkhu vực công, nhng hiệnnay nó đang bị thay đổibởi các lý thuyết về quản
- Bộ máy hành chính làmột hệ thống thứ bậcchặt chẽ;
- Quản lý xã hội bằng luật
lệ và thực hiện các chínhsách do các nhà chính trịban hành;
- Tập trung vào sự chínhxác và hiệu quả (tìm racách tốt nhất để hoànthành công việc);
Mô hình quản lý công mới
đợc ra đời ở các nớc pháttriển và một số nớc đangphát triển vào những năm1980s của thế kỷ thứ XX,nhằm đáp ứng những yêucầu cấp bách nh: nhữngsức ép lên khu vực công;Những thay đổi trong lýthuyết kinh tế; tác độngcủa những thay đổitrong khu vực t lên khuvực công; đặc biệt toàncầu hóa nh là một lực lợngkinh tế; và những thay
đổi trong công nghệ.Mô hình này có một số
đặc điểm nh sau:
a Tăng cờng hiệu quả hoạt động quản lý
Nếu nh trong nền hànhchính truyền thống, cácnhà hành chính chủ yếu
là làm nhiệm vụ thi hànhmênh lệnh và làm theocác quy tắc có sẵn, thìtrong mô hình quản lícông mới các nhà quản lýphải tính toán, dự đoán,sáng tạo, năng động để
đạt đợc mục tiêu Vì mụctiêu của quản lí công mới
là hiệu quả của hoạt động
quản lý nên các nhà hành
chính không quan tâmnhiều đến chu trình,cách thức tiến hành màquan tâm nhiều đếnmục tiêu có đạt đợc haykhông
b Phi quy chế hoá
Cách tiếp cận quản lýcông mới không đòi hỏinhững quy định chặt chẽ
nh một mạng lới dày đặctrong nền hành chínhcông truyền thống bắtmột công chức phải tuânthủ một cách cứng nhắc
và nghiêm ngặt, mà thayvào đó là cơ chế mềmdẻo hơn, linh hoạt hơn, dễthích nghi với tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hộimới
Phi quy chế hoá đợc thựchiện bằng cách đơn giảnhoá các thể chế, các quy
định, thủ tục của Chínhphủ vì chúng đã trở nênquá nặng nề và phức tạp,
đến nỗi ngời dân khônghiểu nổi, và thậm chí cảcác cơ quan hành chínhnhà nớc cũng khó áp dụng
Từ đó, đặt ra yêu cầuphải cải cách thể chếtheo hớng:
Trang 13diễn ra rất rõ rệt, thể
hiện ở sự thay đổi trong
mối quan hệ giữa Chính
phủ trung ơng và chính
quyền địa phơng, đợc
thực hiện ở rất nhiều
quốc gia với những mức
tr-ờng, nh cạnh tranh, đấu
thầu, xác định hiệu quả
phong phú, thoát khỏi vỏ
ốc quan liêu truyền thống
của bộ máy th lại cũ
e Mối quan hệ giữa
f T nhân hoá một phần các hoạt động của nhà nớc trên cơ sở thực hiện
đợc các mục tiêu và phápluật nhà nớc (luật công),
đặc biệt là các dịch vụcông cộng
Xu hớng này bắt đầu tạiVơng quốc Anh từ khi bàMargret Thatcher lên nắmquyền vào năm 1979, vàsau đó nhanh chóng lanrộng ra nhiều nớc trên thếgiới T nhân hoá khôngchỉ là con đờng nângcao hiệu quả, mà còn vì
bản thân Chính phủ đã
có quá nhiều chức năng
và ôm đồm, nếu không tnhân hoá thì không thể
đáp ứng nhanh chóng đợcmọi yêu cầu ngày càngtăng của các công dân
T nhân hoá không chỉ
đ-ợc hiểu đơn thuần là bán
đi một phần tài sản củaNhà nớc mà một ý nghĩaquan trọng khác của tnhân hoá là thu hút đợc
đông đảo các thànhphần xã hội, nhất là khuvực t nhân, các công dân
và các tổ chức phi Chínhphủ, tham gia vào hoạt
động của nền hànhchính công
Mức độ, phạm vi t nhânhoá và xã hội hoá ở các nớckhác nhau, tuỳ thuộc vàohoàn cảnh của mỗi nớc và
xu hớng chính trị của
đảng cầm quyền vàChính phủ đơng thời
g Hành chính nhà nớc không tách khỏi hành chính t và vận dụng
nhiều phơng pháp quản lýdoanh nghiệp vào cácthực tiễn hoạt động củamình
Tuy có sự khác biệt vàkhông biến nền hànhchính công thành tổ chứcquản lý t nhân theo cơ
chế thị trờng, song trongxã hội hiện đại với mộtnền kinh tế thị trờng,nền hành chính công cóthể vận dụng nhiều ph-
ơng pháp quản lý có hiệuquả của các tổ chức thuộckhu vực t nhân Đó cũng
là sự đòi hỏi khách quancủa hiệu quả, chất lợng và
sự linh hoạt trong đáp ứngcác dịch vụ cho yêu cầungày càng tăng của côngdân cả về số lợng và chấtlợng
h Xu hớng quốc tế hoá
hoạt động hành chính nhà nớc
Xu thế quốc tế hoá đờisống kinh tế - xã hội cũng
ảnh hởng đến nền hànhchính nhà nớc Các nớc
phải điều chỉnh nhiềuqui định pháp luật theopháp luật và thông lệquốc tế đối với nhiều vấn
đề mang tính chất toàncầu, đặc biệt là nhữngvấn đề xã hội Nền hànhchính phát triển của cácnớc đều phải quan tâm
và gánh vác nghĩa vụchung đối với những vấn
đề của loài ngời
3 Mô hình Quản trị nhà nớc tốt (Good Governnance).
Mô hình này ra đời vàonhững năm 1990 ở một sốnớc trên thế giới nhằm đápứng các yêu cầu về mởrộng dân chủ, xây dựngnền kinh tế thị trờng vàhội nhập quốc tế
Câu 12: Thể chế HCNN
có vai trò nh thế nào trong hoạt động QLNN?
Để thực hiện đúng vai trò đó có vấn đề chính gì cần quan tâm hoàn thiện đối với thể chế HCNN ở nớc ta hiện nay.
Vai trò của thể chế HCNN.
1.Cơ sở pháp lý cho hoạt
động quản lý của nền HCNN
Hoạt động quản lý của cỏc cơquan HCNN là sự tỏc động củaquyền lực NN đến cỏc chủ thểtrong xó hội: cụng dõn và tổchức, thể nhõn hay phỏp nhõn,cụng phỏp hay tư phỏp (cụngquyền) mang đặc trưng cưỡngbức kết hợp với thuyết phục,giỏo dục HCNN phải hợp phỏp
và đũi hỏi cụng dõn, tổ chức xóhội phải thực hiện phỏp luật
- Thể chế HCNN với một hệthống phỏp luật (bao gồm Luật,cỏc văn bản phỏp quy dưới Luật)
do cỏc cơ quan Nhà nước cúthẩm quyền ban hành chớnh là cơ
sở phỏp lý cho cỏc cơ quanHCNN, cỏc cấp thực hiện quản
lý, bảo đảm thống nhất quản lýNhà nước trờn phạm vi quốc gia
- Hệ thống văn bản luật ngàycàng được bổ sung, hoàn chỉnh,hoàn thiện Nhà nước ngày cànghướng đến một Nhà nước dõnchủ hiện đại, phỏp quyền với ýnghĩa đầy đủ của nú thỡ tớnh hiệulực của cỏc thể chế Nhà nước vàcỏc thể chế HCNN ngày càngđược nõng cao
- Hoàn thiện hệ thống phỏp luật,nõng cao hiệu lực của phỏp luật
là một yếu tố đảm bảo cho hệthống HCNN quản lý tốt đấtnước theo hướng Nhà nước quản
lý Nhà nước bằng phỏp luật vàmọi cụng dõn, mọi thành phần
Trang 14kinh tế, mọi tổ chức xó hội bỡnh
đẳng trước phỏp luật
2.Thể chế HCNN là cơ sở
cho việc xây dựng cơ
cấu tổ chức bộ máy quản
lý Nhà nớc.
Một trong những vấn đề quan
trọng của hoạt động quản lý hành
chớnhNN ở mọi quốc gia là vấn
đề quyền lực và sự phõn chia,
phõn cụng thực thi quyền lực đú
giữa cỏc cơ quan NN cũng như
giữa cỏc cấp chớnh quyền NN
Trong NN hiện đại, Hiến phỏp là
đạo luật cơ bản xỏc định những
thể thức giành và thực thi quyền
hệ với nhau trong cỏc mối quan
hệ ngang dọc, trờn dưới
Thể chế tổ chức bộ mỏy HCNN
là một vấn đề được mọi quốc gia
trờn thế giới quan tõm dựa trờn
những quan điểm, nguyờn tắc
nhất định Cỏch thức tổ chức đú
phải được thể chế hoỏ trong văn
bản phỏp luật của Nhà nước Thể
chế HCNN về tổ chức xỏc định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, thẩm quyền, trỏch
nhiệm cũng như cỏc phương tiện
kỹ thuật vật chất, nhõn sự cho
cỏc cấp đú hoạt động
Thể chế HCNN quy định sự phõn
chia chức năng, quyền hạn giữa
cỏc cơ quan hành chớnh của
Chớnh phủ trung ương và giữa
cỏc cấp một cỏch cụ thể: Chớnh
phủ trung ương, cỏc Bộ cú quyền
trờn những vấn đề gỡ; HĐND và
UBND ở địa phương cú những
quyền gỡ; mối quan hệ giữa cỏc
cơ quan của bộ mỏy hành chớnh
trung ương và giữa trung ương
với cỏc cấp chớnh quyền địa
phương như thế nào; thẩm quyền
về việc ban hành cỏc văn bản
phỏp luật như thế nào; nhiều vấn
đề chi tiết khỏc về tổ chức cỏc cơ
quan HCNN phải được quy định
Thể chế HCNN càng ràng mạch
thỡ cơ cấu tổ chức của bộ mỏy
cỏc cơ quan HCNN cỏc cấp càng
rừ ràng và gọn nhẹ Thiếu cỏc
quy định cụ thể, khoa học trong
việc phõn chia quyền hạn, trỏch
nhiệm, nghĩa vụ trong hoạt động
quản lý Nhà nước của cỏc cơ
quan HCNN sẽ làm cho bộ mỏy
HCNN cồng kềnh, chức năng,
nhiệm vụ chồng chộo và sẽ dẫn
đến một bộ mỏy hoạt động kộm
năng lực, kộm hiệu lực và hiệu
quả Vấn đề phõn cụng, phõn
chia quyền hạn trong tổ chức bộ
mỏy hành chớnh sẽ là cơ sở cho
việc xỏc định:
- Cơ quan HCNN TW cần bao
nhiờu Bộ, bao nhiờu đầu mối
thực hiện chức năng quản lý
Nghiờn cứu phõn chia một cỏch
khoa học chức năng, quyền hạn
của bộ mỏy HCNN để huy động
cao nhất mọi khả năng của cỏc
chủ thể trong hoạt động quản lý
là một trong những vấn đề và lànội dung quan trọng của thể chếHCNN
3.Thể chế HCNN là cơ sở xỏc lập nhõn sự trong cỏc cơ quan HCNN.
Yếu tố con người trong cỏc tổchức núi chung và trong cỏc cơquan HCNN núi riờng cú ý nghĩa
vụ cựng quan trọng Con ngườitrong bộ mỏy đú cú thể được đặtvào cỏc vị trớ khỏc nhau.Về cơbản cú 3 loại:
- Những người cú quyền banhành cỏc quyết định quản lý (cỏcvăn bản phỏp luật) bắt buộc XH,cộng đồng phải chấp nhận vàthực hiện (cụng quyền)
- Những người trong bộ mỏythực hiện chức năng tư vấn giỳpcho những nhà lónh đạo banhành quyết định (tham mưu, giỳpviệc)
- Những người thực thi cỏc vănbản phỏp luật, cỏc thể chế, cỏcthủ tục của nền hành chớnh (cụnglực)
Nếu như chức năng, nhiệm vụkhụng được xỏc định một cỏch rừràng, khoa học thỡ khú cú thể bốtrớ hợp lý được từng người vàocỏc chức vụ cụ thể Thể chế HCkhụng cụ thể, khoa học sẽ khụngthể bố trớ được cỏn bộ, cụng chứchành chớnh vào đỳng vị trớ,những người cú năng lực, cútrỡnh độ khụng được bố trớ đỳng
vị trớ trong khi đú cú thể bày raquỏ nhiều đơn vị với chức năng,nhiệm vụ chồng chộo hoặc quỏvụn vặt để cú đủ chỗ bố trớ cỏn
bộ một cỏch lóng phớ
Thể chế HCNN được hiểu rừ,quy định cụ thể chức năng quản
lý hành chớnh và quyền ban hành
và giải quyết cỏc đề nghị yờucầu, khiếu nại tố cỏo của cụngdõn từ đú cú thể xỏc định rừ hệthụng cỏc hoạt động cụ thể: Aiphải làm cỏi gỡ, được trao quyền
gỡ và phải làm như thế nào, do đú
cú thể bố trớ được đội ngũ nhõn
sự hợp lý
4.Thể chế HCNN là cơ sở
xõy dựng quan hệ cụ thể giữa
NN và cụng dõn, giữa NN và cỏc
tổ chức xó hội.
Nhà nước hiểu theo nghĩa hiệnđại khụng cú nghĩa chỉ thực hiệnchức năng cai trị mà ngày càngthể hiện rừ hơn vai trũ dịch vụ
Cụng chức trong bộ mỏy HCNNkhụng chỉ là người cú quyềnmệnh lệnh mà cũn là “cụng bộc”
của dõn, người đầy tớ của dõn
Cỏc tổ chức và cụng dõn đũi hỏi
NN ban hành cỏc quyết định, tổchức thực hiện cỏc quyết định đểđỏp ứng cỏc loại yờu cầu củadõn
Sự quyết định mối quan hệ giữaNhà nước với cụng dõn cỏc tổchức xó hội thể hiện ở 2 mặt:
- Nhà nước với tư cỏch quyền lựccụng, cú chức năng tạo ra mộtkhung phỏp lý cần thiết (luật vàcỏc văn bản hệ thống lập quy) đểquan lý Nhà nước, quản lý xóhội Như vậy xột trờn phươngdiện này, mối quan hệ giữa Nhànước với cụng dõn và cỏc tổchức xó hội mang ý nghĩa khụngbỡnh đẳng, cú tớnh bắt buộc,cưỡng bức
- Nhà nước thể hiện quyền lựcnhõn dõn và thực hiện dịch vụcụng, cú trỏch nhiệm đỏp ứng
đầy đủ mọi yờu cầu chớnh đỏngcủa cụng dõn và tổ chức xó hội
đó được phỏp luật ghi nhận Mốiquõn hệ này, theo quan niệm nhànước hiện đại để hiện cụng dõn,
tổ chức xó hội là “khỏch hàng”
của Nhà nước Yờu cầu đũi hỏicủa cụng dõn trong khuụn khổphỏp luật nhà nước quy định bắtbuộc Nhà nước phải đỏp ứng
Điều này phản ỏnh thực sự bảnchất của Nhà nước của nhõn dõn,
do nhõn dõn và vỡ nhõn dõn
Thể chế hành chớnh xỏc định mốiquan hệ giữa Nhà nước và cụngdõn cũng phản ỏnh tớnh chất tậptrung dõn chủ trong hoạt độngquản lý Nhà nước Xột về bảnchất, Nhà nước ta là Nhà nướccủa nhõn dõn, do nhõn dõn và vỡnhõn dõn Người dõn cú quyền
và nghĩa vụ tham gia vào hoạtđộng quản lý nhà nước trongkhuụn khổ phỏp luật Mối quan
hệ giữa Nhà nước và cụng dõnđược thấm nhuần trong phươngchõm: “dõn biết, dõn làm, dõnbàn, dõn kiểm tra” Sức mạnh vàhiệu lực của thể chế hành chớnhphụ thuộc vào việc giải quyếtmối quan hệ giữa Nhà nước vớicụng dõn và cỏc tổ chức xó hội
* Để thể chế HCNN, pháthuy đợc vai trò của mìnhtrong hoạt động QLNNthì việc cải cách thể chếHCNN là việc làm hết sứccần thiết Vấn đề đặt ra
là cải cách thể chế HCNNthì cải cách trên các ph-
ơng tiện nào, tập trungvào mặt nào, Hội nghịlần thứ tám (khoá VII) BCHtrungơng Đảng đã khẳng
định cải cách thể chếHCNN ở nớc ta tập trungvào 5 vấn đề cơ bản:
-Cải cách một bớc cơ bản
hệ thống thủ tục HC nhằmgóp phần giải quyết tốtmối quan hệ giữa côngdân, các tổ chức xã hội
đối với Nhà nớc
-Cải cách việc giải quyết
đơn th khiếu nại tố cáocủa công dân với cán bộ,công chức trong bộ máyHCNN và các tổ chức của
bộ máy HCNN
-Tiếp tục hoàn thiện thểchế kinh tế mới đặc biệt
là các thể chế về tàichính
-Đối mới quy trình lậppháp lập quy ban hànhcác văn bản pháp luật Nhànớc
-Nâng cao kỷ luật vàhiệu lực thi hành phápluật
Cải cách hệ thống thểchế của nền hành chính
là một công việc khókhăn, phức tạp vì nó
động chạm đến hệthống thể chế HC cũ, tức
là động chạm đến lợi íchcục bộ, bản vị của cá
nhân, của cơ quanQLHCNN với cung cáchquản lý điều hành của cơ
chế bao cấp, thiếu kỷluật, kỷ cơng Nhng côngcuộc đổi mới của đất nớc
ta đang đặt ra những
đòi hỏi phải cải cách hệthống HCNN trong đó cải
cách thể chế là một bộphận cơ bản nhằm đápứng yêu cầu của xã hội của
sự phát triển nền kinh tếthị trờng, của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đạihoá, của sự hoàn thiệnnền dân chủ XHCN, của
đòi hỏi về sự hội nhậpkhu vực và quốc tế
Cõu 13: Nội dung chủ yếu của thể chế HCNN nước ta:
Thể chế HCNN của nước ta làyếu tố cấu thành tổng thể hệthống thể chế NN Do đặc trưngchớnh trị - kinh tế - xó hội của
VN thể chế HCNN của nước tamang những đặc trưng cơ bảncủa bản chất Nhà nước VN
1) Thể chế hành chớnh bao hàm quyền lập quy và quyền HCNN:
- Quyền hành chớnh được xemnhư là yếu tố cơ bản quan trọngnhất của thể chế HCNN, là mộtcấu thành của quyền hành phỏp,được hiểu là hành phỏp tronghoạt động quản lý
- Ở nước ta, quyền hành chớnhcủa bộ mỏy HCNN bao hàm cảquyền lập quy thuộc hành phỏp
- Quyền hành chớnh NN được tậptrung ở CP, cơ quan thống nhấtquản lý việc thực hiện cỏc nhiệm
vụ chớnh trị, kinh tế, văn hoỏ, xóhội, quốc phũng, an ninh và đốingoại của NN; bảo đảm hiệu lựchoạt động của cỏc cơ quanHCNN từ TW đến cơ sở, bảođảm việc tụn trọng và chấp hànhHiến phỏp và phỏp luật, phỏt huyquyền làm chủ của nhõn dõn laođộng trong sự nghiệp xõy dựng
Trang 15và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn
định và nõng cao đời sống vật
chất và văn hoỏ của nhõn dõn Là
cơ quan chấp hành, CP chịu
trỏch nhiệm trước QH và bỏo cỏo
cụng tỏc với QH, UBTVQH,
Chủ tịch nước
- Chớnh phủ và cỏc cấp chớnh
quyền địa phương cú chức năng,
nhiệm vụ thực thi quyền hành
phỏp bằng hoạt động lập quy, ra
những quyết định về thể chế nền
hành chớnh, quản lý cỏc mặt hoạt
động xó hội trờn cơ sở thi hành
luật và nghị quyết của QH và
quản lý, điều hành xó hội theo
thể chế vĩ mụ đó xỏc định
- Việc ban hành cỏc văn bản dưới
Luật (Nghị quyết, Nghị định,
QĐ) quản lý NN của cỏc cơ quan
HCNN đều phải tuõn theo những
trỡnh tự của luật thẩm quyền, quy
khụng chỉ là sự can thiệp trực
tiếp của NN vào cỏc hoạt động
SX, KD, sự nghiệp cụ thể mà
cũn tạo ra khung phỏp lý, tạo
điều kiện thuận lợi, bỡnh đẳng
của mọi thành phần kinh tế, mọi
cụng dõn, mọi tổ chức xó hội
hoạt động bỡnh đẳng trong hành
lang phỏp luật đú Thể chế
HCNN xỏc lập cỏch thức để cỏc
cơ quan HCNN tiến hành cỏc
hoạt động thực thi quyền hành
phỏp, quản lý NN trờn cỏc lĩnh
vực trong khuụn khổ phỏp luật
NN quy định Căn cứ vào đặc
lực, về văn hoỏ, giỏo dục, y tế, về
giải quyết cỏc vấn đề xó hội
3) Thể chế HCNN để quản lý
HC kinh tế:
Quản lý hành chính Nhà
nớc về kinh tế là một
trong những nội dung
quan trọng nhất của quản
kinh tế còn tạo điều kiện
cho nền kinh tế thị trờng
ở nớc ta phát triển lànhmạnh theo định hớngXHCN
Các loại văn bản pháp luậtcủa Nhà nớc bao gồm hiếnpháp, luật, bộ luật, các vănbản pháp quy dới luật đã
tạo ra khung pháp lý đểnền kinh tế quốc dânvận động và phát triển
Trên cơ sở các luật doanhnghiệp, luật DNNN, luật
đầu t … Chính phủ đã
ban hành các văn bảnpháp quy hành chính đểquản lý kinh tế, điều tiếtcan thiệp vào hoạt độngcủa các chủ thể công và t
Thể chế HCNN về kinh tếtập trung vào 3 nội dungchủ yếu
-Hệ thống văn bản phápquy về các mặt hoạt
động kinh tế trong nớc vàquan hệ đối ngoại
-Quản lý kinh tế vĩ mô
của Nhà nớc đợc thực hiệnthông qua chiến lợc kếhoạch phát triển có tính
định hớng chính sách tạomôi trờng và hành langkinh doanh thuận lợi và cótrật tự Hớng dẫn kiểm tra,
điều tiết sản xuất kinhdoanh theo đúng phápluật
-Thể chế mang tính chấtngăn ngừa, trọng tài, xửphạt đối với hoạt động bấthợp pháp
Nhà nước sử dụng thể chếHCNN để quản lý hoạt độngkinh tế và tạo mọi điều kiệnthuận lợi để phỏt triển nền kinh
tế hàng hoỏ cú kế hoạch, đảmbảo tỏi sản xuất nền kinh tế quốcdõn nhằm mục đớch vỡ lợi ớchchung của toàn xó hội, tập thểngười lao động và chớnh bản thõn
họ Đồng thời chớnh thụng quacỏc cụng cụ vĩ mụ để quản lýkinh tế, tạo ra những cơ hội để sửdụng cú hiệu quả vốn, sức laođộng, phõn phối và phõn phối lạithu nhập quốc dõn
NN quản lý nền kinh tế nhưngkhụng làm yếu đi quyền tự chủsản xuất, kinh doanh của cỏc tổchức, trỏi lại tạo cho họ những
cơ hội để thực hiện quyền tự chủ
SX, KD bỡnh đẳng đỳng phỏpluật
4) Thể chế HCNN để quản lý Nhà nước về tài chớnh tiền tệ.
Nhà nước ta tổ chức hệ thống tàichớnh theo cấp và mỗi cấp đú đều
cú NS Nhà nước cú những chớnhsỏch, phỏp luật để điều hành NS
và lưu thụng tiền tệ nhằm đảmbảo cho kinh tế xó hội phỏt triển
Đối với lĩnh vực tài chínhtiền tệ thể chế HCNN tậptrung vào các vấn đề cơ
bản sau:
Quản lý và điều hành tàisản quốc gia và tàinguyên đất nớc, thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh
tế nhằm thực hiện sựnghiệp CNH, HĐH đất nớc
-Quản lý và điều hànhthuế, nguồn thu tài chínhquan trọng nhất đại diệncho lợi ích xã hội và quyềnlợi của giai cấp
-Quản lý và điều hànhchặt chẽ các nguồn thu
chủ yếu của ngân sách,hạn chế lãng phí, chốnglãng phí trong đó chútrọng đến những văn bản
có liên quan về việc chitrong nớc, chi trả nợ, chi
đầu t phát triển
-Quản lý và điều hànhcác doanh nghiệp của cácthành phần kinh tế đặcbiệt là các doanh nghiệpNhà nớc
-Quản lý tập trung thốngnhất ngân sách Nhà nớcnhng đồng thời thực hiện
sự phân cấp quản lýngân sách nh luật NS đã
quy định
-Quản lý Nhà nớc về tiền
tệ, tín dụng và ngânhàng Thể chế của nềnHCQG về quản lý hoạt
động tiền tệ tín dụng vàngân hàng đợc thể hiệnthống nhấ trong luậtngân hàng
Quản lý Nhà nớc về tiền
tệ tín dụng thể hiện quacác nội dung:
-Nhà nớc độc quyền pháthành tiền, điều hoà luthông tiền tệ thống nhấtcả nớc
-Nhà nớc quản lý và điềuhành chặt chẽ tổng mứctín dụng phù hợp trongnền kinh tế quốc dân
-Nhà nớc quản lý và điềuhành chính sách lãi suất
-Nhà nớc quản lý và điềuhành ngoại tệ, quản lý vàkinh doanh vàng bạc
-Phân định rõ quản lýNhà nớc về tiền tệ tíndụng ngân hàng và kinhdoanh tín dụng, dịch vụngân hàng của hệ thốngngân hàng
-Kiểm tra tài chính đốivới hoạt động phân phối,
sử dụng tài nguyên, tàisản, tiền vốn thực thipháp luật và kỷ luật tàichính
5) Thể chế HCNN quản lý và
sử dụng lực lượng lao động XH.
Dõn số VN tăng nhanh, hàngnăm chỳng ta cú khoảng 1,2-1,3triệu người gia nhập vào thịtrường lao động Nhu cầu laođộng và khả năng sử dụng lựclượng lao động của nước ta làmột trong những vấn đề mangtớnh quốc sỏch của NN
Luật lao động là một dạng thểchế nhà nước quy định cụ thểmột số thể chế HCNN cần thiết
để quản lý, sử dụng và phỏt triểnlực lượng lao động
Bộ luật lao động là nền tảng và
cơ sở phỏp lý để Nhà nước quản
lý và sử dụng lực lượng lao độngcủa toàn xó hội một cỏch hợp lý;
đảm bảo cho mọi người dõn cúsức lao động, cú khả năng laođộng tham gia vào mọi hoạtđộng SX, KD dịch vụ khụng bịphỏp luật cấm, tạo nguồn thunhập cho chớnh bản thõn mỡnh,gúp phần nõng cao mức sống của
cỏ nhõn, của cộng đồng gúp phầngiải quyết triệt để tiềm năng laođộng to lớn của nước ta phự hợpvới cơ chế kinh tế mới, conngười lao động tự do làm ăn, tự
do tạo việc làm trong khuụn khổphỏp luật khụng cấm Đú cũng là
cơ sở phỏp lý cao nhất cao nhất
để giỳp chỳng ta hỡnh thành thịtrường lao động một cỏch hoànchỉnh, hợp lý trong nền kinh tếthị trường định hướng XHCN
6) Thể chế HCNN để quản lý Nhà nước về văn hoỏ, giỏo dục,
y tế:
* Văn hoỏ là một bộ phận cấuthành của một chế độ XH Núphản ỏnh những hệ tư tưởng,những thành tựu của chế độ XH
đú Văn hoỏ của một chế độ cúmặt và biểu hiện trong mọi lĩnhvực của đời sống Văn hoỏ trongchớnh trị, văn hoỏ trong kinh tế,văn hoỏ trong quản lý NN, mặtkhỏc văn hoỏ là tài sản chung của
xó hội, quốc gia và nhõn loại
Tớnh khụng gian và tớnh thời giancủa văn hoỏ hầu như khụng cúgiới hạn
Quản lý NN về văn hoỏ nhằm tạocho cỏc hoạt động VH đi đỳngđường lối, chủ trương, chớnhsỏch của Đảng, gúp phần và làmột trong những cụng cụ đắclựcgúp phần thỳc đẩy sự phỏttriển lành mạnh của xó hội
*Giáo dục đào tạo là cơ
sở phát triển nguồn nhânlực, là con đờng cơ bản
để phát huy nguồn lựccon ngời Nếu nh trớc
đây sự thiếu vốn vànghèo nàn về cơ sở vậtchất là nguyên nhânchủyêú ngăn cản tốc độphát triển kinh tế, thì
thời đại ngày nay phầnquan trọng của tăng trởnggắn liền với chất lợng củalực lợng lao động Kỷnguyên phát triển mới có
đầu t phát triển nguồnnhân lực là quan trọnghơn các loại đầu t khác
Các quốc gia trên thế giới
đều có sự thay đổitrong chiến lợc phát triểncủa mình theo hớng chútrọng nhiều hơn đếngiáo dục đào tạo
Để giáo dục, đào tạo pháttriển đúng hớng nhấtthiết phải có sự quản lýcủa Nhà nớc Sự quản lýNhà nớc nói chung có cơ
sở pháplý là thể chếHCNN Sự quản lý về giáodục đào tạo vì vậy mà cócơ sở pháp lý là thể chếHCNN về giáo dục, đàotạo trong thực tiễn, quản
lý giáo dục ở nớc ta dựatrên hệ thống thể chếbao gồm:
-Các thể chế liên quan
đến các ngành học, bậchọc
-Những hệ thống thể chếquy định về hệ thốngcác cơ quan quản lý Nhànớc về giáo dục
-Các thể chế liên quan
đến việc thành lập cáccơ sở
-Hệ thống thể chế qui
định chơng trình, nộidung đào tạo chuẩn
-Hệ thống thể chế về cácvấn đề liên quan đến
đội ngũ làm công tácgiảng dạy
-Hệ thống thể chế liênquan đến sử dụng ngân
sách Nhà nớc cho pháttriển hệ thống giáo dục
*Cũng là đầu t cho pháttriển nguồn gốc con ngời,
y tế có một vai trò, ýnghĩa khác với giáo dụcchữa bệnh và bảo vệ sứckhoẻ cho con ngời Mỗiquốc gia trên thế giới đềucoi là y tế là một bộ phậnkhông thể thiếu đợc trongcơ cấu của nền kinh tếquốc dân
Y tế là lĩnh vực có vai tròquan trọng đối với mỗiquốc gia Do vậy với tínhchất quản lý toàn diệnNhà nớc nào cũng phảiquản lý về y tế Hoạt
động quản lý đó ở ViệtNam dựa trên nền tảngcủa thể chế HCNN vềquản lý y tế Thể chếhành chính để quản lýNhà nớc các hoạt động y
tế là một hệ thống -Hệ thống pháp luật vềhoạt động cung cấp dịch
-chính sách, pháp luật về
đầu t cho y tế từ ngânsách Nhà nớc
-Hệ thống các qui định
về hệ thống các cơ quanquản lý Nhà nớc về chămsóc sức khoẻ nhân dân -Các thể chế liên quan
đến, chính sách pháttriển nguồn lực phục vụ y
tế, chăm sóc sức khoẻnhân dân
7) Thể chế HC về giải quyết khiếu nại, tố cỏo của cụng dõn, thiết lập tài phỏn hành chớnh giải quyết khiếu kiện.
Đõy là một nội dung quan trọngcủa việc xỏc định sự bỡnh đẳnggiữa NN và cụng dõn trong việcthực thi cỏc văn bản phỏp luật vàđảm bảo cho cụng dõn đượcquyền thụng tin đầy đủ về cỏchoạt động quản lý của bộ mỏy
NN, đảm bảo quyền giỏm sỏt vàgúp ý của cụng dõn đối với cơquan NN
Nội dung cơ bản của thể chế HC
cú liờn quan đến vấn đề giảiquyết cỏc khiếu tố, tố cỏo củacụng dõn đó được ghi nhận trongcỏc văn bản cụ thể, phỏp lệnhgiải quyết Phỏp lệnh quy định cụthể những hoạt động cần thiết đểgiải quyết vấn đề này, đảm bảocho người khiếu tố, khiếu nại, tốcỏo cũng như người, tổ chức bịkhiếu tố, khiếu nại, tố cỏo đượcgiải quyết đỳng theo khuụn khổphỏp luật
Toà ỏn hành chớnh được xem như
là yếu tố cần thiết và quan trọng
để xử lý theo thể thức tố tụng cỏckhiếu kiện của dõn đối với cỏcquyết định của cơ quan HCNN
Là một cụng cụ cần thiết để bảođảm sự bỡnh đẳng giữa quan vàdõn trong cỏc vụ kiện và khụng
để cho cỏc cơ quan HCNN tự xử
lý cỏc khiếu kiện về mỡnh.Toà ỏn HC là một nội dung quantrọng trong thể chế của nền hànhchớnh, là “quan toà” để phỏn xột,
Trang 16lõi nhằm đảm bảo cho sự tồn
vong của quốc gia Đây là một
vấn đề chứa đựng bên trong
nhiều vấn đề phức tạp
Những chính sách kinh tế mới
được ban hành (đặc biệt là nền
kinh tế thị trường với sự tham
gia của các thành phần kinh tế)
nhưng nếu không quan tâm đến
khía cạnh an toàn, an ninh và trật
tự xã hội thì xã hội nói chung và
các cá nhân trong xã hội phải
chịu Thực tế ở nước ta trong giai
đoạn chuyển đổi đã bộc lộ những
hạn chế đó Chính vì vậy việc
ban hành các văn bản quản lý
NN, các chủ trương, chính sách
đều phải luôn quan tâm đến vấn
đề an ninh, an toàn xã hội
Quản lý NN về vấn đề an nhinh
quốc gia nhằm đảm bảo sự ổn
định chính trị, bảo đảm cho công
cuộc đổi mới phát triển và chống
mọi âm mưu từ bên ngoài nhằm
phá hoại sự nghiệp xây dựng
XHCN của nước ta Nội dung
quản lý NN tập trung vào:
- Bảo vệ chính trị nội bộ
- Quản lý an ninh thông tin
- Quản lý các hoạt động tôn giáo
Quản lý NN về an toàn, trật tự xã
hội là một nhiệm vụ mang tính
thường xuyên của các cơ quan
quyền lực NN Hoạt động này
được quy định trong nhiều loại
văn bản quản lý NN Quản lý an
toàn, trật tự xã hội được thể hiện
thói hư tật xấu (tiêm chích ma
tuý, mại dâm, cờ bạc…)
- Quản lý, cải tạo các đối tượng
làm phương hại đến trật tự an
toàn xã hội dưới nhiều hình thức
- Quản lý những hoạt động kinh
hội đều được thực hiện trong
khuôn khổ pháp luật quy định
của nhiều quốc gia trên thế giới
Nếu không quản lý NN tốt các
vấn đề dân tộc, những mâu thuẫn
giữa các dân tộc do những nét
đặc trưng riêng về phát triển kinh
tế xã hội cũng như phong tục tập
quán và đặc biệt sự lợi dung của
các kẻ thù địch có thể làm cho
quốc gia mất ổn định do vấn đềdân tộc
Trong điều kiện cụ thể của VN,
để quản lý các vấn đề dân tộc,bên cạnh các thể chế quy định vềluật pháp, về cơ quan quản lýNhà nước, về vấn đề dân tộc,Nhà nước ta đã đưa ra nhiều thểchế cụ thể nhằm tạo cơ hội đểcác dân tộc có thể phát triển bìnhđẳng với dân tộc có đông dân sốhơn Nhiều chương trình mụctiêu quốc gia nhằm giúp đỡ, hỗtrợ đồng bào dân tộc ít người đãđược đề ra từ ngay những ngàyđầu Nhà nước VN ra đời
Một bộ luật về vấn đề dân tộc làrất cần thiết để thực hiện quản lýnhà nước các vấn đề dân tộc Đócũng là văn bản thể chế quantrọng nhất cho hoạt động quản lýnhà nước
* Thể chế NN quản lý vấn đề tôngiáo
Quốc gia nào cũng có các loạitôn giáo khác nhau tồn tại vàphát triển Nhiều nước trước đây
ít quan tâm đến vấn đề tôn giáocũng đang thay đổi cách nhìnnhận vấn đề này
NN quy định cụ thể các vấn đềliên quan đến hoạt động tôn giáo,nhằm tạo điều kiện cho tất cả cácgiáo dân tộc được tự do tínngưỡng trong khuôn khổ phápluật của NN nhằm tốt đời, đẹpđạo
Ban Tôn giao của CP được thànhlập theo NĐ số 37/CP ngày4/6/1993 Đây là một cơ quanthuộc CP nhằm giúp CP trên 1 sốvấn đề liên quan đến quản lý NN
về tôn giáo Đồng thời với sựtham gia của Mặt trận tổ quốc
VN mà các tổ chức tôn giáo làthành viên, các hoạt động tôngiao ở nước ta vừa bảo đảm tự
do tín ngưỡng vừa tôn trọngpháp luật NN đề ra
Trang 17nước nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội xuất hiện trong quá
trình tổ chức và thực hiện hoạt
động hành pháp, hoạt động quản
lý NN hay là hoạt động chấp
hành và điều hành của nhà nước
Pháp luật hành chính được điều
chỉnh các quan hệ xã hội sau:
- Những quan hệ xã hội phát sinh
trong hoạt động chấp hành và
điều hành của các cơ quan
HCNN Hoạt động chấp hành và
điều hành của hệ thống cơ quan
HCNN làm nảy sinh nhiều mối
quan hệ xã hội, được tổng hợp lại
thành những nhóm quan hệ xã
hội chủ yếu sau đây:
+ Nhóm thứ nhất: Những quan
hệ xã hội nảy sinh giữa cơ quan
hành chính cấp trên và cơ quan
hành chính cấp dưới trong quá
giữa một bên là cơ quan hành
chính có thẩm quyền với một bên
là các tổ chức sự nghiệp và tổ
chức kinh doanh của các thành
phần kinh tế trong xã hội
+ Nhóm thứ tư: Những quan hệ
giữa một bên là cơ quan hành
chính có thẩm quyền với một bên
là công dân Nhóm quan hệ này
phổ biến nhất trong quản lý
HCNN
- Những quan hệ xã hội mang
tính chấp hành và điều hành
trong tổ chức và hoạt động nội
bộ của các cơ quan quyền lực
nhà nước, Toà án và Viện kiểm
sát
- Những quan hệ phát sinh tronghoạt động của các tổ chức xã hộiđược Nhà nước trao quyền hànhpháp
Trong tất cả các quan hệ kể trênđều có sự tham gia của cơ quanHCNN được trao quyền hoặc đạidiện cho quyền hành pháp
Không có sự tham gia của cơquan HCNN, viên chức NN cóthẩm quyền hoặc đại diện choquyền hành pháp trong phạm viquản lý NN thì không thể xuấthiện các quan hệ quản lý NN doLuật hành chính điều chỉnh Do
đó chủ thể bắt buộc các quan hệtrên là cơ quan HCNN hoặc nhândanh quyền hành pháp
2) Nội dung chủ yếu của pháp luật hành chính.
- Thứ nhất: PLHC quy định về tổchức bộ máy HCNN
- Thứ hai: PLHC quy định về chế
độ công vụ và hệ thống côngchức Nhà nước
- Thứ ba: PLHC quy định vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,thẩm quyền, hình thức, phươngthức, phương pháp, phương tiệntrong QLHCNN
- Thứ tư: PLHC quy định về sựtham gia của cá nhân, tổ chức xãhội vào hoạt động quản lý hànhchính và chế độ trao quyền, uỷquyền, chuyển giao dịch vụ côngcho xã hội
- Thứ năm: PLHC quy định vềkiểm soát đối với hệ thống quản
lý HCNN để bảo đảm pháp chế,
kỷ luật hành chính
Những nội dung quy định củaPLHC được thể hiẹn dưới hìnhthức văn bản QPPL Toàn bộ cácquy phạm pháp luật trong hệthống VB QPPL tạo thành 1 bộphận quan trọng của thể chếHCNN
Trang 18nước xỏc lập trong hệ thống văn
bản phỏp luật của Nhà nước và
được Nhà nước sử dụng để điều
chế được hiểu như sau: “Thể chế
bao gồm toàn bộ cỏc cơ quan
Nhà nước với hệ thống quy định
do Nhà nước xỏc lập trong hệ
thống văn bản phỏp luật của Nhà
nước và được Nhà nước sử dụng
để điều chỉnh và tạo ra cỏc hành
vi và mối quan hệ giữa Nhà nước
với cụng dõn, cỏc tổ chức nhằm
thiết lập kỷ cương xó hội”
- Thể chế Nhà nớc là toàn
bộ các văn kiện pháp luật:
Hiến pháp, luật, Bộ luật,
văn bản dới luật để tạo
văn bản phỏp quy dưới luật tạo
khuụn khổ phỏp lý cho cỏc cơ
quan HCNN, một mặt là thực
hiện chức năng quản lý, điều
hành mọi lĩnh vực của đời sống
xó hội cũng như cho mọi tổ chức
và cỏ nhõn sống và làm việc theo
phỏp luật; mặt khỏc là cỏc quy
định cỏc mối quan hệ trong hoạt
động kinh tế cũng như cỏc mối
quan hệ giữa cỏc cơ quan và nội
bộ bờn trong cỏc cơ quan HCNN
Thể chế HCNN là toàn bộ cỏcyếu tố cấu thành HCNN đểHCNN hoạt động quản lý Nhànước một cỏch hiệu quả, đạtđược mục tiờu của quốc gia
- Thể chế t là toàn bộ cácquy định mang tính quyphạm của các thực thểngoài Nhà nớc để thựchiện chức năng quản lýtrong phạm vi các thực thể
đợc duy trì tính kỷ luậttrong tổ chức và hoạt
động
- Thể chế Nhà nớc Chủ thể ban hành: DoNhà nớc ban hành (cơquan Nhà nớc có thẩmquyền), mang tính pháp
lý, mức độ cỡng chế cao
đợc đảm bảo bằng hệthống cỡng chế đặc biệt
Khuôn khổ quản lý xã hộinói chung là phức tạp và
đa dạng
- Thể chế t : Chủ thể ban hành: khôngphải do Nhà nớc ban hành
Mang tính quy phạm, tínhcỡng chế thấp, chủ yếubằng kỷ luật của tổ chức
Khuôn khổ quản lý một
tổ chức số lợng và đơngiản hơn
- Thể chế HCNN và thểchế Nhà nớc có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau Thểchế HCNN là một bộ phậncủa thể chế Nhà nớc Thểchế Nhà nớc bao trùm toàn
bộ các loại thể chế hoạt
động của các cơ quanquản lý Nhà nớc Chính vì
vậy thể chế HCNN phảimang cái đặc trng cơ
bản của thể chế Nhà nớc
đợc xây dựng dựa trêncác nguyên tắc cơ bảncủa thể chế Nhà nớc Tuy
có mối liên hệ mật thiếtnhng thể chế HCNN cónhững điểm khác biệt vớithể chế Nhà nớc
- Thể chế Nhà nớc: giới hạntrong hoạt động chấphành và điều hành liênquan đến các cơ quanthực thi quyền hành pháp
Số lợng ít hơn, nội dung,kém phức tạp hơn
- Thể chế HCNN: Bao trùmhoạt động quản lý Nhà nớcliên quan đến tất cả cáccơ quan trong BMNN Số l-ợng lớn, nội dung phức tạp
Trang 19Câu 16: Khi xây dựng
trũ trung tõm của quyền lực
chớnh trị, thể hiện ý chớ nhõn dõn
Nhà nước là bộ mỏy trực tiếp
thực thi quyền lực của nhõn dõn
và là thiết chế biểu hiện và tập
trung quyền lực của Đảng cầm
ra và trong quỏ trỡnh đề ra cỏcthể chế HC phải tụn trọng phỏpluật Mặt khỏc cỏc cơ quanHCNN phải tạo điều kiện đểcụng dõn thực hiện và chấp hànhnghiờm chỉnh quy định hợp phỏpcủa cỏc cơ quan HCNN
2) Nền kinh tế và vai trũ của HCNN trong quản lý kinh tế.
Hoạt động quản lý của cỏc cơquan HCNN về kinh tế là mộtnội dung quan trọng trong hoạtđộng quản lý nhà nước
Thể chế kinh tế núi trờn là nềntảng cơ bản để mọi chủ thể kinh
tế (DNNN, DNTN, DNĐTNN)hoạt động một cỏch hợp phỏp
Đú cũng là nền tảng cơ bản đểcỏc cơ quan HCNN tiến hành cỏchoạt động quản lý Nhà nước cầnthiết theo chức năng của mỡnh
Những hoạt động mà cỏc cơquan HCNN tiến hành nhằm làmcho hoạt động kinh tế địnhhướng đỳng như phỏp luật nhànước quy định
Ở nước ta, trong giai đoạn kếhoạch hoỏ tập trung chỉ chấpnhận và cho phộp hoạt động chủyếu hai thành phần kinh tộ thuộc
sở hữu NN và tập thể Điều nàyđược Nhà nước thể chế hoỏ trongcỏc văn bản phỏp luật Chuyểnsang nền kinh tế thị trường, Nhànước ta thừa nhận sự đa dạngthành phần kinh tế và Nhà nước
đó thay đổi một cỏch cơ bản thểchế kinh tế cũng như thể chếHCNN để quản lý kinh tế mộtcỏch tương ứng
3) Truyền thống văn hoỏ, phong tục, tập quỏn.
Theo quan điểm xã hộihọc văn hoá là yếu tố cótính bền vững Nó tồn tại
và tác động vào đời sốngxã hội một cách tinh vi vàsâu xa Sự hiện diện của
nó nhiều khi nh là mộtyếu tố tự nhiên và vô thứctrong hành vi và cộng
đồng Các giá trị văn hoá
truyền thống có thể là cơ
sở để xây dựng thể chếHCNN có hiệu quả phù hợpvới thời đại Nhiều nền vănminh của lịch sử đã đợcxây dựng từ các yếu tốvăn hoá truyền thống
Chính vì vậy khi xâydựng thể chế HCNN cầnphải có sự quan tâm đếnyếu tố văn hoá truyềnthống
4) Ảnh hưởng của văn hoỏ bờn ngoài:
Trong thời đại ngày nayhợp tác quốc tế đã trởthành xu thể tất yếu đểtồn tại và phát triển Cácquốc gia muốn phát triểnkhông thể ở tình trạng
“bế quang toả cảng”
không hợp tác, không quan
hệ quốc tế Sự giao lu hợptác quốc tế ngày càng mởrộng trên các lĩnh vực đờisống xã hội thì kéo theocác quốc gia càng phảităng cờng sự điều chỉnh
để thích ứng Một trongnhững sự điều chỉnh ấy
là điều chỉnh thể chếkinh tế đối ngoại Mặtkhác khi xây dựng cácthể chế các quốc gia cũngphải tính đến xu thếphát triển của thời đạitrào lu quốc tế để địnhhớng cho sự phát triển củadân tộc
Thể chế HC ở nước ta trong mấythập kỷ qua gần như chịu ảnhhưởng nhiều của mụ hỡnh kờhoạch hoỏ tập trung trước đõy vàđang dần chuyển đổi sang mụhỡnh phự hợp với xu thế hội nhậpkhu vực và quốc tế
Ngày nay mối giao lưu giữa cỏcnước về mọi mặt đó đạt tới mộttrỡnh độ chưa từng cú, trong đúgiao lưu văn hoỏ cũng hết sứcphỏt triển Nước ta đạt đượcnhững thành tựu to lớn trongviệc thực hiện đường lối “Việtnam muốn làm bạn với tất cả”
Chỳng ta chủ trương tiếp nhậnnhững nhõn tố tiờn tiến của vănhoỏ và thể chế HC nước ngoài đểvận dụng sỏng tạo cho thể chếhành chớnh NN của VN làm nềntảng cho hoạt động quản lý mộtcỏch hiệu quả
Ngoài ra, những nhõn tố khỏcnhư hoàn cảnh địa lý của mộtquốc gia, những thay đổi kinh tế,chớnh trị diễn ra trờn thế giới ởnhững mức độ khỏc nhau cũnggõy ảnh hưởng tới cỏc đặc điểmcủa thể chế HCNN
Trang 20Chức năng hành chính(hay chức năng của chínhphủ) của mỗi quốc gia phụthuộc vào vị trí của hệthống hành pháp trongmối tơng quan với cơ
quan lập pháp và cơ quan
t pháp Các chức nănghành chính đều đợc quy
định chặt chẽ trong cácvăn bản pháp luật của Nhànớc tức đợc hợp pháp hóa
Các chức năng hành chính
đợc phân bổ cho các cơ
quan hành chính nhà nớccác cấp đảm nhiệm
Tóm lại, chức năng hànhchính nhà nớc là nhữngphơng diện hoạt động cơ
bản của hành chính trênlĩnh vực thực thi quyềnhành pháp nhằm thoả mãnnhu cầu hợp pháp củanhân dân duy trì sự ổn
định và phát triển của xã
hội
2 Phân loại chức năng hành chính nhà nớc.
Có nhiều cách phân loạichức năng khác nhau theomức độ tổng quát và chitiết Dới đây là một sốcách phân loại cơ bản:
- Phân loại theo phạm vithực hiện chức năng, cóchức năng đối nội, chứcnăng đối ngoại
- Phân loại theo tính chấthoạt động có chức nănglập quy và chức nănghành chính
- Phân loại theo các lĩnhvực chủ yếu: chức năngchính trị, chức năng kinh
tế, chức năng văn hoá,chức năng xã hội
- Phân loại theo cấp hànhchính, có chức năng hànhchính Trung ơng (chứcnăng của Chính phủ, các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ);
chức năng hành chính
địa phơng (chức năngcủa UBND và các cơ quanchuyên môn các cấp)
- Phân loại theo nhómchức năng bên trong vàbên ngoài hệ thống hànhchính gồm:
+ Chức năng bên trong(nội bộ): Gồm các chứcnăng vận hành nội bộ nềnhành chính hoặc cơ
quan hành chính: lập kếhoạch, tổ chức, nhân sự,
ra quyết định, phối hợp,lãnh đạo, ngân sách, báocáo, kiểm soát
+ Chức năng bên ngoài:
Gồm có các chức năng cơ
bản của hành chính nhànớc; các chức năng quản lýhành chính nhà nớc đốivới các ngành, lĩnh vực cụthể và chức năng cungứng dịch vụ công
3 ý nghĩa của việc nghiên cứu chức năng hành chính nhà nớc.
Nghiên cứu chức nănghành chính nhà nớc có các
ý nghĩa sau:
1 Thứ nhất, thông quaviệc xem xét chức nănghành chính có thể xác
định đợc các nội dungcủa hành chính nhà nớc
2 Thứ hai, chức nănghành chính nhà nớc làmột trong những căn cứquan trọng nhất để thiếtlập các cơ quan hànhchính nhà nớc và cũng là
lý do chính đáng của sựtồn tại của chủ thể hànhchính nhất định
3 Thứ ba, bảo đảm quá
trình hành chính đợctiếp cận một cách baoquát, trọn vẹn, hoànchỉnh đối với từng cơ
quan, từng chức vụ, từngcấp hành chính trong cácngành, lĩnh vực khácnhau của đời sống xã hội
4 Thứ t, tạo cơ sở kháchquan cho việc xác địnhkhối lợng công việc theotừng chức năng, xác định
định biên, xây dựng mô
hình tổ chức cho từngloại cơ quan hành chính,
đặc biệt mô hình tổchức cơ quan hành chínhcấp bộ, cơ quan ngang bộ
và mô hình tổ chức ủyban nhân dân các cấp
5 Thứ năm, bảo đảm sựphù hợp, ăn khớp giữa cácchức năng của các cơ
quan trong bộ máy hànhchính nhà nớc; giảm thiểu
sự chồng chéo hoặc bỏtrống chức năng trong hệthống hành chính nhà n-ớc
6 Thứ sáu, giúp cho việcxác định mối quan hệgiữa các bộ phận cấuthành bộ máy hành chínhnhà nớc;
7 Thứ bảy, nghiên cứuchức năng hành chínhnhà nớc để phân biệt vớicác chức năng của hệthống các cơ quan nhà nớckhác nh: chức năng lậppháp, chức năng t pháp
8 Thứ tám, nghiên cứuchức năng hành chính tạocơ sở khoa học cho việcxác định thể chế hànhchính; quy chế công vụ
và các chính sách pháttriển nguồn nhân lựchành chính
Trang 21Câu 18: Hãy phân tích
các chức năng để vận
hành cơ quan HCNN có
hiệu quả (Chức năng bờn
trong của HC - nội bộ)
Cỏc nhà hành chớnh dường như
cú tất cả cỏc chức năng cần thiết
như của một nhà quản lý hiện
đại Trước hết, họ phải ỏp dụng
nhiều biện phỏp kỹ thuật khỏc
nhau nhằm làm cho cơ quan
hành chớnh thớch ứng với đũi hỏi
của chớnh mỡnh
Nghiờn cứu cỏc chức năng bờn
trong hay chức năng để vận hành
thụng suốt hệ thống cỏc cơ quan
HCNN là một trong những chủ
đề được cỏc nhà nghiờn cứu
HCquan tõm
Nghiờn cứu chức năng bờn trong
hệ thống cỏc cơ quan HC ngoài
việc vận dụng những kinh
nghiệm điều hành cỏc tổ chức
một cỏch hiệu quả, cần phải dựa
vào phỏp luật để xem xột và đỏnh
giỏ lại cỏc chức năng bờn trong
của cỏc cơ quan quản lý HCNN
Chức năng bờn trong của hành
chớnh trong một số tài liệu gọi là
chức năng cần thiết để vận hành
cơ quan HC vận động cú hiệu
quả Xem xột chức năng HCNN
khi vận hành vào một cơ quan
cụng quyền nào đú là sự chi tiết
hoỏ cỏc chức năng HC thành
những hoạt động HC thường
xuyờn ổn định
Cỏc chức năng bờn trong nhằm:
- Bảo đảm để cú một cơ cấu tổ
Hoạch định là một quá
trình xác định nhữngmục tiêu tơng lai và cáccách thức thích hợp để
đạt mục tiêu đó Hay nóicách khác, hoạch định làmột quá trình nhằm trả
lời các câu hỏi nh: làm cáigì, ai làm, khi nào làm,làm ở đâu, làm nh thếnào
Hoạch định có một vaitrò đặc biệt quan trọngtrong hoạt động quản lýnói chung và hành chínhnhà nớc nói riêng Cụ thểlà:
- Giúp cho cơ quan đốiphó với sự bất định vàthay đổi trong tơng lai
- Tập trung các nỗ lực củacơ quan hành chính nhànớc vào việc hoàn thànhmục tiêu đặt ra
- Tạo đợc khả năng tiếtkiệm các nguồn lực củacơ quan
- Là cơ sở cho việc thựchiện chức năng kiểm soát
Hoạch định bao gồm bagiai đoạn tiến hành cơ
bản:
Thứ nhất, xác định mục tiêu: Thực chất giai đoạn
này cần xác định rõ tổchức mong muốn hớng tới
điều gì? Để xác định
đúng mục tiêu của tổchức cần tiến hành cáchoạt động cụ thể nh:
- Phân tích nhu cầuthông qua dự đoán, dựbáo nhu cầu của xã hội
đối với tổ chức;
- Đánh giá, phân tích thựctrạng của tổ chức (khả
năng đáp ứng nhu cầu)
Thứ hai, xây dựng các kế hoạch hành động nhằm thực hiện mục tiêu: Thực
chất của giai đoạn này làxây dựng các bớc đi cụthể để thực hiện mụctiêu Tức là trả lời các cầuhỏi: phải làm gì? ai làm?
khi nao làm? làm ở đâu?
và làm nh thế nào?
Thứ ba, đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu kế hoạch Đo lờng kết quả
đạt đợc và so sánh vớimục tiêu đã đề ra nhằmxác định có hoàn thành,không hoàn thành hayhoàn thành vợt mức kếhoạch
2 Chức năng tổ chức.
Chức năng tổ chức là mộtquá trình của quản lý baogồm các hoạt động nhằmthiết lập một cơ cấu tổchức hợp lý, phân cônglao động và phối hợp hoạt
động giữa các cá nhân,
bộ phận phù hợp năng lựccủa cá nhân, bộ phận;
thiết lập môi trờng làmviệc tập thể
Chức năng tổ chức baogồm các nội dung cơ bản:
- Xây dựng cơ cấu tổchức hợp lý: thiết kế cơ
cấu tổ chức gọn, phù hợpvới mục tiêu, chức năng,nhiệm vụ của tổ chức;
phân định trách nhiệm
rõ ràng; và tạo thuận lợicho việc chỉ đạo và phốihợp
- Phân công công việccho từng cá nhân, bộphận Phân công cho cá
nhân phù hợp với năng lực;
phân cho bộ phận theochức năng với tinh thần hợplý
- Xây dựng các mối quan
hệ bên trong - bên ngoài;
quan hệ trực thuộc (trên dới); quan hệ phối hợp(ngang)
-3 Chức năng nhân sự.
Chức năng nhân sự làcung cấp con ngời; duytrì và phát triển con ngời
và cung cấp các chức vụcho cơ cấu tổ chức
Chức năng nhân sự gồmnhững nội dung cơ bảnsau:
- Thuyên chuyển, điều
động, biệt phái;
- Giải quyết các chế độchính sách;
- Đào tạo và phát triểnnhân lực để họ có thểthực hiện những nhiệm
vụ đợc giao một cách cóhiệu lực, hiệu quả;
- Chấm dứt nhiệm sở củacán bộ, công chức
4 Chức năng ra quyết
định.
Đây là chức năng cơ bảncủa quản lý vì quản lýsuy cho cùng là hoạt động
ra quyết định Chủ thểquản lý muốn tạo ra mộttác động hành chính
đều phải thông qua cácmệnh lệnh, đó chính làquyết định
Ra quyết định bao gồmcác công việc:
- Xác định vấn đề;
- Xác định các tiêu chíquyết định và trọng sốcủa từng tiêu chí;
- Xây dựng các phơng ángiải quyết vấn đề vàphân tích các phơng án;
đến mục tiêu theo kếhoạch Chủ thể quản lý sửdụng quyền lực của mình
để tác động lên đối tợngquản lý một cách có chủ
định để nhằm hớng họ
đến việc thực hiện mụctiêu
Chức năng lãnh đạo baogồm hớng dẫn và thúc
đẩy mọi ngời làm việc vìmục tiêu chung
Chức năng lãnh đạo baogồm các công việc nh:
- Hớng dẫn cấp dới thựchiện công việc: Xây dựngcác chỉ dẫn cụ thể đểthực hiện các quyết địnhcủa cấp trên, hớng dẫnthực hiện công việc thôngqua các kế hoạch thực thi;huấn luyện cấp dới; thôngqua các hội nghị
- Chỉ đạo các cấp dớitrong việc thực hiện cáccông việc đã phân côngthông qua việc ra cácmệnh lệnh, chỉ thị;
- Khuyến khích, độngviên, tạo cơ hội cho cấp dớitham gia các hoạt độngcủa tổ chức Ngời lãnh
đạo cần khuyến khích
động viên và tạo điềukiện tốt nhất để các cánhân trong tổ chức tự v-
ơn lên khẳng địnhmình, thông qua các hoạt
động nh ủy quyền, traoquyền cho cấp dới; tậptrung vào nhân viên; pháttriển tinh thần tập thể
6 Chức năng phối hợp.
Đây là chức năng điềuhoà hoạt động của các cánhân, bộ phân, đơn vị
lệ thuộc, thiết lập một sựliên lạc đơn giản nhng hợp
lý giữa các cá nhân, đơn
vị trong cơ quan Nhờ sựphối hợp này hoạt độngcủa các cá nhân, bộ phận,
đơn vị trong cơ quan ănkhớp với nhau, sẽ tránhnhững trùng lắp, nhữngquá trình nặng nề vìthủ tục rờm rà hay hệthống thông báo phức tạp.Phối hợp là một trongnhững công việc chínhcủa ngời lãnh đạo, vì có
điều hoà đợc các hoạt
động của các đơn vị lệthuộc mới có thể kiểmsoát và điều khiển các
đơn vị đó Muốn phốihợp ngời lãnh đạo phải cómột tầm nhìn tổng quát
để chỉ huy các đơn vịmình điều khiển.Chức năng phối hợp baogồm các hoạt động:
- Xây dựng cơ chế phốihợp hoạt động giữa các cánhân, bộ phận, đơn vịtrong cơ quan Cơ chếphối hợp thờng đợc thểhiện cụ thể trong nội quy,quy chế hoạt động củacơ quan
- Thiết lập mối quan hệliên lạc, thông tin đơngiản, hiệu quả giữa các
bộ phận trong cơ quanthông qua hình thức họpgiao ban định kỳ, cơ chếthông báo, báo cáo…
7 Chức năng tài chính.
Trang 22Đây là chức năng liên
quan đến việc phân bổ
và sử dụng các nguồn tài
chính trong cơ quan, bao
quả cho đến việc kiểm
soát chi tiêu theo đúng
uỷ quyền cho cấp dới
Chức năng báo cáo là thiết
lập các báo cáo định kỳ
và báo cáo đột xuất của
cấp dới để trình nộp cấp
trên Nó là cơ sở để cấp
trên đánh giá kết quả hoạt
động của cấp dới
Các báo cáo có thể sử
dụng bao gồm: báo cáo
miệng; báo cáo bằng văn
bản; báo cáo thống kê
Trong các bản báo cáo này
cần đánh giá việc thực
hiện mục tiêu, số lợng,
chất lợng, hiệu quả thực
hiện công việc Chức
năng này đóng vai trò
quan trọng, giúp ngời lãnh
đạo thẩm tra những việc
để sửa chữa những sai
sót, tối thiểu hoá những
Chức năng hành chínhnhà nớc đối với bên ngoài
là sự cụ thể hoá các vaitrò, nội dung của hànhchính nhà nớc đối với xã
hội và những chức năngnày còn đợc gọi là chứcnăng điều tiết và canthiệp Khi xem xét chứcnăng hành chính nhà nớc
đối với bên ngoài, chúng
ta có thể phân chiathành: các chức năng cơ
bản của hành chính nhànớc; chức năng hành chínhnhà nớc đối với các ngành,lĩnh vực; và chức năngcung ứng dịch vụ công
1 Những chức năng cơ
bản của hành chính nhà nớc.
Trong thực tế, có nhữngcông việc chính phủ cóthể làm hoặc có thểkhông phải làm, có nhữngcông việc chính phủ làmrất tốt và cũng có nhữngcông việc chính phủ làmkém Tuy nhiên, sự hiệndiện của chính phủ làcần thiết, để bù đắp vàkhắc phục những khiếmkhuyết của thị trờng Dới
đây là những chức năngcơ bản của chính phủ:
- Thứ nhất, cung cấp cơ
sở hạ tầng kinh tế
- Thứ hai, cung cấp cáchàng hóa và dịch vụ côngcộng
- Thứ ba, giải quyết vàhòa giải các mâu thuẫntrong xã hội
- Thứ t, duy trì cạnhtranh
- Thứ năm, bảo vệ cácnguồn lực tự nhiên
- Thứ sáu, bảo đảm sựtiếp cận tối thiểu của cá
nhân đối với các hànghóa và dịch vụ kinh tế
- Thứ bảy, duy trì sự ổn
định của nền kinh tế
2 Chức năng hành chính nhà nớc đối với các ngành, lĩnh vực.
Chức năng hành chínhnhà nớc đối với ngành,lĩnh vực thể hiện nộidung của hành chính nhànớc đối với các ngành,lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội
Chức năng quản lý hànhchính nhà nớc đối với cácngành, lĩnh vực cụ thể
đợc thể hiện thông quamột số nội dung:
- Định hớng phát triển đốivới ngành hoặc lĩnh vựccủa đời sống xã hội;
- Tạo môi trờng pháp lý phùhợp cho các ngành, lĩnhvực phát;
- Khuyến khích, hỗ trợ,
điều tiết các ngành, lĩnhvực;
- Ngăn ngừa, khắc phụcnhững yếu tố tiêu cựcphát sinh trong phạm vingành, lĩnh vực;
3 Chức năng cung cấp dịch vụ công cho xã
hội.
Cùng với sự phát triển củaxã hội, chức năng cung cấpdịch vụ công của Nhà nớcngày càng trở nên quantrọng Tuy nhiên trongnền kinh tế thị trờng,việc cung cấp dịch vụcông thỏa mãn nhu cầucủa nhân dân không chỉ
do Chính phủ đảmnhiệm mà còn có sự thamgia của các thành phầnkinh tế khác dới sự kiểmsoát của Chính phủ Hiệnnay, nhiều hoạt độngcung cấp dịch vụ côngthu phí đang chuyểndần sang cho khu vực tnhân, hành chính nhà n-
ớc chủ yếu đóng vai tròthúc đẩy, kiểm soát
Dịch vụ công là nhữnghoạt động phục vụ các lợiích chung thiết yếu, cácquyền và lợi ích hợp phápcủa công dân, tổ chức,
do Nhà nớc trực tiếp đảmnhận hay uỷ quyền chocác cơ sở ngoài Nhà nớcthực hiện nhằm đảm bảotrật tự, lợi ích chung vàcông bằng xã hội
Về nguyên tắc, Chínhphủ không nhất thiết phảitrực tiếp cung cấp cácdịch vụ công mà là đảmbảo rằng các dịch vụ đó
đợc cung cấp trên thực tế
Do vậy, Chính phủ chỉtập trung cung cấp nhữnghàng hóa, dịch vụ mà xã
hội cần trong những trờnghợp sau:
- Thiếu ngời cung cấp do
đòi hỏi tiềm lực kinh tế,nhân lực lớn…;
- Các chủ thể khác khôngmuốn cung cấp do lợinhuận thấp;
- Các chủ thể khác cungcấp không hiệu quả;
- Các dịch vụ mà Nhà nớccha thể chuyển giao chocác chủ thể khác làm (cácchủ thể khác muốn cungứng nhng Nhà nớc khôngcho phép)
Việc xác định nhữngdịch vụ công nào do hànhchính nhà nớc trực tiếpcung ứng tùy thuộc vàoquan điểm chính trị và
điều kiện kinh tế xã hộitrong từng giai đoạn củamỗi quốc gia