CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ THƯỜNG GẶP.
Trang 1SỞ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỆNH VIỆN ĐKTT Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
AN GIANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA KHÁM BỆNH
CHỦ TỊCH
TS BS NGUYỄN NGỌC RẠNG BS CKI MAI THANH BÌNH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 Đái tháo đường 4
2 Cường giáp 8
3 Thiếu máu cơ tim 13
4 Tăng huyết áp 16
5 Suy tim mạn 20
6 Nhiễm trùng tiết niệu 24
7 Hội chứng thận hư 27
8 Viêm cầu thận mạn 31
9 Viêm loét dạ dày tá tràng và Diệt Helicobacter Pylori 35
10 Viêm đại tràng mạn 39
11 Viêm gan siêu vi 41
12 Xơ gan 58
13 Loãng xương 62
14 Thoái hoá khớp và thoái hoá cột sống 64
15 Viêm khớp dạng thấp 68
16 Gout 72
17 Điều trị giảm đau ……… 77
18 Đau thần kinh toạ 79
19 Đau đầu 83
20 Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính ……… 91
21 Mất ngủ ……… 92
22 Động kinh ……… 94
23 Parkinson ……… 98
24 Nhược cơ ……… 101
25 Liệt VII ngoại biên ………105
26 Cơn thiếu máu não thoáng qua ……… 107
27 Tai biến mạch máu não ……… 109
Trang 329 Hen phế quản ……….118
30 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)……… 122
31 Viêm phế quản cấp ……….129
32 Danh mục thuốc……… 131
Trang 4BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
II CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:
A Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ theo ADA 2013: CĐ ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu chí:
1 Glucose huyết tương lúc đói > 126mg% (7,0mmol/l) với điều kiện bệnh nhân phải nhịn ăn (chỉ được dùng nước lọc ít nhất 8 giờ)
2 Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose > 200mg/dl (11,1 mmol/l)
3 Bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết tương bất kỳ 200mg% (11,1mol/l)
4 HbA1C 6,5% (xét nghiệm này phải được thực hiện tại phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế)
Tiêu chí 1,2,4 cần được thực hiện lập lại lần 2 nếu không có triệu chứng kinh điển, (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân)
* Các tình trạng rối loạn glucose huyết được xếp vào nhóm tiền ĐTĐ
- Rối loạn glucose huyết đói: Glucose huyết 100 - 125 mg/dl (5,6-6,9 mol/l)
- Rối loạn dung nạp glucose: 140 -199 mg/dl (7,8-11,0 mol/l)
- HbA1C từ 5,7%- 6,4%
Những tình trạng rối loạn glucose huyết chưa đủ để chẩn đoán ĐTĐ nhưng không hoàn toàn là bình thường vì có nguy cơ xuất hiện các biên chứng mạch máu lớn của ĐTĐ và trong tương lai có nhiều khả năng diễn tiến thành ĐTĐ thật sự
III ĐIỀU TRỊ- THEO DÕI:
1 Điều trị không dùng thuốc:
a Luyện tập thề lực thông dụng và dễ áp dụng nhất là đi bộ tổng cộng 150 phút/ tuần Ở người lớn tuổi có thể chia đi bộ 2 lần ngày, mỗi lần 10-15 phút
Trang 5b Dinh dưỡng:
- Nên dùng thức ăn có lượng carbohydrat hấp thu chậm nhiều chất xơ
- Đạm 1gam/kg/ngày ở người không có suy thận, ăn cá ít nhất 3 lần tuần
- Mỡ - dầu: nên dùng dầu lạt, mỡ cá, dầu mè, dầu oliu tốt hơn bơ mỡ ĐV
120mg 320mg 20mg 8mg
3 Insulin (Tiêm dưới da):
Loại Insulin TDD Màu sắc TG bắt đầu tác dụng TG tác dụng đỉnh TG tác dụng
Tác dụng trung bình Đục 1 – 2 giờ 6 – 12 giờ 18 – 24 giờ
Tác dụng dài Đục 3- 8 giờ 14 – 24 giờ 24 – 40 giờ
Mitard 30/70, Humudin 30/70,
Scillin 30/70, Insulin analog
trộn sẳn, Insulin aspard pha Đục
Một lọ hay bút có chứa sẳn 2 loại insulin theo tỉ lệ nhất định tác dụng nhanh so với chậm Ở Việt Nam
tỉ lệ là 30/70
Trang 6Các phác đồ phối hợp với Insulin:
- Kết hợp thuốc uống 1 – 2 hoặc 3 thuốc + insulin nền 1 lần/ngày dùng vào buổi chiều hoặc buổi ăn tối
- Kết hợp thuốc uống với insulin pha hỗn hợp nhanh và chậm chia 2 lần/ngày hoặc phối hợp insulin nền và insulin tiêm bolus nếu HbA1C cao
> 9%
Kiểm soát và phòng ngừa tim mạch:
- Tăng huyết áp: Thuốc đầu tay - ức chế men chuyển, ức chế angiotentin II
- Kế tiếp chẹn kênh canxi và lợi tiểu
- Cần phối hợp nhiều thuốc hạ áp để đạt được mục tiêu hạ huyết áp
Điều trị rối loạn lipid máu:
- Kiểm tra bilan lipid máu ít nhất mỗi năm 1 lần gồm LDL-cholesterol, HDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, triglycerid
- Thay đổi lối sống, tăng hoạt động thể lực
- Thuốc đầu tay là statin
- Nếu có triglycerid tăng có thể dùng nhóm fibrate
Ngưng thuốc lá
Thuốc chống kết tập tiểu cầu:
- Điều trị Aspirin liều thấp 75 – 165mg phòng ngừa thứ phát ở bệnh nhân
có bệnh tim mạch kèm theo
- Có thể dùng Clopidogrel 75mg/ngày ở bệnh nhân có bệnh tim mạch và dị ứng với Aspirin
Thăm khám bàn chân: Chú ý các bất thường về cấu trúc, bệnh lý thần kinh,
mạch máu, vết loét nhiễm trùng ở bàn chân Tùy theo bệnh lý mà kết hợp thuốc kèm theo
Thăm khám mắt mỗi năm 1 lần, sau đó tùy tổn thương ở mắt có thể kết hợp
với thuốc chuyên khoa
Bệnh lý khớp và bệnh lý đường tiêu hóa: ĐTĐ đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi
có thể kết hợp khám và điều trị loãng xương và điều trị rối loạn ở đường tiêu hóa kèm theo
Trang 7Mục tiêu điều trị:
HbA1C < 7,0%
Glucose máu (lúc đói) 70 – 130 mg/dl (3,8 – 7,2)
Glucose máu (2h sau ăn) < 180 mg% (10mmol/l)
Huyết áp < 140/90 mmHg
HDL-C < 100 mg/dl (< 2,6 mmol/l)
Mục tiêu điều trị ở mỗi cá thể có thể khác nhau:
- Bệnh nhân trẻ, mới chẩn đoán, không có bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ đường huyết thấp (HbA1C < 6,5%)
- HbA1C từ 7,5 – 8% ở bệnh nhân lớn tuổi, đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose huyết trước đó
Đánh giá cần thiết cho bệnh nhân đái tháo đường:
Huyết áp, cân nặng, vòng eo Mỗi lần khám
và ước tính độ lọc cầu thận
Lúc mới chẩn đoán, mỗi năm kiểm lại 1 lần nếu
có suy thận tùy theo quyết định của BS
ECG Mỗi năm nếu > 40 tuổi
Nếu có bệnh lý tim mạch tùy theo quyết định của bác sĩ chuyên khoa
Tài liệu tham khảo:
- Albecti KG Zimmet PN Definition, Diagnosis and classification of diabetes melitus and its complication Diabet Med 2010 Jul, 157 (539-53)
- Hướng dẫn, chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ2 chưa có biến chứng Hội Nội tiết – ĐTĐ Việt Nam 2012 – 2013
Trang 8CƯỜNG GIÁP
I ĐẠI CƯƠNG:
Cường giáp được xem đồng nghĩa với nhiễm độc giáp là một hội chứng bao gồm các bệnh cảnh lâm sàng gây nên do hormone giáp tăng nhiều và thường xuyên trong máu
- Run chủ yếu ở đầu chi, biên độ nhỏ đều, đôi khi run toàn thân
- Cơ yếu, cơ teo rõ rệt ở thái dương, ở cơ tứ đầu đùi Đôi khi có tình trạng liệt chu kỳ
- Tóc dễ rụng, móng tay dễ gãy
- Ánh mắt sáng, có thể có triệu chứng co kéo cơ nâng mi trên
- Trông bệnh nhân Basedow có bướu giáp lan tỏa
2 Cận lâm sàng:
- FT4, FT3, T4, T3 toàn phần đều tăng; TSH giảm
- Trị số bình thường: TSH: 0.270 – 4.20 UIU/ml; FT4: 12.00 – 22.00 pmol/l
- Xét nghiệm TSH siêu nhạy với mức gới hạn 0.01µUI/ml cho phép phân biệt TSH giảm do bệnh lý tuyến giáp và bệnh lý ngoài tuyến giáp
- Đa số bệnh nhân cường giáp lâm sàng có mức TSH giảm dưới 0.01µUI/ ml
- Bệnh lý ngoài tuyến giáp: TSH có giảm nhưng không đạt được mức trên
Trang 9
3 Nguyên nhân:
3.1 Nguyên nhân thường gặp:
3.1.1 Bệnh Basedow:
- Là bệnh tự miễn liên hệ đến hệ thống HLA
- Có sự hiện diện của tự kháng thể kháng thụ thể TSH thuộc nhóm globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp và tự kháng thể kháng microsom
- Bệnh có thể kết hợp với các bệnh tự miễn khác như: nhược cơ, suy thượng thận, bạch biến
- Lâm sàng:
Hội chứng cường giáp
Bướu giáp lan tỏa
Lồi mắt
Phù niêm trước xương chày
Ở người lớn tuổi có thể bệnh vô cảm, hoặc biểu hiện tim mạch nổi bật
- Cận lâm sàng:
Echo tuyến giáp: tăng sinh mạch máu ở tuyến giáp
Kích thước tuyến giáp lớn hơn bình thường
TSH giảm, FT4, T3, T4 toàn phần tăng cao
3.1.2 Bướu giáp đa nhân độc:
- Thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, có bướu giáp từ lâu, gần đây mới xuất hiện cường giáp
- CLS: TSH giảm, T3, T4, FT4 tăng Củng có khi chỉ có FT3 tăng
- Siêu âm tuyến giáp: bướu giáp đa nhân
3.3 Nguyên nhân không thường gặp:
- Nhân độc giáp
- Cường giáp thoáng qua trong các trường hợp viêm tuyến giáp
- Cường giáp giả
- Cường giáp do quá tải Iod
Trang 10- Chống chỉ định: hen suyển, loét dạ dày – tá tràng, Block nhỉ thất
- Đối với suy tim, ý kiến chưa thống nhất vì nó làm giảm tác dụng co bóp của tim Cũng có ý kiến cho là vẫn có thể dùng nhưng cần dè dặt
- Thuốc ức chế ß thường được chỉ định trong các trường hợp:
+ Phối hợp thuốc kháng giáp tổng hợp để làm giảm các triệu chứng khó chịu cho
BN
+ Sửa soạn tiền phẫu, trước khi điều trị Iod 131
+ Cơn bảo giáp trạng
1.2 Corticoid:
- Corticoid được xem có thể ngăn chặn sự tiết hormone bởi tuyến giáp và
ức chế sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi
- Corticoid được chỉ định trong các trường hợp: cơn bảo giáp, cường giáp nặng, lồi mắt nặng
2 Thuốc có tác dụng kéo dài:
Thuốc kháng giáp tổng hợp đó là những dẫn xuất của Thionamid gồm 2 phân nhóm là:
- Nhóm Thiouracid: MTU, PTU, BTU
- Nhóm Imidazol: Methimazol và Carbimazol
Tác dụng chủ yếu là ngăn cản sự tổng hợp hormone giáp ở nhiều khâu:
Trang 11- Ngăn sự Iod hữu cơ hóa
- Ngăn sự hình thành và kết hợp của DIT
- Ngăn sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi
Liều lượng – cách sử dụng:
Nhóm
Hàm lượng mg/ viên
Liều tấn công mg/ ngày
Liều duy trì mg/ ngày
- Giai đoạn tấn công: 6 – 8 tuần
- Giai đoạn duy trì: có khi kéo dài 18 – 24 tháng, ở giai đoạn này liều lượng giảm dần dần mổi 1 – 2 tháng dựa theo sự cải thiện các triệu chứng
Tai biến của thuốc kháng giáp tổng hợp:
- Giảm bạch cầu: thường gặp
- Rối loạn tiêu hóa: ít gặp
- Hội chứng vàng da do tắc mật hoặc viêm gan Nếu có, thay bằng liệu pháp Iod, dung dịch Lugol tạm thời hoặc vĩnh viễn
B Điều trị khác:
Trang 12Không có chỉ định nào là lý tưởng cho mọi trường hợp Cần phải cân nhắc cho mỗi trường hợp cụ thể: tùy theo tuổi, tình trạng cơ thể, điều kiện kinh tế, tình trạng bệnh tật … mà quyết định
1 Bệnh Basedow:
Bướu giáp nhỏ và vừa:
Bệnh nhân dưới 50 tuổi: Điều trị nội khoa trong 18 tháng – theo dõi:
- Nếu tái phát sau ngưng thuốc cho điều trị nội khoa lại đến đạt được bình giáp điều trị ngoại khoa
Bệnh nhân trên 50 tuổi; điều trị bằng Iod đồng vị phóng xạ
2 Bướu giáp nhân hoặc bướu giáp lan tỏa:
Điều trị nội khoa về bình giáp sau đó phẫu thuật tuyến giáp
3 Biểu hiện mắt nặng (lồi mắt ác tính):
- Không nên điều trị bằng Iod phóng xạ
- Điều trị nội khoa bằng kháng giáp tổng hợp
- Có thể phẫu thuật khi bình giáp
- Điều trị lồi mắt bằng corticoid
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 GS Mai Thế Trạch –PGS Nguyễn Thy Khê – Nội tiết học đại cương 2007 (trang
160 – 161)
2 Catherins Deneux – Tharaux Patrick Darmou- Endocrinologie 2000 (p146 – 160)
3 Wayne Bardin MD Current Therapy in Endocrinology and Metabolish -2000 (p73 – 77)
4 GS Mai Thế Trạch- Nội tiết học – Bệnh bướu cổ-2002 (trang 62 – 69)
5 GS PTS Thái Hồng Quang - Bệnh nội tiết – Học viện Quân Y (trang 117 –125)
Trang 13THIẾU MÁU CƠ TIM
Chẩn đoán cơn đau thắt ngực điển hình gồm 3 yếu tố:
Đau thắt ngực sau xương ức, lan lên cổ, vai tay trái có thể xuống tới ngón 4-5, hàm dưới, thượng vị, sau lưng với tính chất (thắt lại, nghẹt, rát, đè nặng, cảm giác buốt Đôi khi khó thở, mệt, nhức đầu buồn nôn và vả mồ hôi …) và thời gian điển hình là vài phút nhưng không quá 20 phút
Xuất hiện khi gắn sức hoặc cảm xúc
Giảm đau khi nghỉ hoặc dùng nitrate
ĐTN không điển hình chỉ gồm 2 yếu tố trên
Không phải ĐTN chỉ có một yếu tố hoặc không có yếu tố nào nói trên
- ECG: thay đổi của ST và T: ST , T âm hoặc dẹt Đôi khi ST , T cao nhọn đối xứng Tuy nhiên khoảng 60% ĐTNOĐ ECG bình thường
- Siêu âm tim : có hình ảnh rối lọan vận động vùng
- Có thể chuyển tuyến trên để làm điện tâm đồ gắng sức, xạ hình tim, chụp mạch vành nếu chưa xác định rõ
* Chẩn đoán phân biệt:
- Viêm sụn ức sườn
- Viêm thần kinh liên sườn
Trang 14- Viêm loét dạ dày –tá tràng
- Viêm thực quản trào ngược hay co thắt thực quản
- Đau khớp bả vai cánh tay
- Viêm màng ngoài tim
Khi chẩn đoán ĐTNOĐ cần đánh giá yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV:
- Tăng huyết áp
- Tuổi cao
- Hút thuốc lá
- Phái nam, phụ nữ mãn kinh
- Rối loạn lipid máu
- Tiền sử gia đình có bệnh ĐMV sớm, nam 55 tuổi, nữ 65 tuổi
- Đái tháo đường
III XỬ TRÍ:
- Nghỉ ngơi yên tỉnh, tránh gắng sức, tránh những kích thích không cần thiết
- Aspirin 75- 325 mg/ ngày Nếu không dung nạp aspirin thì dùng clopidogrel 75mg/ngày
- Chẹn : Bisoprolol 5-10mg 1 lần/ngày
Metoprolol 50- 200mg 1 lần/ngày Carvedilol 12.5- 25mg chia 2 lần/ngày Nebividol 2,5- 10mg 1 lần/ngày
* Có thể phối hợp thêm ivabradine( procoralan) nếu vẫn còn đau thắt ngực và nhịp tim >70 lần /phút với liều: 2,5 – 7,5mg 2 lần/ ngày
- Hạ lipid máu: khi LDL-C > 100mg%, triglycerid tăng
Trang 15- Có thể dùng ức chế canxi có tác dụng kéo dài (nifedipin retard, amlodipin, diltiazem) nếu có kèm THA hoặc có chống chỉ định ức chế
- Dùng thêm ức chế men chuyển nếu có đái tháo đường (ĐTĐ), sau nhồi máu cơ tim, rối loạn chức năng thất trái hoặc tăng huyết áp (THA)
- Điều chỉnh yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: THA (đưa HA dưới 130/80mmHg, nếu có ĐTĐ thì HA duới 125/80 mmHg), ĐTĐ, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá
Nếu điều trị nội khoa thất bại, chuyển tuyến để chụp và can thiệp mạch vành
THIẾU MÁU CƠ TIM IM LẶNG
I Định nghĩa: Là biểu hiện dấu thiếu máu cơ tim cục bộ trên ECG, mà không biểu hiện
cơn đau thắt ngực trên lâm sàng
II Chẩn đoán:
Thường được phát hiện qua thăm khám sức khỏe (đo ECG) hoặc trên lâm sàng
có biểu hiện của rối loạn nhịp tim (cơn nhịp nhanh hay ngọai tâm thu) mà người bệnh không có biểu hiện ĐTN
Theo dõi ECG thấy ST hoặc thay đổi của sóng T thường xảy ra vào buổi sáng
III Xử trí: Tương tự như ĐTNOĐ
Ti liệu tham khảo:
1 PGS-TS Trương Quang Bình - Bệnh Học Nội Khoa - Đại Học Y Dược
TPHCM-2009 (trang 62-87)
2 Gs Nguyễn Huy Dung- Bệnh mạch vành - Đại Học Y Dược TPHCM – 2002
3 PGS TS Võ Thành Nhân Điều Trị Học Nội Khoa Đại Học Y Dược TPHCM
-2009 (Trang 87-99)
4 GS TS Phạm Gia Khải và cộng sự Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, giai đọan 2006-2010 của HỘI TIM MACH HỌC VIỆT NAM (Trang 329-348)
Trang 16TĂNG HUYẾT ÁP
I ĐẠI CƯƠNG:
THA khi HA >= 140/90 mmHg được đo ít nhất 2 lần tại phòng khám
Hoặc khi HA >= 135/85 mmHg ( đo tại nhà vài lần)
Hoặc khi HA >= 125/80 mmHg được đo bằng Holter
II PHÂN ĐỘ VÀ CHẨN ĐOÁN: theo JNC VI
Chú ý: - Khi trị số HATT và HATTr không tương xứng, chọn huyết áp cao hơn
để phân loại
- HA được đo tại phòng khám
III.ĐIỀU TRỊ:
90% là THA tiên phát, cần điều trị suốt đời
Trang 175 - 10% là THA thứ phát: Thướng gặp ở người trẻ, cần tìm nguyên nhân (thận đa nang, hẹp động mạch thận, u tủy thượng thận, hội chứng Cushing, do thuốc…) Điều trị bao gồm: Thay đổi lối sống và dùng thuốc
Mục tiêu chung là đưa HA < 140/90 mmHg Nếu THA kèm với một số bệnh lý khác có thể đưa HA thấp hơn
1 Thay đổi lối sống:
Chế độ ăn uống:
- Giảm thức ăn chứa nhiều mỡ bảo hòa: Mỡ heo, mỡ bò, mỡ gà, mỡ vịt Nên
ăn nhiều cá
- Giảm thức ăn có nhiều muối NaCl, tăng cường thức ăn có nhiều Kali
- Ngưng thuốc lá, giảm rượu, giảm café
- Ăn nhiều rau quả, trái cây tươi
Thuốc lựa chọn ban đầu
Có thể dùng UCMC,
Trang 18UCMC: ức chế men chuyển; UCTT: ức chế thụ thể AT1; LT: lợi tiểu; UCCA: : ức chế canxi
Hướng xử trí nhóm bệnh nhân THA đặc biệt:
1 Người cao tuổi: LT thiazide và UC Canxi Có thể phối hợp 2 loại đó
2 Người trẻ: Nên tìm nguyên nhân như thận đa nang, hẹp ĐM thận, u tủy thượng thận…
3 THA và đột quị: UCMC, (peridopril, losartan, +/- indapamide)
4 THA và đái tháo đường (ĐTĐ): UCMC, UCTT- AT1, UCCA, LT thiazide Đôi khi cần phối hợp 3 thứ thuốc HA mục tiêu < 130/80mmHg
* CL creatinin< 15ml/phút: LT quay và UCCA
- HA mục tiêu<130/80mmHg, HA tối ưu< 125/75 mmHg
6 THA và hội chứng chuyển hóa (IDF- 2005): thay đổi lối sống là chủ yếu Thuốc: UCMC, UCTT-ATI
7 THA và bệnh mạch vành: UCß là chủ yếu, UCCA (DHP tác dụng kéo dài hoặc non- DHP), UCMC Không hạ HA TTr<60mmHg
8 THA và phì đại thất: UCMC, UCTT-AT1, có thể dùng LT thiazide, UCCA, UCß
9 THA và thai kỳ:
- Có 4 dạng:THA mạn tính, tiền sản giật (TSG), THA thai kỳ, TSG/THA mạn tính
Dùng liều tối đa hay kết hợp thuốc cho đến khi đạt HA mục tiêu
Xin ý kiến trưởng – phó khoa
Không đạt HA mục tiêu
Trang 19- Điều trị khi HA tâm thu > 150mmHg hoặc HA tâm trương >100mmHg hoặc
có tổn thương cơ quan đích
- Thuốc: methyldopa, hydralazin, ức chế ß
10 THA / bệnh nhân cho con bú:
- Nếu THA độ I nên ngưng thuốc trong vài tháng
- Các thuốc có thể dùng: Methyldopa, hydralazin, propanolol, labetolol
11 THA kháng trị: Cần tìm nguyên nhân
12 THA cấp cứu, THA khẩn trương:
- THA khẩn trương: Khi HA TTr>120mmHg, không tổn thương cơ quan đích:
Có thể điều trị ngoại trú, cho BN dùng thuốc đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi: Captoril 25mg( 6,26-50mg), Nitroglycerin 0.4mg NDL Hạ HA trong vài giờ, HATTr (100-110mmHg)
- THA cấp cứu: khi HA>180/120mmHg, có tổn thương cơ quan đích Cho BN nhập viện ngay và dùng thuốc đường TM
Một số thuốc thường dùng trên lâm sàng:
Lợi tiểu Idapamide
Furosemide Spironolacton
Metoprolol Carvedilol
2,5 – 10
50 – 100 12,5 – 50
1
1
2 UMCM Enalapril
Lisinopril Perindopril
Trang 20UCTT.AT1 Candesartan
Losartan Irbesatan
2,5 – 10 2,5 – 20
10 – 20
1
1
1 – 2 Ucα 2TW Methyldopa 250 – 1000 2
Ghi chú: UCMC: Ức chế men chuyển; UCTTAT: Ức chế thụ thể angiotensin;
LT : lợi tiểu; UCα2TW: Ức chế α2 trung ương
Tài liệu tham khảo:
1 Hội tim mạch học Việt Nam Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá NXB Y học, 2008 (235 – 291)
2 GS Đặng Vạn Phước Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng NXB Y học, 2008
3 Daniel H Cooper, MD The Washington manual of medical therapeutics Lippincott Williams & Wilkinss, 2007 (102 – 118)
Trang 21- Các nguyên nhân khác: rượu, nhiễm trùng, thuốc…
- Chưa rõ nguyên nhân
PHÂN ĐỘ SUY TIM:
Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng thật kỹ giúp hướng chẩn đoán suy tim
Tiêu chuẩn Framingham:
Trang 223 Tiêu chuẩn chính hay phụ:
Giảm 4,5 – 5kg/ngày khi điều trị suy tim
Chẩn đoán xác định suy tim:
- Có 2 tiêu chuẩn chính
- Hoặc 1 tiêu chuẩn chính + 2 tiêu chuẩn phụ
Các cận lâm sàng giúp hổ trở chẩn đoán, xác định nguyên nhân và độ nặng của suy tim
- ECG: cho thấy nhịp tim nhanh, rung nhỉ, nhồi máu củ, thiếu máu cơ tim…
- X quang ngực: bóng tim to, tái phân phối tuần hoàn phổi…
- Siêu âm tim: phát hiện các bệnh lý van tim, cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, phân suất tống máu giảm…
- Định lượng BNP: khi BNP<100pg/ml có giá trị loại trừ suy tim
- Tập thể dục khi tình trạng suy tim đã ổn định: 30 – 45ph/ngày, 3-5 ngày/tuần
- Ngưng thuốc lá, giảm rượu bia
2 Dùng thuốc:
a) Digoxin:
- Thường dùng cho suy tim có kèm theo rung nhĩ
Trang 23- Liều khởi đầu 0,125-0,25 mg/ngày (uống 1 lần) sau khoảng 1 tuần chuyển sang liều duy trì:
+ Đối với NB còn trẻ: 0,125-0,25 mg/ngày (uống 1 lần)
+ Đối với NB lớn tuổi: 0,0625-0,125 mg/ngày (uống 1 lần)
Nếu NB có suy giảm chức năng thận cần giảm liều
b) Lợi tiểu:
- Furosemide: 20 – 600mg /ngày (uống 1-2 lần)
- Indapamide: 2,5 – 5mg /ngày (uống 1 lần)
- Spironolacton: 25 – 50mg /ngày (uống 1 lần)
c) Ức chế men chuyển (UCMC):
Tên thuốc Khởi đầu Duy trì Số lần/ ngày(uống)
d) Chẹn thụ thể AT1: (khi không dung nạp UCMC)
- Candesartan: khởi đầu 4-8mg ×1lần, tối đa 32mg× 1lần/ngày
- Valsartan : khởi đầu 20-40mg ×2 lần, tối đa 160mg × 2lần/ ngày
- Losartan : khởi đầu 25mg- 50mg ×1 lần/ ngày,tối đa 50- 100mg× 1lần/ngày
e) Dãn mạch:
- Nitroglycerin (nitroco, nitromin, sustonic…): 2,5 – 6,5mg x 2-3 lần/ngày
- Isosorbide mononitrate (imdur, vasotrol…): 30-60mg x 2lần / ngày
f) Chẹn ß: (khi tình trạng suy tim đã ổn định)
- Carvedilol : khởi đầu 3,125mg×2 lần/ ngày tăng dần tới 25mg×2 lần/ ngày trong 6 tuần
- Bisoprolol: khởi đầu 1,25mg/1 lần/ngày tăng dần mỗi 2-4 tuần tới 10mg/ ngày
- Metoprolol : khởi đầu 12,5mg-25mg / ngày tăng dần tới 200mg/ngày trong 7
Trang 24- Nebividol : khởi đầu 1,25mg/1 lần/ngày tăng dần mỗi 2-4 tuần tới 10mg/ ngày
* Có thể phối hợp thêm ivabradin(procoralan) 2,5-5mg×2 lần/ ngày, khi vẫn còn đau ,nặng ngực và nhịp tim >70 lần/phút
Sự phối hợp thuốc tuỳ theo mức độ suy tim:
- Suy tim độ II: Lợi tiểu+ UCMC (hoặc chẹn thụ thể AT1)+ dãn mạch+ chẹn ß
- Suy tim độ III, IV: Digoxin + lợi tiểu + UCMC (hoặc chẹn thụ thể AT1) + dãn mạch + chẹn ß
Khi điều trị cần tìm các yếu tố làm nặng thêm suy tim:
- Không tuân thủ điều trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Hội Tim Mạch HọcViệt Nam Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch
và chuyển hóa Nhà xuất bản y học, 2008:439-471
2 GS Đặng Vạn Phước Suy tim trong thực hành lâm sàng Đại học quốc
Trang 25NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU
- Vi trùng gây bệnh chủ yếu là Ecoli
- NTTN không biến chứng: là một đợt viêm bàng quang, niệu đạo do vi trùng xâm nhập vào niêm mạc bàng quang niệu đạo nhưng không gây ra những hậu quả nghiêm trọng
- NTTN biến chứng: Thường gặp trong nhiễm trùng nhu mô như viêm bể thận hoặc tiền liệt tuyến và có yếu tố nguy cơ như tắc nghẽn đường tiểu, dễ tái phát
II CHẨN ĐOÁN:
1 Viêm bể thận cấp:
- Lâm sàng:
Sốt cao, lạnh run, có thể buồn nôn
Tiểu khó, tiểu gắt, tiểu nhiều lần
Nước tiểu đục, có thể có máu
Đau hông lưng, gốc cột sống, khám có thể thấy thận to đau
- Cận lâm sàng:
Phân tích nước tiểu nhiều bạch cầu, hồng cầu, vi trùng
Cấy nước tiểu có vi trùng
Công thức máu: Bạch cầu tăng cao, chủ yếu là bạch cầu đa nhân
Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, Xquang tìm dấu hiệu tắc nghẽn do sỏi
2 Viêm bàng quang cấp:
- Lâm sàng:
Tiểu khó, tiểu gắt, tiểu nhiều lần
Nước tiểu đục, có thể có máu
Trang 26 Đau hạ vị
Thường không có triệu chứng nhiễm trùng toàn thân
- Cận lâm sàng:
Phân tích nước tiểu nhiều bạch cầu, hồng cầu, vi trùng
Cấy nước tiểu có vi trùng
3 Viêm tiền liệt tuyến:
- Lâm sàng:
Thường ở tuổi trung niên
Sốt cao, lạnh run, có thể buồn nôn
Đau vùng dưới lưng, đáy chậu
Tiểu khó, tiểu gắt, tiểu nhiều lần
Khám trực tràng tiền liệt tuyến căng to, đau
Nước tiểu đục có thể có máu
Đau hông lưng, gốc cột sống, khám có thể thấy thận to đau
- Cận lâm sàng:
Phân tích nước tiểu nhiều bạch cầu, hồng cầu, vi trùng
Cấy nước tiểu có vi trùng
Công thức máu: Bạch cầu tăng cao, chủ yếu là bạch cầu đa nhân
III ĐIỀU TRỊ:
1 Viêm bàng quang cấp không biến chứng ở phụ nữ:
- Phác đồ 7 ngày:
Fluoroquinolone:
Ciprofloxacin 250 – 500mg uống 2 lần/ngày
Ofloxacin 200 – 400 mg uống 2 lần/ngày
Levofloxacin 0.75g 1 lần / ngày
- Phác đồ 7 – 14 ngày: áp dụng cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:
Triệu chứng kéo dài trên 7 ngày
Nhiễm trùng tiểu tái phát
Tuổi trên 65
Đái tháo đường
Trang 27 Điều trị bằng:
Fluoroquinolone Cephalosporin (Cephalexin 250mg uống 4 lần/ngày, Cefuroxim 250mg uống ×3 lần/ngày hoặc Cefixim 200mg uống × 2 lần/ngày)
2 Nhiễm trùng tiểu tái phát ở phụ nữ:
Nên kéo dài thời gian điều trị trên 2 tuần
3 Nhiễm trùng tiểu nam:
o Ít gặp, nên điều trị 7 – 14 ngày
o Fluoroquinolone
o Amoxicillin a.clavulanic: Curam, Augmentin 1g uống ×2 lần/ngày
o Cephalosporin ( cefuroxim250mg uống ×3 lần/ngày…)
4 Nhiễm trùng tiểu không có triệu chứng:
- Chỉ điều trị với phụ nữ có thai hoặc phẫu thuật tiết niệu
- Phụ nữ có thai: điều trị 7 ngày với Amoxicillin 250 – 500mg uống× 3 lần/ngày hoặc Cephalexin 250mg uống× 4 lần/ngày
5 Viêm tiền liệt tuyến:
- Viêm cấp: Fluoroquinolone uống 14 ngày
- Viêm mạn: kéo dài thời gian điều trị Quinolon trong 1 tháng
6 Nhiễm trùng tiểu do vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma Chlamydia):
o Doxycycline 100mg:
+ Ngày đầu: 2 viên/ngày + Ngày kế tiếp: 1 viên/ngày/ 5 – 7 ngày
o Azithromycin 500mg 1 viên/ngày/ 5 – 7 ngày
o Spiramycin (Ery, Rova…) 1,5 – 3 MUI / 2 – 3 lần/ngày/ 5 – 7 ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Phác đồ điều trị Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009
2 Thận học căn bản – JICA – năm 2007
Trang 28HỘI CHỨNG THẬN HƯ
I ĐẠI CƯƠNG:
Hội chứng thận hư là biểu hiện lâm sàng của bệnh cầu thận do nhiều nguyên nhân, bao gồm phù, tiểu đạm 3,5g/24h, giảm đạm máu < 25g/l và tăng lipid máu, gần 90% hội chứng thận hư là nguyên phát, chủ yếu do sang thương cầu thận tối thiểu
II CHẨN ĐOÁN:
1 Triệu chứng lâm sàng:
+ Phù: phù toàn thân, phù nhiều kéo dài, có thể phù dữ dội, ngoài ra còn có thể có các dấu hiệu tràn dịch màng phổi, màng bụng, màng tim, màng tinh hoàn
+ Tiểu ít, nước tiểu thường < 500ml/ngày
2 Cận lâm sàng:
+ Protein niệu 3,5g/24h + Protein máu < 60g/l + Albumin máu < 30g/l + Tăng cholesterol máu + Tăng triglyceride máu
3 Chẩn đoán xác định:
a/ Tiêu chuẩn chính:
- Protein 3,5g/24h và kéo dài
- Protein máu < 60g/l
- Albumin máu < 30g/l b/ Tiêu chuẩn phụ:
- Phù
Trang 29- Cholesterol máu
- Triglyceride máu
* CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
1 Viêm cầu thận cấp:
Phù, cao huyết áp, tiểu hồng cầu, đạm máu bình thường
Cholesterol máu bình thường
2 Phù do giảm đạm máu:
Phù
Nước tiểu bình thường
Cholesterol máu bình thường
III ĐIỀU TRỊ:
1 Nguyên tắc điều trị:
+ Điều trị đặc hiệu dùng thuốc ức chế miễn dịch
+ Điều trị triệu chứng
+ Điều trị biến chứng
+ Những biện pháp chung để kiểm soát đạm niệu nếu bệnh không đáp ứng với điều trị thuốc ức chế miễn dịch
2 Điều trị đặc hiệu:
a) Điều trị lần đầu:
- Liều tấn công: Prednison 1mg/kg/ngày đến khi hết đạm niệu (có
thể kéo dài 12 tuần), tối đa 80 mg/ ngày
- Củng cố: Prednisone 1mg/kg/cách ngày/4 tuần
- Giảm dần Prednisone dùng cách ngày giảm liều dần, mỗi tháng giảm 0,2mg/kg( giảm 2 viên prednisone/ 1 tháng/ người 50 kg)
- Giảm liều dần từ 6-8 tháng
- Ngưng đột ngột corticoid hoặc giảm liều nhanh khi lui bệnh có thể
Trang 30b) Tái phát không thường xuyên:
- Điều trị như lần đầu
c) Nếu tái phát xảy ra trong khi đang giảm liều: phải tăng liều prednisone tới mức tạo được lui bệnh Sau đó, giảm liều nhanh tới mức tái phát xảy ra thì giảm chậm lại để tránh tái phát
d) Tái phát thường xuyên hoặc lệ thuộc corticoid:
Điều trị như lần đầu sau đó dùng prednison liều thấp cách ngày lâu
dài để duy trì lui bệnh
Phù không đáp ứng với tiết chế muối
Phù nhiều, báng bụng to, tràn dịch màng phổi, phù phổi gây khó thở
Phù đi kèm với nhiễm trùng nặng
+ Thuốc lợi tiểu dùng trong hội chứng thận hư: Spironolacton, Furosemide
b) Điều trị tăng lipid máu:
- Chỉ điều trị những bệnh nhân có rối loạn lipid kéo dài và những bệnh nhân có nguy cơ cao của bệnh tim mạch
- Thuốc lựa chọn là nhóm statin (lovastatin, simvastatin)
Trang 31- Cho thêm Vitamin D
- Cho thêm Calcium
4 Điều trị biến chứng:
a Nhiễm trùng:
- Khi nghi ngờ nhiễm trùng phải điều trị kháng sinh phổ rộng
b Tắc mạch: Nhập viện điều trị nội trú
5 Những biện pháp chung làm giảm đạm niệu:
- Nếu HCTH không đáp ứng với điều trị thuốc ức chế miễn dịch và bệnh nhân bị suy thận thì dùng các biện pháp không đặc hiệu để làm giảm đạm niệu:
+ Chế độ ăn hạn chế protein
+ Dùng thuốc ức chế men chuyển
IV THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:
- Hẹn tái khám mỗi 2 – 4 tuần
- Theo dõi đạm niệu – 24 giờ và theo dõi tác dụng phụ của thuốc
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 TS Trần Thị Bích Hương - Thân học căn bản – Bệnh viện Chợ Rẫy –
Trang 32VIÊM CẦU THẬN MẠN
(CHRONIC GLOMERULONEPHRITIS)
I ĐẠI CƯƠNG:
1 Định nghĩa : Viêm cầu thận mạn (VCTM) là một bệnh lý tổn thương tiểu cầu thận, tiến triển từ từ, kéo dài nhiều năm Biểu hiện lâm sàng có thể có tiền sử phù, protein niệu, hồng cầu niệu, tăng huyết áp, nhưng cũng có thể chỉ có hồng cầu niệu, protein niệu đơn độc
2 Nguyên nhân :
- Do viêm cầu thận cấp (10-20%)
- Do viêm cầu thận có hội chứng thận hư
- Do các bệnh toàn thân như :Lupus ban đỏ hệ thống, ban dạng thấp Henoch
Scholein Hoặc do bệnh chuyển hoá như đái tháo đường, bệnh cầu thận di truyền…
- Không rõ nguyên nhân
3 Tiến triển và tiên lượng :
- Tiến triển âm ỉ, phù tái phát nhiều lần, rồi đến suy thận
- Trong quá trình tiến triển có thể xuất hiện nhiều đợt có hội chứng thận hư
- Tiên lượng tùy theo thể bệnh : Có thể kéo dài 5-10 năm, có trường hợp trên 20 năm mới có suy thận nặng
Tiên lượng còn tùy thuộc các yếu tố gây bệnh nặng như tăng huyết áp ác tính, các đợt nhiễm khuẩn, có thai,…
Trang 33- Thiếu máu : Là triệu chứng thường gặp, khi đã có suy thận thì triệu chứng càng nặng
- Trụ niệu : Trụ hồng cầu, trụ trong, trụ hình hạt
* Chẩn đoán xác định :
Dựa vào phù, tăng huyết áp, Uré, Creatinin máu tăng, protein niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu
* Chẩn đoán phân biệt :
- Tăng huyết áp ác tính
- Viêm thận- bể thận mạn tính :
- Protein niệu lành tính :
- Điều trị phù : Dùng các thuốc lợi tiểu quai như Lasix Furosemide)
Trang 34Lasix 40mg x 2-4 viên/ ngày, tùy theo khối lượng nước tiểu 24 giờ điều chỉnh liều Lasix cho hợp lý, lượng nước tiểu 24 giờ phải trên 1000ml, nếu lượng nước tiểu ít hơn phải tăng liều lợi tiểu
- Điều trị tăng huyết áp : Phải sử dụng các thuốc hạ áp không ảnh hưởng đến chức năng thận, các nhóm thuốc thường dùng là :
+ Thuốc ức chế Canxi : Dùng 1 trong những thuốc sau :
++ Nipedipin 30mg x 1-2 viên/ ngày
++ Amlordipin 5mg x 1-2 viên/ ngày
++ Felodipin 5mg x 1-2 viên/ ngày
+ Thuốc ức chế bêta : Dùng 1 trong những thuốc sau :
++ Bisoprolol 5mg x 1-2 viên/ ngày
++ Carvedilol 25mg x 1-2 viên/ ngày
+ Lợi tiểu quai : Furosemid
Có thể kết hợp 2 loại thuốc lợi tiểu khác nhóm, thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển, Hypothazid
1.2 Corticoid liệu pháp :
1.2.1 Chỉ định :
- VCTM tiên phát có HCTH
- Tổn thương thận trong các bệnh hệ thống : Lupus ban đỏ hệ thống, viêm
da-cơ, bệnh tổ chức liên kết hổn hợp
- Các bệnh mạch máu : Viêm mạch máu dạng nút, bệnh u hạt Wegener
- Hội chứng Goodpasture
- Viêm cầu thận tăng sinh ngoài mao mạch
1.2.2 Thuốc và liều dùng :
- Corticoid :
Trang 35+ Prednisolon 1-1,5mg/ kg/ ngày, uống 1 lần sau khi ăn sáng ( 6-7 giờ sáng ) Dùng thuốc kéo dài cho đến lúc protein niệu âm tính hoặc protein niệu dưới 0,5 g/ ngày, sau đó giảm liều dần Thời gian điều trị là 06 tháng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Brenner B.M., Mackenzie H.S., (1998) “Distubances of renal function” , Harrison’s principles of internal medicine, 14 th ED, Mc Graw- Hill, New York, pp 1498- 1513
2- Hoàng Đàn (2002 ) “Viêm cầu thận mạn”, giáo trình giảng dạy đại học và sau đại học, Học viện Quân Y Hà Nội (trang269-294)
3- GS.TS Nguyễn Văn Xang, TS Đỗ Thị Liệu (2004) “Viêm cầu thận mạn”, bài giảng bệnh học nội khoa , Trường Đại Học Y Hà Nội (trang199-205)
Trang 36VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
I ĐẠI CƯƠNG:
- Viêm dạ dày: Tổn thương niêm mạc dạ dày do tác động của quá trình viêm
- Loét dạ dày- tá tràng là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày- tá tràng bị khuyết do sự tấn công hiệp đồng của acid và pepsin phá vỡ lớp hàng rào bảo vệ của niêm mạc
dạ dày- tá tràng
II CHẨN ĐOÁN:
1 Chẩn đoán dựa vào:
- Đau vùng thượng vị, đau có chu kỳ (mang tính chất gợi ý) hoặc đã có biến chứng
- Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, chán
ăn
- X-quang: Chụp dạ dày – tá tràng có cản quang
- Tốt nhất: Nội soi dạ dày – tá tràng và làm CLO test, có thể test hơi thở tìm H.pylori (với độ nhạy và độ đặc hiệu là 95%)
2 Chẩn đoán phân biệt:
Rối loạn tiêu hóa chức năng, GERD không điển hình, viêm tụy cấp, nhồi máu cơ tim vùng hoành …
III ĐIỀU TRỊ:
A Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi:
- Ăn thức ăn mềm dễ tiêu, ăn trước khi ngủ 3 giờ
- Cử chua, cay, thuốc lá, cà phê, rượu, thức ăn còn nóng, nước có gas, dầu mỡ…
- Người bệnh được nghỉ ngơi nằm viện: Khi có đau rầm rộ, cần cắt cơn đau và yếu
tố stress, khi có biến chứng
B Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng:
Ức chế tiết acid là thuốc chính trong điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng, điều trị 8 tuần đối với loét tá tràng, 12 tuần đối với loét dạ dày
1 Các thuốc ức chế bơm proton (PPI) với liều chuẩn:
- Omeprazol 20
Trang 37- Rabeprazol 20mg
- Esomeprazol 20mg
Uống trước khi ăn ít nhất 30 phút
* Bệnh nhân bệnh tim mạch có dùng Clopidogel, nên dùng Rabeprazol, Pantoprazol (không ức chế men C2P19)
2 Các thuốc kháng thụ thể H2:
- Ranitidin 300mg: 1-2 lần/ ngày
- Famotidine 40 mg: 1- 2 lần/ ngày
- Nizatidin 300 mg: 1- 2 lần/ ngày
Uống trước ăn sáng và tối ít nhất 30 phút hoặc uống 1 lần trước khi đi ngũ
3 Antacid không hòa tan như: Aluminium hydroxide (Phosphalugel, gastropugite, trimafort, tenamyd gel …) Thường dùng 3-4 lần/ngày:Cho uống sau bữa ăn từ 30 phút- 1giờ Dùng 3 lần theo bữa ăn và 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ
C Điều trị diệt H.pylori:
1 PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày kết hợp với
+ Amoxicillin 1g x 2 lần/ngày
+ Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày
uống trước khi ăn, liên tục từ 10 – 14 ngày
2 PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày kết hợp với
+ Clarithromycin 500mg x 2 /ngày
+ Tinidazole hoặc Metronidazol 0.5g x 2 /ngày
uống trước khi ăn, liên tục từ 10 – 14 ngày
3 PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày kết hợp với
+ Amoxicillin 1g x 2 /ngày
+ Metronidazol 0.5g x 2 /ngày
uống trước khi ăn, liên tục, từ 10 – 14 ngày
4 PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày kết hợp với
+ Amoxicillin 1g x 2 /ngày + Tinidazole 0.5g x 2 /ngày
uống trước khi ăn, liên tục, từ 10 – 14 ngày
Trang 385 Phác đồ theo trình tự: 10 ngày
5 ngày đầu: PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày + Amoxicillin 1g x 2 /ngày uống trước khi ăn (lúc bụng đói)
5 ngày kế tiếp: PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày kết hợp với
+ Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày + Tinidazole 0.5g x 2 /ngày
uống trước khi ăn (lúc bụng đói)
+ Probiotic (3.108 Lacobacillus acidophilus)
7 PPI liều chuẩn x 2 lần/ ngày kết hợp với
+ Amoxicillin 1g x 2 /ngày
+ Clarithromycin 500mg x 2 /ngày
+ Tinidazole hoặc Metronidazol 0.5g x 2 /ngày
uống trước khi ăn, liên tục, từ 10 – 14 ngày
D Thuốc điều trị triệu chứng:
1 Thuốc điều hòa vận động dạ dày:
Domperidon (Motilium M, Ocupal, Pymepelium ….) 10 - 20mg x 2-3 lần/ ngày uống trước ăn 30 phút
Trimebutin 100 – 200 mg x 3 lần/ ngày uống trước ăn 30 phút
2 Thuốc giảm đau, chống co thắt:
Alvérine citrate 40 mg (Spasmaverin 40 mg)1- 3 viên x 3 lần/ngày
Alvérine citrate 60 mg (Meteospasmyl 60 mg)1viên x 2- 3 lần/ngày
Hyoscine-N-butylbromide 10 mg, 1-2 viên x 3-5 lần/ ngày
3 Thuốc chống đầy hơi:
Simethicone 40 mg 1-2 viên x 3- 6 lần uống sau ăn
4 Thuốc trị chứng khó tiêu:
Trang 39Pancrelase 100 mg 1 viên x 2 uống đầu buổi ăn
5 Tiêu chảy: Diosmectite 1 gói x 3lần/ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 BSCK2 Trần Kiều Miên - Bệnh học Nội khoa - Bộ môn Nội Đại Học Y Dược TPHCM 2009 (Trang 242-257)
2 BSCK2 Trần Kiều Miên - Ths Quách Trọng Đức - Bệnh học Nội khoa - Bộ môn Nội Đại Học Y Dược TPHCM 2009 (Trang 163-190)
3 BS CKI Trương Văn Lâm - So sánh phác đồ điều trị nhiễm H pylori theo trình tự với phác đồ bộ ba chuẩn: Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên
4 BS CKI Trương Văn Lâm - So sánh phác đồ tuần tự cộng thêm Probiotics về tiệt trừ H pylori với phác đồ tuần tự với: Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên
5 Phác đồ điều trị của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2013
6 Harrison’s Priciples of Internal Medicin 1999
7 Mirzaee V, Rezahosseini O (2012).Randomized control trial: Comparison of Triple Therapy plus Probiotic Yogurt vs Standard Triple Therapy on Helicobacter Pylori Eradication.Iran Red Crescent Med J;14(10):657-66 Epub
2012 Oct 30
8 Mukai T, Asasaka T, Sato E, Mori K, MATsumoto M, Ohori H (2002) Inhibition of binding of Helicobacter Pylori to the glycolipid receptors by probiotic Lactobacillus reuteri FEMS Immunol Med Microbiol ;32:105-110
9 Medeiros JA, Pereira MI (2013).The use of probiotics in Helicobacter pylori eradication therapy.J Clin Gastroenterol;47(1):1-5
Trang 40VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN
I ĐẠI CƯƠNG:
1 Viêm đại tràng mạn có nhiều nguyên nhân:
* Các bệnh nhiễm: Nhiễm khuẩn lao, Salmonella, Shigella
- Nhiễm ký sinh trùng: Amide, Giardia
- Nhiễm nấm Candida
* Không rõ nguyên nhân: Viêm đại trực tràng xuất huyết (viêm loét đại tràng)
2 Cần phải chẩn đoán phân biệt cancer đại tràng
B Điều trị nguyên nhân:
1 Amip đường ruột:
a Lâm sàng: Đau bụng âm ĩ, giảm đau sau khi đi cầu, phân chứa đàm lẫn máu, không tốt
b Xét nghiệm phân có kyste Entamoeba
c X-quang đại tràng tăng nhu động
d Soi trực tràng: Niêm mạc đỏ có nhiều vết loét nhỏ
e Thuốc: Metronidazol: 20-30 mg/kg/ngày : 3 lần x 7 – 10 ngày
Tinidazol 0,5 g: 2 g/ngày x 3- 5 ngày
Secnidazol 0,5g: 2g liều duy nhất