1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu các chỉ số sử dụng thuốc ở khoa khám bệnh ngoại trú bệnh viện đại học y dược cần thơ năm 2014

42 448 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 153,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại “Hội nghị tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong bệnh viện”, Giáo sư thứ trưởng Lê Ngọc Trọng khẳng định sự chỉ đạo của Bộ Y Tế về sử dụng thuốc an toàn hợp lý tại các bệnh v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Dược B - Nhóm 6

NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ SỐ SỬ DỤNG THUỐC

Ở KHOA KHÁM BỆNH NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2014

ĐỀ CƯƠNG MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Cần Thơ – Năm 2014

Trang 2

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn toàn thể các bạn sinh viên đã tận tình giúp

đỡ chúng tôi trong thời gian qua

Cần Thơ, ngày 23 tháng 12 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 CÁC CHỈ SỐ SỬ DỤNG THUỐC 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Mục tiêu của nghiên cứu chỉ số sử dụng thuốc 3

1.1.3 Các loại chỉ số sử dụng thuốc 3

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THUỐC VÀ KÊ ĐƠN THUỐC 4

1.2.1 Khái niệm thuốc 4

1.2.2 Thuốc gốc và biệt dược 4

1.2.3 Sử dụng thuốc 5

1.2.4 Quá trình chăm sóc bằng thuốc (WHO) 7

1.2.5 Kê đơn thuốc 8

1.3 DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU 10

1.3.1 Quan niệm về thuốc thiết yếu 10

1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn thuốc thiết yếu 11

1.3.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 12

1.4 NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC KÊ ĐƠN THUỐC 13

1.4.1 Lạm dụng thuốc 13

1.4.2 Kháng sinh và đề kháng kháng sinh 13

1.4.3 Sử dụng glucocorticoid 15

1.4.4 Lạm dụng vitamin - ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí và hiệu quả điều trị 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 17

Trang 4

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 17

2.1.4 Địa điểm nghiên cứu 17

2.1.5 Thời gian nghiên cứu 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 18

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.4 Biến số nghiên cứu 19

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 22

2.2.6 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khác phục sai số 22

2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 23

Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 SỐ THUỐC DÙNG TRUNG BÌNH TRONG MỘT ĐƠN THUỐC 24

3.2 THUỐC CÓ TỶ LỆ SỬ DỤNG CAO TẠI BỆNH VIỆN 24

3.3 SỐ THUỐC KÊ ĐƠN VỚI TÊN GỐC 25

3.4 SỐ THUỐC ĐƯỢC KÊ TỪ DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU 25

3.5 TỶ LỆ SỬ DỤNG TỪNG NHÓM THUỐC 25

3.5.1 Số thuốc kê đơn có kháng sinh 25

3.5.2 Số thuốc kê đơn có corticoid 26

3.5.3 Số thuốc kê đơn có vitamin 26

3.6 SỐ TIỀN DÙNG THUỐC TRUNG BÌNH TRONG MỘT ĐƠN 26

Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27

4.1 SỐ THUỐC DÙNG TRUNG BÌNH TRONG MỘT ĐƠN THUỐC 27

4.2 THUỐC CÓ TỶ LỆ SỬ DỤNG CAO TẠI BỆNH VIỆN 27

4.3 SỐ THUỐC KÊ ĐƠN VỚI TÊN GỐC 27

4.4 SỐ THUỐC ĐƯỢC KÊ TỪ DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU 28

4.5 TỶ LỆ SỬ DỤNG TỪNG NHÓM THUỐC 28

4.5.1 Số thuốc kê đơn có kháng sinh 28

4.5.2 Số thuốc kê đơn có corticoid 28

4.5.3 Số thuốc kê đơn có vitamin 28

4.6 SỐ TIỀN DÙNG THUỐC TRUNG BÌNH TRONG MỘT ĐƠN 28

Chương 5 DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

KẾ HOẠCH VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 30

Trang 5

DỰ TRÙ KINH PHÍ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 1 BẢNG DANH SÁCH CÁC THUỐC ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 36

PHỤ LỤC 2 PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU THUỐC NGOẠI TRÚ 37

Trang 6

WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo từng phòng khám tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Đại học

Y dược Cần Thơ 18

Bảng 2.2 Các loại biến số sử dụng trong nghiên cứu 19

Bảng 3.1 Phân bố lượng thuốc trong đơn 24

Bảng 3.2 Mười thuốc có tỷ lệ sử dụng cao nhất 24

Bảng 3.3 Tỷ lệ % thuốc kê đơn theo tên gốc 25

Bảng 3.4 Tỷ lệ % thuốc kê đơn từ danh mục thuốc thiết yếu 25

Bảng 3.5 Số thuốc kê đơn có kháng sinh 25

Bảng 3.6 Số thuốc kê đơn có corticoid 26

Bảng 3.7 Số thuốc kê đơn có vitamin 26

Bảng 3.8 Số tiền thuốc trong đơn 26

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc 5 Hình 1.2 Quá trình chăm sóc dược 7

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1985 tại Nairobi, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tổ chức một hội thảo quantrọng về vấn đề sử dụng thuốc hợp lý an toàn Kể từ đó những nỗ lực ngày càng tăngnhằm cải thiện vấn đề sử dụng thuốc Theo WHO, sử dụng thuốc hợp lý là phải dựatrên từng cá thể (đúng bệnh, đúng liều, đúng khoảng cách dùng và thời gian sử dụngthuốc) Ngoài ra, thuốc phải đạt yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và giá cảphù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho chữa bệnh

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho mọi người, là nơi tiếpnhận các ca cấp cứu, nội và ngoại trú Để thực hiện được các nhiệm vụ đó, việc sử

dụng thuốc đóng vai trò quan trọng Tại “Hội nghị tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong bệnh viện”, Giáo sư thứ trưởng Lê Ngọc Trọng khẳng định sự chỉ đạo của

Bộ Y Tế về sử dụng thuốc an toàn hợp lý tại các bệnh viện đạt 80% và cũng nhấnmạnh việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý là một tiêu chí trong phong trào thi đua củacác bệnh viện

Theo thống kê, trong tổng chi phí khám chữa bệnh từ quỹ bảo hiểm y tế, chi phí chothuốc chiếm tỷ lệ 50%-60% (điều trị nội trú), 70%-90% (điều trị ngoại trú) Thuốc vàbiệt dược nước ngoài đang chiếm tỷ trọng lớn trong khám, chữa bệnh (trên 80%) Tìnhhình trên đã ảnh hưởng lớn đến nguồn ngân sách dành cho điều trị vốn còn hạn hẹp,ảnh hưởng đến quỹ bảo hiểm y tế và làm cho người nghèo gặp khó khăn khi đi khám,chữa bệnh Mạng lưới y tế, đặc biệt là y tế cơ sở ngày càng được củng cố và phát triển,nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi, các dịch vụ y tế ngày một đadạng, nhiều công nghệ mới được nghiên cứu và ứng dụng; việc cung ứng thuốc vàtrang thiết bị y tế đã có nhiều cố gắng hơn trước Bảo hiểm y tế được hình thành vàbước đầu phát huy tác dụng Nhân dân ở hầu hết các vùng, miền đã được chăm sóc sứckhoẻ tốt hơn, phần lớn các chỉ tiêu tổng quát về sức khoẻ của nước ta đều vượt cácnước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người

Tuy nhiên, vấn đề sử dụng thuốc chưa thật sự hợp lý, đây là vấn đề toàn cầu khôngriêng gì tại Việt Nam Chúng ta cần đánh giá đúng thực trạng, tìm đúng nguyên nhân

và có những giải pháp can thiệp hữu hiệu để tăng cường hiệu quả điều trị của thuốc

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các

chỉ số sử dụng thuốc ở khoa khám bệnh ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ năm 2014” với các mục tiêu nghiên cứu như sau:

Mục tiêu tổng quát: Xác định các chỉ số sử dụng thuốc ở khoa khám bệnh ngoại trú

tại bệnh viện ĐHYD Cần Thơ năm 2014

Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định số thuốc dùng trung bình trong một đơn thuốc

2 Xác định 10 thuốc có tỷ lệ sử dụng cao nhất tại khoa khám bệnh ngoại trú, bệnh viện ĐHYD Cần Thơ

3 Xác định tỷ lệ % thuốc được kê theo tên gốc

4 Xác định tỷ lệ % số thuốc được kê từ danh mục thuốc thiết yếu

5 Xác định tỷ lệ sử dụng của từng nhóm thuốc: kháng sinh, corticoid, vitamin

6 Xác định số tiền thuốc trung bình trong một đơn thuốc

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học

Các chỉ số sử dụng thuốc chỉ được xác định và có hiệu quả đầy đủ khi được nhữngngười khác nhau ở các nước khác nhau sử dụng Vì vậy, các nghiên cứu rộng rãi vàthường xuyên ở các nước và các cơ sở y tế về các chỉ số sử dụng thuốc là cần thiết vàquan trọng để từ thực tiễn triển khai công tác Dược lâm sàng, xây dựng nên một hệthống hoàn thiện hơn về công tác chăm sóc sức khỏe

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CÁC CHỈ SỐ SỬ DỤNG THUỐC

1.1.1 Định nghĩa

Các chỉ số sử dụng thuốc là một công cụ thiết yếu để đánh giá việc sử dụng thuốc tạicác cơ sở Y tế; mô tả các mô hình sử dụng thuốc và hành vi kê đơn thuốc ở một quốcgia, một khu vực hay một cơ sở y tế

Những chỉ số này có thể được sử dụng như một công cụ giám sát đơn giản để xác địnhnhững vấn đề bất cập tiềm tàng trong quá trình sử dụng thuốc, và sau đó sẽ ưu tiên, tậptrung để cải thiện những vấn đề này Các chỉ số sử dụng thuốc không thể đánh giáđược tất cả các mặt liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe hợp lý hay cần thiết nhất

Nó chỉ là những chỉ báo đầu tiên nhằm tìm ra những vấn đề sâu xa và là cơ sở đểhướng dẫn những hành động tiếp theo

1.1.2 Mục tiêu của nghiên cứu chỉ số sử dụng thuốc

- Mô tả thực hành điều trị hiện hành

- So sánh việc thực hiện trong các cơ sở Y tế tư nhân hoặc giữa những người kê

đơn,

- Theo dõi và giám sát các sử dụng thuốc

- Đánh giá tác động của việc can thiệp vào quá trình điều trị.

1.1.3 Các loại chỉ số sử dụng thuốc

Gồm có 3 nhóm lớn:

Nhóm 1: Thực hành kê đơn thuốc của các thầy thuốc

Nhóm 2: Những yếu tố cơ bản trong việc chăm sóc người bệnh, bao gồm cả thămkhám lâm sàng và cấp phát thuốc

Nhóm 3: Khả năng sẵn có các yếu tố cần thiết để hỗ trợ cho sử dụng hợp lý an toàn,chẳng hạn như những thuốc thiết yếu quan trọng và thông tin tối thiểu về thuốc

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi chỉ quan tâm nghiên cứu các chỉ

số sử dụng thuốc của nhóm 1

Trang 12

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THUỐC VÀ KÊ ĐƠN THUỐC

1.2.1 Khái niệm thuốc

Thuốc là sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hay sinh vật đượcbào chế để dùng cho người nhằm: phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chứcnăng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sứckhoẻ, làm mất cảm giác một bộ phận hoặc toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ,làm thay đổi hình dáng cơ thể [4]

Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh,chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốcthành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng[11],[12]

Nhiều loại thuốc phải có bác sĩ kê toa mới được dùng, nhưng có loại có thể mua tự do.Nhiều loại thức uống cũng cũng chữa một lượng nhỏ chất thuốc như trà, cà phê, nướccocacola Các nước uống kể trên đều có chữa chất cafein có tính kích thích và lợi tiểu

Thông thường, mỗi thuốc có 3 tên: tên hóa học, tên nhóm, và tên biệt dược [25].

1.2.2 Thuốc gốc và biệt dược

1.2.2.2 Thuốc biệt dược

Biệt dược hay tên thương mại (specialties, brand names) là các loại thuốc đặc biệt,

những loại thuốc ban đầu mới được phát minh và độc quyền sản xuất Tên của biệtdược là do các nhà khoa học hay nhà sản xuất đặt cho và có thể không phụ thuộc gìvào tên hóa học của hoạt chất chính có trong thuốc đó

Trang 13

1.2.3 Sử dụng thuốc

1.2.3.1 Cách sử dụng thuốc

Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kêcác thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biếnlâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án (giấy hoặc điện tử theo quy định của Bộ Ytế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

- Phù hợp với tuổi và cân nặng;

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

- Không lạm dụng thuốc [14]

Thuốc được dùng dưới nhiều dạng và bằng nhiều cách khác nhau Cách sử dụng thuốctùy thuộc vào nhiều yếu tố, như: mức độ trầm trọng của bệnh, cơ quan bị bệnh, tínhphù hợp của thuốc, thời gian và vận tốc tác dụng cả thuốc [25]

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc

1.2.3.2 Sử dụng thuốc hợp lý

Sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏilâm sàng và ở liều lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh, trong một khoảng

Trang 14

thời gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộngđồng (WHO 1998) [8] Việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề quan trọngtrong công tác phòng bệnh và chữa bệnh Góp phần điều trị thành công, phụ thuộc vào:Thuốc-Thầy thuốc-Bệnh nhân [32].

Trang 15

1.2.4 Quá trình chăm sóc bằng thuốc (WHO)

Dược sĩ lâm sàng

Các vấn đề liên quan đến thuốc

Nhận biết

Chỉ định điều trị hoặc không điều trị bằng thuốc.Chỉ định đúng hay sai thuốc

Thuốc dưới liềuThuốc quá liềuPhản ứng có hạiTương tác thuốcNgười bệnh không phục tùng điều trị

Chỉ định không có hiệulực

Tư vấn, thông tin về thuốc

Theo dõi ADR

Đánh giá sử dụng thuốc

Phòng phát thuốc vô trùng

Theo dõi sử dụng thuốc

trên lâm sàng

Hiệu quả của thuốc tốt nhất và không có hoặc

có ít các phản ứng có hại

Chất lượng cuộc sống bệnh nhân tốt nhất

Hình 1.2 Quá trình chăm sóc dược

Trang 16

1.2.5 Kê đơn thuốc

Thuốc chỉ được kê đơn khi cần thiết Khi kê đơn thuốc, thầy thuốc cần phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với người bệnh Điều này đặc biệt quan trọng khi kê đơn cho người mang thai, người cho con bú, người cao tuổi, người có bệnh thận, bệnh gan hoặc cơ địa dị ứng

Một đơn thuốc tốt phải thể hiện được các yêu cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàntrong dùng thuốc và tiết kiệm Muốn kê đơn thuốc tốt phải tuân theo quy trình sau đây[5]

1.2.5.1 Chẩn đoán, xác định đúng bệnh

Thầy thuốc cần tìm hiểu hoàn cảnh của người bệnh, phát hiện các dấu hiệu lâm sàng

và xét nghiệm phi lâm sàng Cần tìm hiểu lịch sử dùng thuốc của người bệnh, đã dùngnhững thuốc gì, kết quả ra sao để gi vào bệnh án Như vậy thầy thuốc đã xác địnhđược các vấn đề của người bệnh Trên cơ sở đó, xác định các mục tiêu điều trị chính,phụ, trước, sau; tập trung giải quyết mục tiêu chính

1.2.5.2 Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh

Thầy thuốc phải tự hỏi xem những thuốc quen dùng theo kinh nghiệm bản thân trướcđây liệu có hiệu quả và an toàn đối với từng người bệnh cụ thể Đồng thời liệt kê cácthứ thuốc mà mình biết có thể điều trị phù hợp cho từng người bệnh Nên sử dụng cácthuốc đã quen dùng Cần hỏi người bệnh về các phản ứng đã xảy ra khi dùng thuốctrong quá khứ Sàng lọc lần lượt các thuốc đó dựa trên các tiêu chí sau:

- Thuốc có hiệu quả nhất, an toàn nhất và phù hợp với hoàn cảnh của người bệnh nhất

- Trong những trường hợp bệnh nặng thì hiệu quả là yêu cầu trước tiên Trong nhữngtrường hợp bệnh mạn tính và thể trạng người bệnh yếu thì tiêu chuẩn an toàn phảiđược đặt lên hàng đầu

1.2.5.3 Kê đơn thuốc khi đã có chỉ định rõ ràng

Khi kê đơn, tốt nhất là dùng tên gốc hay tên chung quốc tế kèm theo tên biệt dược đặttrong ngoặc, nếu thấy cần thiết Phải tránh viết tắt Khi kê hai thuốc hoặc nhiều thuốchơn trong cùng một đơn thuốc, thuốc chính ghi đầu tiên Nên tránh kê quá nhiều thuốctrong trong một đơn thuốc Kê đơn càng ít thuốc càng tốt để tránh tương tác thuốc.Đơn thuốc phải viết rõ ràng bằng mực, ghi rõ ngày, tháng, năm, họ và tên, tuổi, địachỉ, số thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh (nếu có) Người kê đơn phải ký vào đơn bằngmực và ghi rõ họ tên

Trang 17

Các thuốc hướng thần và gây nghiện phải viết riêng trong một đơn khác, theo quy chế

về quản lý thuốc hướng thần và thuốc gây nghiện do Bộ y tế ban hành Tên thuốc, hàmlượng, số lần dùng trong ngày, liều dùng mỗi lần phải ghi rõ bằng chữ và số Người kêđơn phải ký, đề ngày, tháng, năm và phải viết rõ tên, địa chỉ

1.2.5.4 Hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh

Thầy thuốc cần giải thích rõ ràng và ngắn gọn bằng ngôn ngữ thông thường để ngườibệnh hiểu được cách dùng các thuốc đã kê (số lượng phải dùng, thời gian, số lần dùng

và các điều khác như cách pha, cách dùng) Nếu phải dùng đến một dụng cụ để đưathuốc vào cơ thể, thầy thuốc phải hướng dẫn cụ thể hoặc cùng làm với người bệnh.Thầy thuốc phải luôn luôn cảnh giác để phát hiện quá liều đối với các thuốc tác dụngmạnh kê trong đơn

Cần dặn dò những điều kiêng cữ đối với người bệnh Nên hết sức thận trọng khi kêđơn cho những người đang mang thai, đang cho con bú, người có tiền sử bệnh gan,thận, cơ địa dị ứng

1.2.5.5 Thông tin về phản ứng không mong muốn của thuốc

Bất cứ thuốc nào cũng có thể gây tác dụng không mong muốn Cần chú ý theo dõi,phát hiện, ghi chép các tác dụng không mong muốn

Hướng dẫn người bệnh phát hiện những dấu hiệu của phản ứng không mong muốn,hướng dẫn cách xử trí và báo cáo

Thầy thuốc phải hẹn ngày khám lại đối với người bệnh

1.2.5.6 Theo dõi hiệu quả điều trị

Nếu người bệnh không quay lại thì có thể đơn thuốc đã có hiệu quả, bệnh đã đỡ hơnhoặc khỏi Nếu đơn thuốc không có hiệu quả thì người bệnh có thể sẽ quay lại Cầntìm hiểu lý do: Thuốc không hiệu quả; không an toàn, người bệnh không chịu đựngđược các phản ứng phụ; không thuận tiện do cách uống, mùi vị Trong trường hợpnày tùy từng lý do, thầy thuốc lại bắt đầu quy trình khám lại

Chú ý:

- Không nên kê nhiều thuốc trong một đơn

- Nên kê những thuốc một thành phần Không nên kê thuốc có nhiều thành phần

- Nên kê đơn thuốc theo tên gốc của thuốc Tên thương mại ghi trong dấu ngoặc

- Nên tranh thủ sự giúp đỡ của dược sĩ để có các thông tin về thuốc

- Nên theo dõi những tin tức cập nhật về thuốc ở đơn vị thông tin thuốc

Trang 18

- Nên sử dụng Dược thư quốc gia Việt Nam nhằm khai thác các thông tin sử dụngthuốc hiệu quả, hợp lý, an toàn, tiết kiệm.

- Nên đưa nội dung điều trị bằng thuốc thành chủ đề trong các cuộc họp của Hội đồngthuốc và điều trị của bệnh viện

- Nên thận trọng sử dụng các thông tin về thuốc từ các nguồn thông tin thương mại

- Nên phối hợp với dược sĩ sắp xếp thuốc điều trị cùng nhóm, đánh giá theo 4 tiêuchuẩn: Hiệu quả, an toàn, thích hợp và giá cả Bảng này cần luôn được cập nhật

- Trước khi chấp thuận nhận xét về hiệu quả của những thuốc mới, cần có những sốliệu thống kê về dịch tễ học về các phản ứng không mong muốn

- Trước khi sử dụng thuốc mới, cần có những thử nghiệm lâm sàng ngay tại cơ sở đểthu thập những kinh nghiệm thực tế

- Đối với người bệnh nội trú, tốt nhất là kê đơn thuốc hàng ngày

- Những thuốc nhiều tác dụng phụ như kháng sinh, corticoid, thuốc chống ung thư,trong đơn hoặc bệnh án nên đánh số để ghi rõ ngày dùng thuốc thứ mấy

- Để tăng tính chính xác khi sử dụng thuốc, nên sử dụng mã ATC

1.3 DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU

1.3.1 Quan niệm về thuốc thiết yếu

Thuốc thiết yếu (TTY) là:

- Những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân

- Được đảm bảo bằng Chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phânphối thuốc với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khỏe của nhân dân

- Luôn sẵn có bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, đủ số lượng cần thiết, dưới dạng

bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý [6]

1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn thuốc thiết yếu

1.3.2.1 Thuốc thiết yếu được lựa chọn trên các nguyên tắc

- Đảm bảo có hiệu quả, hợp lý, an toàn

- Phải sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản,cung ứng, sử dụng

- Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn củatuyến sử dụng

- Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp đó có hiệu quảhơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng cũng như độ an toàn Nếu có hai

Trang 19

hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá đầy đủ về hiệu lực,

độ an toàn, chất lượng, giá cả, khả năng cung ứng

- Danh mục thuốc chế phẩm tập trung vào những chế phẩm cổ phương, những chếphẩm có uy tín trên thị trường và những chế phẩm có công thức trong Dược điển ViệtNam

- Thuốc phải giữ được phương pháp bào chế truyền thống của thuốc cổ truyền, đồngthời phải có dạng bào chế thuận tiện cho sử dụng, bảo quản và lưu thông phân phối,

nhằm thực hiện tốt công tác kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại [6]

1.3.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

Việc chọn lựa thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật tại chỗ, trangthiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính,các yếu tố môi trường, địa lý và di truyền Tổ chức y tế thế giới năm 1999 đã xây dựngmột số tiêu chí lựa chọn thuốc như sau:

- Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ an toànthông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãi tại các cơ sở khámchữa bệnh

- Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào chế đảm bảo sinh khả dụng, cũng như sự ổnđịnh về chất lượng trong điều kiện bảo quản và sử dụng nhất định

- Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cầnphải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ antoàn, giá cả và khả năng cung ứng

- Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quátrình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc Khi mà các thuốckhông hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần phải tiến hành phân tích hiệu quả - chiphí

Trang 20

- Trong một số trường hợp sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như cácđặc tính dược động học hoặc cân nhắc các đặc điểm tại địa phương như trang thiết bịbảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất cung ứng.

- Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất Những thuốc ở dạng đa chất phải

có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị củamột nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiệndụng so với thuốc ở dạng đơn chất

- Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến tên biệt dược hoặcnhà sản xuất cụ thể

Hội đồng thuốc và điều trị cần phải thống nhất rõ ràng tất cả các tiêu chí dựa trênnhững tiêu chí có sẵn của WHO để chọn thuốc làm sao đảm bảo được qui trình lựachọn khách quan và có cơ sở Nếu thiếu cơ sở bằng chứng thì các quyết định đưa ra rất

có thể mang tính cá nhân hoặc thiếu khách quan và điều này cũng sẽ gây khó khăn khithuyết phục các thầy thuốc kê đơn thực hiện danh mục thuốc Các tiêu chí chọn thuốccũng như toàn bộ các thủ tục đề xuất đưa thuốc vào danh mục thuốc phải được côngkhai Không phải tất cả các bằng chứng đều có sức thuyết phục như nhau Ví dụ: kếtquả thử nghiệm lâm sàng có tính khách quan cao hơn so với ý kiến cá nhân của chuyêngia và do vậy có thể coi là có độ tin cậy cao hơn [24]

1.4 NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC KÊ ĐƠN THUỐC

Một nghiên cứu tại Mỹ cho thấy các phản ứng có hại của thuốc là nguyên nhân thứ tưtrong số sáu nguyên nhân gây nên 106.000 trường hợp tử vong và 2,2 triệu trường hợpcần cấp cứu Hầu hết các tai biến này là do dùng thuốc quá liều và quan niệm sai lầm

“một thuốc chữa nhiều bệnh” gây ra Đồng thời chi phí do việc sử dụng thuốc bất hợp

lý gây ra cũng rất cao Thực tế cho thấy rằng số lượng thuốc trong một đơn càng caothì nguy cơ xảy ra các tai biến càng lớn Các nghiên cứu về chỉ số sử dụng thuốc của

Trang 21

WHO/INRUD tại các nước đang phát triển cho thấy số lượng thuốc trung bình của hầuhết các đơn thuốc tại khu vực khám công vào khoảng 1,3-2 thuốc/đơn[24] Dù vậy cónhững trường hợp khá cao như: Nigeria (2009) là 3,2 [18], Việt Nam (2002) là 4 [15],

Ấn Độ (2011) là 4,5 [12], Brazil (2008) là 3,2 [21]

1.4.2 Kháng sinh và đề kháng kháng sinh

Kháng sinh là thuốc rất hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng, nhưng vấn đềphát triển các chủng vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh cũng đặt ra nhiều thách thức đốivới công tác điều trị Tại các bệnh viện lớn, nhiều bệnh nhân đang có nguy cơ tử vong

do các bệnh truyền nhiễm kháng trị mặc dù vẫn được chăm sóc chu đáo bởi đội ngũnhân viên y tế đầy nhân lực.[10]

Trong khi tỷ lệ các bệnh do nhiễm khuẩn đề kháng ngày càng tăng, đòi hỏi phải tốnnhiều chi phí điều trị và gây tử vong cao thì việc nghiên cứu ra một loại kháng sinhmới gặp rất nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và chi phí phục vụ cho công tácnghiên cứu để rồi sau đó lại tiếp tục xuất hiện các chủng đề kháng với kháng sinh mớikhi mà tình trạng kê đơn bất hợp lý kháng sinh chưa được giải quyết Tại Mỹ, từ 1980-

1992 một nghiên cứu đánh giá thực trạng kê đơn với kháng sinh cho thấy kháng sinh làthuốc được kê nhiều thứ hai trong điều trị Các nghiên cứu trên 17 quốc gia tại Châu

Âu cũng cho thấy tỷ lệ các trường hợp kê đơn với kháng sinh chiếm từ 60-100%, trong

đó 40% bệnh cảnh không phù hợp với các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng[18] Theonghiên cứu của BS.CKII Võ Đức Chiến và DS Trương Thị Mỹ Linh tại Bệnh việnNguyễn Tri Phương từ năm 2007-2009 trung bình có 29,8% số ca sử dụng kháng sinh

và kinh phí dùng cho kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất (hơn 50%) và có xu hướng giatăng cùng với giá thành trung bình một ca bệnh có sử dụng kháng sinh.[12]

Nguyên nhân gây nên tình trạng đề kháng kháng sinh ở vi khuẩn: sử dụng kháng sinhbừa bãi cho các trường hợp nhiễm virus (tiêu chảy cấp, viêm tai giữa cấp, viêm đường

hô hấp cấp), sử dụng kháng sinh phòng ngừa, sử dụng kháng sinh phổ rộng để điều trịbao bây gây nên tình trạng đột biến kể cả những chủng vi khuẩn thường trú trong cơthể trở thành vi khuẩn gây bệnh, không tuân thủ điều trị ở bệnh nhân do không đủ chiphí điều trị hoặc hiểu biết kém dẫn đến dùng thuốc không đủ số lượng, liều, khoảngcách giữa các liều và thời gian điều trị, tác động kinh tế trong việc kê toa, vấn đề quản

lý thuốc kê đơn chưa được chặt chẽ[15]

Ngày đăng: 17/11/2017, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (1997), Quy chế Bệnh viện, số 1895/1997/ QĐ-BYT, ngày 19/9/1997 2. Bộ Y Tế (2002), Dược thư quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Bệnh viện", số 1895/1997/ QĐ-BYT, ngày 19/9/19972. Bộ Y Tế (2002), "Dược thư quốc gia
Tác giả: Bộ Y Tế (1997), Quy chế Bệnh viện, số 1895/1997/ QĐ-BYT, ngày 19/9/1997 2. Bộ Y Tế
Năm: 2002
3. Bộ y tế (2004), Hội nghị tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong bệnh viện, Tài liệu Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong bệnhviện
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2004
4. Bộ Y Tế (2005), Quyết định về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V, Số: 17/2005/QĐ-BYT, ngày 01/07/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu ViệtNam lần thứ V
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2005
6. Bộ Y Tế (2006), Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2006
7. Bộ Y Tế (2008), Quyết định về việc ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Số 05/2008/QĐ-BYT, ngày 01/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủyếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2008
8. Bộ Y tế (2011), Thông tư ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm thanh toán, Số: 31/2011/TT-BYT ngày 11/07/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốcchủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm thanhtoán
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9. Bộ Y tế (2013), Thông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, Số 21/2013/TT/BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồngThuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
10. Nguyễn Hữu Trường (2007), Vấn đề sử dụng thuốc: Thực trạng và giải pháp, Thông tin thuốc Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề sử dụng thuốc: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Hữu Trường
Năm: 2007
11. Quốc hội (2005), Luật dược, số 34/2005/QH11, ngày 14/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dược
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
12. Võ Đức Chiến, Trương Thị Mỹ Linh (2009), Khảo sát mô hình bệnh tật và kinh phí sử dụng thuốc nội trú Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2007 – 2009, Thống kê y tế năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật và kinhphí sử dụng thuốc nội trú Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2007 – 2009
Tác giả: Võ Đức Chiến, Trương Thị Mỹ Linh
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w