Tinh thần và thái độ 1 Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Khá nghiêm túc, khôn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX
CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 2Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “ Phân tích hoạt động Marketing Mix của
Công ty TNHH Gia Hoàng” là do tôi thực hiện Những kết quả và các số liệu trong luận
văn được thực hiện tại công ty TNHH Gia Hoàng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này
Bình Dương, ngày… tháng 11 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Kim Chi
Trang 3Để hoàn thành chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này trước tiên em xin gửi đến các quý
thầy, cô giảng viên trường Đại học Thủ Dầu Một lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Nguyễn Thanh An – người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ, nhân viên bộ phận
Kinh doanh của công ty TNHH Gia Hoàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm
hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty Cuối cùng em xin cảm ơn các
anh chị phòng kinh doanh của công ty TNHH Gia Hoàng đã giúp đỡ, cung cấp những số
liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo của Trường Đại học Thủ Dầu
Một và các Khoa Kinh tế đã tạo cho em có cơ hội được thực tập, cho em bước ra đời
sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công
việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp
ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện
chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ thầy cô giáo để bài làm được hoàn thiên hơn
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về những sự giúp đỡ quý báu mà
em đã nhận được trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Kim Chi
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN/ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Sinh viên / Học viên thực hiện đề tài: Lê Thị Kim Chi Ngày sinh: 17/09/1999
MSSV: 1723401010021 Lớp: D17QT01 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Điện thoại: 0389629937 Email: lekimchi.1017@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): Ths Nguyễn Thanh An
4 Tên đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG
Trang 5Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
20/09/2020
Tìm hiểu tổng quan về công ty nơi thực tập
Tìm hiểu them về lý thuyết của bài nghiên cứu
28/09/2020 Viết chương 1 và gặp GVHD để chỉnh sửa, góp ý
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
04/10/2020
Hoàn thiện chương 1 theo góp ý của GVHD
Viết đề cương chi tiết cho báo cáo
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
Trang 6Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD
23/11/2020 Hoàn chỉnh chương 5 theo góp ý của GVHD và nộp bài
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với
khóa luận/đồ án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7}
MỘT
KHOA KINH TẾ
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH:
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Chi Lớp: D17QT01 Mã số sinh viên: 1723401010021 NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung Hình thức trình bày & kỹ năng thuyết trình:
- Nội dung & kết quả:
Trang 8
}
- Trả lời câu hỏi hội đồng:
II Điểm kết luận của Hội đồng:
Bình Dương, ngày tháng năm 20… Chủ tịch Ủy viên – thƣ ký
Trang 9Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm: ………
……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Kim Chi Mã số SV:1723401010021
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG
5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Hình thức trình bày
Hình thức
1
Trình bày đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp
lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp
lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở
Trang 10Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng
và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính
tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính
tả
Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu
rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở
lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 2.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học
và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mức độ thể hiện kiến thức
và kỹ năng thuyết trình BCTN
Thể hiện kiến thức 1
Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100% câu hỏi của Hội đồng
Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi ý, trả lời được trên 50%
câu hỏi của Hội đồng
Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội đồng
Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng Thuyết
trình 1
Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo
Trình bày đủ và đúng thời gian quy định, phong cách báo cáo
tự tin, nắm vững
Trình bày tương đối đầy
đủ, đúng thời gian quy định, phong cách thiếu
tự tin, khá nắm vấn đề
Báo cáo trình bày thiếu logic, không theo thời gian quy định, phong cách
Trang 11cáo được vấn đề báo cáo báo cáo báo cáo thiếu tự tin,
không nắm được vấn đề báo cáo
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(K và ghi họ tên)
Trang 12Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm: ………
……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Kim Chi Mã số SV: 1723401010021
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: “ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG”
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Trang 13Hình thức trình bày
Hình thức
1
Trình bày đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp
lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp
lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở
Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng
và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính
tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính
tả
Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 4
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu
rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến
đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng, cơ sở lý thuyết có trình bày nhưng còn thiếu sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học
và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Tổng điểm:
Trang 146 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(K và ghi họ tên)
Trang 15Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm: ………
……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Kim Chi Mã số SV: 1723401010021
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty TNHH Gia Hoàng
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫn (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ tham gia
Nêu ý tưởng 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN
ĐA/KLTN - 09
Trang 16Tinh thần
và thái độ 1
Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi
và báo cáo kết quả thực hiện
Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện
Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện
Không nghiêm túc
và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực hiện
Kiến thức và
kỹ năng
Kiến thức 0.5
Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Kỹ năng 0.5
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ
cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Trang 17Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học
và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo
độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(K và ghi họ tên)
Trang 18}
Trang 19}
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho chủ tịch hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp)
I Thông tin chung
- Tên đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG”
- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An
II Nhận xét về khóa luận
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 21
}
ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện)
I Thông tin chung
- Tên đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG”
- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An
II Nhận xét về khóa luận
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
ĐA/KLTN - 07
Trang 23}
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
- Tên đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH GIA HOÀNG”
- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An
II Nhận xét về khóa luận
Trang 25}
………
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i DANH MỤC HÌNH ẢNH ii DANH MỤC BẢNG BIỂU iii CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1 2.1 Mục tiêu tổng quát 1 2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3 2.1 Marketing và các vấn đề liên quan đến Marketing 3 2.1.1 Khái niệm của Marketing 3 2.1.2 Bản chất của Marketing 3 2.1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Marketing 6 2.1.3.1 Vai trò của Marketing 6 2.1.3.2 Chức năng của Marketing 7 2.1.3.3 Nhiệm vụ của Marketing 10 2.2 Marketing Mix và các chính sách Marketing Mix 11 2.2.1 Khái niệm về Marketing Mix 11 2.2.1.1 Vai trò của Marketing Mix 13 2.2.1.2 Phân đoạn thị trường 15 2.2.1.3 Xác định thị trường mục tiêu 15 2.2.2 Chính sách Marketing Mix 16 2.2.2.1 Chính sách sản phẩm 16 2.2.2.2 Chính sách giá 17 2.2.2.3 Chính sách phân phối 19
Trang 26}
2.2.2.4 Chính sách xúc tiến bán hàng 22 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing Mix của DN 23 2.3.1 Môi trường vĩ mô 23 2.3.2 Môi trường vi mô 23 2.4 Tổng quát các công trình nghiên cứu có liên quan 23 2.4.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 23 2.4.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 24 2.5 Nhận xét 25 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 Qui trình nghiên cứu 26 3.2 Mô hình nghiên cứu 27 3.3 Giới thiệu thang đo 28 3.4 Phương pháp nghiên cứu 30 3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 30 3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 30 3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 30 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 31 4.1 Tổng quan về công ty TNHH Gia Hoàng 31 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31 4.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TNHH Gia Hoàng 32 4.1.3 Hệ thống tổ chức của công ty TNHH Gia Hoàng 32 4.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 32 4.1.3.2 Ngành nghề hoạt động 33 4.1.4 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động, sản phẩm của công ty TNHH Gia Hoàng 34
4.1.5 Quy trình sản xuất hạt điều 34 4.1.6 Diễn giải quy trình sản xuất hạt điều 35 4.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 37 4.1.8 Thực trạng chiến lược Marketing Mix hiện tại của công ty TNHH Gia Hoàng 38 4.1.8.1 Chính sách sản phẩm 38 4.1.8.2 Chính sách giá 38 4.1.8.3 Chính sách phân phối 38
Trang 27}
4.1.8.4 Chính sách xúc tiến bán hàng 39 4.2 Mô tả mẫu 40 4.3 Thống kê mô tả 43 4.3.1 Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm 43 4.3.2 Đánh giá của khách hàng về chính sách giá cả 44 4.3.3 Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối 45 4.3.4 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến bán hàng 46 4.4 Đánh giá thực trang doanh nghiệp 47 4.4.1 Ưu điểm 47 4.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 47 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 49 5.1 Phương hướng 49 5.2 Mục tiêu phát triển trong tương lai 49 5.3 Đề ra các giải pháp 49 5.4 Kết luận 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 1 57 PHỤ LỤC 2 60
Trang 29}
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 : Qui trình nghiên cứu 26
Hình 4.1: Hình ảnh và logo của công ty TNHH Gia Hoàng 31
Hình 4.2: Các sản phẩm điều của công ty TNHH Gia Hoàng 34
Hình 4.3: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều lớn nhất
của Việt N m 2 tháng đầu năm 2019 37
Trang 30}
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Mô hình 4P 12 Bảng 3.1 Th ng đo cho các nhân tố trong mô hình 28
Bảng 4.1: Ngành nghề kinh doanh 32
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất hạt điều của Công ty TNHH Gia Hoàng 34
Bảng 4.2 K t quả thống kê mô tả về giới tính 40
Bảng 4.3 K t quả thống kê mô tả về độ tuổi 41
Bảng 4.4 K t quả thống kê về t ình độ 41
Bảng 4.5 K t quả thống kê về mức thu nhập 42
Bảng 4.6: K t quả thông kê về lòng tin của khách hàng 42
Bảng 4.7: K t quả đánh giá chính sách sản phẩm 43
Bảng 4.8: K t quả đánh giá chính sách giá cả 44
Bảng 4.9: K t quả đánh giá về chính sách phân phối 45
Bảng 4.10: K t quả đánh giá chính sách xúc ti n bán hàng 46
Trang 31}
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới để có thể tồn tại và phát triển trong một thế giới năng động, trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thương trường thì một trong những yếu tố có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là công cụ Marketing Marketing Mix là một trong những ngành học HOT nhất trong những năm gần đây bởi những nhu cầu thực tế về quảng cáo, bán hàng,… của doanh nghiệp ngày một tăng cao Mặc dù là một trong những ngành đang thiếu rất nhiều Marketer chuyên nghiệp nhưng không phải bất cứ một sinh viên nào sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Marketing đều có thể thuyết phục được nhà tuyển dụng chọn mình vào làm trong bộ phận Marketing của công
ty
Nước ta là một quốc gia có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, với 80% dân số tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân trồng điều hoàn toàn không chăm sóc, bón phân, tưới nước Công ty TNHH Gia Hoàng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, kinh doanh với mặt hàng chính là các sản phẩm hạt điều nên có rất nhiều đối thủ lớn cạnh tranh trên thị trường Trước tình hình đó, để tồn tại và phát triển công ty cần phải xây dựng chiến lược Marketing Mix một cách toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Xuất phát từ lý do đó, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Gia Hoàng, em
đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty TNHH Gia Hoàng”
nhằm phân tích và đưa ra giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của Công ty, đồng thời hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Gia Hoàng
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 32}
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về Marketing Mix trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh
- Đánh giá hoạt động Marketing Mix của công ty TNHH Gia Hoàng
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Marketing Mix của công ty TNHH Gia Hoàng
3 Đối tượng nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động Marketing Mix của công ty TNHH Gia Hoàng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tại công ty TNHH Gia Hoàng giai đoạn 2016- 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài thực hiện trên cơ sở kết hợp nghiên cứu các tài liệu thứ cấp, sơ cấp, thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính, khảo sát, mô tả, so sánh, đối chiếu
và suy luận logic
- Nguồn dữ liệu: Dựa trên các nguồn dữ liệu từ Internet, thông tin trên các kênh truyền thông, tin tức, sách cùng với đó là kham khảo từ các bài báo
5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả phân tích
Chương 5: Giải pháp
Trang 33}
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Marketing và các vấn đề liên quan đến Marketing 2.1.1 Khái niệm của Marketing
Theo định nghĩa về marketing của Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ nó mà các
cá nhân và các nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác
Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được
Phạm vi sử dụng marketing rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: hình thành giá
cả, dự trữ, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing DN, hoạch định và bảo hành sản phẩm.[1]
2.1.2 Bản chất của Marketing
- Marketing có phạm vi hoạt động rất rộng
Marketing liên quan đến mọi hoạt động, mọi bộ phận trong doanh nghiệp Hơn nữa, hoạt động Marketing bắt đầu từ khi nghiên cứu thị trường, cho đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu tiền hàng nhưng Marketing chưa dừng lại ở đó mà hoạt động Marketing vẫn tiếp tục gợi mở, phát hiện ra các nhu cầu mới và tiếp tục thoả mãn các nhu cầu ngày càng tốt hơn
Một mặt, Marketing nghiên cứu thận trọng và toàn diện nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó định hướng sản xuất để thoả mãn nhu cầu đó Với ý
Trang 34}
thức đó, doanh nghiệp cố gắng sản xuất và tạo ra cái mà thị trường cần, chứ không chỉ dựa trên khả năng sản xuất của mình Mặt khác, Marketing tìm cách tác động đến thị trường và coi trọng nhu cầu tiềm tàng của người tiêu dùng
- Marketing chỉ cung cấp cái mà thị trường cần chứ không cung cấp cái mà
doanh nghiệp sẵn có
Marketing chỉ cung cấp những hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng mà thị trường cần chứ không cung cấp cái mà mình sẵn có, hay có khả năng cung cấp Bản chất này thể hiện tính hướng ngoại của Marketing Điều này có nghĩa rằng Marketing tạo ra cái mà DN có thể bán được trên thị trường
Do điểm bắt đầu trong Marketing không phải là sản phẩm mà là nhu cầu, trong cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt, ai hiểu thị trường rõ hơn, nắm được thị trường
và hành động theo thị trường thì DN đó thành công
Thật vậy, nhu cầu trên thị trường không phải là một hằng số cố định mà thay đổi theo những biến động kinh tế, chính trị, xã hội …Trung thành với ý tưởng hướng ra thị trường, tất nhiên Marketing phải bám sát nhu cầu thường xuyên biến động trên thị trường, từ đó tự điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Hơn thế nữa, Marketing còn phải chủ động tác động lên nhu cầu hiện tại, đón đầu những xu hướng tiêu dùng trong tương lai, thúc đẩy những nhu cầu tiềm tàng trong người tiêu dùng để DN có thể hoạt động có hiệu quả nhất và phát huy được các thế mạnh của mình
Bán cái thị trường cần có nghĩa là mục đích của Marketing là tìm ra nhu cầu của khách hàng và thoả mãn nhu cầu đó để thu được lợi nhuận Marketing luôn đặt nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu và tìm mọi cách để đáp ứng được tối đa nhu cầu
đó để theo đuổi mục tiêu lợi nhuận lâu dài
- Marketing theo đuổi lợi nhuận tối ưu
Lợi nhuận tối ưu không có nghĩa là lợi nhuận tối đa do công ty tìm kiếm bằng mọi cách Lợi nhuận tối ưu thu được là kết quả hoạt động có hiệu quả của công ty dựa trên cơ sở nghiên cứu môi trường bên trong và môi trường bên ngoài để tìm
Trang 35- Marketing là một quá trình liên tục
Marketing là một quá trình liên tục chứ không phải là một hành động biệt lập
Quá trình này bắt đầu từ nghiên cứu thị trường và khách hàng, sau đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu lợi nhuận lâu dài của công ty Quá trình này thể hiện rõ ràng ở 4 bước vận động hay 4 bước tiến hành chung của Marketing
Marketing vận động theo bốn bước sau:
+ Thu thập thông tin: Đây là những thông tin đầy đủ và cần thiết về thị trường, đặc biệt là thông tin về nhu cầu và lượng cầu
+ Kế hoạch hoá chiến lược: Là việc xây dựng kế hoạch Marketing với những mục tiêu cần phải thực hiện
+ Hành động: Thực thi toàn bộ kế hoạch Marketing Sự thành công của công ty phụ thuộc phần lớn ở bước này
+ Kiểm tra: Toàn bộ hoạt động Marketing từ khâu thu thập thông tin cho đến bước lập kế hoạch, triển khai thực hiện đều phải được kiểm tra Trong đó kiểm tra hiệu quả hoạt động kinh doanh là quan trọng nhất
- Marketing không bỏ qua khâu tiêu thụ
Cách mạng khoa học kỹ thuật làm năng suất lao động tăng, làm cung tăng nhanh hơn cầu, người mua có nhiều điều kiện lựa chọn sản phẩm hơn Cung vượt cầu thì vấn đề đặt ra là làm sao để tiêu thụ được sản phẩm Sản xuất không còn là vấn đề khó khăn nhất, mà vấn đề là làm sao đảm bảo sản phẩm, dịch vụ sẽ được tiêu thụ
Trang 36}
Trước đây, khi khoa học kỹ thuật còn hạn chế thì các kỹ sư chế tạo là quan trọng;
nhưng ngày nay, trong điều kiện cung thường có xu hướng vượt cầu, cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa những người bán và thị trường thuộc về người mua thì các chuyên gia nghiên cứu Marketing, với trách nhiệm nghiên cứu thị trường đảm bảo tiêu thụ được sản phẩm từ trước khi tiến hành đầu tư sản xuất, đã nắm vai trò quan trọng hơn.[2]
2.1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Marketing 2.1.3.1 Vai trò của Marketing
trên thị trường Các nhà tiếp thị cần xác định nhu cầu của người tiêu dùng và áp dụng các chiến lược tiếp thị phù hợp, vì những điều này được định hình bởi văn hóa
và cá nhân Nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn thông qua quá trình trao đổi
Đảm bảo sự tồn tại, tăng trưởng và thương hiệu của DN: Một DN tồn tại
vì giữ chân khách hàng và tăng thị phần Tiếp thị giúp các Công ty đạt được mục
tiêu bởi vì nó là trung tâm của khách hàng
Mở rộng thị trường
- Các nhà tiếp thị sử dụng các công cụ truyền thông đại chúng như quảng cáo, bán hàng, quảng bá, tiếp thị sự kiện và PR để quảng bá sản phẩm xa và rộng Các cuộc cách mạng trong công nghệ truyền thông đã làm cho tiếp thị có mức độ tương tác nhiều hơn
Điều chỉnh giá phù hợp: Giá cả là một yếu tố quan trọng trong hỗn hợp tiếp
thị của nhà sản xuất vì nó tạo ra doanh thu Chiến lược tiếp thị giúp thiết lập giá cả hợp lý, kết hợp các thay đổi và chuẩn bị một phương pháp phù hợp Quá trình trao
đổi diễn ra thuận lợi khi giá cả được cố định
Cung cấp sản phẩm tốt hơn: Hầu hết các công ty đều bán nhiều sản phẩm:
Sản phẩm hữu hình là hàng hóa phải được đóng gói và dán nhãn và các dịch vụ được đặc trưng bởi tính vô hình Vì vậy, tiếp thị đóng một vai trò quan trọng bằng cách thiết kế và quản lý các dịch vụ sản phẩm để có thể cải tiến và cung cấp sản
phẩm tốt hơn cho khách hàng
Trang 37}
Tạo tiện ích: Phần lớn tiện ích của sản phẩm được tạo ra thông qua tiếp thị
Tiếp thị tạo ra hình thức, địa điểm, thời gian, thông tin và tiện ích sở hữu Ví dụ,
một chiếc xe đáp ứng nhu cầu sở hữu một chiếc xe và di chuyển
Quản lý nhu cầu: Tiếp thị đóng vai trò chính trong việc ảnh hưởng đến mức
độ, thời gian và thành phần của nhu cầu, có thể là một nhu cầu tiêu cực, không có nhu cầu, nhu cầu tiềm ẩn, nhu cầu giảm, nhu cầu không thường xuyên, nhu cầu đầy
đủ hoặc nhu cầu quá cao Tiếp thị giúp quản lý, đối phó với các mức độ khác nhau
của nhu cầu
Cạnh tranh: Định hướng cạnh tranh là quan trọng trong thị trường toàn cầu
ngày nay Tiếp thị giúp duy trì sự cân bằng giữa mong đợi của người tiêu dùng và các
dịch vụ của đối thủ cạnh tranh bằng cách giám sát chặt chẽ thị trường
Tăng trưởng kinh tế: Marketing tạo ra nhu cầu Nhu cầu gia tăng khuyến
khích các hoạt động sản xuất và phân phối Do đó, tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy và mức thu nhập được cải thiện do cơ hội việc làm tăng lên Điều này cải thiện mức sống bằng cách cung cấp các sản phẩm cao cấp và cải tiến Do đó, tăng trưởng kinh tế nói chung được thúc đẩy.[3]
2.1.3.2 Chức năng của Marketing
Thu thập và phân tích thông tin thị trường
- Thu thập và phân tích thông tin thị trường là một chức năng quan trọng của marketing Theo đó, những cuộc nghiên cứu được thực hiện để hiểu rõ người tiêu dùng theo các cách sau:(a) Người tiêu dùng muốn gì?, (b) Số lượng bao nhiêu?, (c)
Ở mức giá nào?, (d) Khi nào họ muốn mua?, (e) Họ thích loại quảng cáo nào?, (f)
Họ muốn ở đâu thể mua?, (h) Họ thích loại hệ thống phân phối nào?
- Tất cả các thông tin liên quan về người tiêu dùng được thu thập và phân tích Trên cơ sở phân tích này, cuộc nghiên cứu được thực hiện để tìm ra sản phẩm
nào có cơ hội tốt nhất trên thị trường
Kế hoạch tiếp thị
- Để đạt được các mục tiêu, nhà tiếp thị đã vạch ra kế hoạch tiếp thị Ví dụ, một công ty có 25% thị phần của một sản phẩm cụ thể Công ty muốn nâng nó lên 40% Để đạt được mục tiêu này, nhà tiếp thị phải chuẩn bị một kế hoạch liên quan
Trang 38mà phải phát triển nó liên tục
Tiêu chuẩn hóa và chấm điểm
- Tiêu chuẩn hóa liên quan đến việc xác định tiêu chuẩn kích thước, chất lượng, thiết kế, trọng lượng, màu sắc, nguyên liệu thô được sử dụng,…đối với một sản phẩm cụ thể Bằng cách đó, chắc chắn rằng sản phẩm sẽ có một số đặc điểm đặc thù
Đóng gói và dán nhãn
- Bao bì nhằm mục đích tránh vỡ, hư hỏng, phá hủy,… của hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu trữ Bao bì tạo điều kiện cho việc xử lý, vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn Vật liệu đóng gói bao gồm chai, hộp, túi nhựa, hộp thiếc hoặc gỗ,…
- Nhãn là một phiếu được tìm thấy trên chính sản phẩm hoặc trên bao bì cung cấp tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm và nhà sản xuất
* Xây dựng thương hiệu
- Mọi nhà sản xuất đều muốn rằng sản phẩm của mình phải có bản sắc đặc biệt trên thị trường, vì vậy cần phải đặt tên cho sản phẩm khác biệt với các đối thủ khác
- Đặt tên riêng cho sản phẩm được gọi là thương hiệu Do đó, mục tiêu của việc xây dựng thương hiệu là chỉ ra rằng các sản phẩm của một công ty nhất định khác với các đối thủ cạnh tranh
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
- Một trong những chức năng chính của tiếp thị là cung cấp mọi trợ giúp có thể cho khách hàng, cụ thể là:(i) Dịch vụ hậu mãi, (ii) Xử lý khiếu nại của khách hàng, (iii) Dịch vụ kỹ thuật, (iv) Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, (v) Dịch vụ bảo trì
Trang 39}
- Hỗ trợ khách hàng theo cách này mang lại sự hài lòng và trong thời đại cạnh tranh ngày nay, sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu Điều này khuyến khích sự gắn bó của khách hàng với một sản phẩm cụ thể và bắt đầu mua sản phẩm vào những lần tiếp theo
Giá cả sản phẩm
- Đây là chức năng quan trọng nhất của tiếp thị để cố định giá của sản phẩm Giá của sản phẩm bị ảnh hưởng bởi giá thành, tỷ suất lợi nhuận, giá sản phẩm cạnh tranh, chính sách của chính phủ,…Giá của sản phẩm nên được cố định theo cách không nên quá cao, đồng thời kiếm đủ lợi nhuận cho DN
Trang 40}
Khuyến mãi
- Khuyến mãi có nghĩa là thông báo cho người tiêu dùng về các sản phẩm của công ty và khuyến khích họ mua các sản phẩm này Có bốn phương thức khuyến mãi: (i) Quảng cáo, (ii) Bán hàng cá nhân, (iii) Xúc tiến bán hàng và (iv) Giảm giá Mỗi quyết định của tiếp thị về mặt này đều ảnh hưởng đến doanh số
* Hệ thống phân phối
- Chức năng của tiếp thị cũng bao gồm quyết định về việc mang những thứ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Để hoàn thành nhiệm vụ này, quyết định về 4 yếu tố được đưa ra Đó là: (i) Vận chuyển, (ii) Hàng tồn kho, (iii) Kho bãi và (iv) Xử lý đơn hàng.[3]
2.1.3.3 Nhiệm vụ của Marketing
Là phải lôi hàng hóa từ các kệ này xuống Để làm được điều này thì marketing phải vận dụng cả ATL ( Above The Line) và BTL ( Below The Line) Có như vậy thì mới hoàn thành một quá trình và quá trình này sẽ liên tục tiếp diễn công ty mới tồn tại bền vững, quá trình này diễn ra càng nhanh thì chứng tỏ doanh số càng cao
và công ty càng lớn mạnh Chính vì phần đánh giá về doanh số của Marketing khá
mờ nhạt nên một số anh làm marketing nhưng không hiểu được bản chất cho nên tối ngày cứ suy nghĩ những chuyện trên trời và cuối cùng thì sales đi đường sales và Marketing thì đi đường Marketing.[4]
* Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu thị trường, sản phẩm, khách
hàng,…từ đó đưa ra đối sách, chiến lược phát triển và phát triển thị trường, khách hàng,…
* Nhiệm vụ truyển thông
* Nhiệm vụ đào tạo: Là đào tạo nội bộ, chủ yếu ở đây là phòng kinh doanh, quan
trọng hơn là đào tạo về thói quen và hành vi của khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ của DN
* Nhiệm vụ xây dựng thương hiệu: Xây dựng thương hiệu cho DN