1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (23).Pdf

98 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên Tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ E.N.A
Tác giả Lê Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thanh An
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doan
Thể loại Báo Cáo Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD Tìm hiểu cơ sở lý thuyết cần nghiê

Trang 1

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thanh An

Trang 3

đề tài là công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ E.N.A cung cấp, kết quả trình bày trong luận văn là này là trung thực và tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm cho lời cam đoan trên

Trang 4

tiếp thu và tích lũy được rất nhiều kiến thức về chuyên môn của ngành Quản Trị Kinh Doanh vô cùng quý báu mà các thầy cô đã truyền đạt Hơn nữa, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TMDV E.N.A đã tạo điều kiện cho em củng cố lại những kiến thức đã học và mở mang thêm nhiều kiến thức mới, tích lũy thêm kinh nghiệm để làm hành trang vào đời sau này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một nói chung, các thầy cô khoa Kinh tế nói riêng, đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh An

- người thầy đã hỗ trợ tận tình, hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện cho

em được thực tập Nhất là các anh chị ở các phòng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn

và tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Thủ Dầu Một và toàn thể các anh chị trong Công ty cùng gia đình, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe và thành công cuộc trong sống

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, ngày 22 tháng 11 năm 2020

Sinh viên

Lê Thị Thùy Trang

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN/ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1 Sinh viên / Học viên thực hiện đề tài: Lê Thị Thùy Trang Ngày sinh: 14/09/1999

MSSV: 1723401010256 Lớp: D17QT01 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Điện thoại: 0964776403 Email: lethithuytrang14999@gmail.com

2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…

3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): Ths Nguyễn Thanh An

4 Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết cần nghiên cứu và viết chương 2

Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục:  Không tiếp tục: 

ĐA/KLTN - 05

Trang 6

Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD

Viết tiếp chương 3, tìm hiểu các tài liệu về các nghiên cứu trước và chòn

mô hình nghiên cứu Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục: ………Không tiếp tục: 

Chỉnh sửa chương 3 theo hướng dẫn của giảng viên và viết tiếp chương 4

từ các tài liệu thu thập và khảo sát được từ Công ty

Hoàn thiện chương 5 với sự chỉnh sửa của giảng viên và nộp bài

Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với khóa luận/đồ

án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN

Ý kiến của cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……

Sinh viên thực hiện

Trang 8

} public static Connection getConnection() {

return con;

} }

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH:

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Thời gian:

Địa điểm:

Thành viên Hội đồng:

1

2

3

Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A Sinh viên thực hiện:Lê Thị Thùy Trang Lớp: D17QT01 Mã số sinh viên: 1723401010256 NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung Hình thức trình bày & kỹ năng thuyết trình:

- Nội dung & kết quả:

Trang 9

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

} }

public void disconnect() {

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

II Điểm kết luận của Hội đồng: Bình Dương, ngày tháng năm 20…

Chủ tịch Ủy viên – thƣ ký

Trang 10

Bình Dương, ngày tháng năm 20…

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)

1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… ……… ……… …

2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang Mã số SV:1723401010256

3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)

Tiêu chí Điểm

tối đa

Tốt 100%

Khá 75%

Trung bình 50%

Kém 0% Điểm

Hình thức trình bày

Hình thức

1

Trình bày đúng quy định,

bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ

Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở

Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở

Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không

cơ sở

ĐA/KLTN - 09

Trang 11

Văn phong 1

Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm

và chính tả

Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm

và chính tả

Nội dung và kết quả

Nội dung báo cáo 3.5

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn Trình bày đầy

đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy

đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót

Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp

Kết quả 2.5

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng

đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy

đủ yêu cầu về mục tiêu

và nội dung nghiên cứu

Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,

ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không

có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Mức độ thể hiện kiến thức

và kỹ năng thuyết trình BCTN

Thể hiện kiến thức 1

Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100% câu hỏi của Hội đồng

Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi ý, trả lời được trên 50%

câu hỏi của Hội đồng

Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội đồng

Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng

Thuyết trình 1

Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong

Trình bày đủ và đúng thời gian quy định,

Trình bày tương đối đầy

đủ, đúng thời gian quy

Báo cáo trình bày thiếu logic, không

Trang 12

cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo cáo

phong cách báo cáo

tự tin, nắm vững đƣợc vấn đề báo cáo

định, phong cách thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo cáo

theo thời gian quy định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm đƣợc vấn đề báo cáo

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Cán bộ chấm

K và ghi r họ tên)

Trang 13

Bình Dương, ngày tháng năm 20…

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho Giảng viên Phản biện)

1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… ……… ……… …

2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang Mã số SV: 1723401010256

3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)

Tiêu chí Điểm

tối đa

Tốt 100%

Khá 75%

Trung bình 50%

Kém 0% Điểm

Hình thức trình bày

Hình thức

1

Trình bày đúng quy định,

bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ

Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở

Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở

Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không

cơ sở

ĐA/KLTN - 09

Trang 14

Văn phong 1

Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm

và chính tả

Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm

và chính tả

Nội dung và kết quả

Nội dung báo cáo 4

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy

đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài

Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu khá

rõ ràng, cơ sở lý thuyết có trình bày nhưng còn thiếu sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp

Kết quả 3.5

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy

đủ yêu cầu về mục tiêu

và nội dung nghiên cứu

Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,

ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không

có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy

định

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Trang 15

Cán bộ chấm

K và ghi r họ tên)

Trang 16

Bình Dương, ngày tháng năm 20…

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)

1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… ……… ……… …

2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang Mã số SV: 1723401010256

3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫn (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)

Tiêu chí Điểm

tối đa

Tốt 100%

Khá 75%

Trung bình 50%

Kém 0%

Điểm

Thái độ tham gia

Nêu ý tưởng 0.5

Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN

Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN

Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN

Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN

ĐA/KLTN - 09

Trang 17

Tinh thần

và thái độ 1

Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện

Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện

Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện

Không nghiêm túc và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực hiện

Kiến thức và kỹ năng

Kiến thức 0.5

Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề

Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề

Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn

đề

Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề

Kỹ năng 0.5

Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước

ngoài

Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Nội dung và kết quả

Nội dung báo cáo 3.5

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn Trình bày đầy

đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn

Trình bày khá đầy đủ cơ sở

lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót

Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp

Trang 18

Kết quả 3.5

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng

đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả đảm bảo độ tin cậy,

có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên

cứu

Kết quả có cơ sở nhƣng chƣa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chƣa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không

có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng đƣợc yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy

định

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Cán bộ chấm

K và ghi r họ tên)

Trang 19

}

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dành cho chủ tịch hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên:Lê Thị Thùy Trang MSSV:1723401010256 Lớp:D17QT01

- Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An

II Nhận xét về khóa luận

2.1 Nhận xét về hình thức:

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

ĐA/KLTN - 07

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dành cho Giảng viên phản biện)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang MSSV:1723401010256 Lớp:D17QT01

- Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An

II Nhận xét về khóa luận

Trang 25

}

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang MSSV:1723401010256 Lớp:D17QT01

- Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A

- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An

II Nhận xét về khóa luận

Trang 26

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

Trang 28

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1 1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Về phương diện học thuật 2 1.4.2 Về phương diện thực tiễn 3

1.5 Kết cấu của đề tài 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 4 2.1 Một số khái niệm 4

2.1.1 Động lực làm việc là gì? 4 2.1.2 Các hình thức tạo động lực cho nhân viên 5 2.1.2.1 Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công 5 2.1.2.2 Tạo động lực thông qua tiền thưởng 7 2.1.2.3 Tạo động lực thông qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ 7 2.1.2.4 Tạo động lực thông qua phân tích công việc, ĐGTH công việc chính xác 8 2.1.2.5 Tạo động lực thông qua bố trí, sử dụng hợp lý lao động và cải thiện điều kiện làm việc 10

2.1.2.6 Tạo động lực thông qua đào tạo và thăng tiến 10 2.1.2.7 Tạo động lực thông qua bầu không khí làm việc 11

2.2 Một số học thuyết liên quan đến nhu cầu của con người 11

2.2.1 Hệ thống nhu cầu của Maslow 11

Trang 29

}

2.2.2 Học thuyết tăng cường tích cực của B.F Skinner 13 2.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 14 2.2.4 Học thuyết công bằng của J Stacy Adams 14 2.2.5 Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F Herzberg 15 2.2.6 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke 16

2.3 Các công trình nghiên cứu trước 16

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 16 2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 18 2.3.3 Nhận xét 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Quy trình nghiên cứu 19 3.2 Mô hình nghiên cứu 19

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 19

3.2.2 Xây dựng thang đo cho mô hình 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 24 4.1 Tổng quan doanh nghiệp 24

4.1.1 Giới thiệu nghành nghề kinh doanh 24 4.1.2 Giới thiệu cơ cấu và tổ chức nhân sự 25 4.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ 25 4.1.4 Tình hình nhân sự 26 4.1.5 Yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của công ty 27 4.1.6 Các kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây 28 4.1.7 Các thuận lợi khó khăn của Công ty TNHH TMDV E.N.A 29

4.2 Thông tin về mầu khảo sát 30

Trang 30

4.2.1 Giới tính 30 4.2.2 Độ tuổi 30 4.2.3 Học vấn 31 4.2.4 Mức thu nhập 32 4.2.5 Số năm làm việc 32

4.3 Thống kê mô tả (Mean, Mode, Median) 33

4.3.1 Các quy định chung 33 4.3.2 Thương hiệu 35 4.3.3 Điều kiện làm việc 35 4.3.4 Quan hệ làm việc 36 4.3.5 Lương, thưởng 37 4.3.6 Công việc 37 4.3.7 Phúc lợi xã hội 38

4.4 Đánh giá thực trạng doanh nghiệp 39

4.4.1 Ưu điểm 39 4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 40

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ 44 5.1 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp 44 5.2 Mục tiêu 2019-2020 44

5.3 Các giải pháp 44

5.3.1 Về tiền lương và tiền thưởng 44 5.3.2 Quan hệ làm việc 47 5.3.3 Công việc 48 5.3.4 Các quy định chung 49 5.3.5 Điều kiện làm việc 49

Trang 31

}

5.3.6 Phúc lợi xã hội 50 5.3.7 Thương hiệu 52

5.4 Kết luận 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 56 PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ 59

Trang 33

}

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thang đo cho mô hình

Bảng 4.1: Tình hình nhân sự

Bảng 4.2: Báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 4.3: Thống kê về tần suất của giới tính 30

Bảng 4.4: Thống kê tần suất về nhóm tuổi 30 Bảng 4.5: Thống kê tần suất về học vấn 31 Bảng 4.6: Thống kê tần suất về thu nhập 32 Bảng 4.7: Thống kê tần suất về số năm làm việc 32 Bảng 4.8: Các quy định chung

Bảng 4.9: Thương hiệu

Bảng 4.10: Điều kiện tự nhiên

Bảng 4.11: Quan hệ làm việ c 36 Bảng 4.12: Lương, thưởng

Bảng 4.13: Công việc

Bảng 4.14: Phúc lợi xã hội

Trang 34

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu

Sơ đồ 4.1: Tổ chức Công ty TNHH TMDV E.N.A

Trang 35

}

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập thế giới hiện nay Việt Nam đang vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Các doanh nghiệp trên toàn thế giới đang ngày càng cạnh tranh không ngừng không những về vấn đề cạnh tranh chất lượng sản phẩm mà còn phải cạnh tranh về con người Làm sao để thu hút được người tài, gắn bó lâu dài với công ty và khai thác hết tiềm năng của họ Đó là vấn đề mà các nhà quản trị cần giải quyết

Động lực làm việc của nhân viên là một trong những vấn đề đang được quan tâm từ các doanh nghiệp Vấn đề này đang là mối trăn trở của những người quản lý và nhân viên làm việc trong công ty TNHH TMDV E.N.A Tuy số lượng nhân viên làm việc cho công

ty TNHH TMDV E.N.A chưa nhiều so với số lượng nhân viên của những những tập đoàn

đa quốc gia, nhưng đa số họ là những nhân viên có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm làm việc, biết công nghệ thông tin và sử dụng tốt ngoại ngữ

Bởi vậy, câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu: Động lực làm việc của nhân viên văn phòng ở công ty TNHH TMDV E.N.A hiện nay thế nào? Những nguyên nhân nào làm hạn chế động lực làm việc của nhân viên văn phòng ở công ty TNHH TMDV E.N.A Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp nhằm tạo động lực cho nhân viên văn phòng ở công ty TNHH TMDV E.N.A là hết sức cấp thiết nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế thế giới

Từ những vấn đề trên chúng ta thấy được công việc của nhà quản trị nhân lực là hết sức cần thiết và có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp hiện nay Đó là lý do em chọn đề tài “Nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ E.N.A” nhằm phân tích và giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty, đồng thời hoàn thành tốt báo cáo thực tập và giúp ích cho công việc tương lai

Trang 36

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu tổng quan về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ E.N.A

- Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao động lực cho nhân viên văn phòng tại công ty

TNHH TMDV E.N.A nhằm đánh giá những thành công mà tổ chức đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế

- Đề xuất những giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ E.N.A

Trang 37

}

1.4.2 Về phương diện thực tiễn

Giúp công ty thấy được ưu nhược điểm trong các chính sách gia tăng động lực làm việc cho nhân viên, từ đó có các biện pháp khắc phục và cải thiện chính sách tốt hơn Nhân viên công ty có thể hưởng được chế độ đãi ngộ tốt hơn, môi trường làm việc được cải thiện và từ đó có thể gia tăng cơ hội thăng tiến trong công việc

Đối với tôi, tôi đã cơ hội tốt để có thể làm việc thực tập ở công ty, có được các kinh nghiệm làm việc thực tiễn Thông qua nghiên cứu đề tài này đã giúp tôi có kinh nghiệm trong việc khai thác năng suất làm việc của nhân viên một cách hiệu quả Thông qua việc cải thiện các chính sách đãi ngộ nhân viên, cải thiện môi trường làm việc của họ nhằm gia tăng động lực làm việc và lợi nhuận của công ty

1.5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Mở đầu Chương 2: Cơ sở lí thuyết Chương 3: Phương pháp phân tích Chương 4: Kết quả phân tích Chương 5: Giải pháp

Trang 38

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Động lực làm việc là gì?

Chính sách tạo động lực làm việc là công cụ rất quan trọng cho việc duy trì và thúc đẩy công chức làm việc hiệu quả trong các cơ quan nhà nước Nghiên cứu về động lực và chính sách tạo động lực làm việc cho công chức đã được nhiều nhà nghiên cứu đặt ra, từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau; đánh giá những thành tựu và hạn chế trong xây dựng

và thực hiện chính sách nhằm hoàn thiện hơn chính sách và tạo động lực làm việc cho công chức hiện nay

Động lực làm việc là vấn đề được khá nhiều nhà nghiên cứu đề cập từ các phương diện khác nhau Theo Kleinginna & Kleinginna (1981), đã có ít nhất 140 định nghĩa khác nhau về động lực làm việc.[1]

Động lực làm việc: Theo Mitchell (1999) cho rằng: Động lực là một mức độ mà một

cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình [2]

Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu (Bolton, 2009).[13]

Theo quan điểm của FredericHerzberg (1959) về động lực làm việc trong tác phẩm:“The motivation to work” “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”[3] Theo đó, các yếu tố duy trì động lực làm việc cho công chức bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường làm việc của công chức, bao gồm: lương thưởng, các chính sách và quy định quản lý, những mối quan hệ cá nhân với cá nhân, chất lượng của việc giám sát, công việc ổn định, điều kiện làm việc, sự cân bằng cuộc sống và công việc…

Thực tế có rất nhiều khái niệm về động lực làm việc nhưng nội hàm của chúng đều hướng tới sự khao khát và tự nguyện nỗ lực làm việc của người lao động Động lực là trạng thái nội tại của con người để hướng dẫn và chỉ đạo hành vi của con người hướng tới

Trang 39

2.1.2 Các hình thức tạo động lực cho nhân viên 2.1.2.1 Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công

Khái niệm

Bản chất củ tiền ương, tiền công

Bản chất của tiền lương, tiền công là giá cả sức lao động, nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay tiền lương, tiền công còn phụ thuộc vào trạng thái cung cầu lao động trên thị trường Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sức lao động thấp, ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả sức lao động cao hơn Đối với người lao động thì tiền lương, tiền công chính là khoản thu nhập chính trong

hệ thống thù lao mà người lao động nhận được Khoản tiền lương, tiền công này sẽ giúp cho người lao động tái sản xuất sức lao động của mình, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người lao động cũng như cuộc sống gia đình họ Nếu tiền lương, tiền công cao xứng đáng với họ sẽ là nguồn động lực lớn nhất giúp người lao động nâng cao hiệu quả làm việc của mình

Trang 40

Đối với doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công lại là khoản chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp phải biết tận dụng tối đa chức năng của tiền công, tiền lương nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trong tổ chức

Khi nào tiền công, tiền lương trở thành công cụ tạo động lực?

Theo Maslow, hệ thống nhu cầu cá nhân gồm năm nhóm nhu cầu trong đó nhóm nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu Trong doanh nghiệp thì tiền công, tiền lương người lao động nhận được chính là hình thức cơ bản nhất của sự thoả mãn về nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất Tiền công, tiền lương có thực sự là một đòn bẩy kinh tế hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất của người lao động bằng chính khoản tiền công, tiền lương mình nhận được

Tiền lương, tiền công về bản thân nó chưa phải là động lực Tiền lương, tiền công quá thấp không đủ để người lao động tái sản xuất sức lao động, không đủ để họ lo toan cho con cái họ thì tiền công, tiền lương không thể trở thành động lực cho người lao động đựơc, thậm trí nó còn có tác dụng phản nghịch Tiền công, tiền lương chỉ trở thành động lực khi nó đáp ứng đủ nhu cầu vật chất cho người lao động, tạo cho họ yên tâm về khoản thu nhập của mình, việc chi trả lương cũng phải đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc trong chi trả tiền lương:

+ Đảm bảo nguyên tắc trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau + Đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương

+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các người lao động khác nhau trong nền kinh tế

Khi mức sống của người lao động còn thấp thì việc nâng cao vai trò của tiền lương

sẽ đáp ứng đúng nhu cầu thiết yếu nhất đối với người lao động, đó là nhu cầu vật chất

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:50