Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD Tìm hiểu cơ sở lý thuyết cần nghiê
Trang 1KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thanh An
Trang 3đề tài là công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ E.N.A cung cấp, kết quả trình bày trong luận văn là này là trung thực và tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm cho lời cam đoan trên
Trang 4tiếp thu và tích lũy được rất nhiều kiến thức về chuyên môn của ngành Quản Trị Kinh Doanh vô cùng quý báu mà các thầy cô đã truyền đạt Hơn nữa, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TMDV E.N.A đã tạo điều kiện cho em củng cố lại những kiến thức đã học và mở mang thêm nhiều kiến thức mới, tích lũy thêm kinh nghiệm để làm hành trang vào đời sau này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một nói chung, các thầy cô khoa Kinh tế nói riêng, đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh An
- người thầy đã hỗ trợ tận tình, hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện cho
em được thực tập Nhất là các anh chị ở các phòng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
và tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Thủ Dầu Một và toàn thể các anh chị trong Công ty cùng gia đình, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe và thành công cuộc trong sống
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày 22 tháng 11 năm 2020
Sinh viên
Lê Thị Thùy Trang
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN/ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Sinh viên / Học viên thực hiện đề tài: Lê Thị Thùy Trang Ngày sinh: 14/09/1999
MSSV: 1723401010256 Lớp: D17QT01 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Điện thoại: 0964776403 Email: lethithuytrang14999@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): Ths Nguyễn Thanh An
4 Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết cần nghiên cứu và viết chương 2
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
ĐA/KLTN - 05
Trang 6Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD
Viết tiếp chương 3, tìm hiểu các tài liệu về các nghiên cứu trước và chòn
mô hình nghiên cứu Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
Chỉnh sửa chương 3 theo hướng dẫn của giảng viên và viết tiếp chương 4
từ các tài liệu thu thập và khảo sát được từ Công ty
Hoàn thiện chương 5 với sự chỉnh sửa của giảng viên và nộp bài
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với khóa luận/đồ
án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
Trang 8} public static Connection getConnection() {
return con;
} }
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH:
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A Sinh viên thực hiện:Lê Thị Thùy Trang Lớp: D17QT01 Mã số sinh viên: 1723401010256 NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung Hình thức trình bày & kỹ năng thuyết trình:
- Nội dung & kết quả:
Trang 9
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
} }
public void disconnect() {
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
II Điểm kết luận của Hội đồng: Bình Dương, ngày tháng năm 20…
Chủ tịch Ủy viên – thƣ ký
Trang 10Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… ……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang Mã số SV:1723401010256
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0% Điểm
Hình thức trình bày
Hình thức
1
Trình bày đúng quy định,
bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không
cơ sở
ĐA/KLTN - 09
Trang 11Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm
và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm
và chính tả
Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 2.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng
đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về mục tiêu
và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mức độ thể hiện kiến thức
và kỹ năng thuyết trình BCTN
Thể hiện kiến thức 1
Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100% câu hỏi của Hội đồng
Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi ý, trả lời được trên 50%
câu hỏi của Hội đồng
Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội đồng
Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng
Thuyết trình 1
Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong
Trình bày đủ và đúng thời gian quy định,
Trình bày tương đối đầy
đủ, đúng thời gian quy
Báo cáo trình bày thiếu logic, không
Trang 12cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo cáo
phong cách báo cáo
tự tin, nắm vững đƣợc vấn đề báo cáo
định, phong cách thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo cáo
theo thời gian quy định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm đƣợc vấn đề báo cáo
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
K và ghi r họ tên)
Trang 13Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… ……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang Mã số SV: 1723401010256
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0% Điểm
Hình thức trình bày
Hình thức
1
Trình bày đúng quy định,
bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không
cơ sở
ĐA/KLTN - 09
Trang 14Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm
và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm
và chính tả
Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 4
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá
rõ ràng, cơ sở lý thuyết có trình bày nhưng còn thiếu sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về mục tiêu
và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy
định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Trang 15
Cán bộ chấm
K và ghi r họ tên)
Trang 16Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… ……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang Mã số SV: 1723401010256
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫn (Th o th ng đi m 10, đ n 0,1 đi m)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ tham gia
Nêu ý tưởng 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN
ĐA/KLTN - 09
Trang 17Tinh thần
và thái độ 1
Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện
Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện
Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện
Không nghiêm túc và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực hiện
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức 0.5
Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Kỹ năng 0.5
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước
ngoài
Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn
Trình bày khá đầy đủ cơ sở
lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Trang 18Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng
đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy,
có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả có cơ sở nhƣng chƣa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chƣa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng đƣợc yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy
định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
K và ghi r họ tên)
Trang 19}
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho chủ tịch hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên:Lê Thị Thùy Trang MSSV:1723401010256 Lớp:D17QT01
- Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
ĐA/KLTN - 07
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho Giảng viên phản biện)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang MSSV:1723401010256 Lớp:D17QT01
- Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An
II Nhận xét về khóa luận
Trang 25}
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thùy Trang MSSV:1723401010256 Lớp:D17QT01
- Tên đề tài: NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ E.N.A
- Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh An
II Nhận xét về khóa luận
Trang 262.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
Trang 28MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1 1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Về phương diện học thuật 2 1.4.2 Về phương diện thực tiễn 3
1.5 Kết cấu của đề tài 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 4 2.1 Một số khái niệm 4
2.1.1 Động lực làm việc là gì? 4 2.1.2 Các hình thức tạo động lực cho nhân viên 5 2.1.2.1 Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công 5 2.1.2.2 Tạo động lực thông qua tiền thưởng 7 2.1.2.3 Tạo động lực thông qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ 7 2.1.2.4 Tạo động lực thông qua phân tích công việc, ĐGTH công việc chính xác 8 2.1.2.5 Tạo động lực thông qua bố trí, sử dụng hợp lý lao động và cải thiện điều kiện làm việc 10
2.1.2.6 Tạo động lực thông qua đào tạo và thăng tiến 10 2.1.2.7 Tạo động lực thông qua bầu không khí làm việc 11
2.2 Một số học thuyết liên quan đến nhu cầu của con người 11
2.2.1 Hệ thống nhu cầu của Maslow 11
Trang 29}
2.2.2 Học thuyết tăng cường tích cực của B.F Skinner 13 2.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 14 2.2.4 Học thuyết công bằng của J Stacy Adams 14 2.2.5 Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F Herzberg 15 2.2.6 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke 16
2.3 Các công trình nghiên cứu trước 16
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 16 2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 18 2.3.3 Nhận xét 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Quy trình nghiên cứu 19 3.2 Mô hình nghiên cứu 19
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 19
3.2.2 Xây dựng thang đo cho mô hình 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 23 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 24 4.1 Tổng quan doanh nghiệp 24
4.1.1 Giới thiệu nghành nghề kinh doanh 24 4.1.2 Giới thiệu cơ cấu và tổ chức nhân sự 25 4.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ 25 4.1.4 Tình hình nhân sự 26 4.1.5 Yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của công ty 27 4.1.6 Các kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây 28 4.1.7 Các thuận lợi khó khăn của Công ty TNHH TMDV E.N.A 29
4.2 Thông tin về mầu khảo sát 30
Trang 304.2.1 Giới tính 30 4.2.2 Độ tuổi 30 4.2.3 Học vấn 31 4.2.4 Mức thu nhập 32 4.2.5 Số năm làm việc 32
4.3 Thống kê mô tả (Mean, Mode, Median) 33
4.3.1 Các quy định chung 33 4.3.2 Thương hiệu 35 4.3.3 Điều kiện làm việc 35 4.3.4 Quan hệ làm việc 36 4.3.5 Lương, thưởng 37 4.3.6 Công việc 37 4.3.7 Phúc lợi xã hội 38
4.4 Đánh giá thực trạng doanh nghiệp 39
4.4.1 Ưu điểm 39 4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 40
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ 44 5.1 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp 44 5.2 Mục tiêu 2019-2020 44
5.3 Các giải pháp 44
5.3.1 Về tiền lương và tiền thưởng 44 5.3.2 Quan hệ làm việc 47 5.3.3 Công việc 48 5.3.4 Các quy định chung 49 5.3.5 Điều kiện làm việc 49
Trang 31}
5.3.6 Phúc lợi xã hội 50 5.3.7 Thương hiệu 52
5.4 Kết luận 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 56 PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ 59
Trang 33}
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo cho mô hình
Bảng 4.1: Tình hình nhân sự
Bảng 4.2: Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 4.3: Thống kê về tần suất của giới tính 30
Bảng 4.4: Thống kê tần suất về nhóm tuổi 30 Bảng 4.5: Thống kê tần suất về học vấn 31 Bảng 4.6: Thống kê tần suất về thu nhập 32 Bảng 4.7: Thống kê tần suất về số năm làm việc 32 Bảng 4.8: Các quy định chung
Bảng 4.9: Thương hiệu
Bảng 4.10: Điều kiện tự nhiên
Bảng 4.11: Quan hệ làm việ c 36 Bảng 4.12: Lương, thưởng
Bảng 4.13: Công việc
Bảng 4.14: Phúc lợi xã hội
Trang 34DANH MỤC HÌNH ẢNH
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 4.1: Tổ chức Công ty TNHH TMDV E.N.A
Trang 35}
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập thế giới hiện nay Việt Nam đang vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Các doanh nghiệp trên toàn thế giới đang ngày càng cạnh tranh không ngừng không những về vấn đề cạnh tranh chất lượng sản phẩm mà còn phải cạnh tranh về con người Làm sao để thu hút được người tài, gắn bó lâu dài với công ty và khai thác hết tiềm năng của họ Đó là vấn đề mà các nhà quản trị cần giải quyết
Động lực làm việc của nhân viên là một trong những vấn đề đang được quan tâm từ các doanh nghiệp Vấn đề này đang là mối trăn trở của những người quản lý và nhân viên làm việc trong công ty TNHH TMDV E.N.A Tuy số lượng nhân viên làm việc cho công
ty TNHH TMDV E.N.A chưa nhiều so với số lượng nhân viên của những những tập đoàn
đa quốc gia, nhưng đa số họ là những nhân viên có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm làm việc, biết công nghệ thông tin và sử dụng tốt ngoại ngữ
Bởi vậy, câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu: Động lực làm việc của nhân viên văn phòng ở công ty TNHH TMDV E.N.A hiện nay thế nào? Những nguyên nhân nào làm hạn chế động lực làm việc của nhân viên văn phòng ở công ty TNHH TMDV E.N.A Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp nhằm tạo động lực cho nhân viên văn phòng ở công ty TNHH TMDV E.N.A là hết sức cấp thiết nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế thế giới
Từ những vấn đề trên chúng ta thấy được công việc của nhà quản trị nhân lực là hết sức cần thiết và có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp hiện nay Đó là lý do em chọn đề tài “Nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ E.N.A” nhằm phân tích và giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty, đồng thời hoàn thành tốt báo cáo thực tập và giúp ích cho công việc tương lai
Trang 361.2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ E.N.A
- Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao động lực cho nhân viên văn phòng tại công ty
TNHH TMDV E.N.A nhằm đánh giá những thành công mà tổ chức đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế
- Đề xuất những giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ E.N.A
Trang 37}
1.4.2 Về phương diện thực tiễn
Giúp công ty thấy được ưu nhược điểm trong các chính sách gia tăng động lực làm việc cho nhân viên, từ đó có các biện pháp khắc phục và cải thiện chính sách tốt hơn Nhân viên công ty có thể hưởng được chế độ đãi ngộ tốt hơn, môi trường làm việc được cải thiện và từ đó có thể gia tăng cơ hội thăng tiến trong công việc
Đối với tôi, tôi đã cơ hội tốt để có thể làm việc thực tập ở công ty, có được các kinh nghiệm làm việc thực tiễn Thông qua nghiên cứu đề tài này đã giúp tôi có kinh nghiệm trong việc khai thác năng suất làm việc của nhân viên một cách hiệu quả Thông qua việc cải thiện các chính sách đãi ngộ nhân viên, cải thiện môi trường làm việc của họ nhằm gia tăng động lực làm việc và lợi nhuận của công ty
1.5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Mở đầu Chương 2: Cơ sở lí thuyết Chương 3: Phương pháp phân tích Chương 4: Kết quả phân tích Chương 5: Giải pháp
Trang 38CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Động lực làm việc là gì?
Chính sách tạo động lực làm việc là công cụ rất quan trọng cho việc duy trì và thúc đẩy công chức làm việc hiệu quả trong các cơ quan nhà nước Nghiên cứu về động lực và chính sách tạo động lực làm việc cho công chức đã được nhiều nhà nghiên cứu đặt ra, từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau; đánh giá những thành tựu và hạn chế trong xây dựng
và thực hiện chính sách nhằm hoàn thiện hơn chính sách và tạo động lực làm việc cho công chức hiện nay
Động lực làm việc là vấn đề được khá nhiều nhà nghiên cứu đề cập từ các phương diện khác nhau Theo Kleinginna & Kleinginna (1981), đã có ít nhất 140 định nghĩa khác nhau về động lực làm việc.[1]
Động lực làm việc: Theo Mitchell (1999) cho rằng: Động lực là một mức độ mà một
cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình [2]
Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu (Bolton, 2009).[13]
Theo quan điểm của FredericHerzberg (1959) về động lực làm việc trong tác phẩm:“The motivation to work” “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”[3] Theo đó, các yếu tố duy trì động lực làm việc cho công chức bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường làm việc của công chức, bao gồm: lương thưởng, các chính sách và quy định quản lý, những mối quan hệ cá nhân với cá nhân, chất lượng của việc giám sát, công việc ổn định, điều kiện làm việc, sự cân bằng cuộc sống và công việc…
Thực tế có rất nhiều khái niệm về động lực làm việc nhưng nội hàm của chúng đều hướng tới sự khao khát và tự nguyện nỗ lực làm việc của người lao động Động lực là trạng thái nội tại của con người để hướng dẫn và chỉ đạo hành vi của con người hướng tới
Trang 392.1.2 Các hình thức tạo động lực cho nhân viên 2.1.2.1 Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công
Khái niệm
Bản chất củ tiền ương, tiền công
Bản chất của tiền lương, tiền công là giá cả sức lao động, nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay tiền lương, tiền công còn phụ thuộc vào trạng thái cung cầu lao động trên thị trường Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sức lao động thấp, ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả sức lao động cao hơn Đối với người lao động thì tiền lương, tiền công chính là khoản thu nhập chính trong
hệ thống thù lao mà người lao động nhận được Khoản tiền lương, tiền công này sẽ giúp cho người lao động tái sản xuất sức lao động của mình, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người lao động cũng như cuộc sống gia đình họ Nếu tiền lương, tiền công cao xứng đáng với họ sẽ là nguồn động lực lớn nhất giúp người lao động nâng cao hiệu quả làm việc của mình
Trang 40Đối với doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công lại là khoản chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp phải biết tận dụng tối đa chức năng của tiền công, tiền lương nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trong tổ chức
Khi nào tiền công, tiền lương trở thành công cụ tạo động lực?
Theo Maslow, hệ thống nhu cầu cá nhân gồm năm nhóm nhu cầu trong đó nhóm nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu Trong doanh nghiệp thì tiền công, tiền lương người lao động nhận được chính là hình thức cơ bản nhất của sự thoả mãn về nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất Tiền công, tiền lương có thực sự là một đòn bẩy kinh tế hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất của người lao động bằng chính khoản tiền công, tiền lương mình nhận được
Tiền lương, tiền công về bản thân nó chưa phải là động lực Tiền lương, tiền công quá thấp không đủ để người lao động tái sản xuất sức lao động, không đủ để họ lo toan cho con cái họ thì tiền công, tiền lương không thể trở thành động lực cho người lao động đựơc, thậm trí nó còn có tác dụng phản nghịch Tiền công, tiền lương chỉ trở thành động lực khi nó đáp ứng đủ nhu cầu vật chất cho người lao động, tạo cho họ yên tâm về khoản thu nhập của mình, việc chi trả lương cũng phải đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc trong chi trả tiền lương:
+ Đảm bảo nguyên tắc trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau + Đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương
+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các người lao động khác nhau trong nền kinh tế
Khi mức sống của người lao động còn thấp thì việc nâng cao vai trò của tiền lương
sẽ đáp ứng đúng nhu cầu thiết yếu nhất đối với người lao động, đó là nhu cầu vật chất