Tầm nhìn quy hoạch
Là không gian đô thị năng động, hiện đại, biểu tượng mới của thành phố với các Trung tâm mới:
- Trung tâm văn hóa thể thao TP
- TT Dịch Vụ thương mại
- Là không gian quan trọng cho việc tái thiết thành phố
Mục tiêu, nhiệm vụ lập quy hoạch
- Cụ thể hóa từng bước các chủ trương phát triển kinh tế của thành phố Vũng Tàu
Xây dựng một khu vực trung tâm đô thị đa năng là cần thiết để đảm bảo phù hợp với định hướng chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn thành phố.
Đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả quỹ đất hiện có nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đô thị, du lịch và dịch vụ, đồng thời bảo vệ môi trường và cảnh quan.
Kết nối tổ chức không gian, hạ tầng xã hội và kỹ thuật của khu vực quy hoạch với các khu chức năng lân cận là rất quan trọng, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững cho phát triển khu vực.
- Rà soát các dự án quy hoạch trên toàn bộ ranh nghiên cứu, đưa ra giải pháp khớp nối phù hợp
Cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất đai, cũng như xây dựng theo quy hoạch, là rất quan trọng Điều này bao gồm việc triển khai lập các quy hoạch chi tiết 1/500 và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cho các hạng mục công trình tiếp theo.
Tính chất khu vực nghiên cứu
Là trung tâm hành chính chính trị của thành phố
Khu đô thị đa chức năng này là biểu trưng cho thành phố Vũng Tàu, đóng vai trò là trung tâm chuyên ngành lớn phục vụ cho cả tỉnh và thành phố.
Xác định các Khu chức năng chính của đô thị trong đó tập trung vào các khu vực trọng tâm sau:
- Khu Trung tâm hành chính chính trị của thành phố
- Khu Trung tâm thương mại tài chính ngân hàng
- Khu công cộng dịch vụ
- Khu du lịch – dịch vụ
- Khu đào tạo đại học, dạy nghề
- Đất khác (Quân sự, công trình đầu mối )
Căn cứ lập quy hoạch
- Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Thông tư 12/2016/TT-BXD, ban hành ngày 29/06/2016 bởi Bộ Xây Dựng, quy định chi tiết về hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, cũng như quy hoạch các khu chức năng đặc thù.
Thông tư số 01/2011/TT-BXD, ban hành ngày 27 tháng 01 năm 2011 bởi Bộ Xây dựng, cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc đánh giá môi trường chiến lược trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, ban hành ngày 22/7/2005 bởi Bộ Xây dựng, quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng Quy định này nhằm mục đích thống nhất và nâng cao chất lượng các bản vẽ quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và quản lý các dự án xây dựng.
Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Nghiên cứu bổ sung Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2020 với tỷ lệ 1/10.000.
- Quyết định phê duyệt số 3064/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch Vùng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định số 923A/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã phê duyệt việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2020 với tỷ lệ 1/10.000.
- Quyết định số 586/QĐ- TTg ngày 17/05/2019 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035
- Quyết định số 9399/QĐ-UBND ngày 25/12/2002 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 Khu dân cư Bắc Sân bay, thành phố Vũng Tàu
Quyết định số 2346/QĐ – UBND ngày 30/8/2016 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 cho Khu đô thị Bắc Vũng Tàu, thành phố Vũng Tàu.
Dự án quy hoạch, dự án chuyên ngành liên quan
- Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035
- Đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 khu dân cư Bắc Sân Bay – Thành phố Vũng Tàu
- Các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 và dự án có liên quan
Cơ sở số liệu, bản đồ lập quy hoạch
- Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
- Các tài liệu có liên quan
Vị trí quy mô lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu thuộc 06 phường: phường 9, phường 10, phường 11, phường
12, phường Thắng Nhất, phường Rạch Dừa và tiếp giáp với các khu vực:
- Phía Đông, Đông Nam: giáp đường 3/2, khu Chí Linh Cửa Lấp
- Phía Đông Bắc: giáp khu Hải Đăng
- Phía Tây Bắc: giáp sông Dinh
- Phía Tây Nam: Giáp sân bay và hồ Bàu Trũng
Quy mô diện tích khu vực nghiên cứu khoảng: 2.575ha
2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
Vị trí vài trò của phân khu trong mối liên kết với khu vực
Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Bắc thành phố Vũng Tàu, nơi phát triển muộn hơn so với đô thị lịch sử Quá trình đô thị hóa chủ yếu diễn ra ở phía Tây và hai bên đường 30/4, trong khi hai bên tuyến đường 2/9 và 3/2 có tốc độ đô thị hóa chậm Hiện tại, khu vực này còn khoảng 600ha quỹ đất nông nghiệp xen kẹt và quỹ đất trống, tạo cơ hội cho phân khu Bắc bổ sung quỹ đất quan trọng cho việc tái thiết và mở rộng thành phố.
Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu, khu vực nghiên cứu được chia thành 7 phân khu, bao gồm khu vực công nghiệp cảng và khu vực bắc Vũng Tàu Khu vực nghiên cứu sẽ mang những đặc điểm của hai khu vực này, phù hợp với định hướng quy hoạch đã được đề ra.
- Đối với khu công nghiệp cảng: Duy trì các khu công nghiệp và cảng hiện có
Phát triển khu công nghiệp và khu logistics, cùng với dịch vụ hậu cần và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, là cần thiết Đồng thời, việc cải tạo và chỉnh trang khu dân cư hiện hữu gắn liền với khu vực cảng Cát cũng rất quan trọng.
Lở, không gia tăng quy mô dân số tại các khu dân cư hiện hữu
- Khu vực bắc Vũng Tàu: các chức năng
Thành phố Vũng Tàu đang phát triển các khu chức năng mới, bao gồm trung tâm hành chính, văn hóa, thể dục thể thao, dịch vụ thương mại và đào tạo Mục tiêu là hình thành các khu đô thị hiện đại, tập trung và khuyến khích xây dựng các công trình hỗn hợp với kiến trúc hiện đại, nhằm tạo ra không gian đô thị khang trang và đồng bộ.
Tại Bàu Trũng, sẽ ưu tiên phát triển công viên văn hóa và hồ điều hòa, trong khi phần còn lại sẽ được tái thiết đô thị với khu hỗn hợp Khu vực này sẽ bao gồm các chức năng chính như khu đô thị mới, khu dịch vụ thương mại và văn phòng, khu nhà ở xã hội, tái định cư, cùng với việc cải tạo và chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
Tại khu vực sân bay cũ, việc tái thiết đô thị đang diễn ra sau khi sân bay Vũng Tàu được di dời đến khu Gò Găng Dự án phát triển khu hỗn hợp sẽ bao gồm các chức năng chính như khu đô thị, trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng, văn phòng và khu vui chơi giải trí.
Hình 1- Phân khu Bắc thành phố Vũng Tàu trong tổng thể Thành phố
Theo quy hoạch điều chỉnh thành phố Vũng Tàu đến năm 2035, trục 2/9 sẽ trở thành khu vực phát triển mật độ cao với các nút giao thông theo mô hình TOD Tại các nút giao thông này, không có giới hạn chiều cao, và chiều cao sẽ giảm dần ra xung quanh Định hướng này tạo ra cơ hội phát triển cho các lô đất dọc trục 2/9.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Địa hình thành phố Vũng Tàu rất đa dạng, bao gồm núi cao, đồi cát và đồng bằng ven biển Khu vực núi cao nằm ở phía Nam giáp biển, với đỉnh núi Tương Kỳ cao 245m và núi Tao Phùng cao 170m, có độ dốc trên 25% Đồi cát ven biển kéo dài khoảng 10 km từ chân núi Tao Phùng đến cửa Lấp, với đồi cao nhất đạt 32m tại phường Thắng Nhứt và đồi thấp nhất cao 4m ở phường Thắng Tam, có độ dốc từ 5-10% Đồng bằng thấp nằm ở trung tâm thành phố, bao gồm các phường.
6,7,10,11,12, Thắng Nhất cao độ trung bình từ 3-5m Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng địa hình đồng bằng thấp xen kẽ đồi cát ven biển Địa chất công trình
Tài liệu khảo sát địa chất tại các công trình xây dựng ven biển từ mũi Nghinh Phong đến phía bắc giáp ranh với Bình Thuận cho thấy cấu trúc địa chất của lớp đất bờ từ độ sâu 15 m trở lên chủ yếu là lớp cát mịn đến trung lẫn sỏi nhỏ, vỏ sò và vỏ ốc Các lớp đất này có trạng thái từ rời rạc đến chặt vừa, xen kẽ với một số điểm có thấu kính sét mỏng nằm giữa lớp cát rời rạc và cát chặt, với nguồn gốc chủ yếu là trầm tích biển.
Thủy văn – Hải văn a) Chế độ thủy văn
Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng từ chế độ thủy văn của sông Dinh, sông này đứng thứ hai sau hệ thống sông Ray về cung cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt Sông Dinh bắt nguồn từ vùng núi cao Châu Thành, giáp ranh giữa Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu, với 10 chi lưu nhập vào Các phụ lưu bên hữu ngạn bao gồm suối Châu Pha, Mù U, Giao Kèo, trong khi bên tả có suối Đá Đen, Chà Răng, Gia Hốp Thượng lưu của sông Dinh là sông Soài, chảy qua Bà Rịa và đổ ra Gành Rái, với chiều dài khoảng 35 km, chủ yếu nằm trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hệ thống thủy văn sông Dinh hiện chưa có trạm thủy văn để theo dõi Vũng Tàu chỉ có trạm hải văn đo mực nước triều và thủy triều
Hình 2- Hệ thống phân chia lưu vực sông ngòi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu b) Chế độ hải văn Mực nước triều:
Vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu có chế độ bán nhật triều không đều với biên độ triều lớn Trong kỳ triều cường, biên độ triều dao động từ 3 đến 4 mét, trong khi vào kỳ triều kém, biên độ chỉ khoảng 1,5 mét.
2,0 m Từ Vũng Tàu ngược lên phía Bình Châu tính chất bán nhật triều càng yếu dần
Hình 3- Hình diễn biến mực nước thủy triều thực đo tại trạm Vùng Tàu từ
Mực nước trung bình dao động từ 11 đến 12 cm, với giá trị cao vào cuối mùa mưa và đầu mùa khô Trong thời gian này, bờ biển chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ hiệu ứng nước dâng do gió mùa Đông Bắc, dẫn đến mực nước trung bình tăng cao.
+ Mực nước cực đại: Giá trị mực nước cực đại trong năm đạt 112 155cm Tháng
Mực nước cực đại lớn nhất trong tháng IX đạt 155cm, trong khi mực nước cực đại trung bình là 118cm Thời gian có mực nước cực đại cao nhất thường rơi vào khoảng từ tháng IX đến tháng XII hàng năm.
Mực nước cực tiểu thường đạt mức thấp nhất trong các tháng gió mùa Tây Nam, với giá trị cực tiểu ghi nhận là -309mm và giá trị trung bình là -246cm.
Bảng 1 - Mực nước triều theo tần suất đo tại trạm Vũng Tàu (Đơn vị m)
Chu kỳ lặp lại, T (năm) 200 100 50 20 10 5 2 1
Mực nước triều (max) (Theo Tiêu chuẩn thiết kế đê biển TCVN 9901-2014, đo tại điểm 77- P8- TP Vũng Tàu) 2,83 2,46 2,11 1,73 1,64 1,58 1,56 1,47
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có vị trí địa lý đặc biệt, giáp với vùng trung du và nằm ven biển Đông, tạo nên khí hậu hỗn hợp giữa khí hậu ven biển và khí hậu trung du Tuy nhiên, đặc trưng nổi bật của tỉnh vẫn là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt trong năm.
+ Mùa mưa: thường kéo dài khoảng 7 tháng, từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa chiếm 90% lượng mưa năm, độ ẩm lớn bình quân 80%, lượng bốc hơi thấp, nhiệt
[meter] Time Series Water Level độ bình quân dao động khoảng 27 o C- 28 o C, nhiệt độ thường cao vào những tháng đầu mùa mưa
Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa ít, độ ẩm thấp và nhiệt độ cao vào cuối mùa Tính khắc nghiệt của khí hậu khiến cho mùa khô trở nên khô hạn hơn.
Một số đặc trưng khí hậu: a) Nhiệt độ
Nằm ở vùng vĩ độ thấp của nội chí tuyến Bắc, khu vực này có điều kiện bức xạ mặt trời dồi dào quanh năm và ít bị ảnh hưởng bởi không khí lạnh cực đới Thay vào đó, nó chủ yếu chịu tác động của các khối không khí nóng ẩm từ phía Đông và Nam, dẫn đến chế độ nhiệt cao, ổn định, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Bảng 2 - Nhiệt độ trung bình đo tại trạm Vũng Tàu (Đơn vị: oC)
Trạm ĐT I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 80%, với độ ẩm mùa khô cao hơn mùa mưa Tháng IX và X thường có độ ẩm cao nhất, trong khi tháng I và II có độ ẩm thấp nhất Mặc dù chênh lệch độ ẩm giữa các tháng mùa mưa và mùa khô chỉ khoảng 10%, nhưng sự khác biệt giữa mức độ cao nhất và thấp nhất trong mỗi tháng có thể lên tới 40%-50% Độ ẩm không khí giảm dần từ biển vào đất liền.
Bảng 3 - Độ ẩm đo tại trạm Vũng Tàu (đơn vị: mm)
Trạm ĐT I II III IV V VI VII VII
Bốc hơi bình quân năm đạt 1.351 mm, với mức cao nhất vào tháng IV và V, trong khi tháng X có lượng bốc hơi thấp nhất Mùa khô có lượng bốc hơi cao hơn mùa mưa khoảng 60-80 mm, nhưng sự chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất trong tháng có thể lên đến 150 mm Tương tự như biến thiên nhiệt độ, bốc hơi cũng có xu hướng tăng dần từ biển vào đất liền.
Bảng 4 - Độ ẩm đo tại trạm Vũng Tàu (đơn vị: mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Số giờ nắng trung bình năm biến đổi từ 2700- 2800 giờ, trung bình tháng đạt từ
Trong mùa khô, số giờ nắng trung bình kéo dài từ 190 đến 220 giờ, dài hơn khoảng 40-60 giờ so với mùa mưa Thời gian nắng dài nhất rơi vào tháng III và IV với 322 giờ, trong khi tháng IX và X có số giờ nắng ngắn nhất chỉ 105 giờ Ngoài ra, số giờ nắng cũng giảm dần từ biển vào đất liền.
Bảng 5 - Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm đo tại trạm Vũng Tàu (Đơn vị: giờ)
Tháng I II III IV V VI VII VII
TP Vũng Tàu nói chung chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chính là gió mùa Đông- Bắc và gió mùa Tây- Nam
Về mùa Đông, vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Đông Bắc thường khô và tương đối ổn định, mùa Đông ở đây ấm áp và khô hạn
Vào mùa Hạ, khu vực này chịu ảnh hưởng chủ yếu từ gió mùa Tây-Nam, bắt đầu từ Vịnh Bengan và từ Nam Thái Bình Dương vào giữa và cuối mùa Những luồng gió này mang theo không khí ẩm, là nguyên nhân chính gây ra mùa mưa tại đây.
Tốc độ gió trung bình hàng năm dao động từ 1,5 đến 3,0 m/s, có xu hướng tăng khi ra biển và giảm khi vào sâu trong đất liền Gió mạnh thường xuất hiện trong các tháng mùa khô, trong khi gió yếu hơn vào mùa mưa Tốc độ gió lớn nhất có thể đạt từ 20 đến 25 m/s, thường xảy ra trong các trường hợp bão và xoáy lốc.
Bảng 6 - Tốc độ gió trung bình hàng tháng (m/s)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bảng 1 Lượng mưa bình quân tháng đo tại trạm Vũng Tàu (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Mưa trong năm được phân bố thành 2 mùa tương phản nhau sâu sắc
Mùa mưa trùng với thời kỳ gió mùa Tây Nam và thông thường bắt đầu từ tháng
V, kết thúc vào cuối tháng X đến đầu tháng XI, chiếm hơn 90% lượng mưa năm
Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan
Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên khu vực nghiên cứu khoảng 2.575ha bao gồm các thành phần đất cụ thể như sau:
Bảng 7 - Hiện trạng sử dụng đất
TT Hạng mục Diện tích
(ha) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu Tổng diện tích đất tự nhiên
Bảng 7 - Hiện trạng sử dụng đất
TT Hạng mục Diện tích
(ha) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu
A Đất xây dựng đô thị 1.684,94 65,4 124,5
2 Đất công cộng đơn vị ở 20,8 0,8 Đất nhà văn hoá 2,2 Đất y tế 0,6
Chợ 3,0 trường mầm non 4,1 6,1 trường tiểu học 4,4 5,0 trường trung học cơ sở 6,5 8,7
3 Đất cây xanh đơn vị ở 3,6 0,1 0,3
II Đất ngoài đơn vị ở 614,3 23,9
1 Đất thương mại - dịch vụ 8,4
2 Đất cơ quan, công trình sự nghiệp 6,5
3 Đất giáo dục cấp thành phố 26,3
Trường đại học - cao đẳng 14,2
4 Đất công nghiệp, TTCN , cảng 454,7 Đất khu công nghiệp 414,42
1 Đất an ninh Quốc phòng - an ninh 79,05
4 Đất nông nghiệp và các loại đất khác 514,79
Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan a) Phân vùng cảnh quan Cảnh quan khu vực nghiên có thể chia làm 3 vùng chính:
Cảnh quan khu nghiệp cảng bao gồm cảng Sao Mai Bến Đình, Khu công nghiệp Đông Xuyên và cảng Cát Lở Khu vực này nổi bật với quần thể kiến trúc nhà công nghiệp có khẩu độ lớn, mật độ xây dựng khoảng 60% và tỉ lệ lấp đầy đạt trên 90% Hệ thống hạ tầng phục vụ công nghiệp tại đây cơ bản đã hoàn thiện.
Hình 4- Cảng dịch vụ dầu khí Sao Mai Bến Đình
Cảnh quan khu ở chủ yếu là nhà ở thấp tầng, tập trung tại phường Rạch Dừa và Thắng Nhất, trong khi một số khu cao tầng đang xuất hiện Đặc biệt, ở phía Đông, mật độ cư trú giảm dần, nhất là hai bên trục đường 2/9 và 3/2, nơi có sự đan xen với đất nông nghiệp.
Hình 5- Cảnh quan khu ở Hình 6- Cảnh quan khu ở
- Cảnh quan nông nghiệp: đa phần là hoa màu tập trung nhiều hai bên đường 2/9, một số diện tích bỏ hoang
Hình 7- Khu vực nông nghiệp, đất bỏ hoang xen lẫn trong đô thị b) Cấu trúc hình nền đô thị:
Từ sơ đồ hình nền có thể nhận diện được đô thị:
Khu vực đô thị hóa chủ yếu tập trung tại phường Thắng Nhất, Rạch Dừa và hai bên đường 30/4, trong khi các khu vực khác có quá trình đô thị hóa diễn ra thưa thớt.
- Thiếu không gian trung tâm, không gian mở
- Khu vực phường Rạch Dừa và Thắng Nhất có cấu trúc dạng ô cờ, những khu vực còn lại phát triển tự phát, thiếu cấu trúc
Hình 8- Sơ đồ hình nền c) Các tuyến điểm cảnh quan chủ yếu
Cảnh quan tự nhiên đặc trưng của đô thị gồm hai yếu tố chính: cảnh quan kênh mương hiện hữu, các gò cát tự nhiên:
Cảnh quan kênh rạch tại Vũng Tàu đã phát triển song song với sự tiến hóa của đô thị, từng là hệ thống thông suốt giữa các khu vực như Rạch Bà, Bàu Trũng, Bàu Sen và cửa Lấp, đảm bảo khả năng thoát nước và tạo nên nét đặc trưng cho đô thị Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa đã làm thu hẹp và thay đổi hướng tuyến của các kênh rạch, dẫn đến tình trạng nhiều đoạn trở nên tù đọng và trở thành kênh thoát nước thải Việc giữ lại và cải tạo các tuyến kênh rạch hiện hữu không chỉ mang lại giá trị cảnh quan mà còn quan trọng cho việc thoát nước mưa, đặc biệt khi Vũng Tàu đang đối mặt với hiện tượng ngập úng cục bộ.
Cảnh quan gò đất tại Vũng Tàu, đặc biệt trong khu vực nghiên cứu, là một đặc trưng nổi bật với các gò cát kéo dài theo địa hình thành phố Những gò cát này đã hình thành qua nhiều năm nhưng hiện nay đang bị hoang hóa và chưa được khai thác Nhiều công trình xây dựng xung quanh đang dần lấn chiếm hoặc khai thác các gò cát này để phục vụ cho mục đích xây dựng.
Hình 9- Các yếu tố cảnh quan tự nhiên
Hình 10- Hồ Rạch Bà Hình 11- Rạch bà
Hình 12- Kênh hẻm Đô Lương Hình 13- Gò cát tự nhiên
Hiện trạng kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, ngành thương mại của thành phố đã phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân Mạng lưới thương mại ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa các hình thức kinh doanh Doanh thu ngành thương mại và dịch vụ liên tục tăng, với doanh thu ngành thương mại ước đạt 86.000 tỷ đồng vào năm 2015, chiếm 78% tổng doanh thu và có tốc độ tăng trưởng bình quân 28,65% trong giai đoạn 2011-2015 Đồng thời, doanh thu ngành dịch vụ ước đạt 24.400 tỷ đồng năm 2015, chiếm 22% tổng doanh thu và có tốc độ tăng trưởng bình quân 29,5% trong cùng giai đoạn.
Thương mại và dịch vụ chủ yếu phát triển ở khu vực đô thị trung tâm (phân khu nam) nhờ vào hạ tầng kỹ thuật, du lịch và thương mại đầy đủ, cùng với nền tảng đô thị du lịch từ thời Pháp Trong khi đó, phân khu bắc, ngoài khu vực dịch dầu khí, cảng cá Cát Lở và chợ Rạch Dừa, vẫn chưa phát triển mạnh mẽ, chủ yếu dừng lại ở các hoạt động thương mại dịch vụ cá thể và hộ gia đình Các hộ gia đình trên các tuyến đường chính thường tận dụng không gian tầng 1 để kinh doanh.
Hình 14- Thương mại dịch vụ nhỏ lẻ Công nghiệp – Xây dựng
Khu vực nghiên cứu hiện có khu Công nghiệp Đông Xuyên với quy mô 160,68ha, đã lấp đầy và có khoảng 82 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như dịch vụ dầu khí, hóa chất, cơ khí, sửa chữa, đóng tàu, may mặc, giày dép, hậu cần và đào tạo, thu hút khoảng 18.200 lao động Cảng dịch vụ dầu khí Sao Mai Bến Đình rộng khoảng 163 ha, thu hút hơn 9.000 lao động Ngoài ra, một số doanh nghiệp công nghiệp cũng hoạt động trong khu vực cảng Cát Lở, chủ yếu trong các lĩnh vực khí và thực phẩm.
Trong khu vực dân cư, có 149 điểm sản xuất nhỏ lẻ gây ô nhiễm môi trường, chủ yếu trong các lĩnh vực như sản xuất nước đá, mộc, sơn và hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến lương thực, và may mặc Để giải quyết vấn đề ô nhiễm tại tỉnh và thành phố Vũng Tàu, đã có chủ trương di dời các cơ sở gây ô nhiễm về Cụm Công Nghiệp Phước Thắng, với quy mô 40ha.
Thành phố Vũng Tàu, đặc biệt là Phân Khu Bắc, đang đối mặt với nhiều thách thức trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm vi phạm quy hoạch, lấn chiếm đất công và xây dựng trái phép Kinh tế du lịch có dấu hiệu chững lại, sức hút đầu tư chưa cao, và môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm Bên cạnh đó, việc triển khai các dự án đầu tư diễn ra chậm chạp, gây khó khăn trong công tác chỉnh trang đô thị và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là trong việc ổn định cuộc sống cho các hộ dân bị di dời và giải phóng mặt bằng.
Hình 15- Cơ cấu chức năng Cảng Sao Mai Bến đình và khu công nghiệp Đông Xuyên
Hình 16- Phối cảnh khu đô thị và cụm công nghiệp Phước Thắng Nông nghiệp
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, biến chúng thành các khu đất xen kẹt trong đô thị, đặc biệt tập trung ở phường 11 Hiện nay, nhiều phần đất nông nghiệp bị bỏ hoang hoặc chỉ trồng hoa màu với năng suất thấp.
Khu vực nghiên cứu rất phát triển trong lĩnh vực thủy hải sản từ đánh bắt nhỏ hộ gia đình cho đến quy mô lớn lớn hơn:
Cảng cá Cát Lở, với diện tích 6,7 ha, tọa lạc tại cửa sông Dinh, phường 11-TP Vũng Tàu, sở hữu 3 cầu cảng lớn cho tàu thuyền có tải trọng lên đến 4.500 tấn Cảng còn cung cấp nhiều dịch vụ hậu cần như nhà máy nước đá, kho chứa xăng dầu, chợ cá, và các điểm sơ chế hải sản Hệ thống thông tin liên lạc với tàu đánh bắt xa bờ cùng các dịch vụ điện, nước, trang thiết bị và ngư lưới cụ phát triển đồng bộ, đáp ứng kịp thời nhu cầu của tàu thuyền.
Dọc tuyến đường 30/4, nhiều hộ dân sinh sống bằng nghề đánh bắt thủy hải sản, tuy nhiên, hình thức đánh bắt và quy trình chế biến vẫn còn nhỏ lẻ, bên cạnh hệ thống cảng cá và hậu cần.
Hiện trạng hạ tầng xã hội a) Công trình hành chính cơ quan:
Khu vực nghiên cứu có 05 trụ sở UBND phường, chất lượng tốt
Dự án Trung tâm hành chính thành phố Vũng Tàu trên đường 2/9 với quy mô 5ha b) Hệ thống bệnh viện, trạm y tế:
Các cơ sở y tế cấp phường được trang bị đầy đủ và đạt tiêu chuẩn Quốc gia, đảm bảo công tác khám chữa bệnh và cấp cứu kịp thời cho người dân trong khu vực.
Dự án Bệnh viện đa khoa Vũng Tàu được xây dựng trên diện tích 5,7ha với quy mô 370 giường và tổng diện tích xây dựng 10.330m2, tổng diện tích sàn lên tới 29.397m2, với tổng mức đầu tư khoảng 1000 tỷ đồng Công trình dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2020.
Mỗi phường đã bố trí một nhà văn hóa đạt chuẩn, đảm bảo phục vụ nhu cầu của cư dân thành phố d) Hệ thống cây xanh TDTT, quảng trường:
Mặc dù các phường đều có quỹ đất dành cho cây xanh thể dục thể thao, nhưng chủ yếu chỉ là các vườn hoa nhỏ và sân bóng, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của cư dân đô thị.
Khu vực nghiên cứu không có quảng trường, thiếu không gian mở lớn e) Hệ thống các công trình giáo dục:
Hệ thống giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở hiện đã đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của một số trường đang gặp tình trạng quá tải và có dấu hiệu xuống cấp.
Khối mầm non tại các phường có lượng học sinh đông nhưng chỉ có một trường quy mô nhỏ, cụ thể là phường Rạch Dừa với trường MN Họa Mi có 07 phòng và phường 10 với trường MN Hoa Sen có 05 phòng.
Phường 10 hiện nay chưa có trường tiểu học, trong khi các phường lân cận như Thắng Nhất và Bình Minh đang gặp khó khăn do số phòng học không đủ đáp ứng nhu cầu của học sinh Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến việc tổ chức dạy học 2 buổi trong ngày.
P Rạch Dừa hiện đã xuống cấp, đang cải tạo nâng cấp
Các phường như phường 12 (TH Hải Nam) và phường 11 (TH Phước Thắng) đang gặp khó khăn trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động cho học sinh do số lượng lớp học quá đông, với hơn 45 lớp mỗi trường.
Hiện trạng dân số và lao động
Khu vực nghiên cứu có tổng dân số khoảng 135.297 người, bao gồm: phường Thắng Nhất với khoảng 28.579 người, phường Rạch Dừa với khoảng 20.000 người, một phần phường 10 có khoảng 18.189 người, một phần phường 11 với khoảng 41.744 người, và một phần phường 12 có khoảng 26.488 người.
Trong khu vực nghiên cứu, lao động chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, bao gồm dịch vụ, buôn bán Cơ cấu lao động trong lĩnh vực dịch vụ chiếm 65%, trong khi công nghiệp chiếm 27,6% và nông lâm thủy sản chỉ chiếm 6,8%.
Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng hệ thống giao thông a) Giao thông đối ngoại Đường bộ
Đường 30-4 (QL 51A) bắt đầu từ quẹo Ông Từ và giao với ngã tư Nguyễn An Ninh và Phạm Hồng Thái, có tổng chiều dài 10,5 km, trong đó đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 6,5 km Mặt cắt đường thay đổi từ 17 đến 35 m và được làm bằng BTN chất lượng tốt Hiện tại, tuyến đường đang trong quá trình nâng cấp và cải tạo.
Đường Hai Tháng Chín (QL51B) bắt đầu từ ngã giao QL51B-QL51C và kéo dài đến vòng xoay đường Nguyễn An Ninh với tổng chiều dài 10,5 km Trong khu vực nghiên cứu, đoạn đường dài 6,5 km, có nền đường rộng 59 m và mặt đường rộng 45 m, cùng với vỉa hè 7 m Đường được thiết kế theo tiêu chuẩn loại II đường đô thị - BTN, đảm bảo chất lượng tốt.
Đường Ba Tháng Hai (QL51C) bắt đầu từ ngã 3 QL51 và kết thúc tại vòng xoay Đài Liệt Sĩ, với tổng chiều dài 11,89 km Trong khu vực nghiên cứu, đoạn đường dài 6,6 km, có nền đường rộng 38 m và mặt đường rộng 28 m, đạt tiêu chuẩn đường đô thị bê tông nhựa (BTN) với chất lượng tốt.
Hình 17- Đường 30/ 04 Hình 18- Đường 2/9 Hình 19- Đường 3/2 Đường thủy
Giao thông đường thủy trên sông Dinh có tổng chiều dài 12km từ phao số “0” đến cảng Vietsov Petro Độ sâu tự nhiên tại điểm cạn nhất là -6,7m, hiện tại cho phép khai thác tàu có trọng tải 10.000DWT vào khu cảng Vietsov Petro.
+ Cảng hàng hóa: Các cảng nằm dọc hạ lưu sông Dinh thuộc khu vực nghiên cứu, xét về mặt vận tải có đặc điểm của cảng pha sông- biển
Bảng 8 - Các cảng hàng hóa pha sông- biển hiện hữu bên bờ sông Dinh- Bến Đình
Tên cảng Vị trí bờ Số bến Chiều dài bến (m) Cỡ tàu
Cảng thương mại Cát Lở Trái 2 250 1÷5 Tổng hợp, thủy sản
Cầu cảng Vina Offshore Trái 1 - 10 Chuyên dụng
Cảng KCN Đông Xuyên Trái 5 685 5÷10
Khu cảng tổng hợp 5÷10 Phục vụ KCN
Cảng XN xăng dầu Thắng Lợi 10 Chuyên xăng dầu
Cảng PTSC Trái 7 820 5÷15 Dịch vụ dầu khí
Cảng Vietsov Petro Trái 10 1377(53ha
10 Dịch vụ dầu khí Cảng Hải đoàn biên phòng 18 Trái 1 150 - Quân sự
Nguồn: Số liệu tham chiếu từ hồ sơ quản lý của phòng Quản lý giao thông thuộc sở GTVT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Hình 20- Hệ thống giao thông chính
+ Cảng hành khách Bến tàu khách Cát Lở, phục vụ tàu khách Vũng Tàu - Côn Đảo, quy mô 2ha
Bến thuyền du lịch Marina được xây dựng nhằm phục vụ hành khách cho nhiều tuyến du lịch trên sông và vịnh tại TP Hồ Chí Minh và Vũng Tàu Đây là bến du thuyền đầu tiên tại TP Vũng Tàu, cung cấp dịch vụ neo đậu cho cano, du thuyền và các loại tàu thuyền khác.
Hạ tầng các bến tàu còn đơn sơ chưa đảm bảo tiêu chuẩn để khai thác lâu dài, thuận lợi, tiện nghi b) Giao thông đối nội
Hệ thống giao thông đô thị nhìn chung đã được hình thành cơ bản, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết như sau:
Hệ thống mạng lưới đường ngang kết nối với dải bờ biển còn thiếu, chưa liên kết được ba tuyến trục chính của toàn bộ khu vực, bao gồm đường 30-4, Hai Tháng Chín và Ba Tháng Hai.
Hệ thống giao thông kết nối với các cảng biển hiện còn thiếu, chủ yếu là giao thông nội bộ trong khu vực cảng Các tuyến đường dẫn vào cảng thường nhỏ và hẹp, dẫn đến tình trạng ách tắc giao thông, đặc biệt trong giờ cao điểm khi có xe hàng lớn di chuyển.
Hệ thống bãi đỗ xe nội bộ được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu tại các khu vực còn thiếu, đặc biệt là ở những khu vực phát triển du lịch và các lối ra vào bãi tắm.
Hiện trạng cao độ nền và hệ thống thoát nước mưa a) Hiện trạng cao độ nền
Khu vực phía Bắc sân bay có độ cao nền dao động từ 0 đến 30m Cụ thể, khu dân cư hiện hữu có độ cao từ 2,5 đến 5m, trong khi khu công nghiệp và bến cảng có độ cao từ 2,5 đến 4m Khu vực đồi cát giáp biển có độ cao nền từ 8 đến 30m, và các khu vực gần cửa sông Dinh và Cửa Lấp có độ cao nền từ 0 đến 1,5m.
Hình 21- Đánh giá nền địa hình Tp.Vũng Tàu b) Hiện trạng thoát nước mưa
Trung tâm Tp Vũng Tàu hiện thoát nước theo 2 trục tiêu chính:
+ Trục thoát Bàu Sen- Bàu Trũng- Rạch Bà- Cửa Lấp: Thoát cho khu vực phía Nam thành phố
Trục thoát kênh Đồng Sát 1 xả ra Rạch Cây Khế phục vụ cho toàn bộ các phường 11, 12 Khu vực nghiên cứu có đường cống lớn, nhưng số lượng cống còn ít và mật độ xây dựng đô thị thấp, nên khả năng thoát nước mưa hiện tại khá tốt Tuy nhiên, nhiều khu vực đô thị hóa chưa có hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải, dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ và ô nhiễm môi trường.
Hình 22- Trục thoát nước Tp Vũng Tàu
Hiện trạng hệ thống cấp nước a) Công trình đầu mối
Hình 23- Nhà máy nước hồ Đá Đen Công suất 100.000m3/ngđ
Hình 24- Trạm bơm tăng áp Nguyễn
An Ninh Công suất 30.000m3/ngđ
Khu vực thiết kế hiện đang dùng nguồn nước của thành phố Vũng Tàu, từ các nhà máy: nhà máy nước hồ Đá Đen, nhà máy nước sông Dinh
Nhà máy nước hồ Đá Đen, có công suất 100.000m³/ngày, tọa lạc tại phường Phước Hưng, thành phố Bà Rịa Nguồn nước thô được khai thác từ hồ Đá Đen và được dẫn về nhà máy qua tuyến ống gang dẻo đường kính 1200mm, dài hơn 12km từ đập Đá Đen, phục vụ cho hai nhà máy: nhà máy nước hồ Đá Đen và nhà máy nước sông Dinh.
Nhà máy nước sông Dinh có công suất 45.000m³/ngày, tọa lạc tại phường Phước Hưng, thành phố Bà Rịa, và chia sẻ nguồn nước thô với nhà máy nước hồ Đá Đen.
- Ngoài ra thành phố còn có trạm bơm tăng áp, công suất 30.000m3/ngđ, đặt tại đường Nguyễn An Ninh b) Mạng lưới đường ống
Hiện tại, có hai tuyến ống truyền dẫn chính với đường kính 800mm và 760mm từ nhà máy nước Hồ Đá Đen và Sông Dinh, chạy dọc theo QL51 đến khu vực nghiên cứu Khi đến thành phố Vũng Tàu, tuyến ống 760mm chạy dọc theo đường 30/4, trong khi tuyến 600mm chạy dọc QL51B và tuyến 400mm chạy dọc theo đường 3/2 (QL51C).
- Ngoài các tuyến truyền dẫn chính, mạng lưới đường ống cấp nước đã được phủ kín mạng đường phục vụ các khu dân cư
Bảng 9 - Thống kê tổng chiều dài đường ống hiện có (Phạm vi: Phân khu Bắc thành phố Vũng Tàu)
STT Hạng mục Chiều dài (m)
Tổng cộng 115.944 c) Đánh giá hiện trạng
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt hiện nay khoảng 150 l/ng.ngđ với tỷ lệ 98% dân cư được cấp nước
Chất lượng nước cấp ra của nhà máy luôn đạt tiêu chuẩn nước ăn uống theo quy chuẩn Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Công ty cổ phần cấp nước Bà Rịa Vũng Tàu đã thực hiện hiệu quả công tác quản lý và vận hành hệ thống cấp nước, với tỷ lệ thất thoát thấp dưới 10% Để giảm thiểu rò rỉ và thất thoát, công ty đã đầu tư mở rộng và cải tạo mạng lưới cấp nước theo quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo hệ thống ống hoạt động bền vững và hiệu quả Công ty sử dụng các loại ống chất lượng cao như ống gang, ống thép tráng xi măng, ống nhựa uPVC và ống nhựa HDPE, đồng thời không sử dụng ống sắt tráng kẽm hay các loại ống không có lớp bảo vệ bên trong.
Hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị a) Nguồn điện
Nguồn điện cho khu vực được cung cấp từ các trạm 110kV, bao gồm trạm Thắng Tam với công suất 1x63MVA, trạm Đồng Xuyên có công suất 1x40MVA, và trạm Vũng Tàu với 2x63MVA, tất cả đều nằm ở phía Đông Bắc khu vực.
+ Tuyến 220kV hiện hữu cấp điện cho trạm 220kV Vũng Tàu, tiết diện ACSR-
400, chiều dài tuyến khoảng 5km
+ Tuyến 110kV mạch kép từ Phú Mỹ đến 110kV Vũng Tàu, tiết diện AC-185, chiều dài tuyến khoảng 6km
+ Nhanh rẽ 110kV cấp điện cho trạm 110kV Đồng Xuyên, tiết diện AC-185, chiều dài tuyến khoảng 1,5km
+ Nhánh rẽ 110kV cấp điện cho trạm 110kV Thắng Tam, tiết diện AC-185, chiều dài tuyến khoảng 2km