1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1.Bao Cao Thuyet Minh Tong Hop.pdf

112 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Ngã Bảy – tỉnh Hậu Giang
Trường học Hâu Giang University
Chuyên ngành Quản lý đất đai và môi trường
Thể loại Báo cáo thuyết minh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (0)
  • 2. Mục đích (8)
  • 3. Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất (9)
  • 4. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất (12)
  • 5. Nội dung và sản phẩm kế hoạch sử dụng đất (12)
  • I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI (14)
    • 1. Phân tích khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường (14)
    • 2. Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (17)
    • 3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường (23)
  • II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 (25)
    • 1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 (25)
    • 2. Đánh giá kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022 (32)
    • 3. Đánh giá kết quả thu hồi đất năm 2022 (34)
    • 4. Đánh giá kết quả thực hiện danh mục các công trình, dự án trong năm 2022 (36)
    • 5. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022 (50)
    • 6. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022 44 III. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 (50)
    • 1. Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (dự kiến) trên địa bàn thành phố Ngã Bảy (51)
    • 2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố (52)
    • 3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (64)
    • 4. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích (77)
    • 5. Diện tích đất cần thu hồi (78)
    • 6. Danh mục các công trình, dự án trong năm 2023 (79)
    • 7. Dự kiến khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2023 (79)
  • IV. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (84)
    • 1. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường (84)
    • 2. Giải pháp về quản lý (85)

Nội dung

Mục đích

Điều tra và khảo sát toàn diện về thực trạng sử dụng đất tại thành phố là cần thiết, nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2023.

- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã được phân bổ cho thành phố trong năm kế hoạch, đồng thời phân bổ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch là rất quan trọng, đồng thời cần phân bổ cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch

Để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch, cần xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng dựa trên đơn đề nghị của người sử dụng đất.

Dự kiến trong năm kế hoạch sử dụng đất, các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất sẽ được tăng cường, đồng thời các khoản chi cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2016, của Chính phủ, đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong các Nghị định liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và thuê mặt nước.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 11 tháng 7 năm 2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, được ban hành ngày 13 tháng 4 năm 2015, liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa.

- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 21 tháng 4 năm 2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc xác định ranh giới và diện tích đất trồng lúa, đồng thời hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến loại đất này.

Thông tư số 76/2014/TT-BTC, ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2014 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn các quy định trong Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014, liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất.

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, ban hành ngày 29 tháng 9 năm 2017, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06 tháng 01 năm 2017, của Chính phủ Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số nghị định và các điều trong các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai, nhằm đảm bảo việc thực hiện các quy định liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.

Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT, ban hành ngày 12 tháng 4 năm 2021, quy định các kỹ thuật liên quan đến việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất đai.

Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT, ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2021, của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong các thông tư quy định chi tiết và thi hành Luật Đất đai.

Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang đã thông qua danh mục các công trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội cần thu hồi đất, cùng với các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong năm 2022.

- Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế

Năm 2023, xã hội cần tiến hành thu hồi đất và các công trình, dự án có liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa tại tỉnh Hậu Giang.

Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 12/02/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang đã sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2018.

Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cho thành phố Ngã Bảy.

- Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Ngã Bảy;

Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang đã cập nhật các công trình và dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Quyết định số 1154/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang đã cập nhật các công trình và dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2).

Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang đã cập nhật các công trình và dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, đánh dấu lần cập nhật thứ ba.

3.2 Các tài liệu, số liệu liên quan

- Công văn số 1402/STNMT-CCQLĐĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2023;

- Quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh có liên quan trên địa bàn thành phố;

- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, Kế hoạch sử dụng đất năm

2021 trên địa bàn thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Ngã Bảy;

Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở, Ngành tỉnh

- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

- Cơ quan chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố

- Cơ quan phối hợp: phòng, ban và UBND các xã, phường thuộc thành phố

- Thời gian thực hiện: năm 2022

Nội dung và sản phẩm kế hoạch sử dụng đất

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Ngã Bảy, ngoài phần đặt vấn đề và kết luận bao gồm 4 phần chính sau:

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2023

- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (kèm phụ biểu): 05 bộ

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2023, tỷ lệ 1/10.000 (kèm Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án): 05 bộ

- Bản đồ chuyên đề liên quan: 05 bộ

- Đĩa CD lưu dữ liệu: 01 đĩa

KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

Phân tích khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

Thành phố Ngã Bảy, tọa lạc ở phía Đông Bắc tỉnh Hậu Giang, có tọa độ địa lý từ 09°45' đến 09°52' vĩ độ Bắc và 105°46' đến 105°52' kinh độ Đông Thành phố này có vị trí địa lý thuận lợi với các tứ cận tiếp giáp rõ ràng.

- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành

- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng

- Phía Tây và phía Nam giáp huyện Phụng Hiệp

Thành phố có tổng diện tích tự nhiên 7.816,96 ha, được chia thành 06 đơn vị hành chính, bao gồm 02 xã là Đại Thành và Tân Thành, cùng với 04 phường: Ngã Bảy, Hiệp Thành, Lái Hiếu và Hiệp Lợi.

1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn

- Địa hình: nhìn chung tương đối bằng phẳng, cao độ phổ biến từ 0,3 –

Thành phố có độ cao 1,0 m so với mực nước biển, giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, với địa hình thấp dần vào trung tâm Hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại, dịch vụ, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

- Khí hậu: thành phố Ngã Bảy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, với những đặc trưng chủ yếu sau:

+ Chế độ nhiệt: trung bình hàng năm khoảng 26,7 o C, thường tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất khoảng 25,5 o C, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất khoảng 28,2 o C

Chế độ mưa tại khu vực này có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.300mm, trong đó hơn 90% tổng lượng mưa rơi vào mùa mưa.

Chế độ ẩm trong khu vực này cao và ổn định, với mức độ biến đổi ít qua các năm Trung bình, độ ẩm dao động từ 82% đến 87%, trong đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào mùa khô và cao nhất vào mùa mưa.

+ Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao, khoảng 2.445 giờ/năm

- Thủy văn: chịu tác động mạnh bởi chế độ dòng chảy chính của sông

Hậu, hệ thống sông Cái Lớn, chế độ triều biển Đông và chế độ triều biển Tây

Trên địa bàn thành phố, có ba nhóm đất chính: đất phù sa, đất phèn và đất líp, đáp ứng nhu cầu canh tác nông nghiệp và thủy sản Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất với khoảng 3.857,8 ha, tương đương 49,42% diện tích tự nhiên Đất phèn có diện tích khoảng 1.768 ha, chiếm 22,65% diện tích tự nhiên, bao gồm đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu Đất líp chiếm khoảng 1.690,7 ha, tương đương 21,66% diện tích tự nhiên Ngoài ra, còn có 490,19 ha đất sông, kênh, rạch, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên.

Nước mặt trên địa bàn được cung cấp chủ yếu từ nước mưa và hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc, đặc biệt là từ sông Hậu qua sông Cái Côn, tạo ra nguồn nước dồi dào Nguồn nước này chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt của người dân, cũng như cải tạo đất, rửa chua, phèn và phục vụ giao thông thủy.

Nước dưới đất phân bố rộng rãi, chủ yếu là nước ngọt nằm ở các tầng chứa nước Holoxen, Pleistoxen, Plioxen và Mioxen, với độ sâu từ 50 đến 500m Chất lượng nước khá tốt, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của người dân Ở một số khu vực, nước dưới đất có thể được tìm thấy ở độ sâu chưa đến 50m, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng.

Thị xã Ngã Bảy, được thành lập vào năm 2005 và đổi tên thành thành phố Ngã Bảy theo Nghị Quyết số 869/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như Kinh, Hoa, Khơmer và các dân tộc khác, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số Sự đa dạng văn hóa với bản sắc truyền thống của từng dân tộc đã làm phong phú thêm văn hóa cộng đồng Ngã Bảy, cùng với nhiều di tích lịch sử, tạo nên điểm du lịch nổi tiếng của Hậu Giang và vùng ĐBSCL Những giá trị này hiện đang được phát huy để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của Ngã Bảy.

Chất lượng không khí tại thành phố hiện đang ở mức trung bình, đáp ứng các tiêu chuẩn của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) Tuy nhiên, các chỉ số ô nhiễm đang gia tăng qua từng năm, chủ yếu do hoạt động giao thông, nâng cấp hạ tầng, xây dựng và các hoạt động thương mại - dịch vụ Đặc biệt, tại những khu vực có mật độ giao thông cao như Ngã ba quốc lộ 1 và đường vào chợ Ngã Bảy, nồng độ bụi và mức ồn đã vượt quá giới hạn cho phép trong giờ cao điểm.

Nước mặt tại một số điểm quan trắc trên địa bàn thành phố hiện đang có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ, chỉ phù hợp cho mục đích tưới tiêu và các hoạt động tương tự Nguyên nhân chính của tình trạng này là do nước thải từ hộ gia đình, cụm công nghiệp, làng nghề, chế biến thủy sản và bệnh viện chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường, cùng với chất thải rắn chưa được xử lý.

Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại thành phố cho thấy một số chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 09:2008/BTNMT), đặc biệt tại vị trí quan trắc ở phòng Nông nghiệp Các chỉ tiêu như pH, N-NH4+, và COD đã vượt mức cho phép, chủ yếu do ô nhiễm và xáo trộn mực nước Tốc độ đô thị hóa cao và mật độ dân số tăng nhanh, đặc biệt ở khu vực trung tâm, đã dẫn đến nhu cầu sử dụng nước gia tăng, gây khai thác nước dưới đất tràn lan, cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún và ô nhiễm Hơn nữa, quá trình xây dựng các công trình với các lỗ khoan khảo sát đã làm thay đổi môi trường thấm, giảm lượng nước dưới đất và tạo điều kiện cho nước bẩn xâm nhập vào các tầng chứa nước, dẫn đến ô nhiễm nước dưới đất.

Nguồn ô nhiễm đất chủ yếu xuất phát từ chất thải do hoạt động sản xuất nông nghiệp, thương mại, công nghiệp và sinh hoạt của con người Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng đất tại thành phố vẫn nằm trong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn quốc gia về kim loại nặng (QCVN 03:2008/BTNMT), cho thấy môi trường đất chưa bị ô nhiễm Tuy nhiên, đất không có khả năng tự làm sạch và dễ bị ô nhiễm từ nhiều nguồn khác nhau Khi chất ô nhiễm tích tụ quá nhiều, việc xử lý và làm sạch môi trường đất sẽ trở nên khó khăn Do đó, cần có chiến lược bảo vệ môi trường đất bền vững ngay từ khi chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2022, tổng giá trị sản xuất của thành phố đạt 5.513,74 tỷ đồng, với các khu vực cụ thể như sau: Khu vực I đạt 995,36 tỷ đồng, khu vực II đạt 2.146,91 tỷ đồng, và khu vực III đạt 2.371,47 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản, trong khi tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, với khu vực I chiếm 18,55%, khu vực II chiếm 34,29%, và khu vực III chiếm 47,16% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 3.250 tỷ đồng, trong khi tổng thu ngân sách nhà nước đạt 449,24 tỷ đồng, với thu nội địa đạt 120,37 tỷ đồng.

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp – thủy sản

Năm 2022, sản xuất nông nghiệp phát triển thuận lợi với các mô hình kinh tế hợp tác, kết hợp trồng rau màu trên đất lúa, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Mặc dù tỷ trọng kinh tế nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm, nhưng giá trị sản xuất vẫn tăng cao.

- Ngành trồng trọt: với các loại cây trồng có thế mạnh như lúa, mía, rau màu và cây ăn quả Trong đó:

+ Lúa: diện tích xuống giống 1.182 ha, sản lượng đạt 7.364 tấn, đạt 106,07% kế hoạch

+ Mía: diện tích xuống giống 225 ha, đạt 112,50% kế hoạch

+ Rau màu các loại: diện tích xuống giống 2.666 ha, sản lượng đạt 34.925 tấn, đạt 111,94% kế hoạch

+ Cây ăn trái: diện tích 4.432 ha, sản lượng đạt 73.078 tấn, đạt 121,80% kế hoạch

Ngành chăn nuôi hiện có tổng đàn gia súc và gia cầm đạt 302.703 con Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi tập trung vẫn còn hạn chế do nguy cơ ô nhiễm môi trường cao và chưa đảm bảo kiểm soát dịch bệnh cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Ngành thủy sản: diện tích thả nuôi đạt 290,1 ha, đạt 100,03% kế hoạch, tổng sản lượng thu hoạch đạt 16.792 tấn

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng

Vào năm 2022, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 894,01 tỷ đồng, vượt 101,59% kế hoạch Các sản phẩm chủ yếu bao gồm cửa sắt, nhôm, may mặc, than hầm, tủ bàn ghế, phân bón hữu cơ đậm đặc và chế biến nông, thủy sản Những thành tựu này đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế - xã hội, tạo ra nhiều việc làm và có tác động tích cực đến các ngành nông nghiệp và dịch vụ.

Chúng tôi tập trung vào việc xây dựng các công trình phục vụ phát triển đô thị và nông thôn mới, bao gồm nhà ở cho dân cư và các công trình thủy lợi Mục tiêu là đảm bảo 95% diện tích đất nông nghiệp được khép kín, đồng thời đầu tư xây dựng các tuyến đê bao và cống đập nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Thành phố đang tích cực thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A từ Ngã Bảy, Hậu Giang đến Châu Thành, Sóc Trăng, với 97,94% mặt bằng đã được bàn giao cho nhà đầu tư Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai 07 dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm các khu dân cư và đô thị mới tại thị xã Ngã Bảy Hiện có 06 dự án đã có chủ trương đầu tư, 09 dự án đang xin chủ trương, và 08 dự án đang lập quy hoạch chi tiết Thành phố cũng chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công cho 04 dự án chuyển tiếp và 04 dự án khởi công mới, đồng thời phối hợp với các chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng Năm 2022, sản xuất công nghiệp đã tăng trưởng so với cùng kỳ, nhờ vào sự phục hồi sau dịch Covid.

19 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đã hoạt động trở lại, với người lao động gần như hoàn toàn trở lại nơi làm việc Doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và tăng sản lượng sản xuất Các chủ đầu tư đang đẩy mạnh xây dựng các công trình chuyển tiếp và các dự án trong kế hoạch đầu tư công năm 2022, cùng với việc bổ sung vốn XDCB tại thành phố Kết quả là, giải ngân vốn đầu tư xây dựng đạt 99,09% kế hoạch so với cùng kỳ.

2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ

Năm 2022, thị trường hàng hóa trên địa bàn ổn định, với một số mặt hàng như lúa, gạo, nếp chỉ có sự biến động nhẹ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 8.167,94 tỷ đồng, vượt 113,44% kế hoạch.

UBND thành phố Ngã Bảy đã ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp và logistics năm 2022 Đồng thời, thành phố cũng phối hợp với Công ty TNHH XTTM Chuông Vàng để tổ chức Hội chợ “Nông nghiệp và Thương mại thành phố Ngã Bảy”.

Vào năm 2022, UBND thành phố đã hỗ trợ và kết nối với các đơn vị chức năng để mở lớp tập huấn về bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu, cũng như phòng cháy chữa cháy cho các cửa hàng xăng dầu Đồng thời, thành phố đã tổ chức kiểm tra trong "Tháng hành động vì ATTP" và không phát hiện vi phạm tại 07 cơ sở Ngoài ra, kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của Người tiêu dùng Việt Nam (15/3) và triển khai Đề án phát triển Thương mại - Dịch vụ - Du lịch giai đoạn 2021 - 2025 cũng đã được xây dựng.

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Hiện nay, dân số của thành phố đạt 55.709 người với mật độ 713 người/km 2 Trong đó: dân số thành thị là 36.351 người; nông thôn là 19.358 người

Thành phố đã tích cực thúc đẩy công tác xã hội hóa trong đào tạo nghề, cung cấp nhiều loại hình đào tạo đa dạng và phong phú, phù hợp với điều kiện và nhu cầu thực tế của sản xuất tại địa phương.

2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông đường bộ: trên địa bàn thành phố khá phát triển Cụ thể:

Quốc lộ tại thành phố bao gồm hai tuyến chính: Quốc lộ 1 dài hơn 12 km với mặt đường rộng từ 11-19 m, và tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp kéo dài khoảng 7 km từ phường Ngã Bảy đến Cà Mau, có mặt đường rộng 11 m Tất cả các đoạn đường đều được thảm bê tông nhựa.

+ Đường tỉnh: có 01 tuyến ĐT.927, đoạn qua thành phố có chiều dài 4,0 km, nền đường 6,5 m, mặt rộng 5,5 m thảm nhựa

Các tuyến đường thành phố thường có chiều rộng mặt đường từ 3,5m đến 12,0m, tuy nhiên cũng tồn tại những tuyến đường rộng hơn 20m như đường Nguyễn Huệ và đường Nguyễn Thị Minh Khai.

Đến nay, cả hai xã trong thành phố đã hoàn thiện hệ thống đường nhựa, cho phép xe ô tô lưu thông đến trung tâm xã Tất cả các tuyến đường tại các ấp đều đã được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, cải thiện đáng kể giao thông nông thôn.

Hệ thống giao thông đường bộ tại thành phố đã phát triển mạnh mẽ, với chất lượng đường được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây Tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa cao giúp đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và di chuyển của người dân.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

Thành phố nằm trong khu vực phát triển chiến lược của vùng kinh tế phía bắc Quốc lộ 1, là một trong hai đô thị loại III của tỉnh Hậu Giang Với sự quan tâm đầu tư từ trung ương và tỉnh, thành phố đang mở ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội.

- Với vị trí địa lý là cầu nối giữa thành phố Cần Thơ và khu vực Bán đảo

Cà Mau có hệ thống giao thông phát triển cả đường bộ lẫn đường thủy, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong tương lai.

Mạng lưới sông, kênh, rạch phong phú tại trung tâm thành phố, nơi giao nhau của 7 nhánh sông lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái Đồng thời, đây cũng là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Khu vực nông nghiệp – thủy sản đang phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa với năng suất và chất lượng cao Sự phát triển này đã thu hút và khuyến khích các tổ chức kinh tế cũng như hộ gia đình đầu tư mở rộng mô hình sản xuất, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội trong khu vực.

Trong những năm qua, thành phố đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, thu hút các ngành nghề có khả năng tạo ra nhiều việc làm Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và huy động vốn từ các thành phần kinh tế đã giúp phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho thương mại, dịch vụ và công nghiệp - xây dựng phát triển Những nỗ lực này đóng góp tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và hợp lý của nền kinh tế thành phố trong tương lai.

Thành phố có địa hình phức tạp với hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt và nền đất yếu, gây khó khăn cho việc lưu thông và vận chuyển hàng hóa Điều này cũng ảnh hưởng đến việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các công trình giao thông đường bộ.

Chất lượng môi trường nước tại các điểm quan trắc trên địa bàn đang ở mức thấp, trong khi môi trường đất và không khí vẫn nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, các chỉ tiêu gây ô nhiễm đang có xu hướng gia tăng, điều này sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho thành phố trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững đã đề ra.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện tại cao nhưng chưa bền vững, với ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa xác định rõ sản phẩm chủ lực Tiềm năng trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch chưa được khai thác hiệu quả, dẫn đến sức cạnh tranh yếu Ngành nông nghiệp và thủy sản cũng gặp khó khăn do thiếu sự kết nối giữa sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ, cùng với việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất còn hạn chế, làm giảm hiệu quả sản xuất.

Mặc dù hạ tầng kỹ thuật và xã hội đã được đầu tư, nhưng chất lượng vẫn chưa đạt yêu cầu cao, dẫn đến việc không đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế và chưa thu hút được nhiều nguồn đầu tư nước ngoài vào khu vực.

Trong thời gian tới, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Khu vực này sẽ phải đối mặt với những thách thức như thiếu nước tưới, xâm nhập mặn, hạn hán và xói mòn đất Thành phố Ngã Bảy, với gần 80% diện tích đất nông nghiệp, sẽ bị ảnh hưởng đáng kể, gây khó khăn cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà thành phố đã đề ra.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022

Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Ngã Bảy đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định 2640/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 Trong năm 2022, UBND tỉnh Hậu Giang cũng ban hành các quyết định quan trọng như Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 13/5/2022, Quyết định số 1154/QĐ-UBND ngày 22/6/2022, và Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 02/8/2022 để cập nhật công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất Những quyết định này tạo cơ sở pháp lý cho thành phố thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đạt kết quả theo từng chỉ tiêu trong năm kế hoạch.

Theo kế hoạch được phê duyệt, chỉ tiêu đất nông nghiệp là 6.256,79 ha, nhưng thực tế đã đạt 6.466,25 ha, vượt chỉ tiêu 209,46 ha, tương đương 103,35% Diện tích sử dụng đất nông nghiệp thực tế năm 2022 cao hơn so với kế hoạch dự kiến.

- Đất trồng lúa: chỉ tiêu được duyệt là 1.051,35 ha Thực hiện là 1.165,34 ha, cao hơn 113,99 ha, đạt 110,84%

- Đất trồng cây hàng năm khác: chỉ tiêu được duyệt là 808,99 ha Thực hiện là 809,09 ha, cao hơn 0,10 ha, đạt 100,01%

- Đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu được duyệt là 4.300,33 ha Thực hiện là 4.398,94 ha, cao hơn 98,61 ha, đạt 102,29%

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: chỉ tiêu được duyệt là 81,78 ha Thực hiện là 85,09 ha, cao hơn 3,31 ha, đạt 104,05%

- Đất nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 14,34 ha Thực hiện là 7,79 ha, thấp hơn 6,55 ha, đạt 54,32%

Theo kế hoạch đã được phê duyệt, chỉ tiêu đất phi nông nghiệp là 1.560,31 ha, nhưng thực hiện chỉ đạt 1.350,85 ha, thấp hơn 209,46 ha so với chỉ tiêu, tương đương 86,58% Diện tích sử dụng đất phi nông nghiệp thực tế năm 2022 thấp hơn so với kế hoạch dự kiến.

- Đất quốc phòng: chỉ tiêu được duyệt 3,19 ha Thực hiện 3,19 ha, đạt 100%, không thay đổi

Trong năm kế hoạch, chỉ tiêu đất an ninh được duyệt là 5,64 ha, nhưng thực hiện chỉ đạt 5,57 ha, thấp hơn 0,07 ha Đặc biệt, dự án Cơ sở làm việc Công an phường Hiệp Lợi thuộc Công an thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang chưa được thực hiện.

Diện tích đất cụm công nghiệp được phê duyệt là 64,42 ha, nhưng thực hiện chỉ đạt 14,42 ha, tương đương 22,38%, thấp hơn 50,00 ha Trong năm kế hoạch, dự án Cụm công nghiệp Tân Thành tại thành phố Ngã Bảy vẫn chưa được triển khai.

Diện tích đất thương mại, dịch vụ được phê duyệt là 10,66 ha, nhưng chỉ thực hiện được 5,37 ha, thấp hơn 5,29 ha, đạt 50,38% Trong năm kế hoạch, các dự án như khu nhà chờ ca cho cán bộ, công nhân viên Nhà máy đường Phụng Hiệp và hạng mục đường vào nhà chờ ca cùng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu vẫn chưa được thực hiện.

Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được phê duyệt là 40,95 ha, nhưng thực tế chỉ đạt 38,68 ha, thấp hơn 2,27 ha, tương đương 94,46% Trong năm kế hoạch, một số dự án như khu tạm trữ bã bùn và sản xuất phân hữu cơ (đã quá 3 năm) cùng cửa hàng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm vẫn chưa được thực hiện.

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: chỉ tiêu được duyệt là 783,28 ha Thực hiện là 720,04 ha, thấp hơn 63,24 ha Trong đó:

Trong năm kế hoạch, chỉ tiêu đất giao thông được duyệt là 296,42 ha, nhưng thực hiện chỉ đạt 235,05 ha, thấp hơn 61,37 ha, tương đương 79,30% Các công trình đã hoàn thành bao gồm cầu dân sinh Lái Hiếu - Đường tỉnh 928B tại thị xã Ngã Bảy (0,85 ha) và cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A từ thành phố Ngã Bảy đến huyện Châu Thành (5,31 ha) Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án chưa thực hiện, như Đường tỉnh 927 từ thị trấn Cây Dương đến thành phố Ngã Bảy UBND tỉnh Hậu Giang đã ban hành Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 để bổ sung kế hoạch thu hồi 0,66 ha cho dự án cầu dân sinh Lái Hiếu - Đường tỉnh 928B, nhưng đến nay dự án này vẫn chưa được thực hiện.

+ Đất thủy lợi: chỉ tiêu được duyệt là 421,14 ha Thực hiện là 421,14 ha, đạt 100% Trong năm kế hoạch không có dự án thực hiện

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: chỉ tiêu được duyệt là 2,10 ha Thực hiện là 2,10 ha, đạt 100% Trong năm kế hoạch không có dự án thực hiện

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: chỉ tiêu được duyệt là 5,86 ha Thực hiện là 5,86 ha, đạt 100% Trong năm kế hoạch không có dự án thực hiện

Diện tích đất dành cho xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được phê duyệt là 22,86 ha, nhưng thực tế chỉ thực hiện được 21,20 ha, giảm 1,66 ha, đạt 92,74% Trong năm kế hoạch, các khu đất giáo dục theo quy hoạch chi tiết của các khu dân cư và đô thị trên địa bàn vẫn chưa được triển khai.

Diện tích đất dành cho xây dựng cơ sở thể dục thể thao được phê duyệt là 2,97 ha và đã được thực hiện đầy đủ với 100% diện tích Trong năm kế hoạch, không có dự án nào được triển khai.

Diện tích đất công trình năng lượng được phê duyệt là 0,98 ha, nhưng thực hiện chỉ đạt 0,78 ha, thấp hơn 0,20 ha, tương ứng với 79,59% Trong năm kế hoạch, dự án cải tạo và nâng tiết diện đường dây 110kV từ trạm 220kV Cần Thơ đến Châu Thành - Phụng Hiệp - Sóc Trăng chưa được thực hiện.

+ Đất công trình bưu chính viễn thông: chỉ tiêu được duyệt là 0,38 ha Thực hiện là 0,38 ha,đạt 100% Trong năm kế hoạch không có dự án thực hiện

+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: chỉ tiêu được duyệt là 0,12 ha Thực

Diện tích đất bãi thải và xử lý chất thải được phê duyệt là 3,98 ha, trong khi thực hiện chỉ đạt 3,97 ha, thiếu 0,01 ha Trong năm kế hoạch, khu xử lý nước thải theo quy hoạch chi tiết các khu dân cư trên địa bàn thành phố chưa được thực hiện.

+ Đất cơ sở tôn giáo: chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 8,39 ha Thực hiện là 8,39 ha, đạt 100% Trong năm kế hoạch không có dự án thực hiện

Diện tích đất dành cho nghĩa trang, nhà tang lễ và nhà hỏa táng được phê duyệt là 12,47 ha, và đã được thực hiện đầy đủ với diện tích 12,47 ha, đạt tỷ lệ 100% Trong năm kế hoạch, không có dự án nào được thực hiện.

Diện tích đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội được phê duyệt là 3,44 ha và đã thực hiện đúng theo chỉ tiêu, đạt 100% Trong năm kế hoạch, không có dự án nào được triển khai.

+ Đất chợ: chỉ tiêu được duyệt là 2,17 ha Thực hiện là 2,17 ha, đạt 100% Trong năm kế hoạch không có dự án thực hiện

Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng được phê duyệt là 2,90 ha, trong khi thực tế thực hiện đạt 2,94 ha, chỉ thấp hơn 0,04 ha Trong năm kế hoạch, không có chuyển đổi nào sang đất an ninh.

Đánh giá kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022

Theo kế hoạch đã được phê duyệt, chỉ tiêu chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 226,57 ha Tuy nhiên, kết quả thực hiện chỉ đạt 17,11 ha, thấp hơn 209,46 ha, tương ứng với tỷ lệ đạt 7,55%.

- Đất trồng lúa: chỉ tiêu được duyệt là 90,06 ha, thực hiện là 5,80 ha, thấp hơn 84,26 ha, đạt 6,44%;

- Đất trồng cây hàng năm khác: chỉ tiêu được duyệt là 0,96 ha, thực hiện là 0,86 ha, đạt 89,58%

- Đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu được duyệt là 132,24 ha, thực hiện là 10,45 ha, đạt 7,90%

- Đất nuôi trồng thủy sản: chỉ tiêu được duyệt là 3,31 ha, kết quả thực hiện là 0 ha, do đó chưa thực hiện được

2.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Theo kế hoạch đã được phê duyệt, chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất trong nội bộ là 35,51 ha, nhưng kết quả thực hiện chỉ đạt 2,68 ha, thấp hơn 32,83 ha, tương đương 7,55%.

- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu được duyệt là 27,00 ha, thực hiện là 0,72 ha, đạt 2,67%

- Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 5,16 ha, thực hiện là 1,71 ha, đạt 33,14%

- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 3,35 ha, thực hiện là 0,25 ha, đạt 7,46%

2.3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

Theo kế hoạch được duyệt, chỉ tiêu đất nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở là 1,23 ha, kết quả thực hiện 0,83 ha, thấp hơn 0,40 ha, đạt 67,48%

Bảng 02: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

Diện tích chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp NNP/PNN 226,57 17,11 -209,46 7,55

1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 90,06 5,80 -84,26 6,44

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN 90,06 5,80 -84,26 6,44

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 0,96 0,86 -0,10 89,58

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 132,24 10,45 -121,79 7,90

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH/PNN

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD/PNN

1.6 Đất rừng sản xuất RSX/PNN

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN/PNN

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS/PNN 3,31 -3,31

1.8 Đất làm muối LMU/PNN

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH/PNN

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 35,51 2,68 -32,83 7,55

2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm LUA/CLN 27,00 0,72 -26,28 2,67

2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác LUA/NKH 5,16 1,71 -3,45 33,14

2.3 Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác CLN/NKH 3,35 0,25 -3,10 7,46

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 1,23 0,83 -0,40 67,48

Đánh giá kết quả thu hồi đất năm 2022

- Đất nông nghiệp: theo kế hoạch được duyệt, diện tích cần thu hồi là 212,40 ha, kết quả thực hiện 12,06 ha, thấp hơn 200,34 ha, đạt 5,68%

- Đất phi nông nghiệp: kế hoạch được duyệt, diện tích cần thu hồi 10,41 ha, kết quả thực hiện 0,90 ha, thấp hơn 9,51ha, đạt 8,65%

Bảng 03: Kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2022

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích đã thực hiện thu hồi đất

Diện tích chưa thực hiện thu hồi đất

- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 86,27 4,40 -81,87 5,10

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,36 -0,36

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 122,46 7,66 -114,80 6,26

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 3,31 -3,31

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH

2 Đất phi nông nghiệp PNN 10,41 0,90 -9,51 8,65

2.1 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 0,43 -0,43

2.2 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,04 -0,04

2.3 Đất ở tại nông thôn ONT 1,30 0,30 -1,00 23,08

2.4 Đất ở tại đô thị ODT 8,24 0,60 -7,64 7,28

2.5 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,40 -0,40

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 30

Đánh giá kết quả thực hiện danh mục các công trình, dự án trong năm 2022

Bảng 04: Kết quả thực hiện danh mục công trình, dự án năm 2022

Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

I.1 Công trình, dự án mục đích quốc phòng, an ninh

Cơ sở làm việc Công an phường Hiệp Lợi thuộc

Công an thành phố Ngã

Văn bản số 1066/BCA-H02 ngày 08/7/2020 của Bộ Công an quy định về quy hoạch và bố trí quỹ đất an ninh nhằm xây dựng trụ sở công an xã và thị trấn trên toàn quốc.

Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Công trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Công trình, dự án quan trọng cấp quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 31

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Công trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất

II Các công trình, dự án còn lại

Công trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất

Thành, thành phố Ngã Bảy 50,00 50,00 1,00 49,00 Xã Tân

Nghị Quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh

Cải tạo, nâng cấp tiết diện đường dây 110kV trạm

Phường Ngã Bảy, Phường Hiệp Thành

Quyết định số 1733/QĐ- BCT ngày 21/5/2018 của

Bộ Công Thương; Văn bản số 2016/UBND-NCTH ngày 14/9/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang

Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Dự án chỉnh tên bỏ chữ “cấp” và bổ sung địa điểm thu hồi phường Hiệp Lợi; đăng ký lại thông qua HĐND tỉnh

3 Đường tỉnh 927 (đoạn từ thị trấn Cây Dương đến thành phố Ngã Bảy)

Nghị quyết số 09/NQ- HĐND ngày 11/5/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Chưa thực hiện

Bổ sung diện tích tăng từ 7,00 ha lên 11,50 ha (thu hồi thêm tại phường Ngã Bảy và phường Hiệp Lợi); đăng ký lại thông qua HĐND tỉnh

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 32

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Cầu dân sinh Lái Hiếu - Đường tỉnh 928B, thị xã

Nghị quyết số 23/2019/NQ- HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Hậu Giang 0,85 Thực hiện xong Đã thu hồi xong phần diện tích đăng ký KHSDĐ

2022, chuyển tiếp năm 2023, điều chỉnh lại tên dự án và cập nhật phần diện tích thu hồi bổ sung tăng từ 0,85 ha lên 1,51 ha

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ

1A đoạn từ thành phố Ngã

Bảy, tỉnh Hậu Giang đến huyện Châu Thành, tỉnh

Phường Ngã Bảy, phường Hiệp Thành, phường Hiệp Lợi, xã Đại Thành

Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang, cùng với Công văn số 1707/TTg-CN ngày 04/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ, và Quyết định 942/QĐ-UBND ngày 24/5/2021 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 700/QĐ-UBND) đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong quản lý và phát triển tại tỉnh Hậu Giang.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 33

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Khu đô thị mới số 4, phường Ngã Bảy, thành phố

Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 và Công văn số 2754/UBND-NCTH ngày 21/12/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Khu nhà ở xã hội tại ấp Mái

Dầm, xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy 11,02 11,02 5,50 5,52 Xã Đại

Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang; Công văn số 2772/UBND-NCTH ngày 24/12/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang Đang thực hiện

Công viên cây xanh và khu tái định cư cặp đường Lê

Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang

0,133 Đã có thu hồi một phần diện tích 0,133 ha, phê duyệt phương án bồi thường

Khu dân cư nông thôn mới

Mái Dầm, xã Đại Thành, thị xã Ngã Bảy

Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang; Công văn số 751/UBND-NCTH ngày 16/4/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang Đã có chủ trương đầu tư

10 Khu Tái định cư thành phố

Quyết định 1672/QĐ- UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang (lần 2); Quyết định số 1007/QĐ- UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang Đang thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 34

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Khu nhà ở xã hội tại đường

3 tháng 2, khu vực 6, phường Ngã Bảy, thành phố

Quyết định 1672/QĐ- UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang;

Quyết định số 834/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang đã chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án, với tổng diện tích sau khi trừ phần diện tích 1,11ha của đường Nguyễn Huệ, đã được xây dựng và đưa vào sử dụng đầu năm 2021.

12 Khu đô thị mới Ngã Bảy 3 26,75 26,75 25,00 1,75 Phường

Quyết định 1672/QĐ- UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang;

Công văn số 2220/VP.UBND-NCTH ngày 10/6/2021 của Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang đã đề xuất dự án Khu đô thị mới Ngã Bảy 3 Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND thành phố Ngã Bảy phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết cho khu đô thị này, với tổng diện tích khoảng 29,02ha Khu đô thị mới bao gồm Khu chỉnh trang đô thị diện tích khoảng 2,27ha và Khu đầu tư xây dựng mới diện tích khoảng 26,75ha, đã được phê duyệt chủ trương đầu tư.

Chuyển tiếp năm 2023 Điều chỉnh lại thu hồi diện tích đất trồng lúa tại Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của HĐND tỉnh Hậu Giang

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 35

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Khu tái định cư phục vụ Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ

1A đoạn từ thành phố Ngã

Bảy, tỉnh Hậu Giang đến huyện Châu Thành, tỉnh

Quyết định 2006/QĐ- UBND ngày 25/10/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang 4,40 Thực hiện xong

14 Khu dân cư nông thôn mới Đại Thành, thị xã Ngã Bảy 4,82 4,72 0,10 0,10 Xã Đại

Năm 2021 chuyển sang (Thu hồi khoảng hở còn lại của dự án) Đang thực hiện

Dự án quá 03 năm, đăng ký lại thông qua HĐND tỉnh

15 Mở rộng dự án: Khu đô thị mới thị xã Ngã Bảy 0,07 0,07 0,07 Phường

Ngã Bảy Năm 2021 chuyển sang Chưa thực hiện

Dự án quá 03 năm, đăng ký lại thông qua HĐND tỉnh

16 Khu đô thị mới thị xã Ngã

Ngã Bảy Năm 2021 chuyển sang (Thu hồi phần diện tích còn lại của dự án) Đang thu hồi đất Chuyển tiếp năm 2023

Dự án quá 03 năm, đăng ký lại thông qua HĐND tỉnh

17 Khu đô thị mới thị xã Ngã

Ngã Bảy 2,27 Thực hiện xong

Khu đô thị mới khu vực 3, phường Ngã Bảy, thị xã

Nghị quyết số 27/2020/NQ- HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh Hậu Giang;

Công văn số 540/UBND-NCTH ngày 24/3/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang thông báo về việc thu hồi đất để chuyển tiếp năm 2023 Khu vực này sẽ được đổi tên thành "Khu đô thị mới khu vực 3, phường Ngã Bảy, thành phố Ngã Bảy".

19 Chỉnh trang đô thị khu B1,

Nghị quyết số 27/2020/NQ- HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh Hậu Giang;

Công văn số 2318/UBND- NCTH ngày 26/10/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang Đã có chủ trương đầu tư Chuyển tiếp năm 2023

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 36

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

20 Khu đô thị mới phường Ngã

Bảy, thành phố Ngã Bảy 29,59 29,59 20,00 9,59 Phường

Nghị quyết số 18/2021/NQ- HĐND ngày 07/9/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Đã có chủ trương đầu tư

Khu đô thị mới Quốc lộ 1A, thị xã Ngã Bảy (nay là thành phố Ngã Bảy), tỉnh

Nghị quyết số 18/2021/NQ- HĐND ngày 07/9/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Đang xin chủ trương đầu tư

22 Khu đô thị mới 927C - Ngã

Bảy, thành phố Ngã Bảy 6,32 6,32 4,40 1,92 Phường

Nghị quyết số 18/2021/NQ- HĐND ngày 07/9/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Đang xin chủ trương đầu tư

Khu đô thị mới Chợ Nổi

Ngã Bảy, thành phố Ngã

Nghị quyết số 18/2021/NQ- HĐND ngày 07/9/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Đang xin chủ trương đầu tư

Khu đô thị mới Hiệp lợi -

Ngã Bảy, thành phố Ngã

Nghị quyết số 18/2021/NQ- HĐND ngày 07/9/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Đang xin chủ trương đầu tư

Khu dân cư nông thôn mới xã Tân Thành, thành phố

Nghị quyết số 18/2021/NQ- HĐND ngày 07/9/2021 của HĐND tỉnh Hậu Giang Đã có chủ trương đầu tư

Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 37

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Lối đi vào Khu nhà chờ ca

Quyết định chủ trương đầu tư số 220/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang Khắc phục theo Kết luận số 344/KL-TTCP ngày 14/3/2018 của Thanh Tra Chính phủ

2 Khu tạm trữ bã bùn và sản xuất phân hữu cơ 2,31 2,31 1,01 1,30

Quyết định chủ trương đầu tư số 190/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang Khắc phục theo Kết luận số 344/KL-TTCP ngày 14/3/2018 của Thanh Tra Chính phủ

3 Cửa hàng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm 0,07 0,03 0,04 0,04

Khắc phục theo Kết luận số 344/KL-TTCP ngày 14/3/2018 của Thanh Tra Chính phủ

Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

4 Cửa hàng xăng dầu số 19 0,05 0,05 0,05

Công văn số 2586/UBND- NCTH ngày 02/12/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang Chưa thực hiện

Chuyển tiếp năm 2023 Điều chỉnh diện tích theo Quyết định số 994/QĐ- UBND ngày 23/5/2022 của UBND tỉnh

Cửa hàng kinh doanh xăng dầu (Công ty Cổ phần thương mại đầu tư dầu khí

Văn bản số 787/UBND- NCTH ngày 21/4/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 38

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

1 Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm 27,00 27,00 27,00 Các xã, phường

Dự kiến cân đối theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân hàng năm

0,72 1,63% Đã chuyển 0,72ha/27ha, đạt 2,67%

Trồng nấm, nuôi lươn, cá

Chình công nghệ cao thuộc khu vực II, phường Hiệp

Thành, thành phố Ngã Bảy

Quyết định số 700/QĐ- UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang

Trồng nấm, nuôi lươn, cá

Chình công nghệ cao thuộc khu vực VII, phường Hiệp

Thành, thành phố Ngã Bảy

Quyết định số 700/QĐ- UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang

Hủy bỏ do chấm dứt chủ đầu tư

Trồng nấm, nuôi lươn, cá

Chình công nghệ cao thuộc ấp Ba Ngàn, xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy

Quyết định số 700/QĐ- UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang

Hủy bỏ do chấm dứt chủ đầu tư

5 Chuyển mục đích sử dụng đất thương mại dịch vụ 1,57 1,57 0,30 1,27 Các xã, phường Cân đối nhu cầu sử dụng đất tăng thêm hàng năm Chưa thực hiện

Chuyển mục đích sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,07 3,07 3,07 Các xã, phường

Cân đối nhu cầu sử dụng đất tăng thêm hàng năm 0,41 Thực hiện

13,36% Đã chuyển 0,41ha/3,07ha, đạt 13,36%

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 39

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

7 Chuyển mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn 2,00 2,00 0,60 1,40

Cân đối nhu cầu sử dụng đất tăng thêm hàng năm 0,48 Thực hiện

24,00% Đã chuyển 0,48ha/2,00ha, đạt 24,00%

8 Chuyển mục đích sử dụng đất ở tại đô thị 4,00 4,00 1,80 2,20

Phường Ngã Bảy, Phường Hiệp Thành, Phường Lái Hiếu, Phường Hiệp Lợi

Cân đối nhu cầu sử dụng đất tăng thêm hàng năm 1,19 Thực hiện

29,75% Đã chuyển 1,19ha/4,00ha, đạt 29,75%

I Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất Đã thực hiện xong 01/09 dự án với diện tích 2,12/4,149ha Đạt 51,1%

Khai thác quỹ đất trụ sở huyện Đoàn Phụng Hiệp

2 Khai thác quỹ đất Nhà thông tin khu vực 2 0,01 0,01 0,01 Phường

Hủy bỏ do chưa có kế hoạch khai thác

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 40

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Khu đất ở (dự kiến bán đấu giá khu đất công phía sau đường Nguyễn Huệ và tiếp giáp Khu đô thị mới)

Ngã Bảy Chưa thực hiện

Hủy bỏ do chưa có kế hoạch khai thác

Khai thác quỹ đất Trụ sở

Ban tuyên giáo Ủy ban kiểm tra huyện Phụng Hiệp

Ngã Bảy Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Khai thác quỹ đất Đài truyền thanh cũ (đường

Ngã Bảy Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Chỉnh trang Khu đô thị trung tâm thành phố Ngã

Ngã Bảy Đấu giá, cho thuê Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

7 Khu đô thị Trung tâm thành phố Ngã Bảy (Khu D) 2,12 2,12 2,12 Phường

Quyết định 2006/QĐ- UBND ngày 25/10/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang 2,12 Thực hiện xong

8 Khu đất cặp tuyến lộ đường

Trương Nguyệt Thu 0,34 0,34 0,34 Xã Đại

Quyết định số 272/QĐ- UBND ngày 19/02/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang

Khu đất do Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc

Công văn số 808/UBND-NCTH ngày 14/6/2021 của UBND tỉnh đã chỉ đạo thực hiện bán đấu giá phần đất và tài sản tại phường Hiệp Thành, thành phố Ngã Bảy.

Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 41

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

II Khu vực cho thuê đất

Có 01/04 dự án thực hiện xong; 03/04 dự án chưa thực hiện

1 Nhà máy chế biến tôm xuất khẩu 1,38 1,38

Quyết định số 1055/QĐ- UBND ngày 12/7/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang

Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Trạm cấp nước (Xí nghiệp

Cấp thoát nước - Công trình Đô thị số 4) tại phường Ngã

Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh

Quyết định số 1622/QĐ- UBND ngày 08/6/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang Thực hiện xong

3 Nhà máy dung môi công nghiệp 0,70 0,70

Quyết định số 1377/QĐ- UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang

Chưa thực hiện Hủy bỏ

4 Bệnh viện Đa khoa khu vực

Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 5,24 5,24 Phường

Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Hậu Giang đã giao đất DYT với tổng diện tích san lấp là 12,95 ha, trong đó diện tích sử dụng đất là 5,24 ha.

III Khu vực giao đất Có 02/02 dự án chưa thực hiện

1 Tịnh Thất An Lạc 1,40 1,40 Xã Đại

NC ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang; giao đất tôn giáo (TON)

Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 42

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Khu đất thu hồi của UBND thị xã Ngã Bảy (Trụ sở

Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Ngã Bảy cũ) tại phường

Ngã Bảy Giao đất xây dựng trụ sở Chưa thực hiện Chuyển tiếp năm 2023

Cầu dân sinh Lái Hiếu - Đường tỉnh 928B, thị xã

Ngã Bảy (nay là thành phố

Theo Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh; Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 và Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 12/4/2022 của HĐND tỉnh

Dự án đã được cập nhật vào

Kế hoạch sử dụng đất năm

2022, nay cập nhật lại do diện tích đất thực hiện dự án tăng từ 0,85ha lên 1,512ha

0,85 Đã thu hồi được diện tích 0,85 ha

Chuyển tiếp năm 2023 thu hồi phần diện tích tăng thêm của dự án

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 43

STT Hạng mục Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Văn bản pháp lý liên quan

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

Tiến độ Đề xuất, kiến nghị

Cửa hàng xăng dầu Hoàng

- Công văn số 218/UBND- NCTH ngày 23/02/2022 của UBND tỉnh Hậu Giang;

Quyết định số 995/QĐ- UBND ngày 23/5/2022 của

- Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Cửa hàng xăng dầu Toàn

Theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của HĐND tỉnh Thực hiện xong

Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022, một số chỉ tiêu của thành phố đã đạt được kết quả cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, thành phố vẫn chưa tạo ra bước đột phá trong việc thu hút nguồn vốn và khuyến khích đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài khu vực.

- Còn thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành của thành phố và địa phương trong tổ chức thực hiện kế hoạch

Nhiều công trình và dự án trong kế hoạch đã được phê duyệt đang gặp khó khăn trong tiến độ thực hiện, dẫn đến việc 28 công trình, dự án (liên quan đến thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất) phải được chuyển sang kế hoạch năm 2023.

Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2022 44 III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023

Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất cho các dự án trong năm kế hoạch đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Điều này dẫn đến tiến độ thực hiện dự án bị chậm hoặc không thể triển khai, khiến một số chỉ tiêu kế hoạch chưa đạt được theo mục tiêu đề ra.

- Kết quả thống kê đất đai hàng năm còn nhiều bất cập, số liệu cập nhật còn chênh lệch so với kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm

Do tình hình kinh tế khó khăn, nguồn vốn từ cấp trên cho thành phố bị hạn chế, trong khi nguồn thu địa phương không cao, dẫn đến khả năng tái đầu tư cho hạ tầng giao thông, thể thao, sinh hoạt cộng đồng và chợ không đáp ứng nhu cầu Kết quả là một số công trình và dự án được phê duyệt trong kế hoạch năm 2022 chưa thể thực hiện.

III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023

Theo quy định cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Tuy nhiên, tỉnh chưa phân bổ chỉ tiêu cho thành phố, dẫn đến việc cần thiết phải cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất Để thực hiện điều này, thành phố Ngã Bảy dựa vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được phê duyệt, cùng với nhu cầu sử dụng đất của các ngành Trung ương, Tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân đã đăng ký hoặc dự kiến sử dụng đất Từ đó, thành phố tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất năm 2023.

Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (dự kiến) trên địa bàn thành phố Ngã Bảy

kiến) trên địa bàn thành phố Ngã Bảy

Bảng 05: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2023 cấp tỉnh phân bổ (dự kiến) trên địa bàn thành phố Ngã Bảy

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích cấp tỉnh phân bổ (dự kiến)

Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) 7.817,10 100,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.063,08 13,60

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.287,59 54,85

1.3 Đất rừng phòng hộ RPH

1.4 Đất rừng đặc dụng RDD

1.5 Đất rừng sản xuất RSX

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN

2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.569,73 20,08

2.3 Đất khu công nghiệp SKK

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 64,42 0,82

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 10,79 0,14

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 41,44 0,53

2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.8 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 744,71 9,53

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 2,10 0,03

- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 5,86 0,07

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 21,44 0,27

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 2,97 0,04

- Đất công trình năng lượng DNL 0,98 0,01

- Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,38 0,00

- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,12 0,00

- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,97 0,05

- Đất cơ sở tôn giáo TON 8,39 0,11

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 12,47 0,16

2.9 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 127,55 1,63

2.11 Đất ở tại đô thị ODT 339,78 4,35

2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11,06 0,14

2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,13 0,00

2.14 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

3 Đất chưa sử dụng CSD

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố

Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2022, một số chỉ tiêu vẫn chưa được thực hiện đầy đủ, bao gồm 23 công trình, dự án thu hồi đất, 03 công trình chuyển mục đích sử dụng đất, 06 khu vực đấu giá, 02 khu vực cho thuê đất và 02 khu vực giao đất Nguyên nhân chính cho việc chưa hoàn thành là do khó khăn về vốn đầu tư Tuy nhiên, với việc vẫn được bố trí vốn hoặc có chủ trương tiếp tục đầu tư trong năm 2022, các quy trình và thủ tục sẽ tiếp tục được thực hiện.

Bảng 06: Danh mục các công trình, dự án của năm 2022 chuyển sang năm 2023

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Sử dụng vào loại đất Đất trồng lúa Đất khác

I Công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Cơ sở làm việc Công an phường Hiệp Lợi thuộc Công an thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

II Các công trình, dự án còn lại

Công trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất

1 Cụm công nghiệp Tân Thành, thành phố Ngã Bảy 50,00 50,00 1,00 49,00 Xã Tân Thành

Cải tạo, nâng tiết diện đường dây 110kV trạm 220kV Cần Thơ - Châu Thành - Phụng Hiệp

Phường Ngã Bảy, Phường Hiệp Thành, Phường Hiệp Lợi

3 Đường tỉnh 927 (đoạn từ thị trấn Cây Dương đến thành phố Ngã Bảy)

Phường Lái Hiếu, Phường Ngã Bảy, Phường Hiệp Lợi

Cầu dân sinh Lái Hiếu - Đường tỉnh 928B, thị xã Ngã Bảy (nay thành phố Ngã Bảy)

5 Khu đô thị mới số 4, phường

Ngã Bảy, thành phố Ngã Bảy 9,69 9,69 1,20 8,49 Phường Ngã Bảy

Khu nhà ở xã hội tại ấp Mái Dầm, xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy

Khu dân cư nông thôn mới Mái Dầm, xã Đại Thành, thị xã Ngã

8 Khu Tái định cư thành phố Ngã

Khu nhà ở xã hội tại đường 3 tháng 2, khu vực 6, phường Ngã Bảy, thành phố Ngã Bảy 7,83 7,83 2,19 5,64 Phường Ngã Bảy

10 Khu đô thị mới Ngã Bảy 3 26,75 26,75 15,53 11,22 Phường Ngã Bảy

11 Khu dân cư nông thôn mới Đại

Thành, thị xã Ngã Bảy 4,82 4,72 0,10 0,10 Xã Đại Thành

12 Mở rộng dự án: Khu đô thị mới thị xã Ngã Bảy 0,07 0,07 0,07 Phường Ngã Bảy

13 Khu đô thị mới thị xã Ngã Bảy

Khu đô thị mới khu vực 3, phường Ngã Bảy, thành phố

Ngã Bảy 5,24 5,24 5,24 Phường Ngã Bảy

15 Chỉnh trang đô thị khu B1, B2,

16 Khu đô thị mới phường Ngã

Bảy, thành phố Ngã Bảy 29,59 29,59 20,00 9,59 Phường Ngã Bảy

Khu đô thị mới Quốc lộ 1A, thị xã Ngã Bảy (nay là thành phố Ngã Bảy), tỉnh Hậu Giang

18 Khu đô thị mới 927C - Ngã

Bảy, thành phố Ngã Bảy 6,32 6,32 4,40 1,92 Phường Ngã Bảy

19 Khu đô thị mới Chợ Nổi Ngã

Bảy, thành phố Ngã Bảy 26,42 26,42 2,00 24,42 Phường Ngã Bảy,

20 Khu đô thị mới Hiệp lợi - Ngã

Bảy, thành phố Ngã Bảy 7,20 7,20 7,00 0,20 Phường Hiệp Lợi

21 Khu dân cư nông thôn mới Tân

Thành, thành phố Ngã Bảy 6,54 6,54 2,17 4,37 Xã Tân Thành

Công viên cây xanh và Khu tái định cư cặp đường Lê Hồng Phong và đường Phạm Hùng (nối dài)

II.2 Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất

1 Lối đi vào Khu nhà chờ ca Nhà máy đường Phụng Hiệp 0,08 0,08 0,08 Phường Hiệp Thành

2 Cửa hàng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm 0,07 0,03 0,04 0,04 Phường Hiệp Thành

3 Cửa hàng xăng dầu số 19 0,12 0,12 0,12 Phường Hiệp Thành

II.3 Các khu vực sử dụng đất khác

II.3.2 Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất

KV2, P Lái Hiếu 0,02 0,02 0,02 Phường Lái Hiếu

2 Ban Tuyên giáo - UBKT, đường

Hùng Vương, KV2, P Ngã Bảy 0,03 0,03 0,03 Phường Ngã Bảy

3 Đài truyền thanh, đường Triệu Ẩu, KV1, P Ngã Bảy 0,03 0,03 0,03 Phường Ngã Bảy

4 Chỉnh trang Khu đô thị trung tâm thành phố Ngã Bảy 0,30 0,30 0,30 Phường Ngã Bảy

Trung tâm hành chính mới UBND thành phố Ngã Bảy (phần dất cặp tuyến đường Trương Nguyệt Thu, ấp Mái Dầm, xã Đại Thành)

Khu đất do Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng quản lý

II.3.3 Khu vực cho thuê đất

1 Nhà máy chế biến tôm xuất khẩu 1,38 1,38 Phường Hiệp Thành

2 Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngã

Bảy, tỉnh Hậu Giang 5,24 5,24 Phường Lái Hiếu

II.3.4 Khu vực giao đất

1 Tịnh Thất An Lạc 1,40 1,40 Xã Đại Thành

Khu đất thu hồi của UBND thị xã Ngã Bảy (Trụ sở Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Ngã Bảy cũ) tại phường Ngã Bảy

2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

Tiếp tục thực hiện đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại thành phố, áp dụng công nghệ mới và tiến bộ khoa học kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu Nâng cao chất lượng và hiệu quả các hình thức kinh tế hợp tác, xây dựng các cánh đồng chuyên canh lúa, mía, cây ăn trái và rau an toàn, nhằm hình thành các tiểu vùng sản xuất mũi nhọn và tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ Đồng thời, kết hợp phát triển nông nghiệp với du lịch sinh thái, tạo ra cảnh quan đô thị xanh và bảo vệ môi trường.

Năm 2023, nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội và đáp ứng nhu cầu đầu tư, cần chú trọng vào phát triển thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

Do đó, diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm còn khoảng 6.247,37 ha Trong đó, diện tích các loại đất như sau:

- Đất trồng lúa, diện tích khoảng 1.063,08 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác, diện tích khoảng 807,13 ha;

- Đất trồng cây lâu năm, diện tích khoảng 4.287,59 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản, diện tích khoảng 81,78 ha;

- Đất nông nghiệp khác, diện tích khoảng 7,79 ha

2.2.2 Đất phi nông nghiệp a Đất quốc phòng

Năm 2022, diện tích đất an ninh là 3,19 ha Đến năm 2023, tỉnh không có nhu cầu đầu tư xây dựng mới hay mở rộng các công trình trong thành phố, dẫn đến diện tích không thay đổi so với năm 2022.

Năm 2022, diện tích đất của Công an phường Hiệp Lợi là 5,58 ha Đến năm 2023, tỉnh Hậu Giang dự kiến sẽ đầu tư xây dựng cơ sở làm việc mới cho Công an phường Hiệp Lợi, dẫn đến việc cần tăng thêm 0,07 ha so với năm trước.

Năm 2022, thành phố không có đất dành cho khu công nghiệp, và năm 2023, tỉnh cũng không có định hướng phát triển khu công nghiệp nào trên địa bàn Vì vậy, hiện tại, khu vực này vẫn thiếu đất cho các khu công nghiệp.

Thành phố hiện có cụm công nghiệp tại phường Hiệp Thành với diện tích 14,42 ha Năm 2023, tỉnh sẽ phát triển cụm công nghiệp Tân Thành tại thành phố Ngã Bảy, với kế hoạch tăng thêm 50,00 ha diện tích.

2022 e Đất thương mại, dịch vụ

Năm 2022, diện tích đạt 5,37 ha Đến năm 2023, diện tích này sẽ được mở rộng để đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực thương mại và dịch vụ, nhằm khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn.

Do đó, dự kiến đất thương mại dịch vụ cần tăng thêm 5,42 ha

Bảng 07: Danh mục các công trình đất thương mại, dịch vụ

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm (đến cấp xã) Căn cứ pháp lý Ghi chú

1 Cửa hàng xăng dầu số 19 0,12 Phường Hiệp

Công văn số 2586/UBND-NCTH ngày 02/12/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 23/5/2022 của UBND tỉnh Hậu Giang

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm (đến cấp xã) Căn cứ pháp lý Ghi chú

Chuyển mục đích đất thương mại dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân tăng thêm hàng năm

1,20 Các xã, phường Cân đối nhu cầu sử dụng đất tăng thêm hàng năm

3 Đất thương mại dịch vụ tăng thêm thuộc quy hoạch chi tiết các khu đô thị trên địa bàn thành phố

3,80 Các xã, phường Quy hoạch chi tiết các khu dân cư, đô thị

4 Chỉnh trang Khu đô thị trung tâm thành phố Ngã Bảy 0,30 Phường Ngã Bảy

Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh Hậu Giang f Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Năm 2022, diện tích đất là 38,68 ha Để thúc đẩy phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong năm 2023, cần tăng thêm 3,19 ha Diện tích này sẽ được sử dụng cho các dự án như lối đi vào khu nhà chờ của Nhà máy đường Phụng Hiệp (0,08 ha), cửa hàng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm (0,04 ha), cùng với nhu cầu của hộ gia đình và cá nhân (3,07 ha) Đồng thời, cần chú trọng đến đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện và xã.

Huy động mọi nguồn lực để đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông nhằm thu hút đầu tư, mở rộng không gian đô thị và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cần tích cực vận động nhân dân tham gia duy tu, bảo dưỡng các tuyến giao thông đô thị và nông thôn hiện có, nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa, từ đó thúc đẩy đầu tư vào thành phố.

Năm 2023, thành phố cần tăng thêm 24,23 ha diện tích để đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo định hướng phát triển.

Bảng 08: Danh mục các công trình đất giao thông

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm (đến cấp xã) Căn cứ pháp lý Ghi chú

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm

(đến cấp xã) Căn cứ pháp lý Ghi chú

Cầu dân sinh Lái Hiếu - Đường tỉnh 928B, thị xã Ngã Bảy (nay thành phố Ngã Bảy)

Theo Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh; Nghị quyết số 23/2019/NQ- HĐND ngày 06/12/2019 và Nghị quyết số 01/2022/NQ- HĐND ngày 12/4/2022 của HĐND tỉnh

2 Đường tỉnh 927 (đoạn từ thị trấn Cây Dương đến thành phố Ngã Bảy)

Phường Lái Hiếu – Phường Ngã Bảy – Phường Hiệp Lợi

Nghị quyết số 43/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Hậu Giang

3 Đất giao thông thuộc dự án (Khu dân cư nông thôn mới Đại Thành, thị xã Ngã Bảy) 0,10 Xã Đại Thành

Nghị quyết số 43/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Hậu Giang

4 Đất giao thông thuộc quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị 11,97 Các xã, phường Quy hoạch chi tiết các khu dân cư, đô thị

Năm 2022, diện tích là 421,14 ha Năm 2023, thành phố không có định hướng phát triển thủy lợi trên địa bàn Do đó, diện tích không biến động so với năm 2023

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

Năm 2022, diện tích là 2,10 ha Năm 2023, tỉnh và thành phố không có nhu cầu đầu tư xây dựng mới các nhà văn hóa khu vực, ấp

- Đất xây dựng cơ sở y tế

Năm 2022, diện tích là 5,86 ha, và năm 2023, tỉnh và thành phố không có nhu cầu đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng các công trình, dẫn đến diện tích không thay đổi so với năm 2022.

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

Năm 2023, thành phố dự kiến đầu tư vào các công trình giáo dục tại các khu đô thị và khu dân cư, dẫn đến nhu cầu tăng diện tích lên 21,44 ha, tăng 0,24 ha so với năm 2022.

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

Năm 2022, diện tích là 2,97 ha, và năm 2023, tỉnh và thành phố không có nhu cầu đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng các công trình, dẫn đến diện tích không thay đổi so với năm 2022.

- Đất công trình năng lượng

Năm 2023, tỉnh có nhu cầu cải tạo và nâng tiết diện đường dây 110kV trạm 220kV Cần Thơ - Châu Thành - Phụng Hiệp - Sóc Trăng, dẫn đến việc tăng diện tích lên 0,20 ha so với năm 2022, nâng tổng diện tích lên 0,98 ha.

- Đất công trình bưu chính viễn thông

Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất

Bảng 10: Tổng hợp và cân đối chỉ tiêu sử dụng đất năm 2023 thành phố Ngã Bảy Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2022 Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 So sánh tăng(+), giảm(-)

Tổng diện tích tự nhiên

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.165,34 14,91 1.063,08 13,60 -102,26

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 809,09 10,35 807,13 10,33 -1,96 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.398,94 56,27 4.287,59 54,85 -111,35 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2022 Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 So sánh tăng(+), giảm(-)

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 85,09 1,09 81,78 1,05 -3,31

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 7,79 0,10 7,79 0,10

2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.350,85 17,28 1.569,73 20,08 218,88

2.3 Đất khu công nghiệp SKK

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 14,42 0,18 64,42 0,82 50,00

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 5,37 0,07 10,79 0,14 5,42

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 38,68 0,49 41,44 0,53 2,76

2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 720,04 9,21 744,71 9,53 24,67

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 2,10 0,03 2,10 0,03

- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 5,86 0,07 5,86 0,07

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 21,20 0,27 21,44 0,27 0,24

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 2,97 0,04 2,97 0,04

- Đất công trình năng lượng DNL 0,78 0,01 0,98 0,01 0,20

- Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,38 0,00 0,38 0,00

- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,12 0,00 0,12 0,00

- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,97 0,05 3,97 0,05

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2022 Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 So sánh tăng(+), giảm(-)

- Đất cơ sở tôn giáo TON 8,39 0,11 8,39 0,11

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 12,47 0,16 12,47 0,16

- Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ DKH

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 3,44 0,04 3,44 0,04

2.10 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.11 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,94 0,04 2,90 0,04 -0,04

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 7,12 0,09 10,74 0,14 3,62

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 106,02 1,36 127,55 1,63 21,53

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 228,20 2,92 339,78 4,35 111,58

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11,79 0,15 11,06 0,14 -0,73

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,13 0,00 0,13 0,00

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,68 0,02 1,68 0,02

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 205,70 2,63 205,70 2,63

2.20 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chưa sử dụng CSD

1 Đất khu công nghệ cao KCN

2 Đất khu kinh tế KKT

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2022 Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 So sánh tăng(+), giảm(-)

7 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học KBT

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

9 Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) DTC

10 Khu thương mại - dịch vụ KTM

11 Khu đô thị - thương mại - dịch vụ KDV 129,96 1,66

12 Khu dân cư nông thôn DNT 153,06 1,96

13 Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn KON 136,03 1,74

* Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

Năm 2023, thành phố xác định 6.247,37 ha giảm 218,88 ha so với năm

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 6.247,37 ha, diện tích giảm 218,88 ha do chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp

Trong đó, diện tích các loại đất như sau: a Đất trồng lúa

Năm 2023, thành phố xác định 1.063,08 ha giảm 102,26 ha so với năm

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 1.063,08 ha, trong khi diện tích giảm 102,26 ha do chuyển đổi sang các loại đất khác Cụ thể, diện tích đất trồng cây lâu năm giảm 24,08 ha, đất nông nghiệp khác giảm 3,45 ha, và các loại đất phi nông nghiệp như đất cụm công nghiệp giảm 1,00 ha, đất thương mại dịch vụ giảm 2,17 ha, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp giảm 0,08 ha, đất phát triển hạ tầng giảm 26,09 ha, đất khu vui chơi giải trí công cộng giảm 2,54 ha, đất ở tại nông thôn giảm 7,52 ha, và đất ở tại đô thị giảm 38,78 ha.

Năm 2023, thành phố xác định là 807,13 ha giảm 1,96 ha so với năm

Trong kế hoạch, diện tích sử dụng đất không thay đổi là 807,13 ha, trong khi diện tích giảm 1,96 ha do chuyển đổi sang các loại đất khác, bao gồm 0,36 ha đất phát triển hạ tầng, 0,40 ha đất ở tại nông thôn và 1,20 ha đất ở tại đô thị.

Năm 2023, thành phố xác định 4.287,59 ha giảm 111,35 ha so với năm

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 4.263,51 ha Diện tích giảm 135,43 ha do chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp, bao gồm đất an ninh, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, phát triển hạ tầng, khu vui chơi giải trí công cộng, đất ở tại nông thôn và đô thị Đồng thời, có sự tăng 24,08 ha do chuyển từ đất trồng lúa, dẫn đến thực tế giảm 111,35 ha diện tích đất nuôi trồng thủy sản.

Năm 2023, thành phố xác định diện tích 81,78 ha, giảm 3,31 ha so với năm 2022 Diện tích này không thay đổi mục đích sử dụng, nhưng giảm do chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp, bao gồm 1,77 ha đất phát triển hạ tầng và 1,54 ha đất ở tại đô thị.

Năm 2023, thành phố xác định là 7,79 ha và không biến động so với năm

Năm 2023, thành phố xác định là 1.569,73 ha tăng 218,88 ha so với năm

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 1.350,85 ha, diện tích tăng 218,88 ha do được chuyển sang từ nhóm đất nông nghiệp

Trong đó, diện tích các loại đất như sau: a Đất quốc phòng

Năm 2023, thành phố xác định 3,19 ha và biến động so với năm 2022 b Đất an ninh

Năm 2023, thành phố xác định 5,64 ha tăng 0,07 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 5,57 ha, trong khi diện tích tăng thêm 0,07 ha do chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm 0,03 ha đất trồng cây lâu năm và 0,04 ha đất sinh hoạt cộng đồng.

Năm 2023, thành phố xác định 64,42 ha tăng 50,00 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 14,42 ha Diện tích tăng thêm 50,00 ha nhờ chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm: 1,00 ha đất trồng lúa, 47,57 ha đất trồng cây lâu năm, 0,43 ha đất ở phục vụ sản xuất phi nông nghiệp, và 1,00 ha đất ở tại nông thôn.

Năm 2023, thành phố xác định là 10,79 ha tăng 5,42 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 5,37 ha, trong khi diện tích tăng thêm 5,42 ha do chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm 2,17 ha đất trồng lúa, 2,95 ha đất trồng cây lâu năm và 0,30 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan.

Năm 2023, thành phố xác định là 41,44 ha tăng 2,76 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 38,25 ha Diện tích giảm 0,43 ha do chuyển sang đất cụm công nghiệp, trong khi diện tích tăng 3,19 ha nhờ chuyển đổi từ các loại đất khác như đất trồng lúa (0,08 ha), đất trồng cây lâu năm (3,02 ha), đất ở tại nông thôn (0,07 ha) và đất ở tại đô thị (0,02 ha).

Năm 2023, thành phố xác định là 744,71 ha tăng 24,67 ha so với năm

Năm 2023, thành phố đã xác định tổng diện tích là 259,28 ha, tăng 24,23 ha so với năm 2022 Trong kế hoạch năm nay, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 235,05 ha Sự gia tăng 24,23 ha này chủ yếu do chuyển đổi từ các loại đất khác nhau, bao gồm 5,70 ha đất trồng lúa, 0,20 ha đất trồng cây hàng năm khác, 12,88 ha đất trồng cây lâu năm, và 5,45 ha đất ở tại đô thị.

Năm 2023, thành phố xác định là 421,14 ha và không biến động so với năm 2022

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

Năm 2023, thành phố xác định 2,10 ha và không biến động so với năm

- Đất xây dựng cơ sở y tế

Năm 2023, thành phố xác định 5,86 ha và không biến động so với năm

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

Năm 2023, thành phố xác định là 21,44 ha, tăng 0,24 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 21,20 ha Diện tích tăng 0,24 ha do được chuyển từ đất trồng cây lâu năm

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

Năm 2023, thành phố xác định là 2,97 ha và không biến động so với năm

- Đất công trình năng lượng

Năm 2023, thành phố ghi nhận diện tích là 0,98 ha, tăng 0,20 ha so với năm 2022 Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 0,78 ha, trong khi diện tích tăng chủ yếu do chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm 0,16 ha đất trồng cây hàng năm và 0,04 ha đất ở tại đô thị.

- Đất công trình bưu chính viễn thông

Năm 2023, thành phố xác định 0,38 ha và không biến động so với năm

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa

Năm 2023, thành phố xác định 0,12 ha và không biến động so với năm

- Đất bãi thải, xử lý chất thải

Năm 2023, thành phố xác định 3,97 ha và không biến động so với năm

- Đất cơ sở tôn giáo

Năm 2023, thành phố xác định 8,39 ha không biến động 2022

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Năm 2023, thành phố xác định là 12,27 ha và không biến động so với năm 2022

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội:

Năm 2023, thành phố xác định là 3,44 ha và không biến động so với năm

Năm 2023, thành phố xác định 2,17 ha và không biến động so với năm

2022 g Đất sinh hoạt cộng đồng

Năm 2023, thành phố xác định diện tích 2,90 ha, giảm 0,04 ha so với năm 2022 Diện tích này không thay đổi mục đích sử dụng, nhưng giảm do chuyển sang đất an ninh và đất khu vui chơi giải trí công cộng.

Năm 2023, thành phố xác định 10,74 ha, tăng 3,62 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 7,12 ha, trong khi diện tích tăng thêm 3,62 ha nhờ chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm 1,54 ha đất trồng lúa và 2,08 ha đất trồng cây lâu năm.

Năm 2023, thành phố xác định 127,55 ha tăng 21,53 ha so với năm 2022

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 104,95 ha Diện tích tăng thêm 22,60 ha nhờ chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm 7,52 ha đất trồng lúa, 0,40 ha đất trồng cây hàng năm khác, và 14,68 ha đất trồng cây lâu năm Đồng thời, diện tích giảm 1,07 ha do chuyển sang đất cụm công nghiệp (1,00 ha) và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,07 ha) Kết quả là thực tế tăng 21,53 ha.

Năm 2023, thành phố xác định 339,78 ha tăng 111,58 ha so với với năm

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 222,69 ha Diện tích tăng thêm 117,09 ha nhờ chuyển đổi từ các loại đất khác nhau, bao gồm 60,17 ha đất trồng lúa, 1,20 ha đất trồng cây hàng năm khác, 51,98 ha đất trồng cây lâu năm, 3,31 ha đất nuôi trồng thủy sản, và 0,43 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan Đồng thời, diện tích giảm 5,51 ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất phát triển hạ tầng Kết quả là thực tăng diện tích đạt 111,58 ha.

Năm 2023, thành phố đã xác định diện tích đất giảm còn 11,06 ha, giảm 0,73 ha so với năm 2022 Sự giảm diện tích này chủ yếu do chuyển đổi sang các loại đất khác, bao gồm 0,30 ha đất thương mại, dịch vụ và 0,43 ha đất ở tại đô thị.

Năm 2023, thành phố xác định 0,13 ha, không biến động so với năm

2022 q Đất cơ sở tín ngưỡng

Năm 2023, thành phố xác định 1,68 ha, không thay đổi so với năm 2022 r Đất sông, kênh, rạch

Năm 2023, thành phố xác định 205,70 ha không thay đổi so với năm

Bảng 11: Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Ngã Bảy Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3)

1 Đất nông nghiệp NNP 6.247,37 70,91 892,23 824,97 1.197,53 2.015,94 1.245,79 Trong đó:

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.287,59 43,04 291,00 412,90 466,13 1.861,75 1.212,77

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 7,79 5,76 0,08 1,95

2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.569,73 291,80 256,54 179,84 207,21 359,36 274,98 Trong đó:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

2.3 Đất khu công nghiệp SKK

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 64,42 14,42 50,00

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 10,79 5,56 1,96 0,90 0,65 1,47 0,25

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 5,86 0,06 0,17 5,24 0,16 0,12 0,11

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 2,97 1,09 0,06 1,14 0,68

- Đất công trình năng lượng

- Đất công trình bưu chính, viễn thông

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa

- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,97 3,97

- Đất cơ sở tôn giáo TON 8,39 2,12 3,27 2,63 0,37

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

- Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 3,44 3,44

2.10 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.11 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,90 0,07 0,16 0,19 0,04 0,75 1,69

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 10,74 4,33 5,33 0,23 0,22 0,63

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 127,55 80,20 47,35

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 339,78 177,99 55,93 55,87 49,99

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

2.18 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,68 0,90 0,10 0,22 0,37 0,03 0,06

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 205,70 15,97 38,99 43,49 25,36 46,15 35,74 2.20 Đất có mặt nước chuyên MNC

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chưa sử dụng CSD

1 Đất khu công nghệ cao

2 Đất khu kinh tế KKT

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

10 Khu thương mại - dịch vụ KTM

11 Khu đô thị - thương mại - KDV 129,96 122,76 7,20

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Tân Thành dịch vụ

12 Khu dân cư nông thôn DNT 153,06 96,24 56,82

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích

Năm 2023, tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đạt 218,88 ha, bao gồm 78,18 ha từ đất trồng lúa, 1,96 ha từ đất trồng cây hàng năm khác, 135,43 ha từ đất trồng cây lâu năm, và 3,31 ha từ đất nuôi trồng thủy sản.

4.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Năm 2023, diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là 24,08 ha, chủ yếu đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

4.3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

Năm 2023, diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở là 0,43 ha tại phường Ngã Bảy

Bảng 12: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 thành phố Ngã Bảy Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp NNP/PNN 218,88 112,34 2,41 11,15 13,01 23,23 56,74

1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 78,18 55,28 0,58 0,50 10,50 7,80 3,52

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN 78,18 55,28 0,58 0,50 10,50 7,80 3,52

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 1,96 0,05 0,13 1,25 0,13 0,20 0,20

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 135,43 53,70 1,70 9,40 2,38 15,23 53,02 1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS/PNN 3,31 3,31

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 24,08 2,08 5,00 3,00 8,00 3,00 3,00

Trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

Ghi chú: - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Diện tích đất cần thu hồi

Diện tích cần thu hồi là 205,50 ha, bao gồm 75,40 ha đất trồng lúa, 0,36 ha đất trồng cây hàng năm khác, 126,43 ha đất trồng cây lâu năm và 3,31 ha đất nuôi trồng thủy sản.

Diện tích cần thu hồi là 7,21 ha Trong đó:

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,43 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 0,04 ha;

- Đất ở tại nông thôn 1,00 ha;

- Đất ở tại đô thị 5,34 ha;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,40 ha

Bảng 13: Kế hoạch thu hồi đất năm 2023 của thành phố Ngã Bảy Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 75,40 54,78 10,00 7,45 3,17

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,36 0,08 0,20 0,08

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 126,43 52,92 6,66 1,23 13,68 51,94

1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 3,31 3,31

2 Đất phi nông nghiệp PNN 7,21 4,94 0,80 0,04 1,43

2.1 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 0,43 0,43

2.2 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,04 0,04

2.3 Đất ở tại nông thôn ONT 1,00 1,00

2.4 Đất ở tại đô thị ODT 5,34 4,54 0,80

2.5 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,40 0,40

Danh mục các công trình, dự án trong năm 2023

(Đính kèm biểu 10/CH phần phụ lục Hệ thống biểu số liệu, bản vẽ)

Dự kiến khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2023

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, ban hành ngày 09 tháng 9 năm 2016, của Chính phủ, đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong các Nghị định liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và thuê mặt nước.

Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2017, của Chính phủ, đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong các Nghị định liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và thuê mặt nước.

Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 11 tháng 7 năm 2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, được ban hành ngày 13 tháng 4 năm 2015, liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa.

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2014, quy định chi tiết về phương pháp định giá đất, xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất, cũng như quy trình định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Thông tư số 332/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2016, của Bộ Tài Chính đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Thông tư này hướng dẫn các quy định liên quan đến Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014, của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất.

Thông tư số 333/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2016, của Bộ Tài Chính đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Thông tư này hướng dẫn các quy định liên quan đến Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014, của Chính phủ về tiền thuê đất và thuê mặt nước.

- Thông tư 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 tháng 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản;

Thông tư số 10/2018/TT-BTC, ban hành ngày 30 tháng 01 năm 2018, của Bộ Tài Chính đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC, được ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2014 Thông tư này hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014, của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất.

Thông tư số 11/2018/TT-BTC, ban hành ngày 30 tháng 01 năm 2018, của Bộ Tài Chính, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Thông tư này hướng dẫn các quy định liên quan đến Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014, của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất và thuê mặt nước.

Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái định cư.

- Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm

(2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang đã sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019, quy định về bản giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang đã sửa đổi và bổ sung một số nội dung trong bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh, theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019.

- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

7.2 Phương pháp tính toán khoản thu, chi liên quan đến đất đai

- Tính các khoản thu: bao gồm thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lệ phí địa chính…

- Tính các khoản chi: bao gồm chi cho việc bồi thường, hỗ trợ,

7.3 Dự kiến thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2023

Bảng 14: Dự kiến thu chi liên quan đất đai năm 2023

Stt Hạng mục Diện tích

I Giao đất có thu tiền sử dụng đất 131.197.500.000

1 Đất ở tại nông thôn 21,00 700.000 22.050.000.000 Đơn giá được tính trung bình cho các khu dự kiến bán đấu giá

2 Đất ở tại đô thị 66,15 1.100.000 109.147.500.000 Đơn giá được tính trung bình cho các khu dự kiến bán đấu giá

1 Đất cụm công nghiệp 50,00 490.000 12.250.000.000 Thực hiện thủ tục về đất đai

2 Đất thương mại - dịch vụ 5,35 490.000 7.864.500.000

3 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

3,19 490.000 4.689.300.000 Dự kiến cho thuê khoảng 20-30%

Chuyển mục đích sử dụng đất

Từ đất nông nghiệp sang đất ở nông thôn

Dự kiến nộp tiền sử dụng đất các khu dân cư khoảng 30- 40% Đơn giá trung bình sau khi đã trừ giá đất nông nghiệp

Từ đất nông nghiệp sang đất ở đô thị

Dự kiến nộp tiền sử dụng đất các khu dân cư khoảng 20- 30% Đơn giá trung bình sau khi đã trừ giá đất nông nghiệp

IV Thu từ thuế chuyển quyền 1.568.087.500

Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

VI Lệ phí cấp giấy

I Bồi thường thiệt hại về đất 86.745.200.000

- Đất trồng lúa 75,40 88.000 13.270.400.000 Đơn giá được tính trung bình cho các vị trí trên địa bàn thành phố (Dự kiến kế hoạch)

- Đất trồng cây hàng năm khác 0,36 88.000 63.360.000 Đơn giá được tính trung bình cho các vị trí trên địa bàn thành phố

- Đất trồng cây lâu năm 126,43 108.000 27.308.880.000 Đơn giá được tính trung bình cho các vị trí trên địa bàn thành phố (Dự kiến thu hồi khoảng 80% kế hoạch)

- Đất nuôi trồng thủy sản 3,31 88.000 582.560.000

- Đất ở tại nông thôn 1,00 700.000 3.500.000.000 Đơn giá được tính trung bình cho các vị trí trên địa bàn thành phố

- Đất ở tại đô thị 7,64 1.100.000 42.020.000.000 Đơn giá được tính trung bình cho các vị trí trên địa bàn thành phố

Hỗ trợ bồi thường đất nông nghiệp

Giá trị bồi thường thiệt hại 2 lần đất nông nghiệp

III Đầu tư cơ sở hạ tầng 137,15 1.000 20.572.500.000

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w