1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thuyết Minh Khsdđ Huyện Vân Hồ Năm 2021 18 11 2020.Pdf.pdf

100 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2021 Huyện Vân Hồ
Trường học Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại báo cáo thuyết minh
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vân Hồ
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 (6)
  • III. CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 (7)
  • IV. CÁC SẢN PHẨM GIAO NỘP (11)
  • I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (13)
    • 1. Điều kiện tự nhiên (13)
    • 2. Các nguồn tài nguyên (14)
    • 3. Thực trạng cảnh quan môi trường (17)
  • II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI (17)
    • 1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế (17)
    • 2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập (21)
    • 3. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn (22)
    • 4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (22)
  • III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG22 1. Thuận lợi (27)
    • 2. Khó khăn (28)
  • I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 (0)
  • II. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 (37)
  • III. ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN NHỮNG TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 (37)
  • I. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT (40)
  • II. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC (42)
    • 1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất (42)
    • 2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân (45)
  • III. TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT (54)
  • IV. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH (58)
  • V. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT CẦN THU HỒI (58)
  • VI. DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (59)
  • VII. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG NĂM 2020 (59)
  • VIII. DỰ KIẾN CÁC KHOẢN THU, CHI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI NĂM 2020 (60)
  • I. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (64)
  • II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (64)
  • I. KẾT LUẬN (67)
  • II. KIẾN NGHỊ (67)

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021

Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vân Hồ cần đạt được các mục đích sau:

Tổ chức lại việc sử dụng đất một cách hợp lý và hiệu quả, đảm bảo quỹ đất cho các lĩnh vực kinh tế và quốc phòng an ninh Mỗi chủ sử dụng đất cần có lãnh thổ sử dụng đất cần thiết và được phân bổ hợp lý trong huyện.

Cơ sở cho việc thu hồi, giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm là rất quan trọng.

Xác định và phân bổ nhu cầu sử dụng đất năm 2021 cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại từng đơn vị hành chính cấp xã là cần thiết Điều này đảm bảo sự hài hòa giữa các mục đích sử dụng đất, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Cung cấp thông tin về tình hình hiện tại và định hướng sử dụng đất giúp các nhà đầu tư dễ dàng tìm kiếm cơ hội đầu tư, từ đó tạo điều kiện thuận lợi ban đầu cho họ.

UBND huyện cần cân nhắc giữa các nguồn thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, cùng với các loại thuế liên quan đến đất đai, để đảm bảo việc chi trả cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện hiệu quả.

Bài viết yêu cầu đánh giá tổng quát về đặc điểm tình hình tự nhiên, các lợi thế và hạn chế liên quan đến điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường Đồng thời, cần phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tác động của nó đến việc khai thác và sử dụng đất Ngoài ra, cần đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020, phân tích những tồn tại và nguyên nhân của các vấn đề trong việc thực hiện kế hoạch này tại huyện.

Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 được xây dựng cho từng đơn vị hành chính cấp xã, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Sơn La Kế hoạch này cũng phải đồng nhất với phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và huyện, nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời phát triển nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.

CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021

- Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013, Điều 53, 54;

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/06/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm mục đích cải thiện quản lý đất đai, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời về tình hình sử dụng đất trên toàn quốc.

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 26/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, ban hành ngày 27/01/2015 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành vào ngày 15 tháng 5 năm 2014.

Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đề cập đến việc lập quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2021 – 2030, cùng với kế hoạch sử dụng đất năm 2021 tại cấp huyện.

Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2020, nhằm nâng cao chất lượng sống và phát triển bền vững cho khu vực Quy hoạch này tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Quyết định 1219/QĐ-UBND ngày 12 tháng 06 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La quy định đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện tại tỉnh Sơn La Quyết định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng đất đai, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 15/1/2020 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La;

Công văn số 2836/UBND-KT ngày 04/9/2020 của UBND tỉnh Sơn La đề cập đến việc triển khai kế hoạch sử dụng đất 5 năm từ 2021 đến 2025 cấp tỉnh, đồng thời lập quy hoạch sử dụng đất cho thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện.

Hướng dẫn số 48/HD-STNMT ngày 02/3/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Hướng dẫn này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng đất đai tại các cấp huyện.

2 Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ

- Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La; Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2016 - 2020;

Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 04/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 9 đã thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 – 2019 Bảng giá này sẽ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La bắt đầu từ ngày 01/01/2015.

Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng hỗ trợ vận tải đường bộ tỉnh Sơn La đến năm 2020, nhằm nâng cao hiệu quả giao thông và phát triển kinh tế địa phương Quy hoạch này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh.

Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 7/7/2014 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu Trung tâm hành chính - chính trị huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La với tỷ lệ 1/2000.

Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La quy định các nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái định cư.

- Quyết định số 2874/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh Sơn

La về việc Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết khu trung tâm hành chính, chính trị huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/500;

- Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Sơn

La phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Quyết định số 1870/QĐ-UBND ngày 04/8/2016 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và dịch vụ - thương mại tại huyện Vân Hồ.

Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 04/8/2016 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu trung tâm giáo dục và dạy nghề Vân Hồ, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.

Quyết định số 2445/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2.000 cho khu trung tâm hành chính - chính trị huyện Vân Hồ, giai đoạn 2013-2020.

Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Sơn

La về việc Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La;

CÁC SẢN PHẨM GIAO NỘP

- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vân Hồ

(Kèm theo các bản đồ thu nhỏ, bảng biểu theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT và phụ lục)

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vân Hồ tỷ lệ 1/25.000

- Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vân Hồ

- Các văn bản có liên quan trong quá trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch

- Đĩa CD lưu các dữ liệu báo cáo và bản đồ

Cơ quan lưu trữ: UBND tỉnh Sơn La, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Vân Hồ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều kiện tự nhiên

Vân Hồ là huyện mới được tách ra từ huyện Mộc Châu, tọa lạc ở vùng Tây Bắc, phía Đông Nam tỉnh Sơn La Huyện nằm trên Quốc lộ 6, tuyến giao thông quan trọng của khu vực Trung tâm huyện cách thành phố Sơn La khoảng 140 km về phía Đông Nam và cách thủ đô Hà Nội 170 km về phía Tây Bắc.

Toạ độ địa lý:21° 04' 09" - 20° 34' 38" vĩ độ Bắc;

Có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Phù Yên - Sơn La và huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình

- Phía Đông giáp huyện Mai Châu - tỉnh Hòa Bình

- Phía Nam giáp các huyện Mường Lát, Quan Hóa - tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có2,5 km đường biên giới với 2 cột mốc

- Phía Tây giáp huyện Mộc Châu.

Huyện Vân Hồ có tổng diện tích tự nhiên 98.288,9 ha và sở hữu vị trí chiến lược quan trọng, là cửa ngõ kết nối các tỉnh vùng Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng sông Hồng qua Quốc lộ 6 Đây là một trong những điểm giao thông then chốt, từ Vân Hồ có thể dễ dàng kết nối với huyện Mộc Châu, thành phố Sơn La, tỉnh Hòa Bình, tỉnh Điện Biên và tỉnh Lai Châu.

1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình huyện Vân Hồ nhìn chung phức tạp, độ cao trung bình khoảng

Độ cao từ 700 m đến 800 m so với mặt nước biển, nghiêng theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, tạo ra hướng chảy chính cho các sông, suối trong khu vực Địa hình nơi đây bị chia cắt và có nhiều dạng địa hình chính khác nhau.

- Các xã dọc sông Đà có địa hình thấp, độ cao trung bình khoảng 400 m -

600 m so với mặt nước biển, bị chia cắt mạnh, phần lớn là đất dốc (gồm các xã

Suối Bàng, Song Khủa, Liên Hòa, Mường Tè và Quang Minh)

Các xã dọc Quốc lộ 6 và khu vực lân cận có độ cao trung bình từ 800 m đến 1.000 m so với mực nước biển, với địa hình tương đối bằng phẳng, xen lẫn những đồi bát úp và phiêng bãi kéo dài Những xã này bao gồm Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men, Chiềng Khoa và Tô Múa.

Các xã vùng cao, biên giới như Tân Xuân, Xuân Nha và Chiềng Xuân có độ cao trung bình từ 900 m đến 1.300 m so với mực nước biển Địa hình nơi đây được đặc trưng bởi sự xen kẽ giữa các khe, suối và dãy núi cao, cùng với những phiêng bãi tương đối bằng phẳng nhưng không liên tục.

Huyện Vân Hồ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh khô ở một số xã ven sông Đà và ẩm ướt ở các xã dọc QL 6 cùng các bản vùng cao Mùa hè tại đây mát mẻ, ẩm ướt và có lượng mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 18,5°C, lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.560 mm, và độ ẩm không khí trung bình là 85%.

Huyện Vân Hồ được phân thành hai vùng khí hậu:

-Vùng khí hậu lạnh và mát bao gồm các xã vùng dọc QL6 và các xã:Vân

Hồ, Lóng Luông, Tô Múa và các bản vùng cao có khí hậu lý tưởng cho việc phát triển cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới Khu vực này thích hợp cho các loại cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và rau ôn đới, đồng thời cũng thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc, đặc biệt là bò sữa và bò thịt Ngoài ra, du lịch sinh thái cũng là một lĩnh vực tiềm năng để phát triển tại đây.

Vùng khí hậu nóng ẩm dọc sông Đà rất thích hợp cho việc phát triển cây lương thực như lúa và ngô, cũng như các cây công nghiệp hàng năm như đậu tương và bông Ngoài ra, khu vực này còn thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc lấy thịt và nuôi cá lồng trên sông.

Huyện Vân Hồ, nằm trên cao nguyên đá vôi, có nguồn nước mặt hạn chế, nhưng sông Đà chảy qua 5 xã với chiều dài 35 km, thuộc vùng hồ thủy điện Hòa Bình Các dòng suối chính như suối Khủa, suối Đá Mài, suối Tái, suối Giang, suối Mực, suối Sơ Vin và suối Đâu có độ dốc lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thủy điện vừa và nhỏ, kết hợp với thủy lợi tại các xã Tân Xuân, Chiềng Khoa, Tô Múa và Chiềng Yên.

Các nguồn tài nguyên

Theo kết quả tính toán từ bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Sơn

La cho thấy trên địa bàn huyện Vân Hồ có các nhóm đất chính được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 01: Các nhóm đất chính huyện Vân Hồ

STT Loại đất Diện tích

1 Đất đỏ vàng trên núi đá (F4) 25.965 26,5

2 Đất nâu trên đá vôi (FQV) 548 0,56

STT Loại đất Diện tích

3 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa 421 57,18

4 Đất mùn đỏ vàng trên núi (FHO) 47.620 48,6

(Nguồn: Tính toán từ bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 tỉnh Sơn La)

Đất ở Vân Hồ có độ dày và thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, với tỷ lệ mùn và chất dinh dưỡng ở mức trung bình đến khá, ít chua và nghèo bazơ trao đổi Khu vực này, đặc biệt là xã Vân Hồ thuộc cao nguyên Mộc Châu, có một số loại đất tốt như đất Feralit mùn đỏ vàng trên đá sét và đất Feralit mùn vàng đỏ trên đá vôi Những loại đất này rất phù hợp cho việc trồng các cây đặc sản như chè, cây ăn quả (đào, mận, lê) và rau quả ôn đới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn và đa dạng.

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong địa bàn huyện Vân Hồ được lấy từ hai nguồn:

Nguồn nước mặt là yếu tố quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt trong mùa khô, chủ yếu bao gồm nước mưa lưu giữ trong ao, hồ, kênh mương và sông suối Tuy nhiên, nguồn nước này phân bố không đều về thời gian và không gian, dồi dào vào mùa mưa nhưng cạn kiệt vào mùa khô, với nhiều sông suối có độ cao thấp hơn mặt bằng canh tác và khu dân cư, gây khó khăn trong việc khai thác Mặc dù chất lượng nước tương đối trong sạch, nhưng ô nhiễm từ khu dân cư và các điểm chế biến nông sản đã làm giảm chất lượng nước ở các khu vực cuối nguồn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân.

Nước ngầm tại Huyện Vân Hồ hiện chưa được khảo sát đầy đủ, nhưng sự tích tụ từ hồ thủy điện Hòa Bình đã làm tăng mực nước ngầm Người dân đã khai thác nước ngầm hiệu quả cho sinh hoạt, tuy nhiên, độ che phủ thực vật giảm trong những năm gần đây đã dẫn đến sự suy giảm nguồn nước ngầm, khiến nhiều giếng cạn nước vào mùa khô Để đảm bảo nguồn nước cho đời sống, cần áp dụng các biện pháp dự trữ nước mặt và nước trời trong mùa khô, như đắp đập và xây bể chứa, kết hợp với bảo vệ và trồng rừng ở khu vực đầu nguồn.

Tài nguyên rừng huyện Vân Hồ rất phong phú, với nhiều nguồn gen động - thực vật quý hiếm có giá trị cao cho nghiên cứu khoa học và bảo tồn Khu vực rừng đặc dụng Xuân Nha là nơi tập trung khoảng 456 loài thực vật thuộc 4 ngành, bao gồm các loại gỗ quý như Bách xanh, thông, chò Ngoài ra, khu vực này còn có 48 loài động vật hoang dã thuộc 19 họ của 8 bộ, trong đó có các loài như gấu, hoẵng, và lợn rừng, góp phần vào tiềm năng du lịch sinh thái trong tương lai.

Huyện Vân Hồ hiện có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 55.127,45 ha, bao gồm 13.125,0 ha đất rừng đặc dụng chủ yếu tại các xã Xuân Nha, Chiềng Xuân và Tân Xuân Diện tích rừng phòng hộ là 13.863,52 ha, phân bố dọc theo sông Đà và Quốc lộ 6 Rừng sản xuất chiếm 28.138,93 ha, tập trung chủ yếu ở các xã Chiềng Yên, Xuân Nha và Quang Minh.

Huyện Vân Hồ có một số loại khoáng sản chính:

- Than: Ở xã Suối Bàng với các vỉa than kéo dài khoảng 5 km, trữ lượng khoảng 2,4 triệu tấn thuộc loại than mỡ phục vụ cho việc luyện than cốc

- Đất hiếm ở bản Hua Pù - xã Mường Tè

Bột Talc tại Tà Phù, xã Liên Hòa có hàm lượng các chất như MgO 24,31%, CaO 0,39% và SiO2 63,2% Với trữ lượng khoảng 2,3 triệu tấn, nguồn tài nguyên này có thể được khai thác để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.

Vân Hồ sở hữu nguồn tài nguyên phong phú, bao gồm đá vôi và cát sạn tập trung tại các xã như Vân Hồ, Lóng Luông, Xuân Nha, Tô Múa, và Liên Hòa Ngoài ra, khu vực này còn có trữ lượng đất sét lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất gạch, ngói và vật liệu xây dựng tại các xã Vân Hồ, Lóng Luông và Chiềng Khoa.

Vân Hồ, huyện mới tách ra từ Mộc Châu, là vùng đất có lịch sử lâu đời với nhiều di tích văn hóa quan trọng như Đền Hang Miếng và hang mộ Tạng Mè Huyện có sự đa dạng dân tộc với các nhóm như Thái, Kinh, Mường, Mông, Dao, mỗi dân tộc mang trong mình bản sắc và nghề truyền thống riêng biệt.

Dân tộc Thái và Mường tổ chức nhiều lễ hội và trò chơi dân gian đặc sắc như Hội tung còn, đẩy gậy, cầu mùa, Xên Mường, Xên Bản, và lễ hội Hoa Ban, tất cả đều gắn liền với mùa vụ trong năm.

Dân tộc Mông nổi bật với các hoạt động văn hóa phong phú như múa khèn trong dịp Tết cổ truyền tại sân nhà văn hóa các bản Họ cũng tổ chức các lễ hội thể hiện sức mạnh và lòng dũng cảm như đua ngựa, bắn cung, bắn nỏ và tu lu Tại Vân Hồ, người Mông có lễ hội Mùa Xuân và lễ Hội Hoa Đào, nơi diễn ra nhiều trò chơi dân gian Đặc biệt, điệu múa khèn với những động tác biểu cảm là nét đặc trưng không thể thiếu trong các lễ hội của người Mông.

Dân tộc Dao ở Vân Hồ nổi bật với các vũ điệu truyền thống trong các lễ hội như lễ đặt tên cho con, lễ cấp sắc, lễ kết duyên và lễ chúc phúc Trong khi đó, người Mường cũng có những làn điệu dân ca đặc sắc như Hái Bông, Giao duyên, Đang và Xường, thể hiện bản sắc văn hóa phong phú của họ.

Các dân tộc anh em luôn thể hiện truyền thống đoàn kết trong đấu tranh, sản xuất và giao lưu văn hóa, từ đó hình thành nền văn hóa cộng đồng đa dạng, phong phú và mang tính nhân văn cao.

Thực trạng cảnh quan môi trường

Huyện Vân Hồ sở hữu nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên với phong cảnh đẹp và môi trường trong lành, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch và dịch vụ Nơi đây có nhiều danh lam thắng cảnh giá trị cho du lịch sinh thái như Làng văn hóa Lóng Luông, thác Nàng Tiên ở xã Chiềng Khoa, thác suối Boong tại xã Xuân Nha, cùng với các hang động nổi tiếng như Hang Pắc Pa, Hang Hằng và Hang Thăm ở xã Xuân Nha.

Hệ thống di chỉ khảo cổ Hang mộ Tạng Mè, xã Suối Bàng, ven sông Đà, đã tồn tại gần 1.000 năm và được công nhận là Di tích cấp Quốc gia năm 2014 Nằm trên vách đá cheo leo của dãy núi “Ma Lang Chánh”, đây là hình thức động táng cổ xưa nhất Việt Nam, mang giá trị lịch sử văn hóa tín ngưỡng và là tư liệu quý về nhân chủng học của tộc người cổ Khu vực này không chỉ có cảnh đẹp nguyên sơ mà còn là nơi lý tưởng cho các dịch vụ du lịch tâm linh, khám phá và nghiên cứu khảo cổ học.

Hơn 23% tổng diện tích tự nhiên của huyện vẫn chưa được sử dụng, dẫn đến hiện tượng rửa trôi và xói mòn nghiêm trọng Những vấn đề này gây ra sạt lở và lũ lụt, ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường chung của toàn huyện.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế huyện, với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang hướng hàng hóa Sự tập trung vào các cây trồng chủ lực đã mang lại kết quả tích cực, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, kết nối sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Trong 9 tháng năm 2020, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 14.895 ha, tăng 4,5% so với cùng kỳ, diện tích lúa đạt 2.794 ha tăng 1,3% so với cùng kỳ

Diện tích lúa Xuân cấy đạt 735 ha, tăng 4,7% so với cùng kỳ và đạt 104,7% kế hoạch; lúa Mùa cấy được 1.489 ha, tăng 3,7% so với cùng kỳ, đạt 103,9% kế hoạch, trong khi diện tích lúa nương đạt 570 ha, tăng 0,2% Ngược lại, diện tích ngô đã trồng là 8.064 ha, giảm 5% so với cùng kỳ và chỉ đạt 95% kế hoạch Sản lượng lương thực có hạt thu hoạch ước đạt 35.260 tấn, giảm 2,2% so với cùng kỳ, chủ yếu do diện tích ngô giảm, trong đó thóc đạt 4.496 tấn và ngô đạt 30.764 tấn.

62,4% so với kế hoạch, dự ước đến hết tháng 9, sản lượng lương thực có hạt đạt 45.000 tấn đạt 79,6% so với kế hoạch

Diện tích trồng rau, củ đạt 1.277 ha, tăng 60,6% so với cùng kỳ năm trước và vượt 150,2% so với kế hoạch Sản lượng rau ước đạt 14.940 tấn, tăng 164,5% so với năm 2019.

Cây công nghiệp đang được đầu tư mạnh mẽ để thâm canh, với diện tích 653,12 ha cây cao su Trong đó, 11 ha đã cho sản phẩm, và sản lượng thu hoạch ước tính đạt mức cao.

Diện tích cây chè hiện có đạt 1.309 ha, tương ứng 99,32% so với kế hoạch, trong đó diện tích kinh doanh là 1.089 ha Sản lượng búp tươi đạt 8.650 tấn, tăng 20,1% so với cùng kỳ.

Tổng diện tích cây ăn quả hiện nay là 4.279 ha, trong đó diện tích trồng mới trong 9 tháng đạt 410 ha, tương đương 117,1% so với kế hoạch Sản lượng quả tươi ước đạt 12.533 tấn, tăng 96,7% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 9 tháng qua, công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật đã được chú trọng, với 49 kỳ điều tra phát hiện sinh vật hại trên các loại cây trồng Kết quả cho thấy đã phát hiện sâu bệnh và sinh vật gây hại, từ đó hướng dẫn người dân phun phòng trừ trên 238,5 ha cây trồng như lúa, ngô, chè, rau Đặc biệt, khoảng 50 ha diện tích bị nhiễm châu chấu tre đã được ghi nhận tại khu vực rừng tre, bương, lùng ở các bản Sa Lai, bản Ngà, bản Bún, và bản Láy thuộc xã Tân Xuân.

Trong năm qua, tổ chức đã tiến hành 39 lớp tập huấn với 2.147 người tham gia, tập trung vào các kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi như trồng ngô, phòng trừ sâu bệnh, và chăm sóc rau màu vụ đông Đàn gia súc, gia cầm tiếp tục phát triển, với tổng đàn trâu, bò đạt 40.294 con, tăng 5,1% so với cùng kỳ, trong khi đàn lợn và gia cầm cũng có sự gia tăng đáng kể Tuy nhiên, dịch tả lợn châu Phi đã xuất hiện tại 04 bản thuộc 03 xã, với tổng số 46 con lợn mắc bệnh UBND huyện đã công bố dịch và triển khai các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn sự lây lan, bao gồm tiêu hủy lợn mắc bệnh và cung cấp hóa chất khử trùng.

Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng, cùng với việc sản xuất nương rẫy theo quy định Chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô theo phương án đã ban hành Tổ chức 26 hội nghị tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng với 2.076 người tham gia; tổ chức 02 lớp tập huấn về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 18 cộng đồng đã ký hợp đồng bảo vệ rừng Củng cố 121 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, với lực lượng chủ yếu là thanh niên và dân quân Trong 9 tháng, phát hiện 37 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, xử phạt 220 triệu đồng cho các đối tượng vi phạm.

Triển khai thiết kế và thực hiện các hoạt động trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán, khoanh nuôi tái sinh, cũng như chăm sóc rừng trồng theo kế hoạch Tổ chức Lễ phát động ra quân trồng cây phân tán nhân dịp Tết Nguyên đán Canh Tý tại khu Trung tâm hành chính, chính trị huyện, đồng thời kỷ niệm 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(19/5) tại 3 xã Xuân Nha, Mường Tè, Vân Hồ Trong 9 tháng đã trồng được

Diện tích rừng đạt 135,33 ha, tương đương 96,4% so với kế hoạch Đến nay, đã triển khai trồng được 81,26% kế hoạch với các loài cây như sao đen, lát, xoan, ban, bơ, nhãn, xoài, bưởi, sấu, đào, và mận.

Uỷ ban nhân dân huyện đã chỉ đạo các xã thực hiện các biện pháp phòng chống rét cho cá và tăng cường quản lý việc sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, cũng như ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản Đồng thời, huyện cũng chú trọng quy hoạch nuôi trồng thủy sản và phát triển nuôi cá trên lòng hồ thủy điện Hiện tại, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 64 ha, giảm 04 ha so với năm 2019, đạt 91% kế hoạch do một số ao hồ bị sạt lở và thiếu nước Số lồng cá hiện có là 167 lồng, với tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 221 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 190 tấn.

1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh đã phải đóng cửa, dẫn đến sự giảm sút trong sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Cụ thể, sản xuất đá giảm 6,3%, gạch Block giảm 6,3%, may đo quần áo giảm 7%, rượu trắng giảm 4%, và giường tủ giảm 13,1% Tuy nhiên, một số ngành vẫn ghi nhận sự tăng trưởng, như say sát thóc ngô tăng 24,6% và xen hoa cửa sắt tăng 4,6% Đáng chú ý, nhà máy bảo quản và chế biến sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của Công ty TNHH IC FOOD Son La đã đi vào hoạt động, thu mua và chế biến nông sản cho người dân, cùng với việc khánh thành nhà máy chế biến quả tươi và thảo dược Vân Hồ tại xã Lóng Luông vào tháng 9/2020.

1.3 Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, huyện đã triển khai các giải pháp thúc đẩy xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho hàng hóa, nông sản Hoạt động thương mại và dịch vụ đã đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại được tăng cường, với 143 vụ kiểm tra và 126 vụ vi phạm bị xử lý, tổng số tiền phạt lên tới 260,7 triệu đồng Dịch vụ giao thông vận tải cũng được đảm bảo thông suốt, an toàn, đáp ứng nhu cầu đi lại và sản xuất của người dân trong toàn huyện.

Huyện Vân Hồ đang tập trung phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch cộng đồng tại các bản Suối Lìn và Hua Tạt Hoạt động dịch vụ du lịch phát triển nhanh chóng, với hai dự án du lịch cộng đồng Vigolando và Family 64 đang được triển khai UBND huyện cũng đang kêu gọi đầu tư cho các điểm du lịch tiềm năng như Thác nước 7 tầng, Suối cá bản Bướt và du lịch sinh thái hồ Bó Nhàng Dự kiến, các tour du lịch kết nối các cơ sở dịch vụ trong huyện sẽ sớm hình thành.

Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số huyện Vân Hồ năm 2019 đạt 62.225 người, trong đó nam giới chiếm 50,88% với 31.658 người, và nữ giới chiếm 49,12% với 30.567 người Mật độ dân số trung bình là 63 người/km², nhưng phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở xã Vân Hồ với 137 người/km², xã Lóng Luông với 105 người/km², trong khi xã Mường Men có mật độ dân cư thấp nhất chỉ 41 người/km².

Nguồn lao động của huyện phong phú nhưng phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp Chất lượng lao động còn hạn chế, với chỉ 22,0% lao động đã qua đào tạo từ công nhân kỹ thuật trở lên.

Cơ cấu lao động trong nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 74,0%, trong khi công nghiệp và xây dựng chiếm 10,0%, dịch vụ 16,0% và các ngành khác 4,0% Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tương lai sẽ tạo ra nhu cầu lớn về lao động có trình độ Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện, việc đào tạo và nâng cao chất lượng lao động cần được chú trọng đầu tư, đây là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Giải quyết việc làm là một vấn đề quan trọng gắn liền với các chương trình kinh tế - xã hội tại huyện, nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế Cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ các chương trình kinh tế để tạo ra việc làm, đồng thời khuyến khích phát triển các hình thức kinh tế trang trại nhằm thu hút lao động và giải quyết vấn đề việc làm.

2.3 Thu nhập và mức sống

Chủ trương và chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy sự phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, từ đó nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản phẩm hàng hóa Nhờ đó, đời sống nhân dân trong huyện được cải thiện rõ rệt, với công tác xoá đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực, số hộ trung bình và khá tăng lên, trong khi số hộ nghèo giảm.

Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục sắp xếp dân cư cho các hộ bị ảnh hưởng bởi mưa lũ năm 2017 tại xã Song Khủa (02 điểm) và xã Suối Bàng (01 điểm) Hiện tại, các hộ dân đã ổn định chỗ ở và sản xuất tại 02 điểm bản Un và Co.

Tại xã Song Khủa, 67/68 hộ dân đã chuyển đến và ổn định chỗ ở tại bản Pưa Lai, xã Suối Bàng Khu vực tái định cư đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giúp 40 hộ dân tại bản Nà Bai, xã Quang Minh ổn định cuộc sống, trong đó 25/40 hộ đã xây dựng xong nhà, 15 hộ còn lại đang chuẩn bị vật liệu Dự án di chuyển 150 hộ dân từ bản Dón, Tà Phù, xã Liên Hoà đến khu tái định cư Pu Nhay đã hoàn thành quy hoạch, báo cáo đánh giá tác động môi trường, và phê duyệt thiết kế thi công, với tổng vốn được phân bổ là 1.769 triệu đồng.

Triển khai thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án sắp xếp dân cư bản Láy (bản A

UBND huyện Tân Xuân đã triển khai công tác đo đạc, giải thửa và xác định ranh giới để thực hiện giải phóng mặt bằng Hiện tại, UBND huyện đã trình phương án thi công đo đạc và thành lập bản đồ trích đo địa chính tỷ lệ 1/1000 cho UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường Ngày 26/5/2020, UBND tỉnh đã phân bổ 10 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương cho dự án Đến nay, hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đã được phê duyệt, và dự án đang trong quá trình lựa chọn nhà thầu thi công và chuẩn bị khởi công.

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

4.1 Thực trạng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật 4.1.1 Giao thông

Huyện đã tích cực thực hiện bảo trì, sửa chữa và nâng cấp các tuyến đường, đồng thời tăng tốc thi công các tuyến giao thông trọng điểm Ngoài ra, huyện cũng chú trọng phát triển đường giao thông nông thôn theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Trên địa bàn huyện, giao thông chủ yếu được phân thành hai loại hình đặc trưng: đường bộ và đường thuỷ.

Trên địa bàn huyện, có hai tuyến Quốc lộ quan trọng là QL 6 và QL 43 Tuyến QL 6 dài 27 km, đi qua hai xã Vân Hồ và Lóng Luông, trong khi tuyến QL 43 dài 4 km, chạy qua xã Chiềng Khoa.

+ Tỉnh lộ: Huyện có đường tỉnh lộ 101 dài 102 km, đường tỉnh lộ 102 dài

Đường tỉnh lộ 101 dài 67 km kết nối trung tâm kinh tế và văn hóa của huyện với các huyện lân cận Tuy nhiên, hầu hết các tuyến đường tỉnh lộ hiện nay là đường cấp V miền núi có chất lượng thấp, bề mặt hẹp, dẫn đến việc lưu thông và trao đổi hàng hóa bị hạn chế Hiện tại, dự án nâng cấp và cải tạo đoạn đường Quang Minh - Mường Tè đang được tiến hành.

+ Đường huyện lộ có 05 tuyến với tổng chiều dài là 72 km trong đó: Mặt đường bê tông xi măng 14,1 km; mặt đường láng nhựa 57,9 km

Trong tổng số 127 tuyến đường xã, chiều dài đạt 308,4 km, bao gồm 46,2 km đường bê tông xi măng, 16 km đường láng nhựa, 7 km đường cấp phối đá dăm và 239,2 km đường đất.

Đường giao thông nông thôn khác, bao gồm đường thôn, xóm và trục chính nội đồng, hiện có 1.317 tuyến với tổng chiều dài 847,3 km Trong số đó, mặt đường bê tông xi măng chiếm 81,4 km, trong khi mặt đường đất dài 765,9 km.

Tuyến đường thủy quan trọng lòng hồ thủy điện Hòa Bình, kéo dài 35 km qua 5 xã, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ vận tải đường thủy Tuy nhiên, hạ tầng đường bộ chưa được đầu tư đồng bộ, đặc biệt là hệ thống đường xuống bến và kết nối với các tuyến đường TL101, dẫn đến nhiều hạn chế trong vận tải đường thủy.

4.1.2 Thuỷ lợi, nước sinh hoạt

Phát động phong trào toàn dân tham gia làm đường giao thông, thủy lợi và cung cấp nước sinh hoạt trong mùa khô năm 2020 nhằm phòng, chống hạn hán và thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp Chỉ đạo Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi Sơn La, Chi nhánh Vân Hồ thực hiện các biện pháp cấp bách để đối phó với tình trạng hạn hán UBND các xã cần tổ chức thực hiện tốt phong trào ra quân làm đường và thủy lợi, đảm bảo nguồn nước tưới cho vụ Đông Xuân Đồng thời, rà soát và đánh giá tình hình quản lý, sử dụng công trình cấp nước sạch, hướng dẫn quy trình kỹ thuật quản lý và bảo dưỡng các công trình nước sạch tập trung tại huyện Vân Hồ.

Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai năm 2020 cho huyện Vân Hồ Chỉ đạo các UBND xã và Ban chỉ huy phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn xã thực hiện các biện pháp ứng phó với thời tiết rét.

Trong 9 tháng qua, huyện đã thực hiện tu sửa 83 công trình đầu mối, nạo vét 96,73 km kênh mương với khối lượng nạo vét đạt 3.287,7 m³, huy động 5.339 người tham gia và tổng số ngày công là 6.979 Tuy nhiên, địa bàn đã trải qua 8 đợt thiên tai, bao gồm mưa đá, dông lốc và động đất, gây thiệt hại cho tài sản và sản xuất của nhà nước và nhân dân UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND các xã khắc phục hậu quả theo phương châm “4 tại chỗ”, hướng dẫn các hộ gia đình sửa chữa nhà cửa hư hỏng, đảm bảo ổn định đời sống và sinh hoạt của người dân, đồng thời thu mua rau bị ảnh hưởng do mưa đá và khắc phục các tuyến đường giao thông bị hư hỏng.

Ngành Bưu chính viễn thông huyện Vân Hồ mới được thành lập và hiện đang thiếu cơ sở vật chất Trên địa bàn huyện có 14 điểm phục vụ bưu chính.

- 01 Bưu cục cấp 3 trực thuộc Bưu điện huyện Mộc Châu;

- 14 Điểm Bưu điện - văn hóa xã;

Thông tin liên hệ về hệ thống mạng điện thoại di động trên địa bàn được các doanh nghiệp đầu tư, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc của người dân Hiện tại, số thuê bao điện thoại di động đạt 23,6 thuê bao trên 100 dân.

Hệ thống điện lưới quốc gia được chú trọng đầu tư, từ năm 2005 đến nay đã đạt được những kết quả như sau:

- Trên địa bàn huyện đã có 121 bản/129 bản đã có điện lưới, khoảng 14.208 hộ

Trên địa bàn huyện, nhiều bản chưa có điện lưới đã tự đầu tư máy thuỷ điện nhỏ với công suất từ 200W đến 1000W Những khu vực này chủ yếu nằm ở những nơi khó khăn về giao thông, dẫn đến nhu cầu đầu tư hạ tầng điện lớn Do đó, trong những năm tới, cần có chính sách ưu đãi từ nhà nước và xây dựng các dự án cung cấp điện cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn.

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 94,68%

Tổng số hộ bị ảnh hưởng do thiên tai là 951 hộ, chủ yếu bị tốc mái, sạt lở và nứt tường, trong đó có 6 nhà ở xã Chiềng Khoa bị nứt tường do dư chấn động đất ngày 27-28/7/2020 Về sản xuất, thiệt hại bao gồm 5,2 ha bắp cải, 1,8 ha dâu tây, 18,2 ha cây ngô, và 4,935 ha lúa bị ngập úng cục bộ Cây ăn quả cũng bị ảnh hưởng với 5,3 ha (3,3 ha chanh leo và 2 ha xoài), trong đó 32,15 ha xoài bị rụng quả, 02 ha xoài bị bật gốc và gãy cây, cùng với 3,8 ha cây gai xanh Ngoài ra, 03 con trâu, bò đã chết và 08 lồng cá bị hư hại Thiên tai cũng gây sạt lở một số tuyến đường giao thông, với khoảng 155,3 m³ đất đá sạt lở trên Quốc lộ 6 mới, Tỉnh lộ 101, Tỉnh lộ 102, và tổng khối lượng đất đá sạt lở trên các tuyến đường liên xã, liên bản lên tới 26.056 m³ Hệ thống điện cũng bị ảnh hưởng khi gãy 01 cột điện trung thế, và 02 điểm trường tại xã Chiềng Khoa bị tốc mái 40 tấm lợp proximang và 50 m² tấm lợp tôn.

Năm 2019, đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng thông tin và truyền thông, tuyên truyền kịp thời các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước tới cán bộ, đảng viên và nhân dân Cụ thể, đã xây dựng và phát sóng 79 chương trình truyền hình với hơn 440 tin, bài, phóng sự; 158 chương trình truyền thanh với trên 551 tin, bài; và 110 chuyên mục liên quan đến tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Ngoài ra, các chương trình như “Đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống” và “Chính sách và cuộc sống” cũng được duy trì Đặc biệt, đã tổ chức 50 buổi chiếu phim kết hợp tuyên truyền tại các xã Lóng Luông, Tô Múa, Suối Bàng, phục vụ 22.000 lượt người xem.

Hệ thống truyền thanh, truyền hình đã được nâng cấp để cung cấp thông tin kịp thời về tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách của Đảng và Nhà nước Hiện tại, 97,5% dân số huyện có thể nghe đài tiếng nói Việt Nam qua 6 trạm truyền thanh cơ sở, và 94,5% dân số có khả năng xem truyền hình nhờ 4 trạm thu phát lại Tuy nhiên, thời lượng phát sóng của các đài truyền hình còn hạn chế, và huyện vẫn chưa có Đài phát sóng truyền hình trung tâm.

4.2 Thực trạng của hệ thống hạ tầng xã hội 4.2.1 Giáo dục, đào tạo

Năm học 2019 - 2020 toàn huyện có 31 trường (14 trường mầm non, 02 trường tiểu học, 02 trường THCS, 12 trường TH-THCS, 01 trường THPT(sửa lại theo thống kê đầu năm 2020-2021)

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG22 1 Thuận lợi

NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Các nhóm đất chính huyện Vân Hồ - Báo Cáo Thuyết Minh Khsdđ Huyện Vân Hồ Năm 2021 18 11 2020.Pdf.pdf
Bảng 01 Các nhóm đất chính huyện Vân Hồ (Trang 14)
Bảng 03: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất - Báo Cáo Thuyết Minh Khsdđ Huyện Vân Hồ Năm 2021 18 11 2020.Pdf.pdf
Bảng 03 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất (Trang 40)
Bảng 04: Các dự án đề nghị hủy bỏ không chuyển tiếp sang năm 2021 - Báo Cáo Thuyết Minh Khsdđ Huyện Vân Hồ Năm 2021 18 11 2020.Pdf.pdf
Bảng 04 Các dự án đề nghị hủy bỏ không chuyển tiếp sang năm 2021 (Trang 44)
Bảng 05: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 - Báo Cáo Thuyết Minh Khsdđ Huyện Vân Hồ Năm 2021 18 11 2020.Pdf.pdf
Bảng 05 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 (Trang 54)
Bảng 6: Kết quả tính toán và cân đối thu chi từ tài nguyên đất - Báo Cáo Thuyết Minh Khsdđ Huyện Vân Hồ Năm 2021 18 11 2020.Pdf.pdf
Bảng 6 Kết quả tính toán và cân đối thu chi từ tài nguyên đất (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w