chui 4x3. Trong khi tiến hành thi công nếu có bất kỳ sự sai khác nào do quá trình điều tra điều kiện địa chất, thủy văn Nhà thầu sẽ đề xuất với Tư vấn giám sát (TVGS) và Chủ đầu tư để có phương án xử lý thích hợp. Nhà thầu sẽ chuẩn bị thiết bị máy móc, nhân lực và vật liệu đầy đủ cho công tác thi công theo bản vẽ thiết kế thi công và chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án.
Trang 11 TỔNG QUAN 3
2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CễNG TRấN CễNG TRƯỜNG 5
3 VẬT LIỆU 6
3.1 Đỏ dăm đệm 6
Cỏc quy định chung: 6
Yờu cầu về vật liệu 6
3.2 Cấp phối bờ tụng 7
3.2.1 Xi măng 7
3.2.2 Cốt liệu hạt 7
3.2.3 Cốt liệu mịn 7
3.2.4 Cốt liệu hạt thụ: 8
3.2.5 Nước trộn bờ tụng và bảo dưỡng 8
3.2.6 Phụ gia 8
3.3 Điện trong thi cụng 9
3.3.1 Điện thi cụng 9
3.3.2 Điện sinh hoạt 9
3.4 Cốt thộp 9
3.4.1 Cốt thộp thanh 9
3.4.2 Chứng chỉ sản xuất 9
3.4.3 Lấy mẫu thớ nghiệm 9
3.5 Vỏn khuụn 10
3.5.1 Cỏc loại vỏn khuụn 10
- Vỏn khuụn gỗ xẻ 10
3.5.2 Sản xuất vỏn khuụn 10
3.6 Tấm ngăn nước 11
3.7 Vật liệu đắp trả hố múng 11
3.8 Vật liệu đắp 11
3.8.1 Vật liệu đắp mang hầm chui dõn sinh 11
3.8.1 Vật liệu đắp đất tứ nún 12
4 THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC THI CễNG 13
4.1 Thiết bị thi cụng 13
4.2 Nhõn lực thi cụng 13
5 TỔ CHỨC THI CễNG 14
5.1 Sơ đồ thi công 14
5.2 Cụng tỏc chuẩn bị 15
5.3 Thi công đào đất hố móng hầm chui 15
5.4 Thi công lớp cát hạt thô K98 15
Trang 25.5 Thi công lớp đá dăm đệm 16
5.6 Thi công đổ bờ tụng lút 16
5.7 Đổ bờ tụng kết cấu hầm (Gồm bản đỏy, tường, bản đỉnh, tường cỏnh) 16
5.7.1 Biện phỏp thi cụng cho một lần đổ bờ tụng 16
5.7.2 Bảo dưỡng bờ tụng và thời gian thỏo vỏn khuụn 18
5.7.3 Xử lý mối nối thi cụng: 18
5.7.4 Xử lý cỏc lỗ giằng và cỏc thanh thộp tường bờn 18
5.7.5 Chống thấm 18
5.7.6 Quột nhựa đường chống thấm 19
5.8 Thi cụng đường chui trong lũng hầm chui 19
5.9 Đắp mang hầm chui 19
5.10 Thi cụng bản quỏ độ 19
5.11 Hoàn thiện hầm và hoàn trả mặt bằng 20
6 ĐẢM BẢO GIAO THễNG TRONG QUÁ TRèNH THI CễNG 20
7 KIỂM SOÁT AN TOÀN 20
8 KIỂM SOÁT MễI TRƯỜNG 21
Trang 3DỰ ÁN: ĐƯỜNG CAO TỐC HẠ LONG – VÂN ĐỒN VÀ CẢI TẠO NÂNG CẤP QL18 ĐOẠN HẠ LONG – MÔNG DƯƠNG THEO HỢP ĐỒNG BOT
GÓI THẦU: XDCT - 06 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
HẦM CHUI DÂN SINH
1 TỔNG QUAN
- Thuyết minh biện pháp thi công Hầm chui dân sinh 4x3m dài 24m tại lý trìnhKm37+277.20 trình bày phương pháp quản lý chất lượng và các bước thi công Hầmchui 4x3 Trong khi tiến hành thi công nếu có bất kỳ sự sai khác nào do quá trình điềutra điều kiện địa chất, thủy văn Nhà thầu sẽ đề xuất với Tư vấn giám sát (TVGS) và Chủđầu tư để có phương án xử lý thích hợp
- Nhà thầu sẽ chuẩn bị thiết bị máy móc, nhân lực và vật liệu đầy đủ cho công tác thicông theo bản vẽ thiết kế thi công và chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án
CÁC CĂN CỨ:
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt
+ Hồ sơ khảo sát khảo sát địa hình, địa chất thủy văn do đơn vị Thiết kế lập
Trang 4BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG HẦM CHUI DÂN SINH 4X3M
Trang 52 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG.
Sơ đồ tổ chức như sau:
Giám đốc dự án
Quản lý chất lượngQuản lý hiện trường
Công nhân
Trang 63 VẬT LIỆU
Tất cả cỏc chủng loại vật liệu đưa vào sử dụng đó được Chủ đầu tư và Tư vấn giỏm sỏt chấpthuận ,trong quỏ trỡnh thi cụng, để đỏp ứng tiến độ của Dự ỏn, Nhà thầu cú thể đệ trỡnh thờm nguồn vật liệu để TVGS và Chủ đầu tư phờ duyệt
- Đá dăm dùng cho lớp đá dăm đệm phải đồng đều, sắc cạnh, không có quá nhiều hạt dẹt
và dài (hạt có chiều dài và rộng lớn hơn 6 lần chiều dày) và chứa ít đá mềm xốp, phonghoá, chứa ít bụi và chất hữu cơ khác
Bảng 1- tiêu chuẩn chất lợng đá dùng cho lớp đá dăm tiêu chuẩn
Yờu cầu về vật liệu
- Kích thớc lớn nhất của đá dăm không đợc lớn hơn 0,8 lần chiều dày lớp móng củamột lần rải (chiều dày đã đợc đầm chặt) lọt qua sàng D=60mm, nằm trên sàng 20 mm(sàng tiêu chuẩn, lỗ tròn)
- Lợng hạt dẹt không đợc vợt quá 10% (tính theo khối lợng)
- Hỗn hợp cốt liệu đá phải sạch, không lẫn cỏ rác Lợng bụi sét xác định bằng phơngpháp rửa không quá 2% (tính theo khối lợng) Lợng hạt sét vón hòn không quá 2,5% (tínhtheo khối lợng)
3.2 Cấp phối bờ tụng
Bờ tụng được dựng cho hạng mục hầm chui dõn sinh 4x3m tại lý trỡnh Km37+277.20 gồmnhững loại mỏc: C10, C25, C30 Được lấy tại nhà mỏy bờ tụng Hạ Long, cỏc cấp phối đều
đó đệ trỡnh Tư vấn giỏm sỏt và chủ đầu tư chấp thuận trước khi triển khai thi cụng
- Đối với trạm trộn bờ tụng sử dụng silo xi măng rời loại PCB40 Cẩm phả Đối vớicỏc hạng mục khỏc sử dụng bao xi măng PCB40 Cẩm Phả đó được chủ đầu tư và Tư vấngiỏm sỏt chấp thuận
Yêu cầu chất lợng
Cờng độ kháng ép (daN/cm 2 )
Độ bào mòn Deval(%)
Đá hỏa thành
(granit, syenit, gabbro,
basalte, porphyre v.v )
123
12001000800
12001000800
1000800600
1000800600
Không quá 5%
Không quá 6%
Không quá 8%
Trang 7a Xi măng được dùng cho hạng mục là loại xi măng póoc lăng PC, phù hợp với TCVN2682-2009 hoặc xi măng póoc lăng PCB phù hợp với TCVN 6260-2009 Nhãn hiệu ximăng như đã được phê duyệt Nguồn cung cấp xi măng phải được phê chuẩn của TVGS.
b Xi măng được chở đến công trường trong những bao đóng kín hoặc xe bồn vận chuyểnchuyên dụng được ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng, chứng chỉ xuất xưởng, mã số lô,ngày tháng sản xuất Xi măng bao được xếp thành từng đống không quá 8 bao Nơi để ximăng là nhà kho chống thấm khô ráo hay các nhà kho tạm thời khác được Tư vấn giámsát chấp thuận Dung tích cất giữ phải tương đương với khối lượng bê tông cần đổ lớnnhất Các nhà kho này sẽ được sử dụng dành riêng cho việc cất giữ xi măng, sàn nhàđược xây cao hơn mặt đất thiên nhiên trong hoặc gần công trường xây dựng
c Xi măng được để cách tường nhà kho ít nhất 1m Bố trí các lối đi để có thể kiểm tra ximăng Các lô xi măng được chuyển đến sau sẽ được cất giữ trong kho tách biệt với lôtrước đó và xi măng sẽ được sử dụng theo thứ tự chuyển đến Bất cứ chuyến hàng ximăng nào bị đóng bánh hay bị hỏng đều phải di chuyển ra khỏi công trường
d Nhà thầu sẽ cung cấp loại cân đủ khả năng để kiểm tra trọng lượng của bao xi măng.Các cân này sẽ được giữ lại lâu dài ở các nhà kho Tại bất cứ thời điểm nào Tư vấn giámsát cũng có thể đến để kiểm tra xi măng trong kho
3.2.3 Cốt liệu mịn
Cốt liệu mịn được sử dụng là cát vàng Sông Lô đã được sự chấp thuận của chủ đầu tư
và Tư vấn giám sát
a Thành phần cốt liệu mịn cho cấp phối bê tông phải là cát tự nhiên có độ bền, độ cứng
và rắn chắc cao Cốt liệu hạt mịn phải sạch, không lẫn chất ngoại lai, hạt sét, các chất hữu
Trang 8chất hữu cơ, kali và cỏc chất cú hại khỏc theo tiờu chuẩn “TCVN 7570 : 2006 Cốt liệucho bờ tụng và vữa - Yờu cầu kỹ thuật”.
b Nguồn cốt liệu thụ phải được sự phờ duyệt của TVGS trước khi chuyển vật liệu đếncụng trường
c Vật liệu cho bờ tụng phải đảm bảo TCVN 7570:2006 “ Cốt liệu cho bờ tụng và vữa –Yờu cầu kỹ thuật”
3.2.5 Nước trộn bờ tụng và bảo dưỡng
a Là nguồn nớc sạch, không lẫn các tạp chất, Chúng tôi sẽ liên hệ với cơ quan chức năng
địa phơng để tiến hành khai thác nguồn nớc thi công phục vụ công trình
b Nước trộn vữa và bờ tụng tuõn thủ theo TCVN 4506:2012, “ Nước trộn bờ tụng vàvữa- Yờu cầu kỹ thuật”
a Phụ gia dựng SIKA R4 được Nhà đầu tư và Tư vấn giỏm sỏt chấp thuận
b Nhà thầu chịu trỏch nhiệm hoàn toàn trong việc sử dụng phụ gia tăng dẻo, tuõn thủchặt chẽ cỏc chỉ dẫn của Nhà sản xuất
c Phụ gia tăng dẻo khụng được phộp sử dụng đồng thời với cỏc chất phụ gia khỏc trongcựng một cấp phối trừ khi cú sự chấp thuận của Tư vấn giỏm sỏt Hàm lượng chất phụ gianếu ở thể lỏng phải được xem xột trong việc xỏc định tỷ lệ nước/ xi măng
d Phải tiến hành cỏc thớ nghiệm về cường độ mẫu bờ tụng hỡnh trụ và cỏc thớ nghiệmkhỏc cho tất cả cỏc loại bờ tụng cú chất phụ gia Khi Tư vấn giỏm sỏt chấp thuận thay đổinhón hiệu hoặc chủng loại xi măng, Nhà thầu phải tiến hành cỏc thớ nghiệm bổ sung vàthiết kế một cấp phối tương ứng
e Cỏc chất phụ gia làm giảm nước, chậm giảm nước, và cỏc chất phụ gia hoỏ dẻo, chậmđụng cứng theo TCVN 8826:2011, TCXD 173-1989 (hoặc ASTM C494 và ASTM vàC1017) cú thể được sử dụng nếu cú văn bản cho phộp của cấp cú thẩm quyền, tuõn thủcỏc thiết kế cấp phối và yờu cầu về độ sụt được Tư vấn giỏm sỏt phờ chuẩn
f Clo-rua calxi hay cỏc chất phụ gia cú chứa clo-rua calxi khụng được phộp sử dụng
g Tất cả cỏc loại phụ gia về mặt: Chủng loại và vị trớ sử dụng sau khi được TVGS đồng ýphải cú sự chấp thuận của Tư vấn thiết kế
h Chi phớ cho việc sử dụng cỏc chất phụ gia sẽ được thanh toỏn như chi phớ cho cỏc loạivật liệu dựng để chế tạo bờ tụng và theo Hợp đồng với chủ đầu tư (nếu cú)
3.3 Điện trong thi cụng
3.3.1 Điện thi cụng
- Sử dụng nguồn mỏy phỏt điện của đơn vị
3.3.2 Điện sinh hoạt
- Mua điện qua khu vực thi cụng
3.4 Cốt thộp
3.4.1 Cốt thộp thanh
Cỏc nguồn thộp được sử dụng phự hợp với chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giỏmsỏt
Trang 9Các thành cốt thép được bảo quản xa mặt đất, được cất giữ trong nhà hoặc bao che phùhợp Phân loại và đặc trưng cơ lý của các loại cốt thép như sau:
Loại thép Mác thép Giới hạn chảynhỏ nhất
(MPa)
Giới hạn bềnnhỏ nhất(MPa)
Độ giản dàitương đối (%)
- Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép.
- Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra.
3.4.3 Lấy mẫu thí nghiệm.
Với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép(CB240-T, CB300-T, CB300-V, CB400-V,CB500-V) một lô thép được quy định là 50T
Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm thínghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn theo mẫu hàn và phương pháp hànthực tế tại công trường
3.5 Ván khuôn
3.5.1 Các loại ván khuôn
Toàn bộ các ván khuôn sẽ được chế tạo theo một trong số các loại được ghi dưới đây trừ trường hợp các loại khác được thể hiện trong BVTC hoặc được Tư vấn giám sát yêu cầu
- Ván khuôn được gia công bề mặt
Ván khuôn được sản xuất bằng thép, gỗ dán hoặc gỗ và được làm nhẵn bề mặt trước khi đưa vào sử dụng Nếu sử dụng gỗ dán làm ván khuôn thì yêu cầu gỗ dán phải có bề dày lớn hơn 12mm và bôi mỡ chống thấm nước
- Ván khuôn gỗ xẻ
Ván khuôn dùng cho các mặt bê tông không lộ ra ngoài có thể được làm bằng gỗ xẻ trongxưởng gỗ Yêu cầu các tấm ván phải có cùng bề rộng, bề mặt ván khuôn phẳng và nhẵn
Trang 103.5.2 Sản xuất ván khuôn
- Ván khuôn được sản xuất một cách chính xác để tương ứng với kích thước của bê
tông như chi tiết trong bản vẽ Được sự chấp nhận của Tư vấn giám sát
- Bất cứ vật liệu hoặc gỗ xẻ nào bị cong oằn trước khi đổ bê tông đều phải loại bỏ.
- Để tạo được bề mặt bê tông như yêu cầu, tất cả các mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông
phải được ghép phẳng nhẵn bằng gỗ ván mới hoặc tấm kim loại
- Tất cả các mép góc lộ ra ngoài đều phải vát cạnh không nhỏ hơn 2 x 2cm để tránh vữa
chảy ra và đảm bảo độ nhẵn, các đường phải thẳng hàng, trừ khi Tư vấn giám sát có cácchỉ dẫn khác Các góc lượn hoặc các đường vát cạnh sẽ được làm từ các tấm gỗ xẻthẳng, sạch và được xử lý mặt trên mọi cạnh Các bề mặt cong sẽ được tạo bởi vánkhuôn gỗ dán, kim loại hoặc các vật liệu phù hợp khác
- Phải dùng các kẹp ván khuôn hoặc bu lông ghép chặt các khuôn Bu lông hoặc các kẹp
ván khuôn phải có độ dịch chuyển giới hạn, có đủ độ bền và đủ số lượng để ván khuônkhông bị bửa ra Có thể đặt các neo kéo trong các phần được đúc sẵn Các bu lông, cáckẹp ván và neo kéo có thể tháo bỏ hoàn toàn hoặc cắt lạm vào 2 cm hoặc cắt thấp hơnmặt bê tông đã hoàn thiện, tháo bỏ các phần không phải làm bằng kim loại trong khoảng
3 cm so với bề mặt bê tông
- Không được phép đổ bê tông khi chưa hoàn thành lắp đặt tất cả các cấu kiện có liên
quan và chưa có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Các lỗ thoát nước và các lỗ cho nước rỉ ra sẽ được làm theo chi tiết đã ghi trong bản vẽ
và phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Cường độ của bê tông trước khi tháo dỡ ván khuôn.
thiểu tông tối thiểu Cường độ bê
Các tường hoặc bản thẳng đứng của kết cấu
Tấm ngăn nước sử dụng loại PVC VinStop SO200
3.7 Vật liệu đắp trả hố móng
Cát được sử dụng làm vật liệu đắp nền đường K98 phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Cát hạt nhỏ, cát sông có thành phần hạt đáp ứng các yêu cầu AASHTO M145-91(2004), cát nhóm A-3 như sau:
+ Tỷ lệ lọt sàng 0,425mm 51%
+ Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm 10%
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 5%
CBR 8 % (độ chặt đầm nén K≥0,98 phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đêm)
Trang 113.8 Vật liệu đắp
3.8.1 Vật liệu đắp mang hầm chui dân sinh
Vật liệu đắp mang hầm lấy tại mỏ đá Ngân Sơn đã được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
Vật liệu ở trạng thái tự nhiên hoặc hỗn hợp được sản xuất phải phù hợp với yêu cầuđược qui định như sau:
- Chỉ số dẻo (PI) nhỏ hơn 15;
- Hệ số đồng nhất (Cu) lớn hơn 3;
- Cấp phối hạt vật liệu phải đảm bảo theo bảng 2 sau đây:
Thành phần cấp phối của vật liệuSàng tiêu
chuẩn(mm) % lọt qua sàng (theotrọng lượng)
19,0 70 - 100 4,75 30 - 100 0,425 15 - 100 0,150 5 - 65 0,075 0 - 15
- Vật liệu dùng để đắp mang hầm chui phải đảm bảo độ chặt tối thiểu K 0,98 , (Theo
22 TCN 333-06 )
3.8.1 Vật liệu đắp đất tứ nón
Đối chiếu với chỉ dẫn kỹ thuật: Phần 4.4 - Đắp đất hố móng (Mục 03200 – Đào hố móngcông trình) Vật liệu đắp trả thỏa mãn theo yêu cầu mục 03400- Xây dựng nền đắp và do
Tư vấn giám sát hướng dẫn
Nhà thầu sử dụng vật liệu đắp tứ nón là đất K95 và biện pháp thi công như đối với nềnđường Yêu cầu cho vật liệu như sau:
Đất được sử dụng cho đắp nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu K 0,95, (theo 22 TCN333-06 phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- CBR (ngâm nước 4 ngày ) 5 % (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp đầmnén tiêu chuẩn II-D theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày
Trang 12- Để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt cần thiết và giảm áp lực 2 bên tường cánh , tiến hànhđắp đất tứ nón song song với đắp vật liệu mang hầm và đoạn chuyển tiếp giữa hầm vàđường
Trang 134 THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC THI CÔNG
4.1 Thiết bị thi công
Thiết bị được huy động cho mũi thi công như sau (số lượng sẽ thay đổi tăng/giảm tùy thuộc yêu cầu công việc):
4.2 Nhân lực thi công
Danh sách điều hành tại hiện trường
2 Nguyễn Quang Dũng Kỹ sư hiện trường
Nhân lực dự kiến cho mũi thi công như sau (số lượng sẽ thay đổi tăng/giảm tùy thuộc yêu cầu công việc):
Trang 14- Đào hố móng theo bản vẽ thi công
dày thiết kế
- Sử dụng đầm cóc đầm nén đảm bảo độ ổn định lớp đá dăm đệm
Thi công đổ bê tông lót -- Lắp đặt ván khuôn Đổ bê tông bằng bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông
Thi công đổ bê tông bản đáy
hầm.
- Lắp đặt cốt thép, ván khuôn
- Đổ bê tông bằng bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông
Thi công đổ bê tông nắp hầm -- Lắp đặt cốt thép, ván khuônĐổ bê tông bằng bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông
Thi công đổ bê tông tường hầm -- Lắp đặt cốt thép, ván khuônĐổ bê tông bằng bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông
- Đổ bê tông bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông
- Đắp trả hố móng theo từng lớp với chiều dày
Trang 15- Chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước để thuận lợi khụng bị giỏn đoạn trong quỏ trỡnh thi cụng
- Do trong quá trình triển khai thi công phải đảm bảo giao thông đi lại của khu vực xungquanh nên Nhà thầu sẽ bố trí đờng tạm phục vụ cho việc lu thông đợc thông suốt
- Tiến hành cụng tỏc xỏc định tọa độ tim hầm chui bằng mỏy toàn đạc; dựng cọc tredỏnh dấu phạm vi thi cụng theo bản vẽ được phờ duyệt
5.3 Thi công đào đất hố móng hầm chui
- Định vị phạm vi hố móng hầm theo đúng thiết kế bằng máy toàn đạc, dùng cọc tre
- Vật liệu cát hạt thô đợc tập kết tại công trờng
- Tiến hành phân lớp đắp theo từng lớp 15 cm, san ủi bằng máy ủi kết hợp với thủ công
- Sử dụng đầm rung 25 T kết hợp với đầm cóc đầm chặt từng lớp đạt độ chặt K98
- Thi công từng lớp một cho tới khi đạt cao độ kích thớc hình học theo yêu cầu
- Tổng số lớp được phõn chia là 14 lớp
5.5 Thi công lớp đá dăm đệm
- Xác định phạm vi lớp đá dăm đệm theo đúng hồ sơ thiết kế
Thi cụng đổ BT bản dẫn -- Lắp đặt vỏn khuụn, cốt thộp Đổ bờ tụng bằng mỏng chảy hoặc bằng hộc
- Bảo dưỡng bờ tụng Đắp trả hố múng
- Hoàn thiện cụng trỡnh.