BÀI TẬP ETABS hay
Trang 21 Định đơn vị
2 Mở / tạo file.
3 Thiết lập hệ thống lưới (grid lines) trên mặt bằng
4 Định nghĩa các tầng nhà : tên, chiều cao tầng, (story)
5 Định nghĩa các đặc trưng vật liệu và tiết diện
6 Định nghĩa tải trọng, tổ hợp tải trọng
6 Định nghĩa tải trọng, tổ hợp tải trọng
7 Vẽ các đối tượng kết cấu
8 Hiệu chỉnh sơ đồ hình học của kết cấu
9 Gán các đặc trưng tiết diện, tải trọng, cho các đối tượng
10 Phân tích kết cấu
11 Hiển thị kết quả phân tích
12 Thiết kế kết cấu
13 Xuất dữ liệu ra máy in, file,
14 Lưu mô hình
Trang 3VEÕ MOÂ HÌNH
Trang 5CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
(1) Tĩnh tải :
* trọng lượng bản thân kết cấu
* các lớp hoàn thiện trên sàn : 125 kG/m2 ( sàn 1, 2, 3 )
và 230 kG/m2 ( sàn mái )
* trọng lượng tường xây phân bố đều trên dầm tầng 1,2 và 3 :
* trọng lượng tường xây phân bố đều trên dầm tầng 1,2 và 3 :
1 T/m (dầm biên) và 0.5 T/m (dầm giữa) (2) Hoạt tải sử dụng : 240 kG/m2 ( sàn 1, 2, 3 ) và 100 kG/m2 ( sàn mái ) (3) Hoạt tải gió : TP.HCM (W0= 83 kG/m2), địa hình dạng B
hệ số k tại độ cao z (m)
ứng với địa hình dạng t : Dạng địa hình (t) ztg(m) mt
W(z) = n c kt(z) W0 (lực/diện tích)
Trang 8mô hình 2 (có 7 AREA) mô hình 3 (có 11 AREA)
CÁC PHƯƠNG ÁN MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
Trang 9Bài tập 2
KẾT QUẢ NỘI LỰC SÀN
Trang 10Bài tập 2
KẾT QUẢ NỘI LỰC SÀN
Trang 11Bài tập 2
KẾT QUẢ NỘI LỰC DẦM
Trang 12Bài tập 2
KẾT QUẢ NỘI LỰC DẦM
Trang 13Bài tập 2
KẾT QUẢ NỘI LỰC DẦM
Trang 15Chia lưới thủ công Chia lưới tự động mô hình 4 Chia lưới tự động mô hình 5
à kết luận về hiệu quả chia lưới AREA tự động kết hợp với ràng buộc biên của ETABS : nhanh & chính xácà hay !
Trang 16Bài tập 3
TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
tường dày 100(không có dầm)dầm 200x400
= 0.6 × 4,5 = 2.7 T *Tường cách mép phải sàn một khoảng 2m
Trang 17TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN MÔ TẢ TẢI TƯỜNG XÂY TRÊN SÀN Nhóm mô hình phần tử : chia lưới thủ công, tải tường quy thành tải tập trung trên các nút của phần tử sàn (đã được chia nhỏ) mà tường đi qua
* Mô hình 1 : ô sàn được mesh thành 30 AREA (6x5) Tường đi qua 6 nút, tải trọng tập trung mỗi nút phải chịu là = 2.7 / 6 = 0.45 T
* Mô hình 2 : ô sàn được mesh thành 60 AREA (12x10) Tường đi qua 11 nút, tải trọng tập trung mỗi nút phải chịu là = 2.7 / 11 (T)
Nhóm mô hình đối tượng: cả ô sàn là 1 AREA, gán chế độ chia lưới tự động
* Mô hình 3 : ô sàn là 1 AREA, AutoMesh với khoảng cách lưới không quá 1m
Nhóm mô hình đối tượng: cả ô sàn là 1 AREA, gán chế độ chia lưới tự động
* Mô hình 3 : ô sàn là 1 AREA, AutoMesh với khoảng cách lưới không quá 1m Trọng lượng tường quy thành lực phân bố đều trên diện tích ô sàn là 2.7 / (4.5×6)
= 0.1 T/m2 Đây là phương pháp đơn giản hay được sử dụng à có chính xác không?
* Mô hình 4 : ô sàn là 1 AREA, AutoMesh với khoảng cách lưới không quá 1m Mô tả thêm 1 dầm chìm (10x10cm) bằng BTCT {theo chiều dày tường và chiều dày sàn} Trọng lượng tường trên sàn được nhập dưới dạng lực phân bố đều trên chiều dài dầm chìm là 0.6 T/m
* Mô hình 5 : giống mô hình 4, vẫn dùng 1 AREA cho cả ô sàn, nhưng gán
AutoMesh với khoảng cách lưới không quá 0.5m Trọng lượng tường trên sàn được nhập dưới dạng lực phân bố đều trên chiều dài dầm chìm BTCT là 0.6 T/m
Mô hình 6 : giống mô hình 4, nhưng không dùng dầm chìm BTCT mà dùng
1 dầm ảo có đặc trưng là NONE để mang tải tường
Trang 18TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Trang 19TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Moment sàn theo phương X
Tải phân đều trên sàn Tải trên đường line thật Tải trên đường line thật
Trang 20TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Moment sàn theo phương Y
Tải phân đều trên sàn Tải trên đường line thật Tải trên đường line thật
Trang 21TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
MOMENT UỐN DẦM
Tải phân đều trên sàn Tải trên đường line thật Tải trên đường line thật
Trang 22TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
MOMENT UỐN DẦM
Tải phân đều trên sàn Tải trên đường line thật Tải trên đường line thật
Trang 23TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Trang 24TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Trang 25TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Moment khung song song với tường
Trang 26TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Moment khung song song với tường
Trang 27TẢI TRỌNG DO TƯỜNG GẠCH XÂY TRÊN SÀN
Trang 29Bài tập 4
NHÀ PHỐMẶÏT BẰNG DẦM SÀN LẦU 1
Trang 30Bài tập 4
NHÀ PHỐMẶÏT BẰNG DẦM SÀN LẦU 2
Trang 31Bài tập 4
NHÀ PHỐMẶÏT BẰNG DẦM SÀN SÂN THƯỢNG
Trang 32Bài tập 4
NHÀ PHỐMẶÏT BẰNG DẦM SÀN MÁI
Trang 33Bài tập 5
TỔ HỢP TẢI TRỌNG
Nhà BTCT 6 tầng Bêtông M250
Khoảng cách từ mặt móng đến đà kiềng là 1.2m
Chiều cao tầng 1 là 3.8m,
các tầng còn lại tầng trệt là 3.3m
Sàn dày 120mm
Ô cầu thang bố trí giữa các trục 3-4-C-D, có
dầm phụ đỡ cầu thang trên sàn
Cầu thang dạng bản chịu lực
Cầu thang dạng bản chịu lực
Có thể dùøng dầm chiếu nghỉ ở giữa chiều cao
tầng cho cầu thang phẳng, hoặc dùng cầu thang
xoắn gối lên 2 sàn liên tiếp cùng được
Ngoài các tường gạch xây trên dầm khung còn
có một số tường xây trên sàn
Hoạt tải sàn = 240 kG/m2
Trang 34MẶT BẰNG CỘT, DẦM SÀN TẦNG 1, 2, 3
Ghi chú : bố trí mặt
bằng đà kiềng tương
tự dầm sàn lầu 1
Trang 35MẶT BẰNG CỘT, DẦM SÀN TẦNG 4, 5, 6
Ghi chú : ô trống buồng
thang chỉ có ở tầng 4 và
5 Tầng 6 (mái) không
có ô trống.
Trang 36* Trọng lượng tường xây : trên dầm (tải phân bố trên LINE), trên AREA (nếu
không cần chính xác thì nhập phân bố đều trên AREA, nếu cần chính xác thì cho tải phân bố trên một đoạn hoặc cả nhịp dầm ảo tại vị trí có tường)
tải phân bố trên một đoạn hoặc cả nhịp dầm ảo tại vị trí có tường)
* Các thành phần tải khác cần quan tâm (nếu có) : bồn nước mái,vv
HOẠT TẢI SỬ DỤNG
- Tùy yêu cầu, có thể :
* Chỉ xét trường hợp hoạt tải chất đầy trên tất cả các ô sàn của tất cả các tầng
* Xét 2 trường hợp hoạt tải xếp kiểu ô cờ kết hợp với cách tầng
* Xét 2 trường hợp ô cờ cách tầng như trên, ngoài ra xét thêm trường hợp hoạt tải đầy tầng chẵn, hoạt tải đầy tầng lẻ, hoạt tải xếp hai nhịp kề nhau rồi cách nhịp,
Trang 39Bài tập 5
TỔ HỢP TẢI TRỌNG
TẢI TRỌNG GIÓ :
Áp lực gió tĩnh W(z) = n c k t(z) W 0 (lực/diện tích)
Trang 41Bài tập 5
TỔ HỢP TẢI TRỌNG
@ NẾU XÉT 2 TRƯỜNG HỢP HOẠT
TẢI KIỂU Ô CỜ CÁCH TẦNG :
Trang 43Bài tập 6
INSERTION POINT
Vị trí đặt tải trọng lên Line
được ETABS dựa vào chiều
dài và vị trí của Line sau khi
các nút đã được dời (offset)
bởi lệnh Insertion Point.
Trang 44Bài tập 6
INSERTION POINT
Sơ đồ 3: trục cột và dầm đều
lệch so với Grid lines theo
đúng kiến trúc.Có kể đến sự
thay đổi độ cứng.
Sơ đồ 4: trục cột và dầm đều lệch so với Grid lines theo đúng kiến trúc Không kể đến sự thay đổi độ cứng.
thay đổi độ cứng thay đổi độ cứng.
Sơ đồ 1: trục cột trùng với Grid lines,
trục dầm trùng với Grid lines nhưng
mặt trên dầm trùng với mặt trên sàn
(mặc định của ETABS)
Sơ đồ 2: trục cột trùng với Grid lines, trục dầm trùng với Grid lines và trục dọc dầm nằm trong mặt phẳng trung bình của sàn trùng trục sàn (mặc định của nhiều phần mềm, kể cả SAP2000)
VÍ DỤ 6A Tiết diện dầm và cột đều là 200x400, sàn dày
120mm
Trang 45Bài tập 6
INSERTION POINT
*Dầm 200x400 *Cột biên : 200x450 (tầng 1&2), 200x400 (tầng 3&4), 200x300 (tầng 5&6)
*Cột giữa : 250x500 (tầng 1&2), 250x400 (tầng 3&4), 200x300 (tầng 5&6) VÍ DỤ 6B
Không lệch trục Lệch trục + thay đổi độ cứng Lệch trục +
không thay đổi độ cứng
Trang 46Bài tập 6
INSERTION POINT
VÍ DỤ 6C
* Tải trọng phân bố đều trên dầm = 2 T/m
* Tải trọng tập trung tại nút khung là 6 T cho cột biên và 8 T cho cột giữa.
* Xét 3 phương án mô hình trục dầm, cột khác nhau
à so sánh kết quả nội lực sàn, nội lực dầm và cột, phản lực gối
* Làm lại ví dụ 6B, nhưng không cho cột thay đổi tiết diện Vẫn dùng
Insertion Point để dời điểm chèn cho trục cột không trùng với trục định vị (Grid Line)
*Theo tư duy kết cấu thì sẽ không có moment do lệch trục cột {vì cả 6 tầng đều có cùng tiết diện cột} à Nhưng moment phản lực gối vẫn “bất thường”
à biện pháp khắc phục khi thiết kế ?
VÍ DỤ 6C
Trang 47Bài tập 7
MÔ HÌNH CẦU THANG
A CẦU THANG PHẲNG 2 VẾ
Extrude Lines to Areas kiểu tuyến tính (Linear)
*Vẽ 1 Line ở bậc 1
à Extrude thành bản vế thang bên trái
à Extrude thành bản vế thang còn lại
Tổng chiều cao cầu thang = 3.2 m Có thể có dầm chiếu nghỉ hoặc không
Trang 48Bài tập 7
MÔ HÌNH CẦU THANG
B CẦU THANG PHẲNG 3 VẾ
*Vẽ 1 Line ở bậc 1 àExtrude thành bản vế thang bên trái
*Tạo Reference Plan
ở cao trình bậc thang thứ 8 àvẽ bản chiếu nghỉ 1
S Tổng chiều cao cầu thang = 3.36 m (21 bậc x 160mm).
Có thể có dầm chiếu nghỉ (dạng gãy khúc) hoặc
không
nghỉ 1 *Vẽ 1 Line ở bậc 9 àExtrude thành bản vế thang giữa
*Tạo Reference Plan
ở cao trình bậc thang thứ 13 àvẽ bản chiếu nghỉ 2
*Vẽ 1 Line ở bậc 14
à Extrude thành bản vế thang thứ ba
Trang 49Bài tập 7
MÔ HÌNH CẦU THANG
C CẦU THANG XOẮN
* Bêtông M250 Bản thang BTCT dày 14 cm
* Tải trọng tính toán (trên mặt bằng cầu thang)
- Tĩnh tải = trọng lượng bản BTCT × 1.1
* Góc giữa hai bậc thang = 15 0
Điều kiện biên : khảo sát ba trường hợp
* Gối tự do tại chân và đỉnh thang
* Ngàm tại chân và đỉnh thang
* Không áp đặt ngàm hay khớp gì hết, cho cầu thang vào mô hình khung không gian của công trình để tính chung
Kéo dãn đường (Line) thành mặt (Area) :
Chọn Line > menu Edit > Extrude Lines to Areas
Trang 50Bài tập 7
MOÂ HÌNH CAÀU THANG
D CAÀU THANG PHAÚNG NOÁI TIEÁP XOAÉN
Trang 51• Simplified Section (C, T or Linear)
• Uniform reinforcing section
• General Sections
Trang 52Shear Wall Design –Meshing
Wall Meshing:
– Piers and spandrels where bending deformations are
significant (slender piers and spandrels), need to mesh
the pier or spandrel into several elements
– If the aspect ratio of a pier or spandrel one shell
element is worse than 3 to 1, consider additional meshing
of the element to adequately capture the bending
Trang 53Shear Wall Design – Pier Zones
– Pier labels are assigned to vertical area objects
(walls) and to vertical line objects (columns)
– Objects that are associated with the same story
level and have the same pier label are
Pier Zone Labeling (Naming/Grouping)
level and have the same pier label are
considered to be part of the same pier.
– Must assign a pier element a label before you
can get output forces for the element or before
you can design the element.
Trang 54Shear Wall Design – Pier Zones
multiple stories
bottom of wall pier elements
bottom of wall pier elements
stations located at the top and bottom of wall pier elements.
Trang 55Shear Wall Design – Pier Zones
Piers Labeling Examples
Trang 56Shear Wall Design – Pier Zones
General Comments on Case a:
– Common way to label piers
– At the upper level, Pier P1 is defined to
extend all the way across the wall
above the openings
– Pier P2 makes up the wall pier to the
– Pier P2 makes up the wall pier to the
left of the door opening
– Pier P3 occurs between the door and
window openings
– Pier P4 occurs between the window
opening and the edge of the wall
– Pier P5 occurs below the window
opening between the door and the
edge of the wall A similar labeling of
piers occurs at the
– lower level.
Trang 57Shear Wall Design – Pier Zones
General Comments on Case a (Common Way):
– At the upper level, Pier P1 is defined to
extend all the way across the wall
above the openings
– Pier P2 makes up the wall pier to the left
of the door opening.
of the door opening.
– Pier P3 occurs between the door and
window openings
– Pier P4 occurs between the window
opening and the edge of the wall
– Pier P5 occurs below the window
opening between the door and the edge
of the wall
– A similar labeling of piers occurs at the
lower level.
Trang 58Shear Wall Design – Spandrel Zones
– Wall spandrel forces are output at the left
and right ends of wall spandrel Elements
– Wall spandrel design is only performed at
stations located at the left and right ends of wall spandrel elements
– Multiple wall spandrel labels cannot be
assigned to a single area object.
Trang 59Shear Wall Design – Spandrel Zones
Examples: Spandrel Labeling
Trang 63VÁCH CỨNG NẰM TRÊN CỘT
Trang 64VÁCH CỨNG CÓ LỖ CỬA
Trang 65CÔT DẸP DẠNG VÁCH
Trang 68S Tỷ số cản = 5% = 0.05
Dầm 30x60, sàn dày 160, vách dày 200 Bêtông M300
Cột 60x60 (tầng 1, 2, 3) , 50x50 (tầng 4, 5), 40x40 (tầng 6, 7)
Tính lại với phương án sàn không dầm, tăng chiều dày sàn thành 25cm