1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển phần mềm quản lý bán hàng bằng c

72 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Bằng C#
Tác giả Phạm Đức Quang
Người hướng dẫn ThS. Lê Trung Thực
Trường học Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Chuyên ngành Công nghệ thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (10)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (10)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 1.5. Môi trường cài đặt (12)
    • 1.6. Đặt vấn đề (12)
    • 1.7. Hiện trạng (13)
    • 1.8. Yêu cầu của bài toán (13)
    • 1.9. Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu (14)
      • 1.9.1. Giới thiệu về Microsoft .NET (14)
      • 1.9.2. Kiến trúc .NET (15)
      • 1.9.3. Ngôn ngữ lập trình C# (17)
      • 1.9.4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server Management Studio (18)
      • 1.9.5. Tổng quan mô hình 3 lớp ( 3 layer) (18)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ (22)
    • 2.1. Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống (22)
      • 2.1.1. Mục tiêu (22)
      • 2.1.2. Yêu cầu (22)
    • 2.2. Phân tích hệ thống (23)
      • 2.2.1. Các chức năng của hệ thống (23)
      • 2.2.2. Tác nhân của hệ thống (24)
      • 2.2.3. Các yêu cầu phi chức năng (26)
    • 2.3. Biểu đồ Use case (27)
      • 2.3.1. Biểu đồ Use – case tổng quát (27)
      • 2.3.2. Use case đăng nhập (27)
      • 2.3.3. Use case quản lý hàng hóa (28)
      • 2.3.4. Use case quản lý nhà cung cấp (29)
      • 2.3.5. Use case quản lý nhân viên (30)
      • 2.3.6. Use case quản lý khách hàng (31)
      • 2.3.7. Use case quản lý hóa đơn (32)
      • 2.3.8. Use case quản lý thống kê doanh thu (34)
    • 2.4. Biểu đồ tuần tự (35)
      • 2.4.1. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (35)
      • 2.4.2. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hàng hóa (36)
      • 2.4.3. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhà cung cấp (40)
      • 2.4.4. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên (44)
      • 2.4.5. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý khách hàng (48)
      • 2.4.6. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hóa đơn (52)
      • 2.4.7. Biểu đồ tuần tự chức năng báo cáo thống kê (56)
    • 2.5. Thiết kế cơ sở dữ liệu (58)
      • 2.5.1. Danh sách các bảng (58)
      • 2.5.2. Bảng TAIKHOAN (58)
      • 2.5.3. Bảng NHANVIEN (59)
      • 2.5.4. Bảng KHACHHANG (59)
      • 2.5.5. Bảng HANGHOA (60)
      • 2.5.6. Bảng NHACUNGCAP (60)
      • 2.5.7. Bảng HOADON (60)
      • 2.5.8. Mô hình thực thể liên kết (ERD) (61)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM (62)
    • 3.1. Giao diện hiển thị (62)
      • 3.1.1. Giao diện đăng nhập (62)
      • 3.1.2. Giao diện chính (63)
      • 3.1.3. Giao diện quản lý hàng hóa (64)
      • 3.1.4. Giao diện quản lý nhà cung cấp (65)
      • 3.1.5. Giao diện quản lý nhân viên (66)
      • 3.1.6. Giao diện quản lý khách hàng (67)
      • 3.1.7. Giao diện quản lý hóa đơn bán hàng (68)
      • 3.1.8. Giao diện báo cáo thống kê (69)
  • KẾT LUẬN (70)
    • 1. Thuận lợi và khó khăn trong lúc thực hiện (70)
      • 1.1.1 Thuận lợi (70)
      • 1.1.2 Khó khăn (70)
      • 1.2. Kết quả đạt được (70)
    • 2. Ưu và nhược điểm của hệ thống (70)
      • 2.1. Ưu điểm (70)
      • 2.2. Nhược điểm (70)
    • 3. Hướng phát triển (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Ngày nay, đời sống phát triển kéo theo nhu cầu mua sắm tăng cao, khiến công việc quản lý của các doanh nghiệp trở nên phức tạp hơn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển, quản lý kinh doanh truyền thống bằng giấy tờ và excel trở nên kém hiệu quả, tốn thời gian và dễ sai sót Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là giải pháp tất yếu để giảm tải công việc thủ công, nâng cao hiệu quả và độ chính xác.

Giải pháp "Phát triển phần mềm quản lý bán hàng" hướng đến mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, xây dựng thương hiệu và hiện đại hóa quản lý cho doanh nghiệp Nghiên cứu và khảo sát thực tế cho thấy phần mềm quản lý bán hàng là công cụ hiệu quả để đạt được những mục tiêu này.

C# là lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Mục tiêu là xây dựng phần mềm quản lý thực tiễn, củng cố kiến thức đại học đã học.

Mục đích và yêu cầu của đề tài

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng mới, tin học hóa các chức năng quản lý trên máy tính, xuất phát từ công tác nghiệp vụ liên quan tới hoạt động bán hàng, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý.

- Nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng đối với khách hàng đồng thời cũng là một công cụ để quản lý hàng

Phần mềm quản lý giúp tự động hóa quy trình bán hàng, quản lý kho, nhân viên và khách hàng một cách hiệu quả, đồng thời tạo và quản lý hóa đơn dễ dàng Thống kê doanh thu chính xác giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thuê nhân viên quản lý, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

- Xây dựng được các chức năng cơ bản của một phần mềm quản lý bán hàng

- Phần mềm có khả năng tương thích, hiển thị được trên tất cả các thiết bị hiện tại và có thể năng cấp trong tương lai

- Giao diện đẹp, dễ sử dụng, thu hút người dùng

- Quản lý các mặt hàng sản phẩm, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp

- Quản lý các hóa đơn, thống kê doanh thu

- Nắm bắt được công nghệ thiết kế phần mềm bằng C#, SQL,…

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh là bước quan trọng để xác định nhu cầu thực tế của người tiêu dùng và doanh nghiệp, từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm phù hợp và hiệu quả.

• Tìm hiểu, ứng dụng ngôn ngữ lập trình C#, SQL vào thiết kế phần mềm 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

• Khái niệm, đặc điểm, mô hình hướng dịch vụ, cách thức hoạt động, mô hình triển khai, ưu-nhược điểm

• Khái niệm, kiến trúc hoạt động, các thành phần chính và chức năng của phần mềm quản lý

• Nghiên cứu về các chức năng chính của phần mềm:

- Đăng nhập: Chức năng này giúp người dùng có thể đăng nhập hệ thống để quản lý

- Quản trị: Cập nhật, sửa, xóa, thêm, bổ sung thông tin về hàng hóa Quản lý nhân viên, khách hàng, hóa đơn, doanh thu của cửa hàng

- Tìm kiếm: Chức năng này giúp người quản lý có thể tìm kiếm khách hàng, nhân viên, hóa đơn nhanh chóng.

Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tiến hành khảo sát, thu thập các tài liệu thông tin liên quan đến đề tài

• Tổng hợp và phân tích tài liệu để đưa ra cơ sở dữ liệu, các ràng buộc toàn vẹn

• Xây dựng và thiết kế phần mềm dựa trên ngôn ngữ C# và cơ sở dữ liệu SQL

• Tham khảo các phần mềm quản lý bán hàng trên mạng

• Tìm hiểu về các công cụ lập trình và cách sử dụng

• Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập dữ liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi.

Môi trường cài đặt

Để đáp ứng yêu cầu này, cần có một ngôn ngữ lập trình có khả năng kết nối đến cơ sở dữ liệu và một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

• Ngôn ngữ lập trình C#: Visual Studio 2019

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server Management Studio 18.

Đặt vấn đề

Quản lý bán hàng hiệu quả là yếu tố then chốt trong bối cảnh thương mại hóa hiện nay Việc xây dựng và vận hành phần mềm quản lý bán hàng một cách dễ dàng và hiệu quả là một thách thức lớn đối với các cửa hàng và doanh nghiệp Việt Nam.

Phần mềm quản lý bán hàng ra đời như một giải pháp tất yếu, giúp các chủ cửa hàng vượt qua những khó khăn trong công việc bán hàng, đồng thời tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh Các phần mềm này liên tục được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý bán hàng giúp giảm thiểu các bất cập và nâng cao năng suất làm việc, mang lại cảm giác thoải mái cho người quản lý và dễ dàng kiểm soát 6 mặt hàng một cách hiệu quả.

Hiện trạng

Cửa hàng tạp hóa mới thành lập kinh doanh nhu yếu phẩm, hoạt động chủ yếu thủ công Việc quản lý mua bán ngày càng khó khăn do lượng hàng hóa lớn, gây thiệt hại cho cửa hàng.

Ngày nay, các cửa hàng đang hiện đại hóa bằng cách sử dụng phần mềm quản lý để thay thế phương pháp thủ công, giúp quản lý nhanh chóng, dễ dàng và chính xác hơn Việc áp dụng phần mềm quản lý mang lại nhiều ưu điểm vượt trội cho cửa hàng.

• Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, lưu trữ và cập nhật kịp thời, thuận tiện

• Lập báo cáo doanh thu định kỳ, đột xuất nhanh chóng và chính xác

• Lưu trữ thông tin hàng hóa, nhân viên, khách hàng, hóa đơn

• Thống kê được từng loại hàng nhất là số lượng tồn kho để phục vụ cho việc mua bán

• Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài.

Yêu cầu của bài toán

- Được thêm mới thông tin các loại hàng hóa khi cửa hàng nhập về, quản lý sẽ cập nhật thông tin về hàng hóa lên phần mềm

- Được quyền sửa đổi các thông tin sao cho phù hợp với hàng hóa

- Được quyền xóa bỏ đi các loại hàng hóa khi sản phẩm đó đã hết hoặc cửa hàng không còn kinh doanh các hàng hóa đó nữa

- Lập hóa đơn bán hàng, thống kê doanh thu cửa hàng

- Phân quyền cho nhân viên tham gia quản trị phần mềm

- Được thêm mới thông tin các loại hàng hóa khi cửa hàng nhập về, nhân viên sẽ cập nhật thông tin về hàng hóa lên phần mềm

- Được quyền sửa đổi các thông tin sao cho phù hợp với hàng hóa

- Được quyền xóa bỏ đi các loại hàng hóa khi sản phẩm đó đã hết hoặc cửa hàng không còn kinh doanh các hàng hóa đó nữa

- Lập hóa đơn bán hàng, thống kê doanh thu cửa hàng.

Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

1.9.1 Giới thiệu về Microsoft NET

Microsoft Net là một nền tảng phát triển ứng dụng, không phải là một ngôn ngữ lập trình đơn lẻ, mà là một tập hợp các ngôn ngữ như C#, VB.NET, Managed C++, và J# NET, cùng chia sẻ một thư viện lớp cơ sở (FCL).

Microsoft Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Intergrated

Framework cung cấp hạ tầng cơ sở theo quy ước, giúp công việc thuận tiện IDE hỗ trợ triển khai nhanh chóng các ứng dụng Net.

Framework NET là thành phần cốt lõi, tinh hoa của môi trường phát triển, trong khi IDE đóng vai trò là công cụ hỗ trợ Toàn bộ các ngôn ngữ như C#, Visual C++, và Visual Basic.NET đều sử dụng chung một IDE trong NET.

Microsoft NET là nền tảng để xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ mới, từ ứng dụng client đến server và các dịch vụ khác Nền tảng này cung cấp nhiều tính năng cho phép các nhà phát triển dễ dàng sử dụng và triển khai ứng dụng.

• Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)

• Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm

Cung cấp các máy chủ tích hợp như Windows 2000, SQL Server và BizTalk Server, hỗ trợ hoạt động và quản lý các dịch vụ XML Web và ứng dụng, tối ưu hóa hiệu suất và khả năng tương thích.

Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE hỗ trợ các nhà phát triển phân phối sâu rộng và mang lại trải nghiệm người dùng hấp dẫn trên nhiều dòng thiết bị, giúp tăng cường sự thuyết phục đối với người dùng.

Visual Studio NET là một công cụ hỗ trợ đắc lực, giúp phát triển các dịch vụ Web XML và ứng dụng trên nền Windows hoặc web một cách dễ dàng và hiệu quả.

Mô hình kiến trúc của Net:

.NET Framework là một nền tảng mới giúp đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán trên Internet, được thiết kế để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phát triển ứng dụng hiện đại.

.NET Framework cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng mạnh mẽ, cho phép lưu trữ và thực thi mã nguồn cục bộ, đồng thời hỗ trợ thực thi phân tán trên Internet Nó giảm thiểu các vấn đề về đóng gói phần mềm và tranh chấp phiên bản, đảm bảo an toàn khi thực thi mã nguồn từ các bên thứ ba tuân thủ kiến trúc NET Hơn nữa, NET Framework loại bỏ các lỗi thường gặp trong môi trường script hoặc thông dịch, giúp các nhà phát triển dễ dàng làm chủ nhiều loại ứng dụng khác nhau.

Windows phát triển đến các ứng dụng web, xây dựng trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo mã nguồn NET tích hợp được với mọi mã nguồn khác, tăng tính tương thích và khả năng mở rộng.

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR) và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET

Phát triển ứng dụng Client

Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thống được lập trình dựa trên Windows Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị những cửa sổ hay những form trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao tác hay nhiệm vụ nào đó Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử lý văn bản, xử lý bảng tính, những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại như công cụ nhập liệu, công cụ tạo báo cáo Những ứng dụng client này thường sử dụng những cửa sổ, menu, toolbar, button hay các thành phần GUI khác, và chúng thường truy cập các tài nguyên cục bộ như là các tập tin hệ thống, các thiết bị ngoại vi như máy in

Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên là

ActiveX control, nay đã được thay thế bởi Windows Form control, được nhúng vào các trang web và có khả năng truy cập tài nguyên cục bộ tương tự như các ứng dụng client khác.

Các lớp NET Framework được thiết kế để phát triển GUI, cho phép người phát triển tạo nhanh chóng và dễ dàng các cửa sổ, nút, menu, thanh công cụ và các thành phần khác trong các ứng dụng thương mại.

C# là một ngôn ngữ đơn giản với khoảng 80 từ khóa và một số kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng lại mạnh mẽ trong việc thực thi các khái niệm lập trình hiện đại, bao gồm cấu trúc, thành phần (component) và lập trình hướng đối tượng.

Lớp là trái tim của lập trình hướng đối tượng, cho phép định nghĩa kiểu dữ liệu mới và mở rộng ngôn ngữ C# hỗ trợ khai báo lớp, phương thức, thuộc tính, và thực thi đóng gói, kế thừa, đa hình – ba thuộc tính cốt lõi của lập trình hướng đối tượng.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống

• Phần mềm được xây dựng nhằm quản lý, thống kê các hàng hóa, khách hàng, hóa đơn và doanh thu của cửa hàng

• Xây dựng phân chia các chức năng của phần mềm thành menu giúp người quản lý dễ dàng quản lý cửa hàng

• Luôn cập nhật các thông tin mới một cách nhanh chóng, giúp người quản lý nắm bắt thông tin nhanh nhất và rõ ràng nhất có thể

• Cho phép tìm kiếm hàng hóa, khách hàng, nhân viên, hóa đơn một cách nhanh chóng

• Yêu cầu về phần cứng và phần mềm:

- Phầm mềm Visual Studio, Microsoft SQL Server

• Yêu cầu về phần mềm:

- Hoạt động được trên tất cả các loại máy tính

- Dễ dàng cập nhật, nâng cấp

• Yêu cầu về chức năng:

Quản trị viên cần tài khoản đăng nhập để truy cập chức năng hệ thống và thực hiện các quyền hạn quản lý Sau khi đăng nhập, quản trị viên có thể thực hiện các chức năng quản trị hệ thống.

+ Đăng nhập: quản trị viên đăng nhập vào hệ thống để quản lý toàn bộ hệ thống

+ Quản lý hàng hóa: bao gồm các công việc thêm, sửa, xóa các thông tin về hàng hóa, cập nhật số lượng còn hay hết

+ Quản lý nhà cung cấp: bao gồm các công việc thêm sửa, xóa thông tin về nhà cung cấp

+ Quản lý hóa đơn hàng: xử lý các hóa đơn hàng của khách hàng + Quản lý danh sách khách hàng

+ Thống kê danh sách và doanh thu

• Yêu cầu về giao diện

- Phần mềm đơn giản, dễ nhìn, dễ quản lý

- Dung lượng file không quá lớn

- Thanh menu dễ thao tác

- An toàn và bảo mật dữ liệu

- Người dùng dễ nhìn thấy thông tin họ cần tìm.

Phân tích hệ thống

2.2.1 Các chức năng của hệ thống

Hình 2 1 Các chức năng của hệ thống

• Quản lý tài khoản đăng nhập

• Quản lý hàng hóa, nhà cung cấp

• Quản lý nhân viên, khách hàng

• Quản lý hóa đơn, thống kê doanh thu

2.2.2 Tác nhân của hệ thống

Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thống như sau:

Tác nhân Admin là người quản trị hệ thống, tài khoản, khách hàng, hàng hóa, nhà cung cấp, nhân viên và giao diện, cần đăng nhập để thực hiện các chức năng này.

Bảng 2 1 Chức năng của Admin

Mục Tên chức năng Mô tả

Để truy cập hệ thống, người dùng cần đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký, hệ thống sẽ xác thực thông tin và cấp quyền truy cập nếu tài khoản hợp lệ.

Nếu sai hệ thống yêu cầu đăng nhập lại

Quản lý khách hàng, nhân viên, hàng hóa, nhà cung cấp, hóa đơn, doanh thu và một số chức năng cơ bản thêm, sửa, xóa

Bảng 2 2 Chức năng của quản lý

Mục Tên chức năng Mô tả

nếu thông tin hợp lệ, mở ra các chức năng và tiện ích.

Nếu sai hệ thống yêu cầu đăng nhập lại

Quản lý toàn bộ hệ thống, có quyền thay đổi các thông tin hàng hóa, nhà cung cấp, hóa đơn,…trong hệ thống

Quản lý lưu trữ thông tin về hàng hóa như: mã hàng, tên hàng, mã nhà cung cấp, số lượng, đơn giá nhập, đơn giá bán

4 Quản lý nhà cung cấp

Quản lý lưu trữ thông tin về nhà cung cấp như: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp

Quản lý lưu trữ thông tin về khách hàng như: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ và số điện thoại

Quản lý lưu trữ thông tin về nhân viên như: mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ và số điện thoại

Quản lý lưu trữ thông tin về hóa đơn như: mã hóa đơn, mã nhân viên, mã khách, mã hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, ngày bán

Quản lý doanh thu cả cửa hàng

2.2.3 Các yêu cầu phi chức năng

Bảng 2 3 Các yêu cầu phi chức năng

Mục Tên yêu cầu Mô tả yêu cầu

1 Giao diện Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với người dùng

2 Tốc độ xử lý Phần mềm phải xử lý nhanh chóng và chính xác

3 Bảo mật Tính bảo mật và độ an toàn cao

4 Tương thích Tương thích với đa phần các máy tính hiện nay

Biểu đồ Use case

2.3.1 Biểu đồ Use – case tổng quát

Hình 2 2 Biểu đồ Use – case tổng quát 2.3.2 Use case đăng nhập

Hình 2 3 Use case đăng nhập Tác nhân: Admin

Để đăng nhập vào hệ thống, admin cần cung cấp tài khoản và mật khẩu; hệ thống sẽ xác thực thông tin này dựa trên dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

• Nếu đúng thì hệ thống sẽ chuyển tới trang quản lí

• Nếu sai hệ thống yêu cầu đăng nhập lại

Kết quả: admin đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng quản lý tương ứng trong trang quản trị

2.3.3 Use case quản lý hàng hóa

Hình 2 4 Use case quản lý hàng hóa Tác nhân: Admin

hàng hóa, đảm bảo quy trình quản lý linh hoạt và đầy đủ.

Để thêm hàng hóa, người dùng nhập thông tin vào giao diện và ấn "Thêm"; hệ thống sẽ thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách, hoặc báo lỗi và yêu cầu nhập lại nếu có sai sót.

Để sửa thông tin hàng hóa, hệ thống hiển thị danh sách, cho phép chọn sản phẩm cần chỉnh sửa và nhập thông tin mới Hệ thống sẽ thông báo thành công nếu thay đổi được lưu, hoặc báo lỗi nếu thông tin không hợp lệ và yêu cầu nhập lại.

Để xóa hàng hóa, hệ thống hiển thị danh sách, cho phép chọn và thực hiện xóa Hệ thống sẽ thông báo thành công nếu thao tác thành công, hoặc báo lỗi nếu có vấn đề và yêu cầu thực hiện lại.

Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm hàng hóa bằng mã, tên sản phẩm hoặc tên nhà cung cấp, hiển thị thông báo và thông tin chi tiết nếu tìm thấy.

22 hiển thị danh sách Nếu sai hệ thống sẽ báo “không tìm thấy” và yêu cầu tìm kiếm lại

Kết quả: các thông tin về hàng hóa được cập nhật trong cơ sở dữ liệu 2.3.4 Use case quản lý nhà cung cấp

Hình 2 5 Use case quản lý nhà cung cấp Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nhà cung cấp

Admin phải đăng nhập vào hệ thống Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa nhà cung cấp

Thêm nhà cung cấp vào hệ thống một cách dễ dàng thông qua giao diện nhập liệu trực quan Hệ thống sẽ thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách nhà cung cấp nếu dữ liệu hợp lệ, hoặc báo lỗi và yêu cầu nhập lại nếu có sai sót, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nhà cung cấp.

nếu có sai sót, đảm bảo dữ liệu nhà cung cấp luôn được cập nhật chính xác.

Xóa nhà cung cấp khỏi hệ thống bằng cách chọn nhà cung cấp từ danh sách và ấn nút xóa; hệ thống sẽ thông báo kết quả thành công nếu thao tác được thực hiện.

Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin; nếu thông tin sai, hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại, ngược lại, thông tin sẽ được chấp nhận và nhà cung cấp có thể bị xóa khỏi danh sách nếu cần.

Hệ thống cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm nhà cung cấp thông qua giao diện nhập liệu trực quan Khi nhập tên nhà cung cấp và thực hiện tìm kiếm, hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết nếu tìm thấy, hoặc thông báo "không tìm thấy" và yêu cầu người dùng thử lại nếu không có kết quả phù hợp.

Kết quả: các thông tin về nhà cung cấp được cập nhật trong cơ sở dữ liệu 2.3.5 Use case quản lý nhân viên

Hình 2 6 Use case quản lý nhân viên Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nhân viên

Admin phải đăng nhập vào hệ thống Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa nhân viên

Để thêm nhân viên, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin; người dùng nhập thông tin và ấn thêm Hệ thống sẽ thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách nhân viên, hoặc báo lỗi và yêu cầu nhập lại nếu có sai sót.

chính xác và hiệu quả.

24 lưu vào danh sách nhân viên Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi” và yêu cầu nhập lại thông tin

Để xóa nhân viên, hệ thống hiển thị danh sách, cho phép chọn và thực hiện xóa Hệ thống sẽ thông báo thành công nếu thao tác thành công và xóa thông tin nhân viên khỏi danh sách Ngược lại, hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu thực hiện lại.

Hệ thống cho phép tìm kiếm nhân viên thông qua giao diện nhập thông tin, hiển thị kết quả trùng khớp hoặc thông báo "không tìm thấy" nếu không có kết quả.

Kết quả: các thông tin về nhân viên được cập nhật trong cơ sở dữ liệu 2.3.6 Use case quản lý khách hàng

Hình 2 7 Use case quản lý khách hàng Tác nhân: Admin

Biểu đồ tuần tự

2.4.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình 2 10 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

- Admin yêu cầu đăng nhập

- Giao diện yêu cầu nhập tài khoản, mật khẩu

- Admin nhập tài khoản, mật khẩu

- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ thông báo đăng nhập thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại

2.4.2 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hàng hóa

Hình 2 11 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hàng hóa

- Admin yêu cầu thêm hàng hóa

- Hệ thống hiển thị form hàng hóa

- Admin nhập đầy đủ thông tin của hàng hóa và ấn nút thêm mới

- Hàng hóa trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

- Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 12 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa hàng hóa

- Admin yêu cầu sửa thông tin hàng hóa

- Hệ thống hiển thị form hàng hóa

- Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo sửa thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 13 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa hàng hóa

- Admin yêu cầu xóa hàng hóa

- Hệ thống hiển thị form hàng hóa

- Admin chọn hàng hóa cần xóa và ấn nút xóa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Hàng hóa được xóa trong cơ sở dữ liệu

- Hàng hóa được xóa thành công

Hình 2 14 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm hàng hóa

- Admin yêu cầu tìm kiếm hàng hóa

- Hệ thống hiển thị form hàng hóa

- Admin nhập tên của hàng hóa cần tìm và tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị kết quả

- Nếu sai hệ thống sẽ báo không có kết quả phù hợp

2.4.3 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhà cung cấp

Hình 2 15 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm nhà cung cấp

- Admin yêu cầu thêm nhà cung cấp

- Hệ thống hiển thị form nhà cung cấp

- Admin nhập đầy đủ thông tin của nhà cung cấp và ấn nút thêm mới

- Nhà cung cấp trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

- Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 16 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhà cung cấp

- Admin yêu cầu sửa thông tin nhà cung cấp

- Hệ thống hiển thị form nhà cung cấp

- Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 17 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa nhà cung cấp

- Admin yêu cầu xóa nhà cung cấp

- Hệ thống hiển thị form nhà cung cấp

- Admin chọn nhà cung cấp cần xóa và ấn nút xóa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nhà cung cấp được xóa trong cơ sở dữ liệu

- Nhà cung cấp được xóa thành công

• Tìm kiếm nhà cung cấp:

Hình 2 18 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm nhà cung cấp

- Admin yêu cầu tìm kiếm nhà cung cấp

- Hệ thống hiển thị form nhà cung cấp

- Admin nhập tên nhà cung cấp cần tìm ấn tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị kết quả

- Nếu sai hệ thống sẽ báo không có kết quả phù hợp

2.4.4 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên

Hình 2 19 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm nhân viên

- Admin yêu cầu thêm nhân viên

- Hệ thống hiển thị form nhân viên

- Admin nhập đầy đủ thông tin của nhân viên và ấn nút thêm mới

- Nhân viên trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

- Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 20 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhân viên

- Admin yêu cầu sửa thông tin nhân viên

- Hệ thống hiển thị form nhân viên

- Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 21 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa nhân viên

- Admin yêu cầu xóa nhân viên

- Hệ thống hiển thị form nhân viên

- Admin chọn nhân viên cần xóa và ấn nút xóa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nhân viên được xóa trong cơ sở dữ liệu

- Nhân viên được xóa thành công

Hình 2 22 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm nhân viên

- Admin yêu cầu tìm kiếm nhân viên

- Hệ thống hiển thị form nhân viên

- Admin nhập tên của nhân viên cần tìm và ấn tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị kết quả

- Nếu sai hệ thống sẽ báo không có kết quả phù hợp

2.4.5 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý khách hàng

Hình 2 23 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm khách hàng

- Admin yêu cầu thêm khách hàng

- Hệ thống hiển thị form khách hàng

- Admin nhập đầy đủ thông tin của khách hàng và ấn nút thêm mới

- Khách hàng trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

- Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 24 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa khách hàng

- Admin yêu cầu sửa thông tin khách hàng

- Hệ thống hiển thị form khách hàng

- Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 25 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa khách hàng

- Admin yêu cầu xóa khách hàng

- Hệ thống hiển thị form khách hàng

- Admin chọn khách hàng cần xóa và ấn nút xóa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Khách hàng được xóa trong cơ sở dữ liệu

- Khách hàng được xóa thành công

Hình 2 26 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm khách hàng

- Admin yêu cầu tìm kiếm khách hàng

- Hệ thống hiển thị form khách hàng

- Admin nhập tên của khách hàng cần tìm ấn tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị kết quả

- Nếu sai hệ thống sẽ báo không có kết quả phù hợp

2.4.6 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hóa đơn

Hình 2 27 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hóa đơn

- Admin yêu cầu thêm hóa đơn

- Hệ thống hiển thị form hóa đơn

- Admin nhập đầy đủ thông tin của hóa đơn và ấn nút thêm mới

- Hóa đơn trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

- Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 28 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa hóa đơn

- Admin yêu cầu sửa thông tin hóa đơn

- Hệ thống hiển thị form hóa đơn

- Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

- Nếu sai hệ thống sẽ báo lỗi

Hình 2 29 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa hóa đơn

- Admin yêu cầu xóa hóa đơn

- Hệ thống hiển thị form hóa đơn

- Admin chọn hóa đơn cần xóa và ấn nút xóa

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Hóa đơn được xóa trong cơ sở dữ liệu

- Hóa đơn được xóa thành công

Hình 2 30 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm hóa đơn

- Admin yêu cầu tìm kiếm hóa đơn

- Hệ thống hiển thị form hóa đơn

- Admin nhập tên khách hàng của hoa đơn cần tìm ấn tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị kết quả

- Nếu sai hệ thống sẽ báo không có kết quả phù hợp

2.4.7 Biểu đồ tuần tự chức năng báo cáo thống kê

• Thống kê doanh thu theo mốc thời gian:

Hình 2 31 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê doanh thu theo mốc thời gian

- Admin yêu cầu tìm kiếm tất cả các hóa đơn theo mốc thời gian

- Hệ thống hiển thị form báo cáo thống kê

- Admin chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc ấn tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị danh sách kết quả

- Admin ấn tính tổng, hệ tống sẽ tính tổng tiền của tất cả các hóa đơn được tìm thấy

• Thống kê doanh thu toàn cửa hàng:

Hình 2 32 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê doanh thu toàn cửa hàng

- Admin yêu cầu tìm kiếm tất cả các hóa đơn

- Hệ thống hiển thị form báo cáo thống kê

- Admin ấn tìm kiếm tất cả

- Hệ thống kiểm tra thông tin

- Nếu hợp lệ sẽ được hiển thị danh sách kết quả

- Admin ấn tính tổng, hệ tống sẽ tính tổng tiền của tất cả các hóa đơn được tìm thấy

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Bảng 2 4 Danh sách các bảng

STT Tên thực thể Mô tả

1 TAIKHOAN Lưu thông tin tài khoản

2 NHANVIEN Lưu thông tin nhân viên

3 KHACHHANG Lưu thông tin khách hàng

4 HANGHOA Lưu thông tin hàng hóa

5 NHACUNGCAP Lưu thông tin nhà cung cấp

6 HOADON Lưu thông tin hóa đơn

STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 TK Nvarchar(50) Khóa chính Tài khoản

2 MK Nvarchar(50) Not null Mật khẩu

3 NAME Nvarchar(50) Not null Họ tên

4 QUYEN Nchar(10) Not null Quyền

STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 MaNV Nvarchar(50) Khóa chính Mã nhân viên

2 TenNV Nvarchar(50) Not null Tên nhân viên

3 NgaySINH Datetime Not null Ngày sinh

4 GioiTINH Nchar(10) Not null Giới tính

5 DiaCHI Nvarchar(max) Not null Địa chỉ

6 SDT Nvarchar(50) Not null Số điện thoại 2.5.4 Bảng KHACHHANG

STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 MaKH Nvarchar(50) Khóa chính Mã khách hàng

2 TenKH Nvarchar(50) Not null Tên khách hàng

3 NgaySINH Datetime Not null Ngày sinh

4 GioiTINH Nchar(10) Not null Giới tính

5 DiaCHI Nvarchar(max) Not null Địa chỉ

6 SDT Nvarchar(50) Not null Số điện thoại

STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 MaH Nvarchar(50) Khóa chính Mã hàng hóa

2 MaNCC Nvarchar(50) Khóa ngoại Mã nhà cung cấp

3 TenHang Nvarchar(50) Not null Tên hàng hóa

4 SoLUONG Int Not null Số lượng

5 DonGIANHAP Int Not null Đơn giá nhập

6 DonGIABAN Int Not null Đơn giá bán

STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 MaNCC Int Khóa chính Mã nhà cung cấp

2 TenNCC Nvarchar(50) Not null Tên nhà cung cấp

STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 MaHD Nvarchar(50) Khóa chính Mã hóa đơn

2 MaNV Nvarchar(50) Khóa phụ Mã nhân viên

3 NgayBAN Datetime Not null Ngày bán

4 MaKH Nvarchar(50) Khóa phụ Mã khách hàng

5 MaH Nvarchar(50) Khóa phụ Mã hàng

6 SoLUONG Int Not null Số lượng

7 DonGIA Int Not null Đơn giá

8 ThanhTIEN Int Not null Thành tiền

2.5.8 Mô hình thực thể liên kết (ERD)

Hình 2 33 Mô hình thực thể liên kết (ERD)

XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Giao diện hiển thị

Hình 3 1 Giao diện đăng nhập

Để sử dụng hệ thống, người dùng cần được cấp tài khoản Sau khi có tài khoản, người dùng chỉ cần nhập tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.

- Tài khoản, mật khẩu đúng Đăng nhập thành công

- Tài khoản, mật khẩu sai yêu cầu đăng nhập lại Quá 3 lần hệ thống tự đóng

- Khi đã đang nhập được vào hệ thống, giao diện chính sẽ hiển thị

Nền tảng này cho phép người dùng quản lý toàn diện thông tin cửa hàng, bao gồm quản lý nhân viên, khách hàng, hàng hóa, nhà cung cấp, hóa đơn và thống kê doanh thu, giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

3.1.3 Giao diện quản lý hàng hóa

Hình 3 3 Giao diện quản lý hàng hóa

- Giao diện quản lý hàng hóa sẽ hiển thị danh sách tất cả các hàng hóa của cửa hàng

Để thêm hàng hóa, người dùng cần nhập đầy đủ thông tin chi tiết như mã hàng, tên hàng, tên nhà cung cấp, số lượng và đơn giá nhập, sau đó nhấn nút "Thêm" để hoàn tất quá trình.

- Sửa thông tin hàng hóa: người dùng chọn hàng hóa cần sửa ở dưới danh sách hàng hóa Thay đổi thông tin cần thiết rồi ấn nút sửa

- Xóa hàng hóa: người dùng chọn hàng hóa cần xóa rồi ấn nút xóa Hàng hóa sẽ được xóa khỏi danh sách

- Tìm kiếm hàng hóa: người dùng nhập tên hàng hóa cần tìm ấn nút tìm kiếm

3.1.4 Giao diện quản lý nhà cung cấp

Hình 3 4 Giao diện quản lý nhà cung cấp

- Giao diện quản lý nhà cung cấp sẽ hiển thị danh sách tất cả các nhà cung cấp hàng hóa cho cửa hàng

- Thêm nhà cung cấp: người dùng điền các thông tin của nhà cung cấp như mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp Sau đó ấn nút thêm

- Sửa thông tin nhà cung cấp: người dùng chọn nhà cung cấp cần sửa ở danh sách nhà cung cấp Thay đổi thông tin cần thiết rồi ấn nút sửa

- Xóa nhà cung cấp: người dùng chọn nhà cung cấp cần xóa rồi ấn nút xóa Nhà cung cấp sẽ được xóa khỏi danh sách

- Tìm kiếm nhà cung cấp: người dùng nhập tên nhà cung cấp cần tìm ấn nút tìm kiếm

3.1.5 Giao diện quản lý nhân viên

Hình 3 5 Giao diện quản lý nhân viên

- Giao diện quản lý nhân viên sẽ hiển thị danh sách tất cả các nhân viên làm việc trong cửa hàng

Để thêm nhân viên mới, người dùng cần nhập đầy đủ thông tin cá nhân bao gồm mã nhân viên, tên, giới tính, ngày sinh, số điện thoại và địa chỉ, sau đó nhấn nút "Thêm" để hoàn tất.

- Sửa thông tin nhân viên: người dùng chọn nhân viên cần sửa ở dưới danh sách nhân viên Thay đổi thông tin cần thiết rồi ấn nút sửa

- Xóa nhân viên: người dùng chọn nhân viên cần xóa rồi ấn nút xóa Nhân viên sẽ được xóa khỏi danh sách

- Tìm kiếm nhân viên: người dùng nhập tên nhân viên cần tìm ấn nút tìm kiếm

3.1.6 Giao diện quản lý khách hàng

Hình 3 6 Giao diện quản lý khách hàng

- Giao diện quản lý khách hàng sẽ hiển thị danh sách tất cả các khách hàng đã mua hàng của cửa hàng

Để thêm khách hàng mới, người dùng cần nhập đầy đủ thông tin cá nhân bao gồm mã khách hàng, tên, giới tính, ngày sinh, số điện thoại và địa chỉ, sau đó nhấn nút "Thêm" để hoàn tất quá trình.

- Sửa thông tin khách hàng: người dùng chọn khách hàng cần sửa ở dưới danh sách khách hàng Thay đổi thông tin cần thiết rồi ấn nút sửa

- Xóa khách hàng: người dùng chọn khách hàng cần xóa rồi ấn nút xóa Khách hàng sẽ được xóa khỏi danh sách

- Tìm kiếm khách hàng: người dùng nhập tên khách hàng cần tìm ấn nút tìm kiếm

3.1.7 Giao diện quản lý hóa đơn bán hàng

Hình 3 7 Giao diện quản lý hóa đơn bán hàng

- Giao diện quản lý hóa đơn bán hàng sẽ hiển thị danh sách tất cả các hóa đơn của cửa hàng

Để thêm hóa đơn bán hàng, người dùng cần điền đầy đủ thông tin như mã hóa đơn, ngày bán, số lượng, mã nhân viên, mã hàng và mã khách hàng, sau đó nhấn nút thêm để hoàn tất.

Để sửa thông tin hóa đơn bán hàng, người dùng cần chọn hóa đơn từ danh sách, thay đổi thông tin cần thiết và ấn nút sửa để hoàn tất.

- Xóa hóa đơn bán hàng: người dùng chọn hóa đơn bán hàng cần xóa rồi ấn nút xóa Hóa đơn sẽ được xóa khỏi danh sách

- Tìm kiếm hóa đơn bán hàng: người dùng chọn mã khách hàng hoặc chọn mã nhân viên ấn nút tìm kiếm

3.1.8 Giao diện báo cáo thống kê

Hình 3 8 Giao diện báo cáo thống kê

Giao diện quản lý báo cáo thống kê cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm hóa đơn theo thời gian cụ thể hoặc xem toàn bộ hóa đơn của cửa hàng, giúp quản lý và theo dõi doanh thu hiệu quả.

Tìm kiếm hóa đơn theo mốc thời gian cho phép người dùng chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc để hiển thị danh sách hóa đơn trong khoảng thời gian đó, sau đó dễ dàng tính tổng tiền của các hóa đơn này bằng một nút bấm.

Để xem toàn bộ hóa đơn, người dùng chỉ cần nhấn nút tìm kiếm để hiển thị đầy đủ hóa đơn của cửa hàng Sau đó, có thể dễ dàng tính tổng tiền của tất cả hóa đơn bằng cách nhấn nút tính tổng, giúp quản lý doanh thu một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Ngày đăng: 20/07/2023, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 12 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa hàng hóa - Phát triển phần mềm quản lý bán hàng bằng c
Hình 2. 12 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa hàng hóa (Trang 37)
Hình 2. 32 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê doanh thu toàn cửa hàng - Phát triển phần mềm quản lý bán hàng bằng c
Hình 2. 32 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê doanh thu toàn cửa hàng (Trang 57)
Hình 3. 3 Giao diện quản lý hàng hóa - Phát triển phần mềm quản lý bán hàng bằng c
Hình 3. 3 Giao diện quản lý hàng hóa (Trang 64)
Hình 3. 6 Giao diện quản lý khách hàng - Phát triển phần mềm quản lý bán hàng bằng c
Hình 3. 6 Giao diện quản lý khách hàng (Trang 67)
Hình 3. 8 Giao diện báo cáo thống kê - Phát triển phần mềm quản lý bán hàng bằng c
Hình 3. 8 Giao diện báo cáo thống kê (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w