TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CTCP NHANH VN TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Giáo viên hướng[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CTCP NHANH.VN TRÊN THỊ
TRƯỜNG HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
- Họ và tên : T.S Vũ Tam Hoà
- Bộ môn : Quản lý kinh tế - Họ và tên : Nguyễn Thị Thanh Huyền - Lớp : K55F2
HÀ NỘI, 2022
Trang 2TÓM LƯỢC
Nền kinh tế phát triển với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường đòi hỏicác doanh nghiệp không ngừng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Trong đó, phát triển kinh doanh là hoạt động quan trọng góp phần tăng doanh thu, lợinhuận, thị phần và giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững nên được các doanhnghiệp đặc biệt quan tâm, đối với Công ty Cổ phần Nhanh.vn cũng không ngoại lệ
Với đề tài khóa luận “ Phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của Công ty cổ phần Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội ”, đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt
động kinh doanh của Công ty cổ phần Nhanh.vn trong ba năm gần đây
Về lý thuyết, bài khóa luận đã tổng hợp được những lý thuyết cơ bản cùng với hệthống các chỉ tiêu đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacông ty Đây là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanhcủa Công ty cổ phần Nhanh.vn
Về thực tiễn, trên cơ sở vận dụng phương pháp thu thập số liệu và thực hiện phântích, khóa luận đã khái quát được thực trạng kinh doanh của công ty theo chiều rộng,chiều sâu Đánh giá được những thành công, hạn chế và đưa ra các nguyên nhân kháchquan, chủ quan để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể cho công ty như giải pháp tăngdoanh thu, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng năng suất lao động Đưa
ra các kiến nghị đối với chính phủ và các bộ, ban ngành để hỗ trợ phát triển kinhdoanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực phần mềm quản lý bán hàng, kinh doanhtrên sàn thương mại điện tử và các giải pháp hỗ trợ bán hàng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tìnhcủa giảng viên, giáo viên hướng dẫn thầy Vũ Tam Hoà Em xin chân thành cảm ơnthầy và chúc thầy thành công trong sự nghiệp giảng dạy cũng như các công trìnhnghiên cứu của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô khoa Kinh tế, chuyên ngành Quản lýKinh tế đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt nhữngnăm học học tập tại trường
Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập qua, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
và hướng dẫn nhiệt tình từ Ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng kinh doanh đangcông tác tại Công ty cổ phần Nhanh.vn Đặc biệt là anh Nguyễn Hữu Điệp – trưởngnhóm KD7 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội học hỏi, tiếp xúc với thực tế,cũng như hỗ trợ, chỉ dẫn và cung cấp các tài liệu cần thiết để em hoàn thành bài luậnvăn này Em xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc quý công ty thành công, phát đạt,chúc các anh chị hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển kinh doanh 2 3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phần mềm quản lý bán hàng 7
1.1.2 Khái niệm về phát triển kinh doanh 9
1.2 Nội dung và một số tiêu chí phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng 11
1.2.1 Nội dung phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng 11
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng 12
1.2.3 Chính sách phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội 16
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng.18 1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô 18
1.3.2 Môi trường ngành 18
1.3.3 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CTCP NHANH.VN 21
Trang 52.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn 21 2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Nhanh.vn 21 2.1.2 Khái quát về thực trạng kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn 22 2.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng 25 2.2 Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội 29 2.2.1 Thực trạng phát triển về quy mô sản lượng dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng 29 2.2.2 Thực trạng phát triển về chất lượng phần mềm quản lý bán hàng 31 2.2.3 Thực trạng phát triển về tính hiệu quả của phần mềm quản lý bán hàng .35 2.3 Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn 36 2.3.1 Kết quả đạt được 36 2.3.2 Hạn chế và tồn tại 39 2.3.3 Các phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của CTCP Nhanh.vn 40 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CTCP NHANH.VN TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 41 3.1 Quan điểm /định hướng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn 41 3.1.1 Quan điểm phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn 41 3.1.2 Định hướng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn 41 3.2 Các giải pháp phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội 42 3.2.1 Giải pháp nâng cao doanh thu 42
Trang 63.2.2 Giải pháp về con người và năng suất lao động 45
3.2.3 Phát triển marketing trên mạng xã hội 46
3.2.4 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn 48
3.2.5 Các giải pháp khác 49
3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội 49
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ 49
3.3.2 Kiến nghị đối với bộ, ban ngành 51
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 51
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Nhanh.vn 22Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Nhanh.vn giai
đoạn 2019 – 2021 và 6 tháng đầu năm 2022
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhanh.vn
trên thị trường Hà Nội
Bảng 2.9 Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng từ 2019 - 2021
trên thị trường Hà Nội
34
Bảng 2.10 Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhanh.vn qua chỉ
tiêu tổng hợp giai đoạn 2019 - 2021
35
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PMQLBH Phần mềm quản lý bán hàng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành bán lẻ Việt Nam đang có những bước tiến vượt bậc bởi sự ảnh hưởng củacông nghệ 4.0 Bán hàng trở nên đa kênh hơn, ứng dụng nhiều hơn công nghệ vào quátrình quản lý và phân phối hàng hóa tới tay người tiêu dùng Trước bước chuyển mìnhcủa thị trường, sự ra đời của phần mềm bán hàng được coi như điều tất yếu
Có một điều không thể phủ nhận đó là sự phát triển mạnh mẽ của các doanhnghiệp bán lẻ Việt Nam trong những năm gần đây với hơn 1.4 triệu cửa hàng bán lẻ(thống kê của công ty nghiên cứu thị trường Nielsen) Chỉ tính riêng Quý I năm 2018,trong số 35.234 doanh nghiệp mới thành lập có tới gần 10.000 doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực bán lẻ (chiếm gần ⅓ thị trường)
Thị trường bán lẻ Việt Nam còn lọt top danh sách thị trường hấp dẫn hàng đầuthế giới kéo theo những ông lớn của ngành không ngại đổ tiền đầu tư Hãng tư vấnA.T Kearney cũng đánh giá: Việt Nam nằm trong số các thị trường bán lẻ hấp dẫnnhất khu vực Đông Nam Á và là “miếng mồi” béo bở đối với các nhà đầu tư Trênthực tế, đã có rất nhiều “ông lớn” nước ngoài đã đầu tư hoặc đang xúc tiến đầu tư vàolĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam
Rộng lớn và hấp dẫn là vậy, nhưng thực tế đáng buồn là hiện có rất ít doanhnghiệp bán lẻ Việt Nam “biết cách” ứng dụng công nghệ vào quy trình bán hàng để tối
ưu nguồn lực, tiết kiệm chi phí và tái đầu tư Ngay cả hệ thống bán lẻ Big C cũng mớibắt đầu triển khai công nghệ này trong vài năm gần đây Vậy nên hầu hết doanhnghiệp bán lẻ Việt Nam vẫn chỉ dừng lại ở những cửa hàng truyền thống đơn sơ
Cũng theo cuộc khảo sát hơn 1.000 khách hàng là các chủ shop, chủ doanhnghiệp vừa và nhỏ có kinh doanh online, có tới hơn 30% cho biết họ chỉ sử dụng sổsách để quản lý cửa hàng, gần 60% sử dụng file Excel, chỉ có rất ít doanh nghiệp biếtcách áp dụng công nghệ trong bán hàng đa kênh
Tại nước ngoài, hầu hết các cửa hàng bán lẻ đều áp dụng công nghệ vào bánhàng nhằm: Tiết kiệm chi phí, nhân lực; Cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ phùhợp với yêu cầu khách hàng; Quản lý bán hàng và các vấn đề: sản phẩm, dữ liệu khách
Trang 10hàng dễ dàng hơn, tự động hơn và tối ưu hơn; Tránh thất thoát dữ liệu khách hàng;Lên chiến lược phát triển sản phẩm, các chiến dịch marketing, tiếp thị
Bán hàng đang trở nên đa kênh hơn với sự phát triển của mạng xã hội và các ứng
di động đòi hỏi thao tác bán hàng phức tạp hơn, tập hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khácnhau Trước yêu cầu cấp bách của thị trường, hàng loạt những phần mềm đã ra đời,trong đó điển hình là Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng tiện lợi nhất
Công ty cổ phẩn Nhanh.vn là một công ty mới trên thị trường cung cấp các công
cụ hỗ trợ bán hàng, phải cạnh tranh với nhiều công ty khác trên thị trường, hoạt độnglâu năm, vì thế việc phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh là một trong những yếu tốđầu tiên, then chốt quyết định đến hiệu quả hoạt động của công ty cũng như nhữngđịnh hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, và nhu cầu thiết yếu của công ty
trong giai đoạn những năm đầu hoạt động nên em quyết định chọn đề tài “ Phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của Công ty cổ phần Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển kinh doanh
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu xoay quanh đề tài phát triển kinhdoanh sản phẩm, dịch vụ:
Dương Thị Thúy (2019), Phát triển kinh doanh dịch vụ bảo vệ ở Công ty TNHH
dịch vụ bảo vệ an ninh Việt Nam trên thị trường miền Bắc, Khóa luận tốt nghiệp, Đại
học Thương mại Trong nghiên cứu này, tác giả đã áp dụng các phương pháp thu thập,phân tích, so sánh để đánh giả thực trạng kinh doanh của công ty, đưa ra các giải pháp
để phát triển dịch vụ bảo vệ ở công ty Tuy nhiên đề tài vẫn còn tồn tại những hạn chếnhư phân tích thực trạng chưa sâu, giải pháp còn chưa sát với thực tế doanh nghiệp
Phan Thị Huệ (2021), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Nhanh.vn, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Đề tài đã phân tích được các
nhân tố ảnh hưởng và thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Từ đó chỉ ra cáctồn tại, hạn chế và nguyên nhân để đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước,
bộ, ban ngành
Trang 11Phạm Bùi Uyển Nhi (2020), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
thương mại và tư vấn bất động sản Đại Lợi, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương
mại Trong nghiên cứu này, tác giải áp dụng các phương pháp phân tích hiệu quả kinhdoanh để đánh giá về thực trạng kinh doanh, thực trạng thị trường tại Công ty Đồngthời đưa ra một số các yếu tố làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Tác giả đưa ranhững hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp và nêu ra nguyên nhân gây nên nhữngtồn tại đó Thành công của tác giả là phân tích, tính toán, đánh giá về thực trạng hiệuquả kinh doanh của Công ty rõ ràng, phân tích sâu, đánh giá khách quan trên nhiều yếu
tố Tuy nhiên những giải pháp mà tác giả đưa ra còn khái quát, chưa cụ thể vào Công
ty Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lợi
Nguyễn Kiều Hoa (2021), Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải của
công ty cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học
Thương mại Trong đề tài này, tác giả vận dụng phương pháp thu thập số liệu và tiếnhành phân tích, đề tài đã khái quát được thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ giaonhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển của Công ty theo các chỉ tiêu quy mô,chất lượng; đánh giả được những thành công và hạn chế của Công ty, từ đó đưa ra một
số giải pháp cụ thể cho Công ty giúp tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại,
mở rộng quy mô phát triển kinh doanh Cùng với đó là một số đề xuất với Nhà nướctạo điều kiện cũng như môi trường thuận lợi để phát triển thương kinh doanh dịch vụgiao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển trong tương lai
Lê Thị Phượng (2021), Phát triển kinh doanh bất động sản của Công ty cổ phần
xây dựng Sông Hồng, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Trong nghiên cứu
này, bằng những đánh giá khách quan về thực trạng phát triển kinh doanh của công ty,tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động pháttriển kinh doanh sản phẩm bất động sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồngtrong thời gian sắp tới
Tại thời điểm nghiên cứu, các công trình nghiên cứu trên đã bám sát vào mụctiêu nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan tới lý thuyết phát triển kinh doanh,nêu các chỉ tiêu đánh giá hay những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp, phân tích thực trạng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho dịch vụ, doanh nghiệp Tuy
Trang 12nhiên nghiên cứu về kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng và phát triển kinh doanhsản phẩm này là một vấn đề tương đối mới, nhất là trong phạm vi Công ty Cổ phầnNhanh.vn.
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Khoá luận tập trung nghiên cứu hệ thống những lý luận và thực tiễn về phát triểnkinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc phân tích thực trạng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bánhàng của công ty trên thị trường Hà Nội, ta thấy được những thành công cũng nhưnhững tồn tại còn gặp phải trong quá trình phát triển kinh doanh, từ đó đưa ra các giảipháp khắc phục hạn chế, phát huy những mặt tích cực để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh của công ty trong thời gian tới
3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Một là, hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kinh
doanh phần mềm quản lý bán hàng của Công ty
Hai là, phân tích thực trạng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng
của CTCP nhanh.vn trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2019 – 6 tháng đầu năm 2022
Ba là, đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của
CTCP nhanh.vn trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2019 – 6 tháng đầu năm 2022
Bốn là, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh phần mềm
quản lý bán hàng của Công ty cổ phần Nhanh.vn
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu dịch vụ giao hàng tại công ty
Cổ phần Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu nghiên cứu về thực trạng kinh doanhphần mềm quản lý bán hàng của công ty từ 2019 – 6 tháng đầu năm 2022
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Khoá luận tập trung nghiên cứu việc phát triểnkinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Nhanh.vn
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Hệ phương pháp nghiên cứu mô tả hệ thống các cách thức, mục đích, nội dungtiến hành phân tích, thu thập thông tin có liên quan để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu,
cụ thể là làm rõ thực trạng phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm quản lý bánhàng, tìm ra những tồn tại, nguyên nhân của thực trạng nghiên cứu Để có thể làm sáng
tỏ vấn đề nghiên cứu cần phải sử dụng rất nhiều kĩ năng, phương pháp như: Thu thập,
xử lý thông tin, kỹ năng tổng hợp… nhưng đề tài tập trung vào ba phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê
Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từnhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bậtnhững nội dung chính của đề tài Mục đích sử dụng phương pháp thống kê nhằm sắpxếp tập hợp và tóm tắt lại các dữ liệu trong một hệ thống biểu thích hợp về các vấn đề
có liên quan đến việc nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phần mềmquản lý bán hàng của công ty, thống kê lại sự vận động, phát triển trong một số nămtrước đó Và trên cơ sở dữ liệu thông tin đó có thể tìm ra những xu thế, biến đổi của sựphát triển sản phẩm phần mềm quản lý bán hàng trong quá khứ để làm cơ sở nghiêncứu các hướng phát triển trong tương lai
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Là phương pháp thu thập các dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, giúpngười nghiên cứu có đầy đủ thông tin về vấn đề đang nghiên cứu để phân tích, đưa ranhưng đánh giá về vấn đề nghiên cứu một cách khoa học, khách quan, toàn diện và xácthực
Các dữ liệu là dữ liệu thứ cấp: từ các nguồn báo các thường niên, báo cáo định
kỳ, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Nhanh.vnqua các năm Ngoài ra còn các tài liệu chuyên ngành, tài liệu tham khảo của báo cáokhóa luận, luận văn thạc sĩ các năm trước, giáo trình bài giảng của trường đại họcThương mại; các số liệu, công trình nghiên cứu có liên quan
Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài ở các báo, tạp chí, truy cập cácwebsite, nghiên cứu các bài báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học có liênquan trước đó…
Trang 14Sau khi thu thập dữ liệu, tiến hành các bước xử lý dữ liệu như: sắp xếp, hiệuchỉnh, chọn lọc, phân tích bảng biểu Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ởchương II, nằm thu thập các dữ liệu để phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng củadoanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu, cầnphải sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu Dựa vào các thông tin trong và ngoàicông ty để tiến hành phân tích thông tin về tình hình khách hàng, thị trường, nhà cungcấp Sử dụng kĩ năng tổng hợp số liệu thành một hệ thống logic rồi thực hiện so sánh,thống kê so sánh tuyệt đối, tương đối số liệu các năm để tiến hành phân tích sự tăngtrưởng qua các năm, nguyên nhân của sự tăng trưởng đó Lập nên các bảng biểu, sơ
đồ, đồ thị biểu diễn mối quan hệ và sự tăng trưởng của quá trình tiêu thụ sản phẩm bất
động sản qua các năm Từ các bảng biểu lập được rút ra những đánh giá tổng quát về
tình hình nghiên cứu trên mọi mặt, tìm ra những vấn đề chủ chốt và những giải phápkịp thời
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, tài liệu tham khảo, khoá luận được kết cấulàm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn trên thị trường Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH
PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phần mềm quản lý bán hàng
a Khái niệm về phần mềm quản lý bán hàng
Phần mềm là ứng dụng công nghệ được lập trình sẵn, phục vụ giải quyết một vấn
đề gì đó một cách đơn giản và thuận tiện trên máy vi tính, hạn chế lượng hồ sơ sổ sáchtrong công ty Số hóa các hóa đơn chứng từ cho việc lưu trữ dữ liệu của một công tytrở nên đơn giản hơn rất nhiều Ngoài ra việc truy xuất các thông tin đó ở tốc độ nhanh
và ưu việc là điều mà phần mềm có thể giải quyết
Quản lý bán hàng là quá trình lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo, tổ chức, giámsát và điều phối lực lượng bán hàng của tổ chức Cho dù bạn đang kinh doanh mộtdịch vụ hay một sản phẩm, giám đốc bán hàng sẽ phụ trách quản lý lực lượng bánhàng, đặt ra mục tiêu cho đội ngũ, lập kế hoạch và kiểm soát toàn bộ quy trình bánhàng và sau cùng là đảm bảo việc thực hiện đúng tầm nhìn của đội ngũ
Phần mềm quản lý bán hàng là một hệ thống các công cụ cung cấp đầy đủ cácchức năng giúp cho doanh nghiệp lớn, nhỏ hay cá nhân bán hàng quản lý hiệu quảcông việc của mình trong tất cả các phân đoạn bán hàng như: mua bán hàng, nhậphàng, quản lý hàng hóa, quản lý kho, quản lý bán hàng, quản lý đơn hàng, quản lýhàng hóa trả về, quản lý nhân viên, quỹ tiền, tài sản
Ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng vào doanh nghiệp giúp cho người quản lýkiểm soát được tất cả báo cáo về hoạt động trong kinh doanh một cách nhanh chóng vàchính xác ở mọi nơi mọi lúc
b Đặc điểm của phần mềm quản lý bán hàng
Thứ nhất, Các phần mềm quản lý bán hàng đều lấy cơ sở dữ liệu được nhập từ
động để tiến hành lập báo cáo chi tiết và chính xác Chúng cung cấp rõ ràng về cácthông số hiệu suất theo hình thức trực quan nhất để dễ dàng quan sát và nắm bắt thôngqua biểu đồ tròn, biểu đồ đường,
Thứ hai, Phần mềm quản lý bán hàng tạo ra một môi trường làm việc chung tuyệt
vời, nơi tất cả các cá nhân trong tổ chức, doanh nghiệp đều có thể truy cập để lấythông tin, và mỗi cá nhân sẽ có vai trò và được phần quyền rõ rệt
Trang 16Thứ ba, Hiện nay hầu hết các phần mềm quản lý bán hàng đều cung cấp cho
người dùng tính năng về dự đoán, đưa ra những dự báo trước giúp bạn có những quyếtđịnh kinh doanh hiệu quả Từ đó giúp doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng các xuhướng mới và đúng với sự phát triển của doanh nghiệp, xã hội Thường thì chúng sẽ
hỗ trợ dự báo theo thời gian cụ thể như theo tuần, theo tháng, theo quý hoặc theo nắmvới điều kiện có sẵn dữ liệu lưu trữ
Thứ tư, Nhờ có phần mềm quản lý bán hàng mà giá của của sản phẩm được tối
ưu hóa, đưa ra mức giá hợp lý để phân phối trên thị trường hoặc phân phối cho cáccấp Cũng như dễ dàng hơn trong việc thay đổi giá cả của các sản phẩm, dịch vụ mộtcách linh hoạt và nhanh chóng nhất
Thứ năm, Tính năng tích hợp với Email giúp theo dõi khách hàng tiềm năng và
quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, công ty trên website một cách hiệu quả nhất
Thứ sáu, Quản trị Data - dữ liệu khách hàng, tuy nhiên tính năng này không quá
quan trọng Tuy nhiên nếu bạn có số lượng Contact dữ liệu hơn lớn thì sẽ ảnh hưởngrất nhiều đến công tác quản trị, cũng như cải tiến trong công tác kinh doanh của doanhnghiệp
c Vai trò của phần mềm quản lý bán hàng
- Cập nhật quản lý sản phẩm nhanh chóng,liên tục
+ Khi cửa hàng nhập về những mẫu sản phẩm mới thì với tính năng ưu việt củaphần mềm bán hàng thì việc update chỉ nhờ các nháy chuột đơn giản,tất cả các thôngtin sản phẩm,giá cả được cập nhật luôn chính xác.Công việc này làm giảm đáng kểcông sức của nhân viên góp phần tăng doanh thu cửa hàng
+ Tránh được những sai sót nhầm lẫn trong quá trình xử lý
- Lưu giữ khách hàng quản lý thông tin hiệu quả
+ Việc quản lý thông tin khách hàng sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn khi có sự hỗcủa công nghệ hiện đại Bởi với mỗi doanh nghiệp thì thông tin khách hàng là vô cùngquan trọng
+ Ngoài ra, phần mềm còn có chức năng thống kê, báo cáo nên sẽ giúp chủ củahàng xác định được đâu là khách hàng tiềm năng, từ đó có những chính sách thức đẩybán hàng và chăm sóc khách hàng hiệu quả
- Báo cáo thống kê nhanh ,chính xác khi cần
Trang 17+ Phần mềm bán hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng truy xuất các báo cáo theoyêu cầu của chủ của hàng do dữ liệu đã được lưu đầy đủ trong phần mềm.
+ Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho cửa hàng mà vẫn có báo cáochính xác, dễ so sánh và theo dõi, đánh giá
1.1.2 Khái niệm về phát triển kinh doanh
a Khái niệm về kinh doanh
Theo khoản 21, điều 4, Luật Doanh nghiệp (2020) giải thích: “Kinh doanh là
việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đạn của quá trình, đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.”
Như vậy, khi kinh doanh, các chủ thể không nhất thiết phải thực hiện hết cáccông đoạn của quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ, phân phối sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ Điều này đã giúp cho việc kinh doanh trở nên phong phú, đa dạng, góp phần thúcđẩy nền kinh tế của mỗi quốc gia
Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công
ty, tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân, nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các
cá nhân Các bộ phận này đều có vai trò chức năng riêng tuy nhiên lại thống nhất, kếthợp bền chặt cùng thực hiện mục tiêu kinh doanh cuối cùng là mang lại doanh số,doanh thu cho công ty, doanh nghiệp, tập đoàn
b Khái niệm phát triển kinh doanh
- Khái niệm: Phát triển kinh doanh là những ý tưởng, kế hoạch và hoạt động giúpcải thiện hoạt động kinh doanh Điều này bao gồm tăng doanh thu, tăng trưởng trong
mở rộng kinh doanh, tăng lợi nhuận thông qua việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược
và đưa ra các quyết định kinh doanh chiến lược
Phát triển kinh doanh bao gồm một loạt các ý tưởng, hoạt động và kế hoạch đượccác chủ sở hữu và ban quản lý doanh nghiệp áp dụng để làm cho hoạt động kinh doanhtrở nên tốt hơn
Phát triển kinh doanh có thể bao gồm nhiều mục tiêu, chẳng hạn như tăng trưởng,
mở rộng kinh doanh, hình thành quan hệ đối tác chiến lược và tăng lợi nhuận Sự pháttriển kinh doanh thành công ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của công ty, bao gồmbán hàng, tiếp thị, sản xuất, nguồn nhân lực, kế toán, tài chính, phát triển sản phẩm và
Trang 18quản lý nhà cung cấp Các nhà phát triển kinh doanh nên hiểu các cơ hội thị trườngmới, khả năng mở rộng, sự phát triển của đối thủ cạnh tranh và các nguồn doanh thuhiện tại của công ty.
- Vai trò của phát triển kinh doanh
Phát triển kinh doanh có vai trò quan trọng đến quá trình tăng trưởng và pháttriển kinh tế nói chung Phát triển kinh doanh là yếu tố kích tích tiêu dùng, tăng trưởngkinh tế, mở rộng khả năng tiêu dùng sản phẩm, thúc đẩy hàng hóa phát triển
+ Đối với người tiêu dùng
Phát triển kinh doanh giúp người tiêu dùng mua được hàng với mức giá cạnhtranh có chất lượng tốt, kiểu dáng mẫu mã đa dạng hơn Ngoài ra, người tiêu dùng còn
có cơ hội tiếp cận được với những dịch vụ hiện địa, tiện lợi hơn Qua đó có thể thấyđược việc phát triển dịch vụ giúp người tiêu dùng tăng lợi ích khi tiêu dùng sản phẩm,dịch vụ này
+ Đối với doanh nghiệp
Sản phẩm được tiêu thụ đồng nghĩa với việc nó được người tiêu dùng chấp thuận,nghĩa là chất lượng dịch vụ của sản phẩm và doanh nghiệp đạt mức tốt, uy tín củadoanh nghiệp ngày càng được cải thiện Từ đó làm tăng lợi nhuận tăng vốn, cải thiệnchất lượng dịch vụ của công ty theo hướng có lợi và phát triển hơn Qua đó tình hìnhtài chính của công ty ngày càng phát triển vững mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranhvới các đối thủ trên thị trường Nếu doanh nghiệp kết hợp hài hòa giữa chất lượng sảnphẩm và chất lượng dịch vụ sẽ làm cho uy tín doanh nghiệp ngày càng tăng lên vàdoanh nghiệp ngày càng phát triển hơn
+ Đối với kinh tế - xã hội
Phát triển kinh doanh sẽ góp phần đảm bảo cân đối cung - cầu, đảm bảo hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp diễn ra tốt Chất lượng dịch vụ tốt, sản phẩm tiêu thụđược nhiều sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ phát triển theo, nâng caokhả năng cung ứng Dịch vụ ngày càng phát triển kéo theo hoạt động của nền kinh tếcủa đất nước ngày càng mạnh hơn, đóng góp lớn vào GDP của cả nước và ngân sáchnhà nước
Trang 191.2 Nội dung và một số tiêu chí phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng
1.2.1 Nội dung phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng
a Phát triển về quy mô sản lượng dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng
Phát triển về quy mô sản lượng dịch vụ là một yêu cầu rất cần thiết, vì với quy
mô lớn sẽ tạo cho doanh nghiệp nâng cao công tác quản lý để đem lại sản lượng,doanh thu lớn hơn và tăng sự cạnh tranh về giá thành sản phẩm dịch vụ, để thu hútnhiều khách hàng hơn
Mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng là gia tăng khảnăng cung ứng dịch vụ phần mểm quản lý bán hàng đến khách hàng, tần suất và cường
độ sử dụng dịch vụ ngày càng gia tăng
Việc mở rộng quy mô dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng được xem xét dựatrên hai yếu tố sau:
- Gia tăng về quy mô nguồn lực
+ Nguồn lao động: Phát triển nguồn lao động trong các doanh nghiệp cung ứngdịch vụ phần mềm quản lý bán hàng có nghĩa là tăng số lượng lao động tham gia vàocác hoạt động của các doanh nghiệp
Tuy nhiên đó phải là những lao động có chất lượng cao, được đào tạo bài bản, cókhả năng nắm bắt nhanh chóng, kịp thời những công nghệ tiên tiến, hiện đại Phát triểnnguồn lao động cần phải chú ý đến tăng năng suất lao động
+ Nguồn lực tài chính: Tiềm lực tài chính lớn sẽ có nhiều thuận lợi trong việcnắm bắt cơ hội kinh doanh, theo đuổi các chiến lược cạnh tranh dài hạn, thực hiện cácbiện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh nhằm tăng doanh thu Bên cạnh việc gia tăngnguồn vốn còn cần chú ý đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Nguồn lực công nghệ: Việc ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất tạo điềukiện để nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch
vụ hơn, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
- Gia tăng về quy mô kết quả
+ Doanh thu không ngừng gia tăng
+ Số lượng và mức độ gia tăng số lượng dịch vụ hằng năm
Trang 20b Phát triển về chất lượng phần mềm quản lý bán hàng
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triểncủa doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng Ngày nayvới sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã phát sinh những yêu cầu mới về chất lượng sảnphẩm dịch vụ như: việc cơ giới hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúpnâng cao được năng suất và công tác quản lý ngày càng có hiệu quả hơn
Nâng cao chất lượng phần mềm quản lý bán hàng là nâng cao mức độ hài lòng vàthỏa mãn của khách hàng, cũng như sự trung thành của khách hàng với dịch vụ và sựtiến bộ về hành vi, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên
c Phát triển về tính hiệu quả của phần mềm quản lý bán hàng
Phát triển phần mềm quản lý bán hàng gắn với nâng cao hiệu quả, đó là việc sửdụng vốn hiệu quả không gây lãng phí và khai thác tốt chất lượng dịch vụ là yếu tốquan trọng trong việc góp phần thúc đẩy hiệu quả phát triển sản phẩm Làm cho hoạtđộng phát triển sản phẩm có kết quả tăng, chi phí hoạt động giảm, kết quả tăng nhanhhơn so với việc giảm chi phí Ngoài ra, việc nâng cao công tác kiểm tra giúp đảm bảochất lượng sản phẩm ra được tốt, giúp tăng cường mối quan hệ với các nhà cung ứng,với khách hàng và đảm bảo các dịch vụ sau bán
Tuy nhiên, trong phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng không chỉđơn thuần là đạt được các mục tiêu cho ngân hàng mà còn hỗ trợ các ngành khác pháttriển và đảm bảo kết hợp hài hòa các mục tiêu về kinh tế - xã hội – môi trường
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng
Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, bao gồm:
a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể mang lại baonhiêu đồng doanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của chi phí là tỷ lệ giữa doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp vớitổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 21HQ M = M
G V +F
Trong đó:
HQ M: Hiệu quả kinh tế
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
G V: Trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ
F: Chi phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh, nó cho biết trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu
được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng trên một trăm đồng chi phí bỏ ra Chỉ tiêu
này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp
tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
b Chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp là tỷ lệ lợi nhuận trong
kỳ của doanh nghiệp trên doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận= ln M ×100 %
Trong đó:
ln: Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp
M: Doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng
doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí
c Chi tiêu về tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Chỉ tiêu doanhlợi theochi phí củadoanhnghiệp= Lợi nhuận trongkỳ củadoanh nghiệp
Tổng chi phí vàtiêu thụtrong kỳ củadoanh nghiệp
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh
nghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 22 Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận
a Hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động gópphần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
sử dụng lao động bao gồm:
- Năng suất lao động
Năng suất lao động= Tổng lao động bìnhquântrong kỳ Doanhthu
Ý nghĩa: Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánhgiá một cách chung nhất hiệu quả sử dụng lao động của toàn doanh nghiệp Qua năngsuất lao động bình quân ta có thể so sánh giữa các kỳ kinh doanh với nhau
Chỉ tiêu về năng suất lao động bình quân cho ta thấy, trong một thời gian nhấtđịnh (tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra doanh thu là bao nhiêu Chỉtiêu này càng lớn thì càng tốt
- Sức sinh lợi của lao động
Sức sinh lợicủalao động= Tổng laođộng bình quântrong kỳ Lợi nhuận
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của đội ngũ lao động trongdoanh nghiệp hay nói rõ hơn, chỉ tiêu này cho biết trong kỳ mỗi lao động của doanhnghiệp có thể làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chi tiêu này cao chứng tỏ tay nghề,trình độ lao động của doanh nghiệp là tốt
- Hiệu quả sử dụng chi phi tiền lương
Hiệu quả sử dụng chi phi tiền lương= Tổng quỹ lương trongkỳ Tổng doanhthu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiềnlương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao
b Hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là số tiền ứng trước về các tài sảncần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của kinh doanh trong kỳ, bao gồm tiềnứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định Thông thường hiệu quả sử dụng vốn đượcđánh giá qua hai bước
Trang 23Bước 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
của doanh nghiệp được đánh giá bằng hai chỉ tiêu:
Bước 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Được đánh giá bằng chỉ tiêu tốc độ chuchuyển vốn lưu động
M: Mức tiêu thụ tính theo giá vốn trong kỳ
V LĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
L: Số lần chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
N: Số ngày chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
m V: Doanh thu thuần bình quân một ngày
Ý nghĩa: Cho biết số lần (số vòng) vốn lưu động quay được trong kỳ và thời giantrung bình cần thiết để quay được một vòng Trong một thời kỳ nhất định, số lần lưuchuyển vốn lưu động càng nhiều thì tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệpcàng cao
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Được đánh giá bằng chỉ tiêu sức sản xuất củavốn cố định (HQ V CĐ
M ) và sức sinh lời của vốn cố định (HQ V CĐ
ln )
HQ VlnCĐ= ln
V CĐ
Trang 24Giá cả cũng là một trong những vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp hướng đếnkhi phát triển sản phẩm: xác định mức giá như thế nào cho phù hợp với chất lượng, vớikhả năng chi trả của khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến Việc đưa ramức giá quá thấp hoặc quá cao cũng sẽ là một phần bất lợi khi doanh nghiệp muốnchiếm lĩnh thị trường.
Các chính sách giá mà doanh nghiệp thường áp dụng đó là:
+ Chính sách giá “hớt váng": Là việc doanh nghiệp đặt giá dịch vụ giao hàng củamình ở mức cao nhất có thể, cho những đoạn thị trường người mua sẵn sàng chấp nhậndịch vụ mới đó
+ Chính sách giá “thâm nhập”: Là việc doanh nghiệp ấn định mức giá dịch vụgiao hàng thấp hoặc ngang bằng với dịch vụ giao hàng của đối thủ cạnh tranh với hyvọng hấp dẫn, thu hút nhiều khách hàng
+ Chính sách giá phân biệt: Là việc doanh nghiệp sẽ cung cấp dịch vụ giao hàngcùng loại với những mức giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau
+ Chính sách thay đổi giá: Là việc doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh mức giádịch vụ giao hàng cơ bản của mình thông qua các hình thức như chính sách giảm giá,chính sách tăng giá, thực hiện giá khuyến mại
b Chính sách phân phối
Trang 25Với việc có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm trong môi trường internet, kháchhàng có thể lựa chọn bất kì sản phẩm nào mà họ mong muốn mà không cần phải quabất cứ một kênh trung gian nào Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể cắt giảm được mộtphần chi phí ở khâu phân phối.
c Chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng giúp công ty lựa chọn đúng đối tượng khách hàng màmình phục vụ, tạo nên một hệ thống khách hàng truyền thống từ đó nâng cao vị thếcạnh tranh của mình trên thị trường Thông qua chính sách khách hàng, công ty có thể
đề ra những biện pháp hoạt động để từ đó định hướng cho sự phát triển của mình Đốivới khách hàng, chính sách khách hàng tạo cho họ sự an tâm, thuận tiện, chính xác, tiếtkiệm thời gian, từ đó tạo ra sự hài lòng cao nhất cho khách hàng Khi công ty đã hiểu
rõ về khách hàng của mình thì sẽ dễ dàng đưa ra được những sản phẩm dịch vụ phủhợp với nhu cầu của họ nhất Hơn nữa, đã là ngành dịch vụ thì việc phục vụ chăm sóckhách hàng có một vai trò rất quan trọng trong thành công của mọi công ty Sản phẩmhoàn hảo không thôi chưa đủ mà chất lượng phục vụ tốt sẽ giữ chân khách hàng vớicông ty Điều này vô cùng có lợi cho công ty vì việc giữ một khách hàng cũ tốn ít thờigian và chỉ phí hơn so với tìm kiếm thêm khách hàng mới Khách hàng càng trungthành thì công ty càng thu được nhiều lợi nhuận Một khi đã yêu mến dịch vụ của công
ty, khách hàng sẽ giới thiệu dịch vụ với bạn bè, người thân và đã vô tình làm công tácquan hệ công chúng cho công ty Thậm chí họ còn giới thiệu thêm bạn bè đến sử dụngdịch vụ tại công ty Chính sách khách hàng giúp cho công ty xác định và tiếp cận vớitập khách hàng mà mình định sẵn một cách nhanh chóng và thuận lợi
d Chính sách phát triển nguồn lực
Lao động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh bởi họ là ngườitrực tiếp tìm kiếm, phân phối dịch vụ Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thìcần phải có chính sách phát triển nguồn lực phù hợp, vì vậy công ty cần tăng cườngđào tạo trình độ kĩ thuật cho nhân viên, đào tạo trình độ chuyên môn cho phát triểnkinh doanh Công ty cần phải có phương án tìm kiếm, khai khác, sử dụng nguồn lựcphù hợp để phát huy tốt sản phẩm, dịch vụ của mình
Trang 261.3 Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng
1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô
a Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi củamôi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưnglại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luậthoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh.Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởnglớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Môi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
b Yếu tố kinh tế
Kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua Các yếu tố kinh tế nàyảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, của Chính phủ và của các doanhnghiệp Thị trường nhiều biến động với sự cạnh tranh quyết liệt ngày càng tăng đã ảnhhưởng lớn đến sức mua của khách hàng, thói quen mua sắm, tiêu dùng Điều này gâyảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động bán hàng trên các kênh mua sắm
c Yếu tố công nghệ
Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ như bản quyền công nghệ, đổi mớicông nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoá đã làm cho chu kỳsống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng tốt hơnnhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn
1.3.2 Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp tới ngành nghề và thị trườngkinh doanh của doanh nghiệp (hay còn gọi là môi trường ngành) tác động trực tiếp đếnhoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sức ép của các yếu tố này lêndoanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng ngành cũng
bị hạn chế
Trang 27a Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,chọn đúng đối tượng khách hàng để tiếp cận sẽ giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quảkinh doanh cao hơn
Công nghệ ngày càng phát triển, cuộc đua hiện tại của những nhà bán hàng đangphụ thuộc khá nhiều về ứng dụng công nghệ vào kinh doanh Tiếp cận khách hàng quacông nghệ, tương tác khách hàng qua công nghệ, quản lý toàn bộ việc kinh doanh cũngqua công nghệ Ai là người ứng dụng tốt công nghệ để tăng hiệu suất và tiết kiệm đượcnguồn lực, người đó dành được khách hàng
b Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh đối thủ cạnh tranh cũng tác động đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh đặt ra nhiều thách thức đối với doanh nghiệp, tuynhiên đối thủ cạnh tranh cũng là động lực phát triển của doanh nghiệp, giúp nâng caohiệu quả kinh doanh khi doanh nghiệp luôn phải không ngừng tìm tòi sản phẩm, dịch
vụ mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng, tối ưu chi phí, tăng doanh thu để phù hợp vớithị trường
c Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là yếu tố có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu nhà cung cấp ổn định, có mức giá sản phẩm tốt, hoàn thành đúng hạn như hợpđồng thì doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả kinh doanh như cung cấp được sản phẩmđến khách hàng đúng thời gian đã đưa ra
1.3.3 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
a Các nguồn lực của doanh nghiệp
Các nguồn lực của doanh nghiệp như nguồn vốn, nguồn nhân lực, vật lực nhưquy trình kỹ thuật, công nghệ có tác động đến chất lượng sản phẩm và hiệu của củahoạt động kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của doanh nghiệp Trong hoạt độngkinh doanh, các doanh nghiệp có nguồn lực dồi dào, đồng thời được kết hợp với nhữngchiến lược phát triển phù hợp giúp mang lại ưu thế cho doanh nghiệp trên thị trường.Ngược lại, những doanh nghiệp có nguồn lực hạn chế sẽ có thể khó khăn hơn tronghoạt động sản xuất, kinh doanh
b Con người
Trang 28Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Trongthời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyênmôn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Nhất là các cán bộ quản lý Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lạirất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp,quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố con người trình độchuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
c Cơ cấu tổ chức và văn hoá doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là kết cấu nội bộ các mối quan hệ, quyền lực và thông tin củadoanh nghiệp, là bộ khung cơ bản về tổ chức chức vụ, nhóm chức vụ, các mối quan hệbáo cáo và tương tác mà một tổ chức xây dựng nhằm thực hiện các mục tiêu của mình.Đối với các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng, cơ cấu tổ chứcdoanh nghiệp sẽ có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cấu trúc của doanh nghiệp sẽ xác định các phương thức mà nó vận hành và hoạtđộng Cơ cấu tổ chức cho phép phân bổ trách nhiệm cho các quy trình và chức năngkhác nhau đến các quá trình và đối tượng tương tác như các quá trình trong kinhdoanh và mối liên hệ với đối tác Một cơ cấu hợp lý, gọn nhẹ, hiệu quả sẽ có tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại sẽ có tác động tiêucực, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng, gây dựng cho các cá nhân tuân thủ
và chia sẻ những giá trị chung và quyết định hành vi chuẩn mực của họ trong doanhnghiệp Từ đó có thể tác động đáng kể đến hiệu quả tổ chức và hiệu quả hoạt độngkinh doanh
Trang 29CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHẦN MỀM
QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CTCP NHANH.VN
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Nhanh.vn
Công ty cổ phần Nhanh.vn tiền thân là một dự án thuộc Tập đoàn VNP Group,được thành lập năm 2011 Dự án ban đầu về vận chuyển hàng hóa dịch vụ, sau đó pháttriển sản phẩm chủ lực là phần mềm quản lý bán hàng Nhanh.vn
Nhanh.vn chính thức được thành lập vào tháng 7/2019 với vốn điều lệ ban đầu 2
tỉ đồng, trong đó VNP góp 1,5 tỉ đồng, tương đương với tỷ lệ sở hữu 75% vốn Phầncòn lại được chia đều cho 2 cổ đông cá nhân là ông Chử Khánh Văn (12,5%) và bàNguyễn Quỳnh Dương (12,5%)
Trải qua sự nỗ lực không ngừng của các thành viên trong công ty, hiện nayCTCP Nhanh.vn đã phát triển mạnh mẽ và đưa ra thị trường nhiều sản phẩm dịch vụphục vụ cho ngành bán lẻ Các sản phẩm, dịch vụ hiện tại Nhanh.vn cung cấp baogồm:
- Nhanh.Pos – Phần mềm quản lý bán hàng
- Nhanh.Web – Giải pháp thiết kế website bán hàng
- Nhanh.Vpage – Phần mềm quản lý bán hàng trên Facebook
- Nhanh.Ecom – Giải pháp bán hàng trên các sàn TMĐT
- Nhanh.Ship – Cổng vận chuyển, thu hộ COD toàn quốc
- Omnichannel – Phần mềm quản lý bán hàng đa kênh
- Dịch vụ Marketing – Chăm sóc fanpage, gian hàng sàn TMĐT, chạy quảng cáo,SEO, Backlink, SMS brandname
- Tin nhắn Zalo ZNS – dịch vụ nhắn tin chăm sóc khách hàng và Marketing tựđộng Zalo
- Các thiết bị phần cứng hỗ trợ bán lẻ (máy in, máy quét mã vạch, )
Hiện nay, Nhanh.vn đã mở rộng quy mô lên đến hơn 200 nhân sự, có mặt tại cácthành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và hiện đang được tin dùng bởi hơn80.000 chuỗi cửa hàng trên toàn quốc
Trang 302.1.2 Khái quát về thực trạng kinh doanh phần mềm quản lý bán hàng của CTCP Nhanh.vn
Giai đoạn 2019 – 2021 là thời gian đầu khi Công ty cổ phần Nhanh.vn tách rahoạt động độc lập từ một dự án thuộc Tập đoàn VNP Group Trong giai đoạn này,công ty đã tập trung bước đầu ổn định về mặt tài chính, chủ động về nguồn lao động
để tạo nền tảng phát triển cho giai đoạn sau
Dựa trên số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Nhanh.vn
2019 - 2021, ta có biểu phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của CTCPNhanh.vn qua ba năm 2019, 2020 và 2021 như sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Nhanh.vn
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
2019
Năm2020
Năm2021
So sánh2020/2019
So sánh2021/2020
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 3114 Chi phí thuế TNDN 0.7353 0.8554 0.9923 16,33% 16,00%
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.9412 5.2545 3.9690 78,65% (24,46%)
(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Nhanh.vn)
+ Năm 2021, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng8.165.770.863 đồng, tương đương 16,18%so với năm 2020, nguyên nhân là do doanhthu bán hàng tăng, các khoản giảm trừ doanh thu được giảm nhẹ
Giá vốn hàng bản
+ Năm 2021, giá vốn hàng bán tăng 6.607.752.219 đồng, tương đương khoảng34,35% so với năm 2020 Nguyên nhân là do năm 2021, nhiều dịch vụ công ty cungcấp có sự thay đổi về giá để phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty và nhu cầunâng cấp chất lượng sản phẩm, dịch vụ được cung cấp tới khách hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Năm 2020, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 13.000.900.000 đồng, tươngđương 105,74% so với năm 2019, nguyên nhân là do các hoạt động marketing trên cáctrang nền tảng số được đẩy mạnh Vì là năm dịch bệnh, nên công ty đẩy mạnh các hoạtđộng truyền thông, quảng bá thương hiệu của công ty trên Google, Website, Facebook,
… Cùng với đó, công ty vẫn phải duy trì các hoạt động quản lý, vẫn phải tuyên truyềnthêm nhân sự để chuẩn bị cho nhưng dự án trong tương lai, không cắt giảm nhân sự ởcác bộ phận
+ Năm 2021, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.737.300.000 đồng, tươngđương 6,87% so với năm 2020, nguyên nhân là do mở rộng quy mô hoạt động nênnhân sự cho các hoạt động của công ty cũng tăng lên
Tổng lợi nhuận trước thuế