TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN , BÁO CÁO BTL THUỘC HỌC PHẦN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM, Đề tài Nghiên cứu mô hình quy trình phát triển phần mềm bản mẫu và áp dụng trong dự án phát triển phần mềm quản lý hệ thống trông xe GVHD Nhóm Lớp Thành viên Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2021 LỜI CẢM ƠN Để bài tập lớn kết thúc môn học được thực hiện thành công, em xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS Vũ Đình Minh, Khoa Công nghệ thông tin, Trường đại học Công nghiệp Hà.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Để bài tập lớn kết thúc môn học được thực hiện thành công, em xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS Vũ Đình Minh, Khoa Công nghệ thông tin, Trường đại học Công nghiệp Hà Nội đã chia sẻ những kiến thức quý báu, hướng dẫn tận tình
và có những góp ý trong suốt quá trình thực hiện đề tài để chúng em có thể hoàn thành tiểu luận một cách tốt nhất
Sau khi nghiên cứu đề tài và kết thúc khóa học, chúng em đã học hỏi và tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm từ thầy đi trước để hoàn thiện và phát triển bản thân Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội giúp chúng em nhận ra mình cần hoàn thiện thêm những gì để chuẩn bị cho một hành trình dài phía trước
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung bài nghiên cứu khó tránh những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo và những người quan tâm đến đề tài này để đề tài này của chúng em được hoàn thiện hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
GIỚI THIỆU 6
1 Mục đích tài liệu 6
2 Phạm vi tài liệu 6
3 Thuật ngữ và các từ viết tắt 6
4 Tài liệu tham khảo 6
Chương 1 : Giới Thiệu Về Dự Án Phần Mềm 7
1.1 Giới Thiệu Chung 7
1.2 Mô tả bài toán : 7
1.3 Giới thiệu về mô hình quy trình bản mẫu 8
-1.4 Áp dụng mô hình quy trình bản mẫu trong quá trình phát triển phần mềm quản lý trông xe 11
Trang 31.5 Khi nào nên sử dụng mô hình quy trình bản mẫu 14
1.6 Kết luận chương 14
Chương 2 : Phân Tích Và Đặc Tả Yêu Cầu Phần Mềm 14
2.1 Tác nhân và chức năng hệ thống 15
2.1.1 Tác nhân hệ thống 15
2.1.2 Tác nhân và các chức năng tương ứng 15
2.2 Sơ đồ use case 16
2.2.1 Sơ đồ use case tổng quan 16
2.2.2 Sơ đồ phân rã use case 16
2.3 Đặc tả các use case 17
2.3.1 Use case xếp lịch 17
2.3.1.1 Mô tả vắn tắt 17
2.3.1.2 Luồng sự kiện 18
2.3.2 Bảo trì hệ thống 19
2.3.2.1 Mô tả vắn tắt 19
2.3.2.2 Luồng sự kiện 19
2.3.3 Use case thanh toán phí 21
2.3.3.1 Mô tả vắn tắt 21
2.3.3.2 Luồng sự kiện 21
2.3.4 Use case xem giao dịch 23
2.3.4.1 Mô tả vắn tắt 23
2.3.4.2 Luồng sự kiên 23
2.3.5 Use case đăng ký 25
2.3.5.1 Mô tả vắn tắt 25
2.3.5.2 Luồng sự kiện 25
2.3.6 Use case đăng nhập 26
2.3.6.1 Mô tả vắn tắt 26
2.3.6.2 Luồng sự kiện 27
2.3.7 Use case cập nhật lịch gửi xe 28
2.3.7.1 Mô tả vắn tắt 28
2.3.7.2 Luồng sự kiện 28
2.3.8 Use case sửa thông tin cá nhân 30
2.3.8.1 Mô tả vắn tắt 30
2.3.8.2 Luồng sự kiện 30
Chương 3 : Thiết kế cơ sở dữ liệu 33
3.1 Biểu đồ thực thể mức logic 33
3.2 Thiết kế bảng 33
3.3 Biểu đồ thực thể liên kết mức vật lý 35
Chương 4 : Kết luận 35
Trang 4-LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm
mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người không chỉ ở nơi làm việc mà còn ngay cả trong gia đình Đặc biệt là công nghệ thông tin được áp dụng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội
Mục tiêu đề tài chúng em muốn tìm hiểu về các chức năng, ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng của mô hình làm bản mẫu và phân tích, đặc tả các yêu cầu cho
dự án xây dựng phần mềm quản lý hệ thống xe trông xe Đồng thời mô tả các yêu cầu của phần mềm đối với toàn bộ hệ thống hoặc đối với từng hệ thống con được dùng làm đầu vào cho quá trình thiết kế, xây dựng UC lập trình, system test của việc xây dựng hệ thống
Đối tượng nghiên cứu của chúng em là mô hình quy trình phát triển phần mềm bản mẫu từ đó áp dung vào trong dự án phát triển phần mềm quản lý hệ thống trông xe Sau khi hoàn thành bài tập lớn chúng em muốn hiểu rõ được cách thức hoạt động của mô hình bản mẫu, biết cách phân tích bài toán và thiết kế cơ sở
dữ liệu của một hệ thống phần mềm là áp dụng được quy trình bản mẫu để phát triển phần mềm quản lý hệ thống trông xe Dưới đây là sản phẩm của nhóm chúng
em đã nghiên cứu mong thầy giáo xem xét và đưa ra những lời nhận xét giúp bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Trong thời gian hoàn thành công việc có thể sẽ có những thiếu sót mà chúng
em chưa thể hoàn thành một cách trọn vẹn Kính mong quý thầy cô cùng các bạn
sẽ đóng góp thêm để chúng em có một hệ thống mang lại nhiều trải nghiệm tốt chongười dùng
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5GIỚI THIỆU
1 Mục đích tài liệu
Tài liệu này được xây dựng nhằm mục đích tìm hiểu về các chức năng, ưuđiểm, nhược điểm và ứng dụng của mô hình làm bản mẫu và phân tích, đặc tả cácyêu cầu cho dự án xây dựng phần mềm quản lý hệ thống xe du lịch
Tài liệu này mô tả các yêu cầu của phần mềm đối với toàn bộ hệ thống hoặcđối với từng hệ thống con được dùng làm đầu vào cho quá trình thiết kế, xây dựng
UC lập trình, system test của việc xây dựng hệ thống
2 Phạm vi tài liệu
Tài liệu là kết quả của việc khảo sát yêu cầu, tìm hiểu các tài liệu liên quanđến các chức năng cần thiết của hệ thống quản lý hệ thống xe du lịch Nó là cơ sởgiao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, là căn cứ để thiết kế các tài liệu khác:Tài liệu thiết kế phần mềm, CSDL…
3 Thuật ngữ và các từ viết tắt
Thuật ngữ Định nghĩa Giải thích
UC Chức năng Mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người
dùng bên ngoài và hệ thốngCSDL Cơ sở dữ liệu Nơi lưu trữ thông tin và cho phép truy cập
TK Tài khoản Tài khoản truy cập của khách hàng
4 Tài liệu tham khảo
ST
T
1 Tài liệu hướng dẫn sử
dụng Rational Rose TS Vũ Đình Minh 18/03/2022
Trang 6Chương 1 : Giới Thiệu Về Dự Án Phần Mềm
1.1 Giới Thiệu Chung
Hiện nay nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân của người dân ngày một tăngcao, các trung tâm thương mại, tòa nhà chung cư, văn phòng, bệnh viện, trường học phải làm sao để kiểm soát và sắp xếp tốt lượng xe vào/ ra mỗi ngày? Câu trả lời là hệ thống trông xe thông minh chính là một sự lựa chọn hoàn hảo cung cấp một hệ thống bãi xe bệnh viện, đô thị, trung tâm thương mại, thông minh và hiện đại Với những đặc trưng riêng, sự ra đời của hệ thống trông đỗ xe thông minh là giải pháp an toàn, giúp con người giải quyết nhiều nỗi lo về sự bảo mật của các phương tiện
Hệ thống quản lý bãi xe thông minh là hệ thống tích hợp nhiều giải pháp công nghệ, dựa trên những ứng dụng công nghệ thông tin và điện tử tự động Với những tính năng vượt trội, hệ thống này cho phép bạn ghi nhận nhanh chóng và chính xác thông tin xe vào ra, giúp giảm thiểu nhân công trong công tác quản lý bãi gửi xe
1.2 Mô tả bài toán :
Trang 7- Khách hàng thân thiết và nhân viên được cần đăng ký tài khoản và các thông tinkhác:
+ Khách hàng thân thiết: Đăng ký thẻ xe đi kèm các thông tin bởi vì hệ thốngcòn có các ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết Các thông tin bao gồm : căncước công dân , giấy đăng kí quyền sử dụng xe,
+ Nhân viên: Lưu trữ thông tin nhân viên bao gồm: giấy chứng nhận làm việc tạicác tòa nhà nơi có sử dụng hệ thống trông xe thông minh, căn cước công dân ,giấy đăng kí quyền sử dụng xe Các nhân viên được giao nhiệm vụ bởi ngườiđiều hành
- Tạo mẫu phần mềm đang trở nên rất phổ biến như một mô hình phát triển phần mềm, vì nó cho phép hiểu các yêu cầu của khách hàng ở giai đoạn phát triển ban đầu
- Nó giúp nhận được phản hồi có giá trị từ khách hàng và giúp các nhà thiết
kế và phát triển phần mềm hiểu chính xác những gì được mong đợi từ sản phẩm đang được phát triển
Trang 8Hình ảnh 1.1 : Mô hình bản mẫu
b ) Đặc điểm của mô hình quy trình bản mẫu
Mô hình quy trình bản mẫu được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu với sự
có mặt của đại diện của cả phía phát triển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêutổng thể của hệ thống phần mềm sau này, đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu
có thể biết được và sơ luợc những nhóm yêu cầu nào cần phải được làm rõ;
Sau đó, thực hiện thiết kế nhanh tập trung chuyển tải những khía cạnh thôngqua mẫu để khách hàng có thể hình dung, đánh giá giúp hoàn chỉnh yêu cầu chotoàn hệ thống phần mềm Việc này không những giúp tinh chỉnh yêu cầu, mà đồngthời giúp cho đội ngũ phát triển thông hiểu hơn những gì cần được phát triển Tiếptheo sau giai đoạn làm mẫu này có thể là một chu trình theo mô hình waterfall haycũng có thể là mô hình khác;
* Chú ý : Mẫu thường được làm thật nhanh trong thời gian ngắn nên không
được xây dựng trên cùng môi trường và công cụ phát triển của giai đoạn xây dựngphần X mềm thực sự sau này Mẫu không đặt ra mục tiêu tái sử dụng cho giai đoạnphát triển thực sự sau đó
Trang 9c ) Các pha trong mô hình
Hình 1.2 Các pha trong mô hình Prototyping
1) Thu thập và phân tích yêu cầu (Requirements gathering and analysis)
2) Thiết kế nhanh (Quick design)
3) Xây dựng nguyên mẫu (Building Prototype)
4) Đánh giá của khách hàng (Customer evaluation)
5) Tinh chế sản phẩm (Refining Prototype)
6) Sản phẩm của kỹ sư (Engineer Product)
d ) Ưu và nhược điểm của mô hình bản mẫu
Trang 10+ Hệ thống chủ yếu dựa trên giao diện người dùng (GUI);
+ Khách hàng, nhất là người sử dụng cuối, không thể xác định rõ ràng yêucầu
+ Nỗ lực đầu tư vào việc xây dựng nguyên mẫu có thể là quá nhiều nếu nókhông được giám sát đúng cách
1.4 Áp dụng mô hình quy trình bản mẫu trong quá trình phát triển phần mềm quản lý trông xe
Hình 1.3 Mô hình tổng quan của phần mềm
Bước 1 : Phân tích yêu cầu về hệ thống
Yêu cầu về giao diện
+ Màu sáng
+ Bố cục đơn giản dễ tiếp cận người dùng
+ Ngôn ngữ sử dụng tiếng việt và tiếng anh
+ Giao diện không bị vỡ khi sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau
Yêu cầu về chức năng:
* Khách hàng có thể:
Trang 11- Sửa thông tin cá nhân
* Quản trị viên (admin) có thể:
- Đăng nhập
- Sửa thông tin cá nhân
- Cập nhật thông tin cá nhân
- Xuất hóa đơn
Bước 2 : Thiết kế nhanh (Quick design)
- Dựa vào những yêu cầu về chức năng , yêu cầu về giao diện đã thu thập được từ bước 1, thực hiện các bước thiết kế nhanh cho phần mềm :
+ Tiếp nhận thông tin
+ Triến khai ý tưởng
+ Vẽ phác thảo các giao diện
Trang 12 Với khách hàng, một mô hình trực quan thuyết phục hơn một mô hình 3D trên phần mềm.
Với kỹ sư thiết kế, nhìn vào nguyên mẫu giúp họ kiểm tra ý tưởng về mặt cấu trúc, thao tác hoạt động, kỹ thuật lắp ghép, v.v… Từ đó giúp phát hiện
ra sớm các sai sót tiềm ẩn mà không thể thấy trên mô hình 3D
Các cuộc thử nghiệm về công năng cũng như khảo sát trải nghiệm người dùng cũng được diễn ra Từ đó giảm thiểu rủi ro của thiết kế có thể không hoạt động như mong muốn
Đối với nguyên mẫu giấy, khi người dùng lựa chọn các tùy chọn trên mỗi màn hình, nhà thiết kế giải thích điều gì sẽ xảy ra, hoặc là trỏ tới màn hình tiếp theo hoặc trình bày màn hình kế tiếp cho người dùng
Bước 4: Đánh giá của khách hàng
- Hệ thống cần xây dựng thêm dịch vụ dành cho các đối tượng khách hàng tiềm năng , cho phép khách hàng nhận xét , bày tỏ ý kiến cá nhân
Bước 5 : Tinh chế sản phẩm (Refining Prototype)
- Sử dụng các công nghệ hoặc các công cụ IDE đặc biệt và tạo ra mộtphiên bản cơ bản của sản phẩm Các tính năng phát triển ở giai đoạn nàyphụ thuộc vào mục tiêu của phần mềm
Bước 6 : Sản phẩm của kỹ sư (Engineer Product)
Nhận được những phản hồi hữu ích trong quá trình thử nghiệm khả năng sửdụng giống như sản phẩm thực Điều này có nghĩa là trong các phiên thử nghiệmkhả năng sử dụng, người tham gia kiểm tra sẽ có nhiều khả năng sử dụng một cách
tự nhiên hơn như thể họ đang tương tác với sản phẩm thực Mẫu thiết kế có thể dễdàng thuyết phục khách hàng và các bên liên quan, phù hợp cho các cuộc giới
Trang 13thiệu demo với khách hàng với khả năng thể hiện ý tưởng rõ ràng về cách sảnphẩm khi đưa vào hoạt động.
Kết quả của quá trình kiểm tra đánh giá: Tạo một danh sách các vấn đề vềkhả năng sử dụng, được phân loại theo tầm quan trọng và tổng quan về các loại sự
cố gặp phải Sắp xếp một cuộc họp với các nhà thiết kế để thảo luận và làm thế nào
để mỗi vấn đề có thể được giải quyết Trong quá trình xây dựng hệ thống, học viêncũng đã lập các kế hoạch đánh giá mẫu, áp dụng các tiêu chí đánh giá mẫu và tổchức các phiên đánh giá mẫu trực tiếp tại Trường Đại học Sân khấu điện ảnh HàNội, từ đó có các cải tiến mẫu, phù hợp với người dùng
1.5 Khi nào nên sử dụng mô hình quy trình bản mẫu
+ Khi chỉ mới biết mục đích chung chung của phần mềm, chưa rõ chi tiết đầu vào hay xử lý ra sao hoặc chưa rõ yêu cầu đầu ra
+ Dùng như “Hệ sơ khai” để thu thập yêu cầu người dùng qua các thiết kế nhanh
+ Các giải thuật kỹ thuật dùng làm bản mẫu có thể chưa tốt, miễn là có mẫu
để thảo luận gợi yêu cầu của người dung
1.6 Kết luận chương
-Giới thiệu chung về phần mềm , người sử dụng ,lĩnh vực hoạt động và địa chỉ áp dụng
-Mô tả bài toán : quản lý người dùng , khách hàng
-Nắm và hiểu được mô hình quy trình bản mẫu , đặc điểm của mô hình quy trình bản mẫu
-Ưu điểm và nhược điểm của mô hình quy trình bản mẫu
-Khi nào nên sử dụng mô hình quy trình bản mẫu
Trang 14Chương 2 : Phân Tích Và Đặc Tả Yêu Cầu Phần Mềm
Giới Thiêu Chương : Chương 2 bọn em sẽ trình bày những yêu cầu của
1 phần mềm quản lý hệ thống trông xe , phân tích và đặc tả yêu cầu của phần mềm , những tác nhân sẽ tham gia hệ thống
2.1.2 Tác nhân và các chức năng tương ứng
1.2 Đăng xuất1.3 Đăng ký1.4 Đặt lịch gửi xe1.5 Hủy lịch gửi xe1.6 Sửa thông tin cá nhân
2 Quản trị viên
1.2 Đăng nhập1.3 Bảo trì hệ thống1.4 Xếp lịch
1.5 Cập nhập thông tin1.6 Bảo trì hệ thống
Admin
Trang 152.2 Sơ đồ use case
2.2.1 Sơ đồ use case tổng quan
Hình 2 : sơ đồ use case tổng quan
2.2.2 Sơ đồ phân rã use case
` Hình 3: sơ đồ use case khách hàng
Trang 16Hình 4: sơ đồ use case của quản trị viên
Trang 17+ Khi người quản trị kích vào nút “Đặt lịch” ở vị trí lịch trống thì hệ thống sẽ hiển thị : ngày, vị trí trống, loại dịch vụ để người quản trị nhập vào Use case kết thúc.
B) Luồng rẽ nhánh :
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản nếu người quản trị nhập thông tin vào lịch đã
có xe được gửi thì hệ thống sẽ đưa ra một thông báo lỗi và yêu cầu xác nhận lại Người quản trị có thể quay lại để nhập hoặc nhấn nút “Bỏ qua” khí đó use case kết thúc
+ Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kếtnối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và usecase kết thúc
2.3.1.3 Các yêu cầu đặc biệt : không.
2.3.1.4 Tiền điều kiện : Muốn xếp lịch gửi xe cho khách hàng thì người quản trị
viên cần đăng nhập với tài khoản quản trị viên
2.3.1.5 Điểm mở rộng : Không có
2.3.1.6 Hậu điều kiện : Nếu use case thành công thì thông tin xe sau khi được xếp
lịch sẽ được lưu trong CSDL
2.3.1.7 Biểu đồ trình tự
Hình 5 : Biểu đồ trình tự xếp lịch
Trang 18+ Người quản trị sẽ thực hiện thao tác bảo trì để sửa chữa và cập nhật hệthống Hệ thống sẽ dừng hoạt động để người quản trị có thể bảo trì và hiển thịthông tin sau khi đã được bảo trì lên màn hình Use case kết thúc
B) Luồng rẽ nhánh :
+ Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kếtnối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và usecase kết thúc
Trang 192.3.2.3 Các yêu cầu đặc biệt : không có
2.3.2.4 Tiền điều kiện
+ Muốn bảo trì hệ thống thì người quản trị viên cần đăng nhập với tài khoản quảntrị viên và xác định thông tin cần bảo trì của hệ thống trước khi thực hiện
2.3.2.5 Hậu điều kiện
+ Nếu use case thành công thì thông tin sau khi được bảo trì sẽ được lưu lại trongCSDL