1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và xây dựng phần mềm quản lý kho hàng

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và xây dựng phần mềm quản lý kho hàng
Tác giả Nguyễn Chí Phương
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Thu Lan
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghệ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm quản lý kho hàng sẽ giúp hoạch định, lưu trữ, truy xuất các thông tin dữ liệu của hàng hóa, tích hợp thêm các chức năng về hóa đơn và thống kê, nhằm đáp ứng đa số công việc phải

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO HÀNG

Giảng viên hướng dẫn:

Ths Lê Thị Thu Lan

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Chí Phương MSSV: 1652480201028

Cần Thơ – 07/2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO HÀNG

Giảng viên hướng dẫn:

Ths Lê Thị Thu Lan

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Chí Phương MSSV: 1652480201028

Cần Thơ – 07/2020

Trang 3

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Tây Đô, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức vô cùng

bổ ích cho tôi Đó chính là những nền tảng cơ bản và những kiến thức vô cùng quý giá, nhờ đó mà tôi mới có thể hoàn thành tốt được bài khóa luận lần này

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã gặp phải nhiều khó khăn và trăn trở Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Lê Thị Thu Lan, người

đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình và giải đáp những thắc mắc, trăn trở mà tôi đã gặp phải, giúp tôi có thể hình thành, phát triển và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các bạn trong tập thể lớp Đại học Công nghệ thông tin 11 và gia đình, đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện nhưng không sao tránh khỏi những sai xót, kính mong nhận được sự góp ý và nhận xét từ quý Thầy, Cô để tôi có thể kịp thời khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm, góp phần ngày càng hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Chí Phương

Trang 4

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Giảng viên hướng dẫn

Lê Thị Thu Lan

Trang 5

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Giảng viên phản biện

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 1

DANH MỤC BẢNG 2

KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3

TÓM TẮT 4

ABSTRACT 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Đặt vấn đề 6

1.2 Lịch sử giải quyết vấn đề 6

1.3 Phạm vi đề tài 7

1.4 Phương pháp thực hiện 7

Tham khảo thông tin: 7

1.5 Bố cục báo cáo 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 8

2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.1.1 Mô hình thực thể kết hợp (MCD) 8

2.1.2 Mô hình thực thể dữ liệu mức Logic (MLD) 10

2.2 Công cụ và ngôn ngữ lập trình 11

2.2.1 Công cụ lập trình Microsoft Visual Studio 2019 11

2.2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 11

2.2.3 Nền tảng NET 12

2.2.4 Microsoft SQL Server 13

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG 15

3.1 Đặc tả xây dựng phần mềm 15

3.2 Mẫu tham khảo 18

3.3 Tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu 22

3.4 Mô hình Diagram của phần mềm quản lý kho hàng 26

3.5 Giới thiệu sơ lược về phần mềm và thao tác người dùng 29

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 45

4.1 Kết quả đạt được 45

4.2 Lợi ích học tập 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Mẫu phiếu nhập kho tham khảo 18

Hình 2: Mẫu phiếu xuất kho tham khảo 19

Hình 3: Mẫu báo cáo tổng hợp tồn kho tham khảo trang 1/10 20

Hình 4: Mẫu báo cáo tổng hợp tồn kho tham khảo trang 10/10 21

Hình 5: Mô hình Diagram tổng quát 26

Hình 6: Mô hình Diagram chức năng sắp xếp ngăn kệ và thông tin kho 27

Hình 7: Mô hình Diagram chức năng lập hóa đơn nhập 27

Hình 8: Mô hình Diagram chức năng lập hóa đơn xuất 28

Hình 9: Form đăng nhập 29

Hình 10: Form trang chủ 30

Hình 11: Form quản lý thông tin nhân viên 30

Hình 12: Form quản lý thông tin tài khoản 31

Hình 13: Form quản lý thông tin nhà cung cấp 31

Hình 14: Form quản lý thông tin khách hàng 32

Hình 15: Form quản lý thông tin tài xế vận chuyển 32

Hình 16: Form đổi mật khẩu 33

Hình 17: Form quản lý danh mục hàng hóa 33

Hình 18: Form quản lý hàng hóa 34

Hình 19: Form quản lý đơn giá 34

Hình 20: Form quản lý ngăn kệ hàng hóa 35

Hình 21: Form lập hóa đơn nhập hàng 35

Hình 22: Form sửa hóa đơn nhập hàng 36

Hình 23: Giao diện Droicam trên điện thoại 36

Hình 24: Form scan hóa đơn nhập 37

Hình 25: Form quản lý sắp xếp hàng hóa lên ngăn kệ 37

Hình 26: Form quản lý thông tin kho 38

Hình 27: Lập hóa đơn xuất hàng 38

Hình 28: Form sửa hóa đơn xuất hàng 39

Hình 29: Form Scan hóa đơn xuất 39

Hình 30: Form quản lý thống kê doanh thu theo khách hàng 40

Hình 31: Form quản lý thông kê tồn kho 40

Hình 32: Form quản lý thống kê doanh thu theo hàng hóa 41

Hình 33: Form Scan thống kê tồn kho 41

Hình 34: Form in hóa đơn nhập 42

Hình 35: Form in hóa đơn xuất 43

Hình 36: Form in thống kê tồn kho 44

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Ngăn - kệ 22

Bảng 2: Danh mục hàng hóa 22

Bảng 3: Hàng hóa 22

Bảng 4: Thông tin kho 22

Bảng 5: Đơn giá 22

Bảng 6: Khách hàng 23

Bảng 7: Nhà cung cấp 23

Bảng 8: Vận chuyển 23

Bảng 9: Nhân viên 23

Bảng 10: Tài khoản 23

Bảng 11: Hóa đơn xuất 24

Bảng 12: Chi tiết hóa đơn xuất 24

Bảng 13: Scan hóa đơn xuất 24

Bảng 14: Hóa đơn nhập 25

Bảng 15: Chi tiết hóa đơn nhập 25

Bảng 16: Scan hóa đơn nhập 25

Trang 9

KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT

CSDL Cơ sở dữ liệu

MCD Contual Data Model Mô hình thực thể kết hợp

MLD Logical Data Model Mô hình thực thể dữ liệu mức

logic SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc RDBMS Relational Database Management

System

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ

Trang 10

TÓM TẮT

Hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi

trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản

lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như nâng cao hiệu quả công việc hơn Chính

vì vậy, việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý kho hàng cũng đang là một

phương pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả và giảm áp lực công việc

Phần mềm quản lý kho hàng sẽ giúp hoạch định, lưu trữ, truy xuất các thông tin

dữ liệu của hàng hóa, tích hợp thêm các chức năng về hóa đơn và thống kê, nhằm đáp

ứng đa số công việc phải làm việc bằng cách thủ công như trước đây Phần mềm quản

lý kho hàng cũng đòi hỏi về cách xử lý giao diện sao cho thân thiện, dễ sử dụng với

người dùng, cách truy xuất, lưu trữ cũng như thay đổi thông tin dữ liệu

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Tìm hiểu và xây dựng phần mềm quản lý kho hàng” để

nghiên cứu sâu hơn, cũng như tìm ra ưu điểm của chương trình, các phương pháp xử lý

dữ liệu, giao hiện hay và hiệu quả Từ đó có thể nghiên cứu cho ra đời một sản phẩm

hoàn chỉnh, thân thiện, dễ sử dụng và có thể áp dụng rộng rãi trong tương lai

Trang 11

ABSTRACT

Currently, information technology is increasingly developing and widely applied

in all areas of life, the application of information technology in management will save time, costs as well as improve higher work efficiency Therefore, the application of information technology in warehouse management is also a necessary method to improve efficiency and reduce work pressure

Warehouse management software will help plan, store, retrieve data and information of goods, integrate additional billing and statistical functions, to meet the majority of the work to be done by manual as before Warehouse management software also requires how to handle the interface in a way that is friendly, easy to use with users, how to access, store and change data information

Therefore, I chose the topic "Understanding and building warehouse management software" for further study, as well as finding the advantages of the program, data processing methods, good interface and efficiency From that, we can research and produce a complete, friendly, easy-to-use and widely applicable product in the future

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề

Bước vào thời đại công nghệ 4.0, để bắt kịp với xu hướng phát triển mới, các công ty, doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn đến việc áp dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn Một trong những ứng dụng phổ biến nhất hiện nay là việc áp dụng các chương trình của công nghệ thông tin vào việc quản lý Một số ứng dụng đã được áp dụng rộng rãi trong thực tế như quản lý quán ăn, quản lý xuất nhập hàng hóa, quản lý bán hàng, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, cũng như nâng cao hiệu suất công việc hơn so với các cách làm truyền thống

Chính vì vậy, các ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng quan trọng và không thể thiếu trong việc quản lý, sắp xếp cũng như truy xuất dữ liệu Do nhu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng tăng nên quá trình quản lý bằng các chương trình của công nghệ thông tin đang là nhu cầu cần thiết của hầu hết các công ty, doanh nghiệp, cửa hàng, trên cả nước hiện nay Mặt khác, các ứng dụng quản lý cũng đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau để phù hợp với từng mục tiêu, công việc cụ thể, cũng như trong các lĩnh vực khác nhau Nó cũng đặt ra các vấn đề về việc xử lý giao diện, truy xuất dữ liệu, lưu trữ cũng như thay đổi thông tin dữ liệu,

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Tìm hiểu và xây dựng phần mềm quản lý kho hàng” để nghiên cứu sâu hơn, cũng như tìm ra ưu điểm, nhược điểm của chương trình, từ đó tìm

ra cách giải quyết các vấn đề về giao diện, xử lý dữ liệu một cách hiệu quả và chính xác hơn

1.2 Lịch sử giải quyết vấn đề

Từ ngày 6/1/2020 đến 14/3/2020 theo chương trình học của trường, tôi đã có dịp được thực tập thực tế tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cánh Đồng Xanh, tại đây tôi đã được quý công ty tạo điều kiện để tôi có thể được tham khảo và tiếp xức với phần mềm quản lý kho hàng hiện tại mà công ty đang

sử dụng Phần mềm đa số đáp ứng được nhu cầu cơ bản của việc quản lý một kho hàng, lưu trữ và truy xuất dữ liệu tốt theo thời gian thực Bên cạnh đó, phần mềm còn một số điểm hạn chế như chưa đưa ra thống kê, cảnh báo đối với sản phẩm sắp hết hạn, chưa tích hợp việc lập hóa đơn xuất nhập, quản lý về đơn giá, phần mềm chưa đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn dữ liệu, giao diện phần mềm chưa trực quan, còn nhiều thao tác

và xử lý phức tạp

Qua đó, tôi nhận thấy phần mềm quản lý kho hàng cũng là một phần mềm đang cần thiết hiện nay, ngoài việc hỗ trợ về giao diện thân thiện với người dùng, phần mềm quản lý kho hàng ngày càng đòi hỏi các yêu cầu về lưu trữ và ràng buộc dữ liệu, bằng các hình thức như scan, xuất pdf để lưu trữ vào phần mềm, đó là yêu cầu mới cần thiết

mà đa phần các phần mềm hiện tại đang hướng đến

Trang 13

1.3 Phạm vi đề tài

Tìm hiểu và vận dụng các lý thuyết cơ bản về lập trình, quản lý dữ liệu, truy vấn

và xử lý thông tin, để cài đặt chương trình, cho phép chương trình thực thi và trả về kết quả hoàn chỉnh và có thể áp dụng chương trình để quán lý tại các kho hàng cửa các công

ty trong thực tế

1.4 Phương pháp thực hiện

Tham khảo thông tin:

- Thông tin về nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp

- Thông tin về hóa đơn, kho hàng

- Thông tin về hàng hóa, đơn giá

Tổng hợp thông tin:

- Phân tích thông tin

- Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Thiết kế giao diện phần mềm

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

2.1 Cơ sở lý thuyết

Hiện nay, có có rất nhiều phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu phổ biến như: Mô hình dữ liệu phân cấp, mô hình mạng, mô hình dữ liệu quan hệ, mô hình dữ liệu thực thể kết hợp, mô hình dữ liệu hướng đối tượng… Mô hình dữ liệu quan hệ là mô hình được nghiên cứu và sử dụng phổ biến nhất Mô hình dữ liệu này cùng với mô hình dữ liệu thực thể kết hợp đang được sử dụng rộng rãi trong việc phân tích và thiết kế cơ sở

dữ liệu hiện nay

Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa được áp dụng rộng rãi thì phần lớn công tác quản lý tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, trường học, bệnh viện…đều làm thủ công trên giấy tờ rất tốn thời gian và dễ sai xót Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin thì công tác quản lý cũng đã được nâng cao rất nhiều bằng cách tổ chức quản lý thông tin trên cơ sở dữ liệu Đây là cách quản lý có nguồn gốc trực tiếp từ lý thuyết kế toán nên đã nhanh chóng phát triển và thu hút sự quan tâm của phần lớn người dùng bởi nó gần gũi với người sử dụng, an toàn và chính xác, tiết kiệm nhân lực vật lực

2.1.1 Mô hình thực thể kết hợp (MCD)

Mô hình thực thể kết hợp xây dựng dựa trên những khái niệm: Thực thể, mối kết hợp, thuộc tính và một số khái niệm liên quan

Thực thể:

- Là một phần tử trong mô hình tương ứng với một lớp đối tượng (các phần tử

có cùng một số đặc tính nào đó) thuộc tổ chức trong qúa trình mô hình hóa Lớp đối tượng ở đây có thể là những đối tượng trong thế giới thực dễ hình dung như con người,

đồ vật cũng có thể là những thứ trừu tượng hơn như môn học, lớp học, dân tộc, tài khoản

- Thực thể được định danh bằng tên, thường là danh từ mang ý nghĩa của lớp đối tượng được mô hình hóa

- Chẳng hạn như chúng ta dùng danh từ KHÁCH HÀNG tương ứng với tập hợp người mua và người bán, HÀNG HÓA tương ứng với tập hợp các thứ dùng để trao đổi mua bán trong thế giới thực

Trang 15

Thuộc tính:

- Thuộc tính (của một thực thể hoặc của một mối kết hợp) là một phần tử của mô hình tương ứng với một đặc tính của một lớp đối tượng hoặc một mối quan hệ giữa các đối tượng thuộc tổ chức trong việc mô hình hóa

- Thuộc tính thường định danh bằng tên, thường là danh từ mang ý nghĩa là đặc tính của đối tượng hay quan hệ giữa các đối tượng trong thế giới thực và chúng có thể lượng hóa được (mô tả, cân đo, đong, đếm được)

- Ký hiệu: Tên của các thuộc tính được ghi bên trong, phía dưới ký hiệu tên thực thể hoặc tên của mối kết hợp

- Miền giá trị của thuộc tính: Giá trị của thuộc tính thường nhận được từ một tập hợp hợp lý nào đó, có khi được tạo ra theo một quy tắc vì một mục đích nào đó Chẳng hạn các thuộc tính Mã khách hàng, Tên khách hàng, Ðịa chỉ khách hàng là những chuỗi

ký tự phản ánh những thông tin trên về khách hàng

Bản Số:

- Thể hiện của một thực thể:

+ Một thể hiện của một thực thể là một phần tử tương ứng với một đối tượng thuộc lớp đối tượng của tổ chức được mô hình hóa Một thể hiện của một thực thể được nhận biết bằng tập hợp tất cả các thuộc tính của thể hiện thực thể đó chính là dữ liệu của đối tượng trong thế giới thực được mô hình hóa Cần lưu ý rằng trong một số trường hợp 2 vật thể khác nhau cùng một kiểu được xem là một thể hiện, ví dụ 2 bình gas, 2 bếp gas

+ Như vậy: Một thuộc tính (của một thực thể hay của một mối kết hợp) có thể nhận giá trị trên một tập hợp nào đó, tập đó được gọi là miền trị của thuộc tính Hai đối tượng cùng lớp trong tổ chức tương ứng với hai thể hiện khác nhau trong mô hình, vì vậy nhiều khi phải căn cứ trên giá trị của nhiều thuộc tính mới phân biệt được hai thể hiện này (chẳng hạn sinh viên có thể trùng họ và tên)

+ Vì vậy để cho đơn giản trong nhận biết và xử lý sau này, nhiều khi người ta thêm vào thực thể một loại thuộc tính đặc biệt gọi là thuộc tính chỉ định Ví dụ người ta dùng thuộc tính Mã hàng hóa cho thực thể HÀNG HÓA Mã hàng hóa là thuộc tính mà không phải là thuộc tính vốn có của HÀNG HÓA

- Thể hiện của một mối kết hợp:

+ Một thể hiện của một mối kết hợp là tập hợp các thể hiện của các thực thể tham gia vào mối kết hợp đó

+ Tuy nhiên trong mô hình chúng ta không thể trình bày hết tất cả các thể hiện của các thực thể cũng như của các mối kết hợp Việc trình bày ở trên để chúng ta dễ dàng nhận biết thêm bản chất của mối kết hợp (thể hiện qua khái niệm bản số) vì khó có thể trình bày tất cả các thể hiện của tất cả các thực thể và của tất cả các mối kết hợp

- Các loại bản số: Bản số của một thực thể đối với một mối kết hợp là cặp (bản

số tối thiểu, bản số tối đa) Trong đó chúng được định nghĩa như sau:

Trang 16

+ Bản số tối thiểu: Bằng 0 hoặc 1, là số lần tối thiểu mà một thể hiện bất kỳ của một thực thể tham gia vào các thể hiện của mối kết hợp

+ Bản số tối đa: Bằng 1 hoặc n, là số lần tối đa mà một thể hiện bất kỳ của một thực thể tham gia vào các thể hiện của mối kết hợp

- Khóa của một mối kết hợp:

+ Định nghĩa: Khóa của một mối kết hợp nhận được bằng cách kết hợp khóa

của các thực thể tham gia vào mối kết hợp đó Tập hợp tất cả các giá trị của các thuộc

tính khóa của một mối kết hợp xác định duy nhất một thể hiện của mối kết hợp đó

+ Cách trình bày: Khóa của một mối kết hợp thường ghi dưới dạng kết hợp các

thuộc tính khóa của chúng trong các dấu ngoặc đơn

2.1.2 Mô hình thực thể dữ liệu mức Logic (MLD)

Các quy tắc chuyển từ MCD sang MLD:

- Quy tắc 1: Một thực thể của mô hình thực thể kết hợp chuyển thành một bảng

- Quy tắc 2: Một thuộc tính của mô hình thực thể kết hợp chuyển thành một thuộc tính của một bảng tương ứng Đặc biệt một KHÓA trong mô hình thực thể kết hợp

chuyển thành khóa của bảng

- Quy tắc 3: Một quan hệ phụ thuộc hàm mạch sẽ được chuyển đổi như sau: + Thực thể đích chuyển thành bảng đích theo quy tắc 2

+ Thực thể nguồn chuyển thành bảng nguồn, gồm tất cả các thuộc tính của thực thể nguồn và thuộc tính khóa của thực thể đích Thuộc tính khóa của thực thể đích

chuyển sang được xem như khóa ngoài của bảng nguồn, nghĩa là ta sẽ nhận được một

thể hiện của bảng đích tương ứng với một thể hiện của bảng nguồn từ khóa ngoài của

bảng nguồn

- Quy tắc 4: Một mối kết hợp không phải là phụ thuộc hàm của mô hình thực thể kết hợp biến thành một bảng, gồm tất cả các khóa của các thực thể tham gia và các thuộc

tính của mối kết hợp đó (nếu có) Các khóa này kết hợp thành khóa của bảng vừa được

tạo ra Mỗi thực thể tham gia chuyển thành một bảng

- Quy tắc 5: Mối quan hệ tự thân sẽ biến mất hay trở thành một bảng, tùy theo

các bản số của quan hệ đó Nếu có một bản số là (1,1): Xem quan hệ tự thân như quan

Trang 17

hệ phụ thuộc hàm giữa hai thực thể, áp dụng quy tắc 3 Ngược lại, xem như quan hệ bình thường và áp dụng quy tắc 4

2.2 Công cụ và ngôn ngữ lập trình

2.2.1 Công cụ lập trình Microsoft Visual Studio 2019

Công cụ lập trình Microsoft Visual Studio 2019 Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy

Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript

và CSS

2.2.2 Ngôn ngữ lập trình C#

C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), gồm Executable Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau.C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), trở nên rất dễ dàng

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ

Trang 18

tượng, hướng thành phần (component oriented) Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoá dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu

đề với tập tin cài đặt như C++ Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu dữ liệu mới, cho phép dữ liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin dữ liệu theo định dạng XML C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện

C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn.Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức

và thuộc tính, các thông tin bảo mật …

Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật, và phân phối CLR cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng C# là một ngôn ngữ đơn giản: Như ta đã biết thì ngôn ngữ C# dựng trên nền tảng C++ và Java nên ngôn ngữ C# khá đơn giản Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trong các

sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi

C# là một ngôn ngữ hiện đại bởi vì những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom

bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại, và C# chứa tất cả các đặc tính trên

2.2.3 Nền tảng NET

Do ngôn ngữ lập trình C# nói trên được phụ thuộc mạnh mẽ vào NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Windows của Microsoft Theo Wikipedia: “.NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của NET” Công nghệ NET là mô hình dựa trên thành phần thế hệ thứ 3 Nó nâng cấp cách thức liên kết giữa các thành phần trong hệ thống so với công nghệ COM

Trang 19

Trong khi COM cung cấp một cơ chế nhị phân chuẩn để giao tiếp giữa các module thì NET thay thế cơ chế này bởi một ngôn ngữ trung gian gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL) hay IL Các trình biên dịch NET khác nhau sẽ dịch code của các module thành mã IL nên sẽ tự động tương thích với các IL của module khác IL code có một thuộc tính là metadata: data về các dữ liệu và mô tả thuộc tính của nó: kiểu và vị trí IL giúp cho việc tích hợp giữa các ngôn ngữ khác nhau trở nên dễ dàng Ngoài IL, NET còn bao gồm một loạt các công nghệ và công cụ khác giúp cho chúng ta phát triển

và xây dựng các ứng dụng dễ dàng hơn

2.2.4 Microsoft SQL Server

Microsoft SQL Server (MS SQL Server) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ do hãng Microsoft phát triển sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact- SQL (TSQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy khách (Client) và máy chủ (Server) – Mô hình Client-Server Hiện nay MS SQL Server có thể thao tác với các CSDL có kích thước cực lớn, phục vụ nhiều máy khách cùng lúc và kết hợp ăn ý với các chương trình khác (như Microsoft Internet Infomation Server – IIS, Microsoft Team Foundation Server – TFS, Microsft Visual Studio – VS, )

Microsoft SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành windows của Micrisoft nhưng việc kết nối đến Microsoft SQL Server có thể thực hiện từ các hệ điều hành khác nhau dựa vào thư viện các nhà phát triển cung cấp

+ T-SQL: là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên chuẩn ISO và ANSI

+ SQL (Structured Query Language): là ngôn ngữ để tạo, thêm, sửa, xóa dữ liệu trên một hệ quản trị CSDL quan hệ

+ Chuẩn ISO (International Organization for Standardization): là chuẩn của cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tế (bao gồm đại diện từ các tổ chức tiêu chuẩn các quốc gia) + Chuẩn ANSI (American National Standards Institute) là chuẩn viện chuẩn quốc gia Hoa Kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL SQL Server chính là một hệ quản trị dữ liệu quan hệ sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy cài SQL Server và máy Client Một Relational Database Management System – RDBMS gồm có: Databases, datase engine và các chương trình ứng dụng dùng để quản lý các bộ phận trong RDBMS

và những dữ liệu khác

Một vài ấn bản SQL Server:

+ Enterprise: là một ấn bản chứa tất cả các đặc điểm nổi bật của SQL Server như: các

công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server, nhân bộ máy cơ sở dữ liệu và một số dịch vụ đi kèm Nó có thể đánh địa chỉ 12 terabytes và quản lý cơ sở dữ liệu lên tới 524 petabytes Standard: Ấn bản này có thể chạy tốt trên hệ thống lên tới 4 CPU và 2 GB RAM rất thích hợp cho các dịch vụ thiết kế web vừa và nhỏ

+ Developer: Ấn bản này giới hạn số lượng người kết nối với server nhưng có đầy đủ

các tính năng của Enterprise Edition Đây là phiên bản được sử dụng cho kiểm tra và

Trang 20

phát triển ứng dụng phù hợp cho các cá nhân trong lĩnh vực web như: freelancer Việt Nam

+ Workgroup: Ấn bản SQL Server này có các chức năng lõi cơ sở dữ liệu nhưng không

đi kèm các dịch vụ Ở phiên bản 2012 không có ấn bản này

+ Express: Ấn bản này dễ dàng sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản Các thành

phần cơ bản trong SQL Server gồm có: Reporting Services, Database Engine, Integration Services, Notification Services, Full Text Search Service,… Tất cả kết hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc phân tích và lưu trữ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn

+ Database Engine: Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dưới

dạng support và table Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ: Trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off và sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần

+ Integration Services: Là tập hợp các đối tượng lập trình và các công cụ đồ họa cho

việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu Khi bạn làm việc trong một công ty lớn thì dữ liệu được lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau như được chứa trong: Oracle, SQL Server, DB2, Microsoft Access,… và bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển dữ liệu giữa các server này Ngoài ra, bạn còn muốn định dạng dữ liệu trước khi lưu vào database Chắc chắn Integration Services sẽ giúp bạn giải quyết được công việc này dễ dàng

+ Analysis Services: Đây là một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft Dữ

liệu khi được lưu trữ vào trong database mà bạn không thể lấy được những thông tin bổ ích thì coi như không có ý nghĩa gì Chính vì thế, công cụ này ra đời giúp bạn trong việc phân tích dữ liệu một cách hiệu quả và dễ dàng bằng cách dùng kỹ thuật khai thác dữ liệu – datamining và khái niệm hình khối nhiều chiều – multi dimendion cubes

+ Notification Services: Dịch vụ thông báo này là nền tảng cho sự phát triển và triển

khai các ứng dụng soạn và gửi thông báo Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến hàng ngàn người dăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau

+ Reporting Services: Là một công cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm:

server và client Ngoài ra, nó còn là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo

+ Full Text Search Service: Là một thành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh

chỉ mục dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL Server

+ Service Broker: Là một môi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việc

nhảy qua các Instance

Trang 21

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG

3.1 Đặc tả xây dựng phần mềm

Phần mềm quản lý kho hàng là một giải pháp phần mềm ra đời với nhiệm vụ chính là quản lý các vấn đề về kho hàng của một doanh nghiệp Nói cách khác, phần mềm quản lý kho hàng có thể giúp cho doanh nghiệp hoạch định, thực hiện và kiểm soát các công việc liên quan đến hàng hóa của một doanh nghiệp, một phần mềm quản lý kho sẽ đáp ứng các nhu cầu cơ bản như sau:

Quản lý sắp xếp - thông tin ngăn kệ: Người dùng cần quản lý trong kho hàng

gồm có những ngăn – kệ hàng nào, sức chứa của mỗi ngăn – kệ là bao nhiêu hàng hóa, những ngăn – kệ này là nơi dùng để chứa các loại hàng hóa, mỗi loại hàng hóa sẽ được

để ở những vị trí ngăn – kệ có sẵn, tiện lợi cho việc tìm kiếm hàng hóa xuất kho, cũng như việc sắp xếp nơi để hàng hóa khi nhập kho, người dùng có thể thêm mới, chỉnh sửa hoặc xóa các ngăn – kệ hàng khi có sự thay đổi Mỗi ngăn - kệ chỉ chứa 1 danh mục loại hàng nhất định, sau khi có được các thông tin từ phiếu nhập kho, người dùng sẽ tiến hành các thao tác sắp xếp hàng hóa lên các ngăn kệ

Quản lý danh mục – hàng hóa: Người dùng sẽ quản lý tất cả các danh mục và

hàng hóa hiện có của doanh nghiệp, ở đây hàng hóa quản lý sẽ là: Các loại bình gas (doanh nghiệp bán bình gas cho cho các đại lý – khách hàng và sẽ tiến hành nhập vỏ bình gas rỗng về, nhưng những võ bình gas rỗng này sẽ được quản lý ở kho khác), bếp gas và mỗi loại hàng hóa sẽ có các đơn vị tính khác nhau

Quản lý đơn giá: Người dùng sẽ cần cập nhật lại đơn giá của mỗi loại hàng hóa

khi có sự thay đổi về đơn giá, tại đây hệ thống sẽ lưu lại ngày cập nhật và ngày bắt đầu

áp dụng đơn giá mới, người dùng sẽ cần cập nhật đơn giá cho các khách hàng mua lẻ và các khách hàng là đại lý thường xuyên mua hàng của doanh nghiệp

Quản lý nhập kho: Dựa vào PHIẾU NHẬP KHO tham khảo, thì người dùng sẽ

quản lý được ngày lập phiếu nhập kho là thời gian nào, mã của phiếu nhập kho – mỗi phiếu sẽ tương ứng với 1 mã riêng biệt, khi nhập kho người dùng cần điền đầy đủ các thông tin hóa đơn từ nhà cung cấp (hóa đơn số mấy, ngày lập, từ nhà cung cấp nào) và

Số chứng từ gốc kèm theo nếu có để có thể so sánh và đối chiếu thông tin giữa phiếu nhập kho và hóa đơn giao hàng của nhà cung cấp khi cần thiết, người dùng cũng cần quản lý hàng hóa đó sẽ được chứa ở những ngăn kệ nào sau khi nhập kho, địa điểm nhập kho sẽ là kho của công ty Bên cạnh đó người dùng sẽ tiến hành nhập các thông tin chính xác như mã, tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, và đơn giá nhập chính xác theo hóa đơn giao hàng của nhà cung cấp, sau đó người kiểm kho (người lập phiếu sẽ xác nhận chính xác số lượng thực nhập và ghi thông tin lên phiếu nhập kho), ngoài ra người lập phiếu cần chọn thông tin các bộ phận có liên quan sẽ ký nhận để lưu vào phiếu (ví dụ thủ kho

sẽ xác nhận là ai, kế toán trưởng, tên người giao hàng là ai), sau khi hoàn tất các thông tin phiếu nhập kho, người dùng sẽ tiến hành in phiếu và cho các bộ phận có liên quan (thủ kho, kế toán trưởng, người giao hàng) xác nhận thông tin và ký tên xác nhận

Scan phiếu nhập kho: Sau khi lập phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký và thông

tin, người dùng tiến hành scan phiếu lập kho vào phần mềm, những mã phiếu nhập kho

Trang 22

nào sau khi scan sẽ không thể chỉnh sửa được các thông tin trên phiếu, phiếu scan sẽ đảm bảo tính chính xác của thông tin và phục vụ cho công tác trích lục sau này

Quản lý xuất kho: Dựa vào PHIẾU XUẤT KHO tham khảo, thì người dùng sẽ

quản lý được ngày lập phiếu xuất kho là thời gian nào, mã của phiếu xuất kho – mỗi phiếu sẽ tương ứng với 1 mã riêng biệt, khi xuất kho người dùng cần điền đầy đủ các thông tin liên quan đến số chứng từ gốc kèm theo nếu có (Phiếu đề nghị mua hàng của khách hàng), người dùng cũng cần chọn ngăn kệ nơi hàng hóa đang được chứa để tiện cho việc xuất kho vì mỗi hàng hóa nằm ở một kệ nhất định, địa điểm xuất kho sẽ là kho của công ty Bên cạnh đó người dùng sẽ tiến hành nhập các thông tin chính xác như mã, tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, số lượng yêu cầu xuất và số lượng thực xuất là bao nhiêu, lý do xuất kho là gì, thông tin của khách hàng như họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng, ngoài ra người lập phiếu cần chọn thông tin các bộ phận có liên quan sẽ ký nhận để lưu vào phiếu (ví dụ thủ kho sẽ xác nhận là ai, kế toán trưởng là ai), sau khi hoàn tất các thông tin người lập phiếu sẽ tiến hành in và chuyển phiếu cho các bộ phận

có liên quan (thủ kho, kế toán trưởng, phó giám đốc, khách hàng) ký tên xác nhận các thông tin và tiến hành cho xuất kho

Scan phiếu xuất kho: Sau khi phiếu xuất kho đã có đầy đủ thông tin và chữ ký,

dấu xác nhận của các bộ phận, người dùng tiến hành scan phiếu xuất vào phần mềm, những mã phiếu xuất kho sau khi đã được scan sẽ không thể chỉnh sửa thông tin trên phiếu, góp phần đảm bảo tính chính xác của dữ liệu

Xem lại hóa đơn: Phần mềm sẽ có chức năng xem lại tất cả các phiếu xuất kho

và phiếu nhập kho, nếu các phiếu này có sai xót về số liệu thì sẽ được chỉnh sửa và lưu lại, sau khi có đầy đủ thông tin và chữ ký của các bộ phận có liên quan, người dùng tiến hành scan phiếu vào phần mềm, những phiếu sau khi đã được scan, phần mềm chỉ cho phép người dùng được xem, không có quyền chỉnh sửa nội dung trên phiếu, nhằm đảm bảo tính chính xác cho thông tin

Vận chuyển: Phần mềm sẽ không quản lý các xe vận chuyển hàng hóa đi giao

hàng, mà phần mềm sẽ chỉ ghi nhận tài xế nào sẽ vận chuyển hàng hóa, tương ứng với

xe vận chuyển nào (1 tài xế chỉ sử dụng 1 xe), để khi xe vào kho nhận hàng, có thể tiết kiệm thời gian xuất hàng hóa

Công nợ: Phần mềm sẽ không quản lý công nợ của công ty như trên phiếu tham

khảo, công nợ sẽ do bộ phận khác của doanh nghiệp phụ trách và quản lý

Quản lý tồn kho: Người dùng sẽ quản lý được số lượng nhập, số lượng xuất,

đơn giá khi nhập của từng loại hàng hóa, cảnh báo hàng hóa sắp đến hết hạn sử dụng,

và hàng hóa nào sắp hết ở trong kho, thống kê số lượng hàng hóa tồn kho khi có yêu cầu, hoặc thống kê số lượng tồn kho theo tháng, theo quý

Thống kê doanh thu: Người dùng sẽ thống kê được doanh thu theo khách hàng,

hoặc theo hàng hóa qua các tháng hoặc qua các quý

Quản lý khách hàng: Bao gồm khách hàng mua lẻ và đại lý của doanh nghiệp,

người dùng sẽ cần cập nhật, quản lý các thông tin của khách hàng như họ tên, địa chỉ,

số điện thoại để tiện đáp ứng cho việc giao hàng

Trang 23

Quản lý thông tin nhà cung cấp: Người dùng sẽ cần cập nhật, quản lý các thông

tin của nhà cung cấp như địa chỉ, số điện thoại để thuận tiện cho việc trao đổi nhập hàng hóa của doanh nghiệp

Quản lý thông tin nhân viên: Người dùng sẽ quản lý được các thông tin cơ bản

của một nhân viên trong doanh nghiệp, dựa vào chức vụ của nhân viên sẽ thuận tiện cho việc phân quyền sử dụng phần mềm, để có thể phù hợp với yêu cầu công việc của nhân viên đó nhất

Quản lý tài khoản: Mỗi nhân viên sử dụng phần mềm, sẽ có 1 tài khoản dùng

để đăng nhập, và mỗi tài khoản này sẽ sử dụng được các chức năng nhất định, và đáp ứng theo chức vụ của từng nhân viên

Báo cáo tổng hợp kho: Báo cáo sẽ liệt kê đầy đủ các thông tin về kho hàng như

ngăn kệ hàng nào, mã cũng như tên hàng hóa, số lượng nhập, số lượng xuất và số lượng tồn, ngày tháng lập báo cáo, số tiền dựa trên hàng hóa tồn kho là bao nhiêu, sau đó các

bộ phận có liên quan sẽ ký và xác nhận báo cáo Sau đó, mỗi bản báo cáo sẽ được scan vào phần mềm để xác nhận và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu

- Có thể sử dụng tất cả các chức năng của phần mềm

Quản lý Admin

Nhân Viên Có hiểu biết về

kế toán và bán hàng

- Đăng nhập

- Lập hóa đơn xuất, nhập kho

- Cập nhật thông tin cá nhân

- Sắp xếp hàng hóa lên kho

- Scan hóa đơn vào phần mềm

Người dùng

User

Trang 24

3.2 Mẫu tham khảo

Hình 1: Mẫu phiếu nhập kho tham khảo

Trang 25

Hình 2: Mẫu phiếu xuất kho tham khảo

Trang 26

Hình 3: Mẫu báo cáo tổng hợp tồn kho tham khảo trang 1/10

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w