1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Robot 3d RC

58 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Robot 3d RC
Tác giả Nguyễn Văn Thiệp
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Báo cáo dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấn tại Selection type: chọn kiểu, danh sách hiện ra, chọn RC column như hình dưới... Nhấn nút dưới đáy bên trái màn hình để chọn hiển thị nút và thanh.. Nhấn vào mục Bar, nhấn nút , đ

Trang 1

KẾT CẤU HỖN HỢP

BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ THÉP

RC AND STEEL MIXED STRUCTURE

Mục đích của bài này là trình bày cách định nghĩa, phân tích và báo cáo sự phát sinh của một khung bê tông cốt thép đơn giản trong Robot

Trang 2

1.2 Thiết lập đơn vị đo của Dự án – Units

1 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Tools  Job Preferences hoặc Tools  Units and Formats

Thanh công cụ:

2 Hộp thoại hiện ra

3 Nhấn chuột vào mục Units and Formats, nội dung hộp thoại trở thành như hình dưới

Trang 3

4 Nhấn nút để chọn đơn vị Ở Việt Nam, chúng ta chọn Metric Hộp thoại tiếp theo hiện

ra để khẳng định

5 Nhấn Yes, toàn bộ các đơn vị chuyển về hệ mét

1.3 Thiết lập các bước lưới

Lưới rất quan trọng trong vẽ hình Các thanh, cột v.v đều cho độ dài bằng tọa độ và các nút lưới thể hiện tọa độ đó Chúng ta cần thiết lập cho phù hợp với đối tượng thiết kế

Trang 4

6 Nhấn Apply Nhấn Close, kết thúc hộp thoại

2 Hộp thoại hiện ra

3 Tại Save as type: mặc định là ROBOT (*.rtd)

4 File name: gõ tên dự án Gõ “khung-be-tong-thep-1”

5 Nhấn Save

2.1 Định nghĩa các đường trục - Definition of structural axes

Trong phần này, chúng ta tạo ra các đường trục tạo thành lưới mặt bằng Các nút lưới sẽ phục vụ cho việc xác định vị trí của các thành phần kết cấu

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Axis Definition

Trang 5

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình).

2 Hộp thoại Structural Axis hiện ra

3 Name: đặt tên hệ trục Mặc định là “Structure Axis”, có thể gõ tên khác

4 Nhấn chọn mục Cartesian (hệ tọa độ Đề - các)

5 Nhấn thẻ X - tạo lưới theo phương X

Tại ô Position (vị trí), gõ -1 và nhấn nút Insert

Nhấn vào ô tại cột Label (cho tên trục), gõ A

Tiếp tục làm như vậy với các trục B, C, D, E với các giá trị như hình dưới

6 Nhấn thẻ Z - tạo lưới theo phương Z

Trang 6

7 Nhấn Apply, nhấn Close đóng hộp thoại

8 Các đường trục được tạo ra như hình dưới

Trang 7

2.2 Định nghĩa tiết diện - Section definition

1 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Properties  Sections

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

2 Hộp thoại hiện ra

3 Nếu trong danh sách không có tiết diện cần dùng, nhấn - New để tạo tiết diện mới

4 Hộp thoại tiếp theo hiện ra Nhấn tại Selection type: chọn kiểu, danh sách hiện ra, chọn RC column như hình dưới

Trang 8

5 Tại Label gõ CR30x30, cho các giá trị tại tham số: b=30, h=30

6 Nhấn Add Cột bê tông cốt thép có tiết diện 30x30cm được đưa vào danh sách

7 Tiếp tục chọn RC beam và cho các giá trị như hộp thoại dưới, nhấn Add

8 Tiếp theo chọn Steel tại Selection type

Trang 9

9 Tại Database, chọn AISC, tại Family, chọn W, tại Section, chọn W8x28, nhấn Add

như hình dưới

Trang 10

12 Nhấn Close, đóng hộp thoại

2.3 Định nghĩa thanh - Bars definition

1 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Bars

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

Môi trường làm việc: nhấn chọn Bars tại ô góc cao bên phải màn hình

2 Hộp thoại hiện ra

Trang 11

3 Number: số thanh Số này tự động cập nhật

4 Tại Bar type: chọn kiểu thanh Nhấn nút , danh sách các kiểu thanh hiện ra Nhấn

chọn kiểu cần dùng Trong ví dụ này chọn RC column

5 Tại Section: chọn tiết diện Nhấn nút , danh sách các kiểu tiết diện hiện ra Nhấn

chọn kiểu cần dùng Trong ví dụ này chọn RC30x30

6 Nhấn con trỏ vào các giao điểm của trục, vẽ các cột: B1-B2, C1-C2,D1-D2

7 Tiếp theo chọn Bar type: là RC beam (dầm)

8 Chọn Section: là BR30x60

9 Dùng chuột nối các nút: A2-B2, B2-C2, C2-D2, D2-E2, kết quả như hình dưới

Trang 12

10 Tiếp theo chọn Bar type: là Column (dầm)

11 Chọn Section: là W8x28

12 Dùng chuột nối các nút: A2-A3, C2-C5, E2-E3, kết quả như hình dưới

13 Tiếp theo chọn Bar type: là Column (dầm)

14 Chọn Section: là W8x28

15 Dùng chuột nối các nút: A3-C5, E3-C4, kết quả như hình dưới

Trang 13

16 Nhấn các nút dưới đáy màn hình , để hiển thị ký hiệu gối và hình dạng tiết diện

17 Nhấn nút dưới đáy bên trái màn hình để chọn hiển thị nút và thanh Hộp thoại hiện

ra Nhấn Bars bên trái hộp thoại, nhấn xóa dấu tại Symbols (off) bên phải hộp thoại

18 Nhấn Apply, nhấn OK, mô hình hiển thị như hình dưới

Trang 14

2.4 Định nghĩa gối đỡ - Supports Definition

1 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Supports

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

Môi trường làm việc: nhấn chọn Support tại ô góc cao bên phải màn hình

2 Hộp thoại hiện ra

Trang 15

3 Nhấn vào Fixed

4 Đưa con trỏ đến nút chân cột, nhấn trái chuột, một gối đỡ được tạo ra Tiếp tục với chân cột thứ 2 Muốn chọn nhiều nút một lúc, chúng ta thực hiện như sau:

Nhấn phải chuột, chọn Select

Dùng con trỏ vẽ một khung chữ nhật bao quanh các nút cần chọn

Nhấn trái chuột vào vùng trống của hộp thoại, nhấn Apply Các gối được tạo ra

Trang 16

5 Các khung 2D của chúng ta như hình dưới với các gối đã được tạo ra

2.5 Định nghĩa tải trọng - Load case definition

Trong phần này, chúng ta định nghĩa tải trong (xác định số lượng, đặc tính và mô tả chúng)

1 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Load  Load Types

Trang 17

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

Môi trường làm việc: nhấn chọn Load tại ô góc cao bên phải màn hình

2 Hộp thoại hiện ra

3 Tại mục Nature – tính chất tải trọng, nhấn chọn Dead (tĩnh tải)

Nhấn New để định nghĩa tĩnh tải (dead load (trọng lượng bản thân) với tên theo tiêu chuẩn là DL1 Tĩnh tải (trọng lượng bản thân) luôn tự động đặt tại dòng đầu

tiên và hướng theo trục Z

Tiếp tục nhấn New để tạo thêm DL2

4 Tại mục Nature – tính chất tải trọng, nhấn chọn Live (hoạt tải)

Nhấn New để xác định hoạt tải với tên tiêu chuẩn là LL1

Trang 18

6 Tại mục Nature – tính chất tải trọng, nhấn chọn snow (tải trọng tuyết)

Nhấn New để xác định tải trọng gió với tên tiêu chuẩn là SN1

7 Chúng ta đã định nghĩa được 6 tải trọng Nhấn Close, kết thúc

2.6 Xác định giá trị cho từng loại tải - Loads definition for particular load cases

2.6.1 Xác định tĩnh tải DL2

1 Nhấn chọn tải trọng DL2 như hình dưới

2 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trang 19

Trình đơn: Load  Load Defination

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

3 Hộp thoại hiện ra (hình giữa bên dưới) Nhấn vào mục Bar, nhấn nút , để mở hộp

thoại Uniform load (hình dưới bên trái)

4 Tại hộp thoại này, cho pZ = -10, pX=0 Nhấn Add

5 Đưa con trỏ nhấn vào dầm số 4 5 6 7 Nhấn Apply tại hộp thoại

6 Kết quả như hình dưới

Trang 20

2.6.2 Xác định hoạt tải LL1

1 Nhấn chọn tải trọng LL1 như hình dưới

2 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Load  Load Defination

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

3 Hộp thoại hiện ra (hình giữa bên dưới)

4 Nhấn vào mục Bar, nhấn nút , để mở hộp thoại Bar Force– lực tác dụng lên thanh (hình dưới bên trái)

Trang 21

5 Tại hộp thoại này, cho FZ = -20[kN], pX=pY=0

6 Để nguyên giá trị x=0.5 và lựa chọn Relative (x/L) tại nhóm Coordinate (tọa độ đặt lực) – bằng 0,5 độ dài của thanh

7 Nhấn Add và Close, đóng hộp thoại

8 Đưa con trỏ nhấn vào dầm số 5 Nhấn Apply tại hộp thoại

9 Kết quả như hình dưới

Trang 22

10 Tiếp tục thực hiện như trên với hoạt tải LL2 cho FZ= –30 [kN] và chọn vào dầm số 6

2.6.3 Xác định tải trọng gió wind1

1 Nhấn chọn tải trọng wind1 như hình dưới

Trang 23

2 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Load  Load Defination

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

3 Hộp thoại hiện ra Nhấn vào mục Bar, nhấn thoại Uniform load (hình dưới bên

trái)

4 Tại hộp thoại này cho pZ=–1,5 [kN/m], pX=0 Đánh dấu ON tại  Local của Coord

System Nhấn Add, đóng hộp thoại Uniform load

5 Nhấn chọn cột số 1

6 Nhấn Apply tại hộp thoại Load Definition

7 Tiếp tục làm như trên với các giá trị pZ=-2.5[kN/m] cho thanh số 8 và pZ=-3[kN/m] cho thanh số 11

Trang 24

2.6.4 Xác định tải trọng tuyết SN1

1 Các bước 1, 2 giống như wind1, chọn SN1

2 Nhấn vào mục Bar, nhấn nút , để mở hộp thoại Uniform load (hình dưới bên

phải)

3 Tại hộp thoại này, cho pX = -2,5[kN/m], pY=0, pZ=0 Nhấn chọn Global Coord System, đánh dấu ON tại Projected load (tải trọng được chiếu theo trục Z), nhấn

Add, đóng hộp thoại Uniform Load

4 Đưa con trỏ nhấn vào thanh số 11 và thanh số 12

Trang 25

5 Nhấn Apply tại hộp thoại và nhấn Close đóng hộp thoại Load Definition

6 Kết quả như hình dưới

7 Chuyển lên Selection layout, nhấn chọn Start, kết thúc lệnh

Trang 26

structure type

1 Ra lệnh trên trình đơn: Geometry  Structure Type

2 Bảng các kiểu kết cấu hiện ra, nhấn vào hình Shell Design chuyển sang kết cấu vỏ

3.2 Định nghĩa các đường trục - Definition of structural axes

Trong phần này, chúng ta tạo ra các đường trục tạo thành lưới mặt bằng Các nút lưới sẽ phục vụ cho việc xác định vị trí của các thành phần kết cấu

3 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Axis Definition

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

4 Hộp thoại Structural Axis hiện ra

5 Name: đặt tên hệ trục Mặc định là “Structure Axis”, có thể gõ tên khác

6 Nhấn chọn mục Cartesian (hệ tọa độ Đề - các)

7 Nhấn thẻ Y - tạo lưới theo phương Y

Tại ô Position (vị trí), gõ -1 và nhấn nút Insert

Nhấn vào ô tại cột Label (cho tên trục), gõ L1

Tiếp tục làm như vậy với các trục L2, L3 với các giá trị như hình dưới

Trang 27

8 Nhấn Apply, nhấn Close đóng hộp thoại

3.3 Tạo khung kết cấu công trình 3D

Khi chúng ta thực hiện việc sao chép khung, tất cả các đặc tính đã gắn với nó như tải trọng, tiết diện, gối đỡ v.v cũng được sao chép theo

Trang 28

3 Chọn tất cả các đối tượng của khung 2D (dùng cửa sổ hoặc CTRL+A)

4 Ra lệnh Copy bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Edit  Edit  Translate

Thanh công cụ: 

5 Hộp thoại hiện ra

6 Cho giá trị: dX=0, dY=7, dZ=0 bằng cách gõ 0,7,0 tại ô bên cạnh

7 Chọn Copy

8 Cho Number of repetitions = 2 như hình dưới

9 Nhấn Execute, nhấn Close, kết thúc lệnh

Trang 29

10 Kết quả như hình dưới

3.4 Định nghĩa dầm bên - Definition of lateral beam

1 Ra lệnh: bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Bars

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

Môi trường làm việc: nhấn chọn Bars tại ô góc cao bên phải màn hình

2 Hộp thoại, bảng, các số hiệu trên mô hình hiện ra

Trang 30

3 Nhấn các nút dưới đáy màn hình để ẩn các số hiệu trên mô hình

4 Tại hộp thoại, chọn các thông số sau:

Number: số thanh Số này tự động cập nhật

Tại Bar type: chọn kiểu thanh Nhấn nút , danh sách các kiểu thanh hiện ra

Nhấn chọn kiểu cần dùng Trong ví dụ này chọn Beam

Tại Section: chọn tiết diện Nhấn nút , danh sách các kiểu tiết diện hiện ra

Nhấn chọn kiểu cần dùng Trong ví dụ này chọn W8x15

Trang 31

Nếu không có kiểu cần dùng ví như W8x15, nhấn nút , hộp thoại hiện ra, chọn như hình dưới

Nhấn Add và Close, đóng hộp thoại

5 Dùng con trỏ nối các điểm sau:

(E,L1,3) nối với (E,L2,3)

(E,L2,3) nối với (E,L3,3)

(C,L1,5) nối với (C,L2,5)

(C,L2,5) nối với (C,L3,5)

(A,L1,3) nối với (A,L2,3)

(A,L2,3) nối với (A,L3,3)

6 Nhấn Close Kết quả như hình dưới

Trang 32

7 Nhấn chọn Geometry tại ô góc cao bên phải màn hình, kết thúc lệnh

3.5 Định nghĩa sàn - Definition of slab

Trong phần này, chúng ta học cách tạo ra một tấm sàn, chúng ta phải xác định biên dạng

và gán các đặc tính vật lý cho nó Đầu tiên, chúng ta phải xác định cao độ đặt tấm, đây chính là mặt phẳng làm việc để vẽ biên dạng

3.5.1 Chọn mặt phẳng làm việc

1 Nhấn vào ký hiệu , hộp thoại View hiện ra

2 Nhấn nút 2D và XY, nhấn mũi tên và chọn “Structure axis 2” 4,00 (m) như hình dưới

Ý nghĩa việc chọn này là chọn mặt phẳng làm việc song song với mặt phẳng XY và đi

qua trục 2 (Z=12) Các đối tượng trên mặt phẳng này được hiển thị để làm việc

Trang 33

3 Nhấn Close, đóng hộp thoại View

3.5.2 Vẽ đường bao

1 Ra lệnh vẽ đường bao bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Objects  Polyline-contour

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

2 Hộp thoại hiện ra

3 Tại hộp thoại, nhấn chọn Contour

4 Dùng con trỏ nối các điểm (A,L1); (E,L1); (E,L3); (A,L3); (A,L1) thành một vùng kín

5 Nhấn Close, kết thúc lệnh Hình bao được vẽ ra

Trang 34

3.5.3 Tạo tấm

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Panels

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

2 Hộp thoại hiện ra Tại hộp thoại, chọn thông số:

Contour type: kiểu đường bao, chọn Panel (tấm)

Creation with: tạo ở đâu, chọn Internal point (chọn phần bên trong đường bao)

Reinforcement: cốt thép, chọn none

Thickness: bề dầy, chọn TH12_CONCR

Model: kiểu mô hình, chọn Shell

3 Nhấn chuột vào phần bên trong đường bao, tấm được tạo ra

Trang 35

4 Nhấn Close, đóng hộp thoại, kết thúc lệnh

5 Nhấn vào ký hiệu , hộp thoại View hiện ra Nhấn 3D, quan sát hình 3D

6 Nhấn các nút dưới đáy màn hình , để hiển thị ký hiệu gối và hình dạng tiết diện

7 Công trình đã xây dựng hiển thị như hình dưới

Trang 36

của dầm

3.6.1 Cho hiển thị bề dầy tấm

1 Nhấn nút góc dưới bên trái màn hình để hiển thị hộp thoại Display

2 Tại hộp thoại này, nhấn đánh dấu vào Panels/FE bên trái Tại ô bên phải, đánh dấu ON tại Panel thichness (cho hiển thị bề dầy tấm)

3 Nhấn OK, chúng ta thấy bề tấm và tim tấm trùng với tim dầm

Trang 37

3.6.2 Thực hiện Offset

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

Trên trình đơn: Geometry  Additional Attributes  Offsets…

Thanh công cụ: trên thanh Structure Defination

2 Hộp thoại hiện ra Tại đây nhấn , tạo giá trị Offset mới Tại hộp thoại tiếp theo, cho các giá trị:

Label: gõ Offset_1

UZ: cho Beginning và End đều bằng -45,24 [cm]

Đánh dấu ON tại Global (Coordinate system field)

3 Nhấn Add và đóng hộp thoại

Trang 38

5 Nhấn chọn kiểu thanh BR30x60 tại ô bên phải Nhấn nút , các thanh có tên trên trong bản vẽ được chọn Nhấn Close, đóng hộp thoại Selection

6 Nhấn Apply tại hộp thoại Offset Dầm được hạ xuống

7 Nhấn Close, kết thúc lệnh

8 Nhấn nút góc dưới bên trái màn hình để hiển thị hộp thoại Display

Trang 39

9 Tại hộp thoại này, nhấn đánh dấu vào Fvorites bên trái Tại ô bên phải, đánh dấu ON tại Offsets (cho hiển thị hình bị offset)

10 Nhấn Apply, nhấn OK, kết quả như hình dưới

Trang 40

3.7.1 Chọn mặt phẳng làm việc

1 Nhấn vào ký hiệu , hộp thoại View hiện ra

2 Nhấn nút 2D và YZ, nhấn mũi tên và chọn “Structure axis D” 14,00 (m) như hình dưới Ý nghĩa việc chọn này là chọn mặt phẳng làm việc song song với mặt phẳng YZ

và đi qua trục D (X=40) Các đối tượng trên mặt phẳng này được hiển thị để làm việc

3 Nhấn Close, đóng hộp thoại View

4 Nhấn các nút dưới đáy màn hình , để hiển thị ký hiệu gối và hình dạng tiết diện

3.7.2 Vẽ đường bao

1 Ra lệnh vẽ đường bao bằng một trong các cách sau:

Trình đơn: Geometry  Objects  Polyline-contour

Thanh công cụ: (thanh công cụ Structure Models bên phải màn hình)

2 Hộp thoại hiện ra Tại hộp thoại, nhấn chọn Contour

3 Dùng con trỏ nối các điểm:

Ngày đăng: 31/05/2014, 12:02

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w