- Nghiên cứu tính toán, thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh và điều khiển một hệ thống Robot hàn tự hành bao gồm Robot tự hành, thiết bị hàn, thiết bị tạo dao động dích dắc đầu hàn, thiết bị tạ
Trang 1
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.03/06-10 NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Trang 22
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.03/06-10 NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG HÓA
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo Robot hàn tự hành phục vụ cho ngành đóng tàu ở Việt Nam
Mã số: KC.03.06/06-10 Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ VPCCT trọng điểm cấp NN
Hà Nội - 2010
Trang 3Hà nội, ngày 27 tháng 02 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài:
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo Robot hàn tự hành phục vụ cho ngành
đóng tàu ở Việt Nam
Họ và tên: Bùi Văn Hạnh
Ngày, tháng, năm sinh: 20 tháng 05 năm 1963 Nam/ Nữ: Nam Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó Viện Trưởng Viện Cơ Trường ĐHBK Hà nội, Phó Trưởng Bộ môn Hàn & CNKL
khí-Điện thoại: Tổ chức: 04.38694242 Nhà riêng: 04.35583583 Mobile: 0913 507 234
Fax: 04.38684543 E-mail: hanh-dwe@mail.hut.edu.vn Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Hàn & Công nghệ kim loại-Viện
Cơ khí-Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Địa chỉ tổ chức: 306-C1-Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Địa chỉ nhà riêng: P511-C9B-Ngõ 19-Hoàng Ngọc Phách-Láng
Hạ-Đống Đa-Hà nội
Trang 44
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Điện thoại: 04.38694242 Fax:
E-mail:
Website: www.hut.edu.vn
Địa chỉ: Số 1-Đại Cồ Việt-Hai Bà Trưng-Hà nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: GS TS Nguyễn Trọng Giảng
Số tài khoản: 93101062
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước - Hai Bà Trưng – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Giáo dục và Đào tạo
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 03 năm 2010
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 55
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm
vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
1 Số 1839/QĐ-BKHCN
ngày 05/09/2007
Quyết định phê duyệt các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các Đề tài năm
Trang 6Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Viện Nghiên
cứu Cơ khí
Viện Nghiên cứu Cơ khí
Kiểm tra chất lượng mối hàn
Các kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn
2 Công ty
Đóng tàu Phà
Rừng
Công ty Đóng tàu Phà Rừng
Thử nghiệm sản phẩm
Đánh giá khả năng ứng dụng của sản phẩm đề tài
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
2 TS Nguyễn
Mạnh Tiến
TS Nguyễn Mạnh Tiến
Thiết kế bộ điều khiển và bảng lập trình Robot Tham gia viết phần mềm
Trang 77
3 ThS Nguyễn
Danh Huy
ThS Nguyễn Danh Huy
Thiết kế bộ điều khiển và bảng lập trình Robot Tham gia viết phần mềm
4 ThS Nguyễn
Hồng Thái
ThS Nguyễn Hồng Thái
Thiết kế các khâu của Robot và mô phỏng trên máy tính
5 PGS.TS Phan
Bùi Khôi
PGS.TS Phan Bùi Khôi
Bài toán động học, động lực học
6 TS Nguyễn
Ngọc Thành
TS Nguyễn Ngọc Thành
Tính toán số bậc tự do và vùng làm việc cho Robot tự hành
7 TS Hoàng
Văn Châu
TS Hoàng Văn Châu
Thiết kế hệ thống tạo dao động dích dắc đầu hàn
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
người tham gia )
Ghi chú*
1 Dự kiến hợp tác với Viện
nghiên cứu tàu thủy Thiên
Tân – Trung quốc
Đi công tác tại Quảng Châu Trung Quốc, 2 người từ 13/4/08-18/4/08
-2 Dự kiến hợp tác với Trường
Đại học Giao thông Thượng
hải – Trung quốc
Đi công tác tại Bắc Thiên Tân-Thượng Hải, 3 người từ 13/5/08-23/5/08 Kinh phí dự kiến: 135tr Kinh phí thực tế: 135tr
Trang 8(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thực tế đạt được
1 Nghiên cứu tính toán, thiết kế
Robot tự hành:
7/2008
7/2008
12/2007-Cả nhóm
2 Nghiên cứu thiết kế hệ thống
tạo quỹ đạo di chuyển cho
Robot tự hành
8/2008
8/2008
10/2008
8/2008-Cả nhóm
4 Xây dựng phần mềm điều
khiển Robot tự hành
12/2008
12/2008
3/2009
1/2009-Cả nhóm
6 Chế tạo, lắp ráp hoàn chỉnh
hệ thống thiết bị trên cơ sở
thiết kế đã tính toán, thiết lập
và phê duyệt
5/2009
5/2009
3/2009-Cả nhóm
Trang 99
7 Tiến hành hàn thử nghiệm
trên hệ thống thiết bị đã chế
tạo, kiểm tra đánh giá chất
lượng mối hàn theo các yêu
cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn
hàn tàu thuỷ
8/2009
8/2009
3/2010
8/2009-Cả nhóm
- Lý do thay đổi: Do ngành đóng tàu gặp nhiều khó khăn trong thời gian qua nên việc ứng dụng thử nghiệm sản phẩm của đề tài bị chậm lại Bộ Khoa Học Công Nghệ đã đồng ý cho gia hạn đề tài đến hết 3/2010 theo quyết định số 2921/QĐ-BKHCN ký ngày 21/12/2009
Trang 1010
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
- Thiết kế được thực hiện bằng phần mềm AUTOCAD
- QTCN khả thi được
áp dụng trong sản xuất thực tế và được cơ sở sản xuất chấp thuận bằng văn bản
- Giao diện thân thiện với người sử dụng
-Theo kế hoạch
- Giao diện phần mềm bằng tiếng Việt
Trang 111 Bài báo khoa
học
Nội dung thông tin khoa học có tính mới, các kết luận có giá trị về
lý thuyết và thực
tiễn
Theo kế hoạch
2 bài đăng trên tạp chí KHCN các trường đại học, 1 bài đăng trên kỷ yếu Hội nghị KHCN Cơ khí chế tạo toàn quốc lần 2, 11/2009
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
Đã hoàn thiện đơn đơn đăng ký e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Trang 1212
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Quy trình công nghệ hàn khả thi ứng dụng trong đóng tàu, đảm bảo mối hàn đạt chất lượng cao
- Tự động hóa quá trình hàn giáp mối khi ghép nối tổng đoạn vỏ tàu thủy,
- Điều khiển số các thông số chế độ hàn bằng phần mềm cho phép thiết lập được chế độ hàn hợp lý nhất cho phép nâng cao năng suất và chất lượng khi hàn vỏ tàu
- Phần mềm tính toán và điểu khiển robot do chính nhóm tác giả viết, có giao diện bằng tiếng Việt, có nhiều tính năng tiện ích, dễ sử dụng , dễ nâng cấp và có thể cài đặt cho nhiều thiết bị tương tự
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Cải thiện điều kiện lao động cho người lao động
- Tăng năng suất lao động, giảm chi phí chế tạo đóng mới vỏ tàu
- Đưa công nghệ đóng tàu trong nước nên một tầm cao mới ngang bằng với các nước trong khu vực
- Giá thành của sản phẩm sẽ giảm xuống chỉ còn khoảng 50% so với sản phẩm nhập khẩu toàn bộ
Trang 13Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
yêu cầu, đề nghị phát triển pha 2 để ứng dụng vào thực tế
IV Nghiệm thu cấp nhà
nước
Trù bị:
24/07/2010 Đánh giá:
31/07/2010
Hội đồng đánh giá đạt loại khá, đề nghị tiếp tục phát triển dưới dạng đề tài hoặc dự án
TS Bùi Văn Hạnh
Trang 1414
Mục lục
BÁO CÁO THỐNG KÊ 3
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
I THÔNG TIN CHUNG 3
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN 4
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN 10
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 17
Danh mục các bảng 18
Danh mục các hình vẽ đồ thị 19
MỞ ĐẦU 23
Chương 1 – Thiết kế hệ thống cơ khí 32
1.1 Lựa chọn phương án chế tạo robot 32
1 2 Tính toán chọn động cơ và các bộ truyền 36
1.2.1 Tính toán chọn động cơ chính và hộp giảm tốc 36
1.2.2 Tính toán thiết kế chọn động cơ và hộp giảm tốc cho cơ cấu dịch ngang đầu hàn 38
1.2.3 Tính toán thiết kế cơ cấu lên xuống đầu hàn 41
1.2.4 Tính toán thiết kế cơ cấu lắc đầu hàn 42
1.3 Thiết kế ray dẫn hướng 44
1.3.1 Phân tích các phương án sử dụng hệ thống tạo quỹ đạo xe hàn tự hành 44
1.3.2 Lựa chọn phương án thiết kế 51
Chương 2 – Thiết kế, chế tạo, lắp ráp hệ thống điều khiển 52
2.1 Hệ thống điều khiển bám quĩ đạo cho robot hàn tự hành 52
2.1.1 Mô hình toán học robot 52
2.1.2 Hệ thống điều khiển một khớp 55
2.1.3 Cấu trúc hệ thống điều khiển robot 57
2.2 Tính năng, cấu tạo các thiết bị phần cứng trong hệ thống điều khiển 58 2.2.1 Máy tính nhúng công nghiệp (Industrial Embeded computer) 58
2.2.2 Card điều khiển vị trí 4 trục (4 axes control card) 58
2.2.3 Bảng mạch ghép nối (Interface Board) 58
2.2.4 Màn hình cảm ứng (Monitor + Touch Screen) 59
2.2.5 Các núm điều khiển (Control button Keypad) 60
2.2.6 Hệ truyền động servo xoay chiều (AC servo motion system) 60
2.3 Ghép nối thiết bị trong hệ thống điều khiển robot hàn tự hành 62
2.3.1 Ghép nối máy tính PCM-3380 và card PCM-3240 64
2.3.2 Ghép nối card PCM-3240 với board ADAM-3952-J2S 65
Trang 1515
2.3.3 Ghép nối ADAM-3952-J2S với các biến tần MR-J2S 75
2.3.4 Ghép nối biến tần với động cơ và encorder 80
2.3.5 Điều khiển phanh điện từ của động cơ 81
2.4 Chế tạo và lắp ráp bảng dạy – Teaching Pendant 83
2.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của bảng dạy 83
2.4.2 Các thiết bị trên bảng dạy 84
2.4.3 Các yêu cầu kỹ thuật 84
2.4.4 Thiết kế, chế tạo và lắp ráp 85
2.5 Ghép nối bảng dạy với tủ điều khiển và máy tính công nghiệp 87
2.6 Chế tạo và lắp ráp hộp vận hành – Operation Box 90
2.6.1 Chức năng và nhiệm vụ của hộp vận hành 90
2.6.2 Các yêu cầu kỹ thuật 90
2.6.3 Thiết kế, chế tạo và lắp ráp 90
2.6.4 Ghép nối bảng dạy với máy tính 92
2.7 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt tủ điều khiển robot 92
Chương 3- Xây dựng phần mềm tính toán và điều khiển robot 100
3.1 Môđun vào ra số liệu 100
3.1.1 Nhiệm vụ của môđun vào ra số liệu 100
3.1.2 Giải pháp phần cứng 101
3.1.3 Giải pháp phần mềm chương trình 101
3.2 Mô đun điều khiển cơ cấu chấp hành 106
3.2.1 Nhiệm vụ của môđun 106
3.2.2 Giải pháp phần cứng 107
3.2.3 Giải pháp phần mềm chương trình 107
3.3 Mô đun tính toán và nội suy 109
3.3.1 Thuật toán nội suy quĩ đạo cho robot hàn tự hành 109
3.3.2 Thuật toán nội suy spline bậc 3 109
3.3.3 Cơ cấu robot tự hành 111
3.3.4 Thuật toán nội suy quỹ đạo di chuyển đầu hàn………113
3.3.5.Mô hình hệ thống điều khiển robot hàn tự hành 114
3.4 Thiết kế giao diện vận hành và điều khiển 115
3.4.1 Nhiệm vụ của giao diện 115
3.4.2 Các giao diện trong chương trình 115
3.4.3 Mô tả chi tiết nhiệm vụ các PANEL 116
3.5 Lập trình điều khiển trên nền Windows 125
3.5.1 Yêu cầu chươngn trình 125
3.5.2 Các chương trình chính 125
3.5.3 Cấu trúc cây của chương trình 126
3.5.4 Lưu đồ chương trình 126
3.6 Kết luận 128
Chương 4 – Xây dựng quy trình công nghệ hàn vỏ tàu 129
Trang 1616
4.1 Nghiên cứu xác định chế độ hàn 130
4.1.2 Cơ sở lý thuyết xác định chế độ hàn giáp mối 131
4.1.3 Tính toán xác định chế độ hàn giáp mối 140
4.1.4 Tính toán chế độ hàn cho các mối hàn góc 164
4.2 Nghiên cứu thực nghiệm xác định bộ thông số chế độ hàn 181
4.2.1 Chuẩn bị chi tiết hàn 181
4.3 Thí nghiệm và kết quả 188
4.3.1 Mẫu hàn thử 188
4.3.2 Mẫu thử cơ tính 189
4.3.3 Kết quả thí nghiệm 211
Kết quả đạt được 218
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 221
TÀI LIỆU THAM KHẢO 225
PHỤ LỤC 227
Trang 1717
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
LCD : Liquid Crystal Display
VGA : Video Graphics Array
VDC : Nguồn một chiều
VAC : Nguồn xoay chiều
MIG : Metal Inert Gas
MAG : Metal Active Gas
Trang 1818
Danh mục các bảng
Bảng 4.1 Mật độ dòng điện 132
Bảng 4.2 Tốc độ cấp dây, cường độ dòng điện hàn khi hàn trong CO2 132
Bảng 4.3 Trị số N theo đường kính dây 134
Bảng 4.4 Bảng thông số hàn cho tư thế 1G, chiều dày 12mm, dây lõi bột 142
Bảng 4.5 Bảng thông số hàn cho tư thế 2G, chiều dày 12mm, dây lõi bột 145
Bảng 4.6 Bảng thông số hàn cho tư thế 3G, chiều dày 12mm, dây lõi bột 147
Bảng 4.7 Bảng thông số hàn cho tư thế 4G, chiều dày 12mm, dây lõi bột 149
Bảng 4.8 Bảng thông số hàn cho tư thế 1G, chiều dày 12mm, dây lõi đặc 151
Bảng 4.9 Bảng thông số hàn cho tư thế 2G, chiều dày 12mm, dây lõi đặc 153
Bảng 4.10 Bảng thông số hàn cho tư thế 3G, chiều dày 12mm, dây lõi đặc 155
Bảng 4.11 Bảng thông số hàn cho tư thế 4G, chiều dày 12mm, dây lõi đặc 157
Bảng 4.12 Bảng thông số hàn cho tư thế 1G, chiều dày 18mm, dây lõi bột 157
Bảng 4.13 Bảng thông số hàn cho tư thế 2G, chiều dày 18mm, dây lõi bột 158
Bảng 4.15 Bảng thông số hàn cho tư thế 4G, chiều dày 18mm, dây lõi bột 159
Bảng 4.16 Bảng thông số hàn cho tư thế 1G, chiều dày 18mm, dây lõi đặc 159
Bảng 4.17 Bảng thông số hàn cho tư thế 2G, chiều dày 18mm, dây lõi đặc 160
Bảng 4.18 Bảng thông số hàn cho tư thế 3G, chiều dày 18mm, dây lõi đặc 160
Bảng 4.19 Bảng thông số hàn cho tư thế 4G, chiều dày 18mm, dây lõi đặc 160
Bảng 4.20 Bảng thông số hàn cho tư thế 1G, chiều dày 24mm, dây lõi bột 162
Bảng 4.21 Bảng thông số hàn cho tư thế 2G, chiều dày 24mm, dây lõi bột 162
Bảng 4.22 Bảng thông số hàn cho tư thế 3G, chiều dày 24mm, dây lõi bột 162
Bảng 4.23 Bảng thông số hàn cho tư thế 4G, chiều dày 24mm, dây lõi bột 163
Bảng 4.24 Bảng thông số hàn cho tư thế 1G, chiều dày 24mm, dây lõi đặc 163
Bảng 4.25 Bảng thông số hàn cho tư thế 2G, chiều dày 24mm, dây lõi đặc 163
Bảng 4.26 Bảng thông số hàn cho tư thế 3G, chiều dày 24mm, dây lõi đặc 164
Bảng 4.27 Bảng thông số hàn cho tư thế 4G, chiều dày 24mm, dây lõi đặc 164
Bảng 4.28 Phạm vi cho phép của mật độ dòng điện 174
Bảng 4.29 Các giá trị của m theo đường kính dây 175
Bảng 4.30 Các kích thước của liên kết hàn góc 178
Bảng 4.31 Chế độ hàn mối hàn góc vật hàn dày 12 mm 179
Bảng 4.32 Chế độ hàn mối hàn góc vật hàn dày 18 mm 179
Bảng 4.33 Chế độ hàn mối hàn góc vật hàn dày 24 mm 180
Bảng 4 34 Thông số kỹ thuật của máy cắt 183
Bảng 4.35 Thông số chế độ cắt 184
Bảng 4.36 Kích thước mối hàn giáp mối 185
Bảng 4.37 Kích thước của mẫu thử kéo 191
Bảng 4.38 Kích thước mẫu xác định độ bền 192
Bảng 4.39 Kích thước mẫu thử uốn tĩnh 198
Bảng 4.40 Kết quả thử kéo 212
Bảng 4.41 Kết quả thử uốn 215
Bảng 4.42 Kết quả thử độ dai va đập 216
Trang 1919
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1 Sơ đồ động học robot hàn tự hành 32
Hình 1.2 Nguyên lý cơ cấu dịch chuyển dọc trục mối hàn 33
Hình 1.3 Hộp giảm tốc bánh răng sóng 34
Hình 1.4 Cơ cấu dịch ngang mỏ hàn 34
Hình 1.5 Cơ cấu lên xuốngđầu hàn 35
Hình 1.6 Cơ cấu lắc đầu hàn 36
Hình 1.7 Xe hàn Railtrac 1000 thực hiện các mối hàn leo 44
Hình 1.8 Xe hàn BUG-O-MATIC 46
Hình 1.9 Ray Tròn … 46
Hình 1.10 Ray mềm 46
Hình 1.11 Định vị ray bằng nam châm vĩnh cửu 47
Hình 1.12 Các dạng kết cấu cố định ray bằng nam châm vĩnh cửu 47
Hình 1.13 Ray và hệ thống ray dùng nam châm vĩnh cửu 48
Hình 1.14 Ray có độ uốn lớn 48
Hình 1.15 Các loại ray và cơ cấu hút chân không 50
Hình 2.1 Mô tả động học cơ cấu robot 52
Hình 2.2 Cơ cấu chuyển động của khớp robot 52
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc hệ thống truyền động……… … 54
Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống điều khiển cho một khớp……… 55
Hình 2.5 Sơ đồ khối tổng thể hệ thống điều khiển vị trí các trục 57
Hình 2.6 Cấu tạo máy tính nhúng PCM-3380 58
Hình 2.7 Cấu tạo mạch ghép nối ADAM-3952/J2S 59
Hình 2.8 Sơ đồ cơ bản đấu nối cho biến tần MR-J2S 61
Hình 2.9 Sơ đồ ghép nối tổng quát các thiết bị 63
Hình 2.10 Cấu tạo bảng mạch ghép nối PCM 3717 64
Hình 2.11 Cấu tạo và chức năng các giắc của adapter PCM-3117 65
Hình 2.12 Ghép nối các tín hiệu điều khiển giữa card điều khiển 66
PCM-3240 và biến tần MR-J2S 66
Hình 2.13 Các tín hiệu tương ứng giữa PCM-3240 và ADAM-3952 67
Hình 2.14 Sơ đồ nguyên lý mạch ghép PCM-3240 Æ ADAM3952 68
Trang 2020
Hình 2.15 Mạch ghép PCM-3240 Æ ADAM3952 – mặt trên 69
Hình 2.16 Mạch ghép PCM-3240 Æ ADAM3952 – mặt dưới 69
Hình 2.17 Cấu tạo bảng mạch ADAM-3952 75
Hình 2.18 Ghép nối cáp điều khiển giữa ADAM-3952 với MR-J2S 76
Hình 2.19 Thứ tự các tín hiệu trên cáp CAN và CNB 77
Hình 2.20 Sơ đồ chân ghép nối động cơ và encorder với biến tần 81
Hình 2.21 Sơ đồ mạch điều khiển phanh điện từ 82
Hình 2.22 Bảng mạch điều khiển phanh 83
Hình 2.23 Kết cấu bảng dạy 85
Hình 2.24 Kích thước chế tạo vỏ hộp bảng dạy 86
Hình 2.25 Bố trí mặt bảng dạy 86
Hình 2.26 Sơ đồ mạch ghép nối nút điều khiển với cổng LPT 88
Hình 2.27 Mạch in mạch ghép nối nút điều khiển (mặt trên) 89
Hình 2.28 Mạch in ghép nối nút điều khiển (mặt dưới) 89
Hình 2.29 Kích thước và bố trí trên hộp vận hành 91
Hình 2.30 Kích thước mặt trước tủ điều khiển 93
Hình 2.31 Kích thước mặt phải tủ điều khiển 94
Hình 2.32 Kích thước mặt trái tủ điều khiển 95
Hình 2.33 Bố trí thiết bị trong tủ nhìn từ phía trước 96
Hình 2.34 Bố trí thiết bị trong tủ nhìn từ bên phải 97
Hình 2.35 Kích thước chế tạo bảng lắp ráp các giắc nối điều khiển 98
Hình 2.36 Kích thước chế tạo bảng lắp ráp các dây nối động cơ và encoder 99
Hình 3.1 Lưu đồ chức năng chương trình 102
Hinh 3.2 Panel điều khiển bằng tay robot……… 104
Hinh 3.3 Nhập dữ liệu từ màn hình TOUCH _SCREEN 105
Hinh 3.4 Panel chỉnh sửa số liệu……… ……106
Hình 3.5 Mô hình cơ cấu robot hàn tự hành……… ………112
Hình 3.6 Nội suy theo đường cong phi tuyến………112
Hình 3.7 Lưu đồ thuật toán nội suy thô quĩ đạo hàn……… 113
Hình 3.8 Cấu hình hệ thống điều khiển servo robot hàn tự hành 4 trục……… 114
Hình 3.9 PANEL màn hình chính……….116
Hình 3.10 PANEL Đăng nhập màn hình……… 117
Trang 2121
Hình 3.11 PANEL Điểm-Điểm 118
Hình 3.12 PANEL lập trình đường thẳng 119
Hình 3.13 PANEL lập trình đường tròn 120
Hình 3.14 PANEL PANEL Lập trình đường cong bất kỳ (spline) 120
Hình 3.15 PANEL điều khiển máy hàn – lệnh gây hồ 121
Hình 3.16 PANEL điều khiển lắc đầu hàn…… 121
Hình 3.17 Panel điều khiển bằng tay……… ….122
Hình 3.18 PANEL NUM phục vụ nhập số liệu từ màn hình TOUCH _SCREEN……….… 123
Hình 3.19 PANEL Trợ giúp hướng dẫn sử dụng và lập trình điều khiển trên robot……… … 124
Hình 3.20 Màn hình lập trình và cấu trúc dạng cây của chương trình… … …126
Hình 4.1 Dây hàn MAG……….… 131
Hình 4.2 Các ký hiệu kích thước liên kết hàn……….… 140
Hình 4.3 Liên kết hàn giáp mối tư thế 1G, 3G và 4G chiều dày 12 mm 140
Hình 4.4 Liên kết hàn giáp mối tư thế 2G chiều dày 12 mm 143
Hình 4.5 Liên kết hàn giáp mối tư thế 1G, 3G và 4G chiều dày 18 mm 157
Hình 4.6 Liên kết hàn giáp mối tư thế 2G chiều dày 18 mm 158
Hình 4.7 Liên kết hàn giáp mối tư thế 1G, 3G và 4G chiều dày 24 mm 161
Hình 4.8 Liên kết hàn giáp mối tư thế 2G chiều dày 24 mm .161
Hình 4.9 Liên kết hàn giáp mối không vát mép không có khe hở hàn từ hai phía 165
Hình 4.10 Sự phụ thuộc của ψn vào cường độ dòng điện hàn (dòng xoay chiều) 167
Hình 4.11 Sự phụ thuộc của αđ vào chế độ hàn 168
Hình 4.12 Ảnh hưởng của kiểu liên kết hàn, khe hở hàn và sự vát mép đến tiết diện ngang của mối hàn 172
Hình 4.13 Chiều cao của mối hàn khi hàn liên kết có vát mép và có khe hở hàn 173
Hình 4.14 Ảnh hưởng của cường độ dòng điện và tốc độ hàn 175
Hình 4.15 Tiết diện ngang của kim loại đắp mối hàn góc có vát mép 176
Hình 4.16 Máy cắt khí oxy-axêtylen IK-12BEETLE 182
Hình 4.17 Liên kết giáp mối vỏ tàu 185
Trang 2222
Hình 4.18 Khả năng làm việc của máy Hình 4.19 Mẫu hàn thử……… 188 Hình 4.20 Tách mẫu……… 190 Hình 4.21 Mẫu hàn giáp mối: a)- loại bình thường; b)- loại có vấu 191 Hình 4.22 Mẫu xác định độ bền 192 Hình 4.23 Kích thước mẫu thử kéo 193 Hình 4.24 Mẫu thử kéo kim loại đắp: a)- hình dáng; b)- phê chuẩn WPS……….194 Hình 4.25 Quan hệ giữa độ giãn dài tương đối với ứng suất kéo 195 Hình 4.26 Kích thước mẫu thử kim loại đắp 195 Hình 4.27 Mẫu thử uốn: a)- mối hàn dọc; b)- mối hàn ngang 196 Hình 4.28 Thử uốn tĩnh 197 Hình 4.29 Thử uốn theo tiêu chuẩn AWS D1.1 198 Hình 4.30 Kích thước mẫu thử uốn 199 Hình 4.31 Mẫu bẻ gãy mối hàn giáp mối 200 Hình 4.32 Mẫu thử CTOD 201 Hình 4.33 Sơ đồ thử độ dai phá huỷ 202 Hình 4.34 Giá trị độ cứngHB tại các điểm 203 Hình 4.35 Thiết bị và mũi đo độ cứng theo phương pháp Vickers 204 Hình 4.36 Nhiệt độ chuyển tiếp 206 Hình 4.37 Mẫu chuẩn đầy đủ thử dai va đập 207 Hình 4.38 Nơi lấy mẫu thử tiêu biểu 207 Hình 4.39 Máy thử va đập và vị trí búa đập 208 Hình 4.40 Thông tin phá huỷ giòn và dẻo 209 Hình 4.41 Đường cong mỏi 210 Hình 4.42 Quan hệ giữa ứng suất tới hạn và độ bền mỏi 211 Hình 4.43 Giới hạn chảy của các mối hàn 213 Hình 4.44 Giới hạn bền của các mối hàn 214 Hình 4.45 Độ dai va đập của mối hàn 217
Trang 2323
MỞ ĐẦU
Mục tiêu của đề tài:
- Tự động hoá nguyên công hàn vỏ tàu bằng việc sử dụng robot tự hành chế tạo tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu hàn tấm lớn với chất lượng cao của công
nghiệp đóng tàu thuỷ Việt Nam
- Nghiên cứu tính toán, thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh và điều khiển một hệ thống Robot hàn tự hành bao gồm Robot tự hành, thiết bị hàn, thiết bị tạo dao động dích dắc đầu hàn, thiết bị tạo quỹ đạo di chuyển của Robot, có các chỉ tiêu và tính năng kỹ thuật tương đương với thiết bị cùng loại của các nước trong khu vực, đảm bảo thực hiện được các mối hàn đạt chất lượng theo
TCVN, ứng dụng cho ít nhất một cơ sở đóng tàu trong nước
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài:
Ngoài nước:
Trên thế giới, lĩnh vực đóng tàu đang hết sức phát triển với sự tham gia của nhiều công trình nghiên cứu trên mọi lĩnh vực Công nghệ hàn chiếm một vị trí quan trọng thiết yếu đối với ngành đóng tàu, do vậy xu thế phát triển của công nghệ hàn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của công nghiệp đóng tàu
Trong những năm 80 của thế kỷ trước, trong các nhà máy đóng tàu trên thế giới, quá trình hàn thường được thực hiện bởi người công nhân Nhưng với quy mô sản xuất ngày càng gia tăng nên công việc cơ khí hóa, tự động hóa các quá trình hàn đã được đưa vào áp dụng Khác với các lĩnh vực khác, kết cấu tàu thủy có kích thước và khối lượng lớn, đồng thời phải thi công cả ở trong nhà xưởng lẫn ngoài công trường Nên việc cơ khí hóa, tự động hóa cũng có những đặc thù rất riêng
Có thể kể đến công trình nghiên cứu đầu tiên trong việc cơ khí hóa quá trình hàn trong đóng tàu là việc thiết kế các loại xe hàn dùng cho quá trình cắt khí khi gia công các tấm vỏ tàu Tiếp theo là áp dụng vào quá trình hàn hồ quang
Trang 24tương tự là FWR-1000
Sự phát triển tiếp theo có thể kể đến đó là công trình nghiên cứu của hãng Automation (Mỹ) khi đưa công nghệ sử dụng dầu dò mép hàn vào để điều chỉnh tự động sự di chuyển của đầu hàn Tuy nhiên đầu dò được sử dụng ở đây là sensor cơ khí, do vậy nó mới chỉ phù hợp với các loại mép hàn đơn
AP-giản nhưng cũng là bước phát triển lớn khi áp dụng cho hàn vỏ tàu
Sau khi thiết bị hàn tự động dò mép hàn được ứng dụng tốt cho công nghiệp đóng tàu cũng như các lĩnh vực khác, hướng phát triển tiếp theo trong tự động hóa quá trình hàn đóng tàu chuyển sang nghiên cứu phương pháp dò tự động đầu hàn song song với sự phát triển của công nghệ sensor và lập trình điều khiển với phát triển nở rộ nhất phải kể đến là áp dụng công nghệ điều khiển của robot công nghiệp
Các công trình nghiên cứu xử lý tín hiệu đầu dò được áp dụng cho tự động hóa quá trình hàn trong ngành đóng tàu gần đây nhất:
Trang 2525
1 Xác định mép hàn dựa trên công nghệ xử lý tín hiệu hình ảnh từ camera
CCD với nguồn phát là chùm tia laser của Viện nghiên cứu công nghiệp
Auckland, New Zealand
2 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý tín hiệu nhận từ sensor cho hệ thống
Robot hàn với điều khiển thời gian thực – Đại học công nghệ Thiên Tân –
Trung Quốc
3 Nghiên cứu ứng dụng đầu dò laser cho hàn tự động trong công nghiệp tàu
thủy – Viện công nghệ điều khiển và gia công cắt gọt – Stuttgard, Đức
Trong giai đoạn hiện nay, công nghiệp đóng tàu đang chuyển dần về khu vực
Đông Á Tại khu vực này đang có sự cạnh tranh quyết liệt về khoa học kỹ
thuật và công nghệ đóng mới tàu thủy Để giữ được vị trí cao trong lĩnh vực
đóng tàu, Hàn quốc đã vạch ra chiến lược đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng
các hệ thống tự động sản xuất, trong đó có các loại Robot để nhằm nâng cao
năng suất, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Các hội thảo khoa học gần đây
đã cho thấy việc triển khai chiến lược phát triển trên đang được các nhà khoa
học các nước quan tâm
Trong nước: Trong ngành đóng tàu, công việc hàn là một trong những công
việc quan trọng nhất, công việc này chiếm phần lớn trong việc chế tạo một
con tàu Theo thống kê của Công ty Đóng tàu Phà Rừng, tổng chiều dài
đường hàn trong một con tàu có thể ứng dụng tự động hoá khi thực hiện các
mối hàn như sau:
Loại tàu Loại liên kết / Vị trí thực hiện
Chiều dài đường hàn (m)
Trang 264/ Mối hàn giáp mối vị trí nằm ngang/khi đấu đà 830
Tổng cộng 36,740
Các mối hàn này có chiều dài lớn và nằm ở các vị trí hàn góc nằm
ngang, hàn giáp mối ngang và hàn giáp mối leo thích hợp cho việc tự động
hoá Qua bảng trên ta có thể thấy tổng chiều dài đường hàn thích hợp cho tự
động hoá khi chế tạo một tàu chở hàng có tải trọng 20.000 tấn là 27 km và tàu
có tải trong 34.000 tấn là gần 37 km Điều này có ý nghĩa rất lớn về mặt năng
suất và chất lượng nếu các mối hàn này được thực hiện tự động
Hiện nay, trong thực tế ngành đóng tàu ở Việt nam thường sử dụng các
phương pháp hàn sau:
- Hàn hồ quang tay: Phương pháp hàn này đơn giản, dễ sử dụng, đầu tư trang
thiết bị ít Tuy nhiên phương pháp hàn hồ quang tay cho năng suất, chất lượng
mối hàn thấp, chất lượng không ổn định do mọi thao tác đều được thực hiện
bằng tay, điều kiện làm việc của người thợ hàn rất nặng nhọc do phải tiếp xúc
trực tiếp với hồ quang hàn, với khói, bụi, kim loại lỏng bắn toé Do vậy
phương pháp hàn này chủ yếu chỉ sử dụng trong sửa chữa
- Hàn hồ quang bán tự động trong môi trường khí bảo vệ: Trong phương
pháp hàn này chuyển động cấp dây hàn được tự động hoá hoàn toàn nhờ
nguồn hàn được thiết kế có tính năng tự động lựa chọn tốc độ cấp dây hàn
phù hợp với dòng điện hàn đã chọn Còn lại chuyển động của mỏ hàn dọc
theo trục mối hàn được thực hiện bằng tay Phương pháp này đã khắc phục
được một số nhược điểm của phương pháp hàn hồ quang tay và cho năng suất
và chất lượng mối hàn cao hơn Tuy nhiên do chỉ mới tự động hoá được một
trong hai chuyển động quyết định đến năng suất và chất lượng hàn nên
phương pháp này vẫn còn có những hạn chế nhất định Năng suất hàn chưa
Trang 2727
cao, chất lượng mối hàn vẫn còn phụ thuộc nhiều vào tay nghề người thợ hàn, điều kiện lao động vẫn chưa được cải thiện về bản chất Hiện nay ngành đóng tàu ở nước ta sử dụng chủ yếu phương pháp hàn này do chưa có các thiết bị hiện đại hơn để thực hiện tự động hoàn toàn quá trình hàn
- Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc: Phương pháp hàn này khắc phục được các nhược điểm của hai phương pháp hàn kể trên do các chuyển động cấp dây hàn và chuyển động dọc trục mối hàn được thực hiện hoàn toàn tự động Năng suất và chất lượng mối hàn rất cao, đặc biệt là có thể hàn một lần với chiều sâu ngấu lớn Tuy nhiên phương pháp hàn này chỉ hàn được ở vị trí hàn bằng Khi hàn ở các vị trí hàn, đứng, trần thuốc hàn và kim loại lỏng sẽ bị rơi xuống do sức hút của trọng lực do đó mối hàn không thực hiện được Chính vì vậy phương pháp hàn này chỉ sử dụng trong trường hợp hàn các mối hàn bằng (có thể cho một số mối hàn ngang) và chỉ thực hiện được trong nhà xưởng, không thích hợp hàn ngoài hiện trường vì trang thiết bị rất cồng kềnh Hiện nay phương pháp này chỉ được sử dụng một phần trong công việc đóng tàu ở nước ta vì trong các con tàu phần lớn là các mối hàn ngang và mối hàn đứng, đặc biệt là khi hàn ghép nối tổng đoạn
Trong các công trình nghiên cứu trong nước về tự động hoá quá trình hàn trong ngành đóng tàu có công trình sau đây có liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn
2001-2005 mã số KC.05.09: “Nghiên cứu công nghệ hàn tự động trong không gian nhiều chiều có điều khiển theo chương trình số phục vụ cho việc hàn vỏ tàu và thiết bị hoá dầu” do TS Hoàng Văn Châu-Viện Nghiên
cứu Cơ khí làm Chủ nhiệm Đề tài Trong khuôn khổ Đề tài, nhóm tác giả đã
có thu được một số kết quả nghiên cứu về công nghệ hàn tự động trong không gian nhiều chiều có sử dụng đầu dò quỹ đạo đường hàn bằng Laser và điều khiển PLC thông số chế độ công nghệ hàn phụ thuộc vào tư thế hàn trong
Trang 2828
không gian và có thể ứng dụng cho một số tư thế hàn ống Tuy nhiên các kết quả của đề tài chưa áp dụng được vào ngành đóng tàu Mặt khác đầu dò lase kèm với các thiết bị điều khiển các chuyển động được nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài về với giá rất cao Hệ thống này không di chuyển được theo suốt chiều dài đường hàn, rất cồng kềnh, do đó không thể đưa ra ngoài hiện trường để thực hiện các công việc hàn khi đóng một con tàu, đặc biệt là khi hàn ghép nối tổng đoạn Trong công trình này nhóm tác giả chủ yếu đi sâu nghiên cứu về công nghệ hàn mà không đặt ra mục tiêu chế tạo thành công một thiết bị thực hiện tự động quá trình hàn giống kiểu Robot tự hành như
trong mục tiêu của đề tài này
- Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn
2001-2005 mã số KC.06.01: “Nghiên cứu các thiết bị và phương pháp công nghệ cơ bản phục vụ cho đóng tàu thuỷ cỡ lớn ” Đề tài mới chỉ đưa
ra một số kết quả ở dạng công nghệ cơ bản, do vậy chưa phù hợp với mục đích đặt ra của đề tài này
- Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn
2001-2005 mã số KC.03.02 (Đề tài nhánh): “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo robot hàn và robot dùng trong quốc phòng” do TS Lê Văn Ngự-Viện Điện
tử Tin học chủ trì Sản phẩm của đề tài này mới chỉ dừng lại ở ứng dụng cho quốc phòng dưới dạng robot vận chuyển các chi tiết yêu cầu an toàn cao Không phù hợp với hướng nghiên cứu rrobot tự hành dùng cho đóng tàu
- Công trình “Một giải pháp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng của công đoạn hàn vỏ tàu với Robot tự hành trên đường ray” của các tác giả
Ngạc Bảo Long và Lê Hoài Quốc sử dụng phương pháp dò đường hàn bằng các cảm biến bám theo dải băng dính dán song song với đường hàn trên vỏ tàu, Robot được kéo lên bằng tời để thực hiện hết đường hàn Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, giá thành rẻ Tuy nhiên việc dùng com pa để
Trang 2929
vạch dấu rồi sau đó mới dán băng dính mất rất nhiều thời gian, cho năng suất
và độ chính xác thấp, do vậy phương án này là ít khả thi
- Công trình “Nhận dạng vết và điều khiển chuyển động của Robot hàn tự hành trên đường ray ứng dụng trong ngành đóng tàu” của các tác giả
Nguyễn Xuân Quang và Lê Hoài Quốc sử dụng một cảm biến siêu âm để dò tìm mép hàn Theo phương pháp này, tại một số mặt cắt ngang của đường hàn cho cảm biến siêu âm di chuyển hết chiều rộng mép hàn để tìm điểm có độ sâu lớn nhất và gán điểm đó làm điểm của trục đường hàn tại mặt cắt đó Tập hợp một số điểm lấy mẫu như vậy sẽ được quỹ đạo đường hàn Phương pháp này mất nhiều thời gian cho việc dò tìm vết hàn vì phải thực hiện dò tìm càng nhiều mặt cắt thì càng mới chính xác, hơn nữa do trên thực tế khi ghép nối các tổng đoạn khe hở hàn đạt được là không đồng đều nên việc gán điểm có
độ sâu lớn nhất làm tâm mép hàn là không thoả đáng Chính vì vậy phương án này cũng chỉ mới đưa vào thử nghiệm tại các nhà máy đóng tàu ở phía nam
mà chưa được sử dụng rộng rãi
Nhìn chung các đề tài trên đều có đề cập tới vấn đề công nghệ hàn trong lĩnh vực đóng tàu, nhưng chưa áp dụng trực tiếp vào thực tế sản xuất Hiện nay ở Việt Nam chưa có các công trình nghiên cứu và các đề tài nào đề cập tới Robot tự hành phục vụ cho ngành đóng tàu
Tính cấp thiết của đề tài:
Các công trình đã nghiên cứu trước đây của các tác giả Việt Nam chỉ mới được coi là các thử nghiệm ban đầu, chưa đưa ra được kết quả khả quan Các thiết bị (Robot hàn) được chế tạo ra chỉ ở dạng thử nghiệm, sau một thời gian kiểm nghiệm trên thực tế cho thấy các sản phẩm đó chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất do đó không được triển khai tiếp tục Do vậy ngành đóng tàu Việt nam đang đứng trước một thử thách rất lớn đó là yêu cầu phải tăng năng suất chất lượng hàn trong khi đó thiết bị nhập khẩu đắt tiền, còn việc nghiên cứu chế tạo trong nước qua nhiều năm nghiên cứu nhưng vẫn
Trang 30là một máy tính công nghiệp được cài đặt hệ điều hành Window nhúng nhằm giảm thiểu các chức năng không cần thiết Máy tính này có nhiệm vụ tính toán giải các bài toán động học để tìm ra quỹ đạo điều khiển Hệ thống chấp hành gồm các động cơ servo với encoder có độ phân giải rất cao được điều khiển bởi máy tính thông qua card điều khiển Để truyền chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến sử dụng vít me bi, để tăng mômen dùng các hộp giảm tốc bánh răng sóng có độ chính xác cao với khe hở ăn khớp gần như bằng 0 Bảng lập trình dùng để cài đặt các thông số và lập trình dùng một màn hình cảm ứng, có thể kết với máy tính thông qua cổng giao tiếp tiêu chuẩn Các thiết bị tính toán, điều khiển và chấp hành với các tính năng ưu việt và độ chính xác cao được nhập khẩu Phần mềm tính toán và điều khiển được viết
Trang 3131
bởi 03 nhóm chuyên gia (chuyên gia về Robot, về Tự động hoá điều khiển và chuyên gia Công nghệ hàn) của Đại học Bách khoa Hà nội Thiết bị được thiết kế và chế tạo bởi đề tài này kết hợp được những tính năng ưu việt của các sản phẩm kể trên được sản xuất bởi các hãng có uy tín trên thế giới đó là
hệ thống hàn tự động FWR1000 của ESAB, đó là sử dụng ray dẫn hướng để
mở rộng phạm vi hoạt động của Robot kết hợp với chức năng lập trình theo quỹ đạo để Robot có thể thực hiện được các đường hàn là đường cong không gian Đây là ý tưởng sáng tạo của nhóm tác giả Tuy nhiên trong khuôn khổ
đề tài này, nhằm giảm thời gian nghiên cứu và sớm đưa sản phẩm ứng dụng vào thực tiễn, nhóm tác giả giới hạn Robot chỉ hàn các mối hàn leo khi ghép nối tổng đoạn Đây là dạng mối hàn khó, với chiều dài đường hàn đến hàng ngàn mét trong một con tàu, do vậy sử dụng Robot này sẽ rất hiệu quả
Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài:
- Tính mới của đề tài thể hiện ở nội dung nghiên cứu thiết kế và chế tạo lần đầu tiên ở Việt Nam hệ thống hoàn chỉnh Robot hàn tự động sử dụng cho ngành đóng tàu
- Tính sáng tạo của đề tài thể hiện ở chỗ sử dụng cả 2 phương pháp di chuyển Robot theo ray dẫn hướng và theo quỹ đạo lập trình Đối với các mối hàn thẳng hoặc chỉ cong trong một mặt phẳng thì sử dụng ray mềm biến dạng được Khi đường hàn uốn quanh trong không gian thì sử dụng chức năng lập trình Khi lập trình sử dụng công cụ toán học để nội suy ra toàn bộ quỹ đạo đường hàn chỉ bằng việc lập trình một vài vị trí khi cho Robot tự hành đi qua các điểm uốn của quỹ đạo mép hàn, điều này làm giảm đáng kể thời gian lập trình mà vẫn đảm bảo đầu hàn vẫn đi đúng theo toàn bộ mép hàn
- Tính độc đáo của đề tài là sử dụng tay máy Robot có dạng xe tự hành có 3 bậc tự do điều khiển bằng các động cơ SERVO đạt độ chính xác rất cao trong điều khiển vị trí, điều này các đề tài trước chưa đề cập đến
Trang 3232
Chương 1 – Thiết kế hệ thống cơ khí
Hệ thống cơ khí bao gồm robot và ray dẫn hướng
1.1 Lựa chọn phương án chế tạo robot
q - chuyển động quay quanh trục khớp 4
Qua phân tích yêu cầu về công nghệ hàn các mối hàn leo giáp mối khi chế tạo
vỏ tàu robot hàn cần có 5 chuyển động chính:
+ Chuyển động tịnh tiến của Rôbốt q1 (theo trục mối hàn);
Trang 33Do trong quá trình làm việc góc nghiêng mỏ hàn ít thay đổi và mỏ hàn luôn
có xu hướng vuông góc với bề mặt vỏ tàu mà điều này đạt được do ray dẫn hướng có khả năng uốn theo độ cong của vỏ tàu nên robot hàn tự hành trong
đề tài này chưa đề cập đến chuyển động quay góc nghiêng mỏ hàn (q4)
Chuyển động theo trục mối hàn (theo trục Ox) sử dụng bộ truyền bánh thanh răng, bánh răng (hình 1.2) nối với động cơ qua hộp giảm tốc Chuyển động lắc đầu hàn sử dụng trực tiếp động cơ servo sau khi qua hộp giảm tốc Các hộp giảm tốc sử dụng cho 04 chuyển động chính dùng loại hộp giảm tốc bánh răng sóng chuyên dùng cho công nghệ robot và CNC (xem hình 1.3)
răng-Hình 1.2 Nguyên lý cơ cấu dịch chuyển dọc trục mối hàn
Trang 3434
Hình 1.3 Hộp giảm tốc bánh răng sóng
Khâu dịch chuyển theo phương Oy ( Dịch ngang đầu hàn) sử dụng bộ truyền vít me bi làm nhiệm vụ biến chuyển động quay từ trục động cơ thành chuyển động tịnh tiến (hình 1.4)
Động cơ Servo 6 truyền momen tới trục vít me bi 1 qua hộp giảm tốc 7, vít
me bi có tác dụng biến chuyển động quay của trục vít me thành chuyển động
Hình 1.4 Cơ cấu dịch ngang mỏ hàn
Trang 3535
tịnh tiến của nút Các trục 2,3 có tác dụng dẫn hướng, đảm bảo sự ổn định và cứng vững cho chuyển động dịch ngang của mỏ hàn Tấm 5 truyền chuyển động từ nút tới 2 trục dẫn hướng
Các trục dẫn hướng 2,3 được chế tạo từ thép chịu mài mòn cao, được gia công nhẵn phần bề mặt tiếp xúc để làm giảm ma sát
Khâu dịch chuyển theo phương Oz (lên xuống đầu hàn) sử dụng bộ truyền vít
me bi làm nhiệm vụ biến chuyển động quay từ trục động cơ thành chuyển động tịnh tiến (hình 1.5)
Động cơ Servo 6 gắn vào trục vitme bi 1 thông qua hộp giảm tốc 7; Hai trục 2
và 3 là hai trục dẫn hướng cho khối 4 Cơ cấu lắc mỏ hàn lắp với khối 4 Cơ
Trang 3636
cấu được gắn lên tấm đế 5 thông qua khối 8,9,10 Tấm đế 5 lắp lên cơ cấu dịch ngang của robot hàn
Cơ cấu lắc đầu hàn được thiết kế như hình vẽ dưới đây:
Động cơ lắc 1 truyền monent qua hộp giảm tốc 2 tới trục quay 3 Đầu hàn 4 được lắp vào cơ cấu lắc qua bộ phận gá kẹp 5 Cơ cấu được lắp lên tấm
đế 6
1 2 Tính toán chọn động cơ và các bộ truyền
1.2.1 Tính toán chọn động cơ chính và hộp giảm tốc
Động cơ chính của Robot hàn là động cơ tạo ra chuyển động tịnh tiến theo dọc trục mối hàn (phương Ox) Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến là cơ cấu bánh răng thanh răng Tính toán động cơ chính đảm bảo các yêu cầu sau:
- Robot hàn di chuyển khi không hàn với vận tốc 1200cm/ph (0,2m/s) Thời gian để tăng vận tốc của robot từ 0 đến 0,2m/s là 0,5s (thời gian mở máy)
Trang 37m: Khối lượng của mô hình
g: Gia tốc trọng trường
Thay số vào công thức trên ta có:
Tính công suất mở máy
Robot đạt được vận tốc 0,2m/s trong thời gian 0,5s Gia tốc của mô hình là:
Ö Công suất mở máy là:
Lấy hiệu suất bánh răng thanh răng là Hiệu suất của hộp giảm tốc bánh răng sóng là thì công suất cần thiết của động cơ là:
Chọn động cơ HC-UFS13B của Misubishi Electric, có các thông số cơ bản:
Công suất nguồn vào: 0.3 kVA
Trang 38Mômen xoắn tại trục gây ra bởi trọng lượng bản thân Rôbốt là:
Để Rôbốt có tính tự hãm khi không hoạt động thì mômen khởi động của động cơ qua hộp giảm tốc phải lớn hơn mômen xoắn Mo Tức là: Trong đó:
u là tỉ số truyền của hộp giảm tốc
mo là mômen hãm của động cơ, tra theo bảng
Với loại động cơ HC-UFS13B tra bảng được mo = 0,32 Nm
Trang 39+ fs : hệ số an toàn, xác định như trên
Làm việc trong điều kiện bình thường : fs = 1 ~ 1,5
Trên cơ sở đó tiến hành chọn vít me bi cho cơ cấu dịch ngang đầu hàn:
Loại RSB, Model 10-2.5B1 với các thông số:
C = 252 ≥ Cyc
Co = 405 ≥ Coyc
do đó thoả mãn yêu cầu
Các thông số của vít me:
+ Bước vít me: 2.5 mm
+ Đường kích vít me: 10 mm
+ Chiều dài đai ốc: L =24mm
+ Đường kính ngoài đai ốc: D = 24 mm
+ Phần lắp đai ốc với bàn trượt: M22x7.5
Theo thiết kế, Vitme bi biến chuyển động quay của trục thành chuyển động tịnh tiến của nut, có hiệu suất tính toán của Vitme bi:
Trang 4040
Trong đó: là hiệu suất tính toán
do là đường kính danh nghĩa của trục vít me do = 12 mm
Ph là bước ren Ph = 2 mm
Thay số vào ta có:
Suy ra hiệu suất thực tế là:
Với vận tốc dịch ngang là v = 0,4 cm/s tức là vận tốc quay của trục vitme là
Theo thiết kế sơ bộ, khối lượng tổng cộng của cơ cấu mang đầu hàn, cơ cấu lên xuống đầu hàn và phần chuyển động của cơ cấu dịch ngang là 10 kg Lấy hệ số
ma sát trượt giữa bề mặt các trục dẫn hướng 2,3 và khối 4 là k = 0,16 (Hệ số ma sát của một vật bằng thép trượt trên bề mặt đồng có bôi trơn) Suy ra lực ma sát trượt là:
Theo yêu cầu, vận tốc dịch ngang đầu hàn là 0,5 cm/s, thời gian đạt tốc độ 0,4cm/s là 0,1s thì gia tốc của cả cơ cấu dịch ngang là:
Lực cần thiết để di chuyển đầu hàn là:
Công suất cần thiết trên trục vít me để dịch ngang đầu hàn là: