- So sánh chế độ mưa của ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh.- Nêu sự khác biệt về chế độ nhiệt của ba địa điểm.. Bài làm Địa hình nước ta có 3 đặc điểm chính: – Thứ nhất: Đồi núi là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
BÀI TẬP KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC PHẦN: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Giảng viên: Tô Thị Quỳnh Giang
Họ và tên: Nguyễn Diệu Linh
Ngày sinh: 16/02/1999
Lớp: Bồi dưỡng cho giáo viên THCS dạy môn Lịch sử - Địa lí Đơn vị công tác: Trường THCS Vĩnh Quỳnh
Hà Nội, tháng 7 năm 2022
Trang 2ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm)
Anh (Chị) hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
Câu 2: (2 điểm)
Trình bày đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam?
Câu 3: (2 điểm)
a Chứng minh nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
b Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
Hà
Nội
Nhiệ
t độ
(o C)
16, 4
17, 0
20, 2
23, 7
27, 3
28, 8
29, 8
28, 2
27, 2
24, 6
21, 4
18, 2 Lượ
ng
mưa
(mm
)
18, 6
26, 2
43, 8
90, 1
188 ,5
239 ,9
288 ,2
318 ,0
265 ,4
130 ,7
43, 4
23, 4
Hu
ế
Nhiệ
t độ
(o C)
20, 0
20, 9
23, 1
26, 0
28, 3
29, 3
29, 4
28, 9
27, 1
25, 1
23, 1
20, 8 Lượ
ng
mưa
(mm
)
161 ,3
62, 6
47, 1
51, 6
82, 1
116 ,7
95, 3
104 ,0
473 ,4
795 ,6
580 ,6
297 ,4
TP
Hồ
Chí
Mi
nh
Nhiệ
t độ
(o C)
25, 8
26, 7
27, 9
28, 9
28, 3
27, 5
27, 1
27, 1
26, 8
26, 7
26, 4
25, 7 Lượ
ng
mưa
(mm
)
13,
8 4,1
10, 5
50, 4
218 ,4
311 ,7
293 ,7
269 ,8
327 ,0
266 ,7
116 ,5
48, 3 Anh (Chị) hãy:
Trang 3- So sánh chế độ mưa của ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh.
- Nêu sự khác biệt về chế độ nhiệt của ba địa điểm Nêu dẫn chứng để chứng minh ba địa điểm trên có khí hậu nhiệt đới ?
Câu 4: (2 điểm)
Phân tích đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?
Câu 5: (2 điểm)
Trình bày đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam?
Trang 4Câu 1: (2 điểm)
Anh (Chị) hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
Bài làm
Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta:
* Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vị trí vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương
- Hệ tọa độ trên đất liền:
+ Cực Bắc: 23°23'B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Cự Nam: 8°34'B, tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Cực Tây: 102°09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Cực Đông: 109°24'Đ tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 117°20’Đ, phía Nam 6°50'B và phía Tây 101°Đ
* Phạm vi lãnh thổ:
- Vùng đất
+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, diện tích 331.212 km² (2006)
+ Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400km); phía Tây giáp Lào (gần 2100km); phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km)
- Đường bờ biển dài 3260km chạy theo hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) Có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển
- Vùng biển
+ Diện tích khoảng 1 triệu km²
Trang 5+ Theo Công ước quốc tế về Luật biển, vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa + Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa
- Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam Trên đất liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo
Trang 6Câu 2: (2 điểm)
Trình bày đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam?
Bài làm
Địa hình nước ta có 3 đặc điểm chính:
– Thứ nhất: Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%
Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
Đồng bằng chiếm ¼ diện tích
– Thứ hai: Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cổ kiến tạo
Đến Tân kiến tạo và vận động tạo núi Himalaya làm cho địa hình nước ta dâng lên và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, đồi núi, đồng bằng, thêm lục địa Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc – Đông Nam
Địa hình nước ta có 2 hướng chủ yếu là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung – Thứ ba: Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
Địa hình bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn
Tạo nên địa hình Cacxta nhiệt đới độc đáo
Tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập…
Đặc điểm các khu vực địa hình
Địa hình nước ta được chia làm các khu vực: Đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thèm lục địa
– Khu vực đồi núi
Khu vực đồi núi chia thành 4 vùng:
Trang 7Vùng núi Đông Bắc
+ Là một vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng
+ Hướng vòng cung
+ Chủ yếu là đồi núi thấp
+ Gồm bốn cánh núi cung chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc và phía Đông
+ Thung lũng: Sông Cầu, sông Thương, Lục Nam
Vùng núi Tây Bắc
+ Là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song, kéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam
+ Khu vực còn có những đồng bằng nhỏ trù phú nằm ở giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Nghĩa Lộ
Vùng Trường Sơn Bắc
+ Dài khoảng 600km
+ Là vùng núi thấp, 2 sườn không đối xứng
+ Sườn Đông hẹp và dốc, có nhiều núi nằm ngang chia cắt đồng bằng
Vùng Trường Sơn Nam
+ Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ
+ Đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao 400m, 800m, 1000m – Ngoài ra còn có địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: Nằm chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng
+ Bán bình nguyên (Đông Nam Bộ): Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ ba dan + Đồi trung du (rìa phía Bắc, phía tây Đồng Bằng sông Hồng thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miền Trung, phần lớn là thềm phù sa cổ bị chia cắt bởi tác động của dòng chảy
– Khu vực đồng bằng
Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông lớn
Trang 8+ Có 2 đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng Đây
là hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước
Đồng bằng sông Hồng: 15.000km2
Đồng bằng sông Cửu Long: 40.000km2
+ Các đồng bằng Duyên hải Trung Bộ
Diện tích khoảng 15.000km2
Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp kém phì nhiêu
– Địa hình bờ biển và thềm lục địa
+ Bờ biển nước ta dài 3260km
+ Có 2 dạng chính:
Bờ biển bồi tụ đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển …
Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
Những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi và đồng bằng
– Đối với khu vực đồi núi
Các thế mạnh:
+ Khoáng sản: Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: than, sắt, chì, đồng,…
+ Rừng và đất trồng: Vùng đồi núi có diện tích rừng và đất trồng lớn, tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới
Khu vực đồi núi thấp, các cao nguyên và các thung lũng với các loại đất như feralit, badan,… tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc
Có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới
Trang 9+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn
+ Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái
Các mặt hạn chế:
+ Địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng + Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất
+ Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất
+ Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư
– Đối với khu vực đồng bằng
Các thế mạnh:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản,
mà nông sản chính là lúa gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên như thủy sản, khoáng sản và lâm sản + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
– Hạn chế:
Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán…thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
Trang 10Câu 3: (2 điểm)
a Chứng minh nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
b Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
Hà
Nội
Nhiệt
độ
(o C)
16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 29,8 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2
Lượn
g
mưa
(mm)
18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 239,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4
Huế
Nhiệt
độ
(o C)
20,0 20,9 23,1 26,0 28,3 29,3 29,4 28,9 27,1 25,1 23,1 20,8
Lượn
g
mưa
(mm)
161,
3 62,6 47,1 51,6 82,1
116,
7 95,3
104, 0
473, 4
795, 6
580, 6
297, 4
TP
Hồ
Chí
Min
h
Nhiệt
độ
(o C)
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Lượn
g
mưa
(mm)
13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48,3
Anh (Chị) hãy:
- So sánh chế độ mưa của ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
- Nêu sự khác biệt về chế độ nhiệt của ba địa điểm Nêu dẫn chứng để chứng
minh ba địa điểm trên có khí hậu nhiệt đới ?
Bài làm
a Chứng minh nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
* Tính chất nhiệt đới:
– Quanh năm nhận được lượng nhiệt Mặt Trời dồi dào 1m²/1 triệu kilocalo
– Số giờ nắng trong năm cao: 1400 – 3000 giờ/năm
– Nhiệt độ trung bình trong năm cao trên 21oC và tăng dần từ Bắc vào Nam
Trang 11* Tính chất gió mùa:
– Có hai mùa gió:
+ Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa Đông (khô, lạnh)
+ Gió mùa Tây Nam thổi vào mùa hạ (nóng, ẩm)
* Tính chất ẩm:
– Gió mùa đem đến cho nước ta một lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm/năm, độ
ẩm không khí cao trên 80%)
b.Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
Hà
Nội
Nhiệt
độ
(o C)
16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 29,8 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2
Lượn
g
mưa
(mm)
18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 239,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4
Huế
Nhiệt
độ
(o C)
20,0 20,9 23,1 26,0 28,3 29,3 29,4 28,9 27,1 25,1 23,1 20,8
Lượn
g
mưa
(mm)
161,
3 62,6 47,1 51,6 82,1
116,
7 95,3
104, 0
473, 4
795, 6
580, 6
297, 4
TP
Hồ
Chí
Min
h
Nhiệt
độ
(o C)
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Lượn
g
mưa
(mm)
13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48,3 Anh (Chị) hãy:
- So sánh chế độ mưa của ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
Trang 12- Nêu sự khác biệt về chế độ nhiệt của ba địa điểm Nêu dẫn chứng để chứng minh ba địa điểm trên có khí hậu nhiệt đới ?
Bài làm
*So sánh chế độ mưa của ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
- Nhiệt độ tháng thấp nhất của ba trạm:
+ Trạm Hà Nội (tháng 1): 16,4 độ C
+ Huế (tháng 1): 19,7 độ C
+ Tp Hồ Chí Minh (tháng 12): 25,7 độ C
- Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của ba trạm:
+ Trạm Hà Nội (tháng 1): 18,6 mm
+ Trạm Huế (tháng 3): 47,1mm
+ Trạm TP.Hồ Chí Minh (tháng 2): 4,1 mm
- Nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông: mùa gió đông bắc tạo nên mùa đông lạnh, mưa phùn ở miền Bắc Còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết khô nóng, ổn định suốt mùa Riêng duyên hải Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm
*Nêu sự khác biệt về chế độ nhiệt của ba địa điểm Nêu dẫn chứng để chứng minh ba địa điểm trên có khí hậu nhiệt đới ?
a) Giống nhau:
- Chế độ nhiệt:
+ Cả hai địa điểm đều có nhiệt độ TB năm cao trên 23oC
+ Nhiệt độ tháng nóng nhất cao bằng nhau (28,9oC)
+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đều trên 400C
- Chế độ mưa:
Trang 13+ Tổng lượng mưa trong năm đều lớn.
+ Mùa mưa đều kéo dài từ tháng V đến tháng X và mùa khô từ tháng XI đến tháng VI
+ Có chế độ mưa theo mùa, mùa khô mưa ít, lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa (chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm)
b) Khác nhau:
- Chế độ nhiệt:
+ Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn TP.Hồ Chí Minh (23,5oC < 27,1oC)
+ Nhiệt độ tháng lạnh nhất của Hà Nội vào tháng I thấp hơn TP Hồ Chí Minh vào tháng XII (16,4oC < 25,8oC )
+ Nhiệt đô tháng nóng nhât của Hà Nội vào tháng VII, còn TP Hồ Chí Minh vào tháng IV
+ Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội (12,5oC) cao hơn TP.Hồ Chí Minh (3,1oC)
- Chế độ mưa:
+ Tổng lượng mưa ở TP Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội
+ Mùa mưa: lượng mưa trong các tháng này ở TP.Hồ Chí Minh hầu hết cao hơn
Hà Nội (trừ tháng VIII)
+ Mùa khô: Ở các tháng XI, XII, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn, nhưng
ở các tháng I, II, III, IV, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp hơn Hà Nội
Trang 14Câu 4: (2 điểm)
Phân tích đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?
Bài làm
1 Đặc điểm chung
a Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước
- Nước ta có 2360 sông dài > 10km
- 93% các sông nhỏ và ngắn
- Các sông lớn: sông Hồng, sông Mê Công,…
b Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
- Các con sông chảy hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà,
- Các con sông chảy hướng vòng cung (chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc): sông Thương, sông Lục Nam,…
c Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
- Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh Lượng nước chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm
- Mùa lũ có sự khác nhau giữa các hệ thống sông
d Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn
- Sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m3 nước hàng trăm triệu tấn phù sa
- Hàm lượng phù sa lớn, khoảng 200 triệu tấn/năm
2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông
a Giá trị của sông ngòi
- Thuỷ điện: Thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Yaly…
Trang 15- Thuỷ lợi: Cung cấp nước tưới tiêu cho việc sản xuất của nhân dân.
- Bồi đắp lên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực
- Thuỷ sản
- Giao thông, du lịch…
b Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễ
- Rừng cây bị chặt phá nhiều, nước mưa và bùn cát dồn xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội
- Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, các chất độc hại làm cho nguồn nước ô nhiễm
* Biện pháp
- Không đốt, chặt phá rừng bừa bãi
- Không vứt các chất thải chưa được xử lý trực tiếp xuống nguồn nước
- Phải xử lý nước thải từ các khu công nghiệp và các đô thị lớn
- Cần phải tích cực, chủ động phòng chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi
Trang 17Câu 5: (2 điểm)
Trình bày đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam?
Bài làm
- Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm:
+ Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước
ta nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
+ Tự nhiên có nơi, có mùa lại bị khô hạn, lạnh giá với những mức độ khác nhau
- Chịu ảnh hưởng sâu sác của biển:
+ Nước ta có vùng Biển Đông rộng lớn, bao bọc phía đông và phí nam phần đất liền nước ta Biển Đông có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta
+ Sự tương tác của đất liền và biển đã tang cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên nước ta
- Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi:
+ Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta
+ Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao
- Thiên nhiên nước ta phân hóa, đa dạng, phức tạp:
+ Biểu hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên
+ Biểu hiện qua sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành các vùng, miền