+ Cấu trúc đa dạng: hướng nghiêng, hướng núi, hình thái, phân bậc… - Giải thích đặc điểm chung của địa hình: tìm mối liên hệ giữa các nhân tố tác động, khái quát hoá để đưa các lí do
Trang 1TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ:
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Sưu tầm và biên tập: 4/2015
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
2
Phân chia các dạng bài tập cơ bản:
Dạng 1: Câu hỏi trình bày, phân tích, chứng minh các đặc điểm của địa hình VN Giải thích các
đặc điểm
Dạng 2: Chứng minh sự đa dạng và phân hóa đa dạng của địa hình VN Giải thích sự phân hoá đó Dạng 3: Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến các thành phần tự nhiên, phân bố dân cư, phát triển
KT-XH
Dạng 4: Phân tích lát cắt, vẽ lát cắt địa hình
DẠNG 1: TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH, CHỨNG MINH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA HÌNH
VIỆT NAM – GIẢI THÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM.
Đối với nội dung về địa hình Việt Nam thì học sinh cần phải bám sát các trang Atlat địa hình: Trang
6, trang 13, 14
* Cách thức chung:
- Xác định dạng câu hỏi: Trình bày, chứng minh…
- Tái hiện kiến thức cơ bản về đặc điểm chung của địa hình: địa hình nhiều đồi núi, chủ yếu
núi thấp Cấu trúc đa dạng Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa
- Dựa vào Atlat nêu các dẫn chứng cụ thể về đặc điểm đó:
+ Địa hình nhiều đồi núi: dẫn chứng đồi núi chiếm bao nhiêu, phân bố chủ yếu
+ Cấu trúc đa dạng: hướng nghiêng, hướng núi, hình thái, phân bậc…
- Giải thích đặc điểm chung của địa hình: tìm mối liên hệ giữa các nhân tố tác động, khái quát hoá để đưa các lí do :
+ Địa hình nhiều đồi núi: liên quan đến lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, trải qua nhiều giai đoạn lâu dài, phức tạp với nhiều chu kì nâng lên, định hình dạng địa hình núi ưu thế…
+ Cấu trúc đa dạng do chịu tác động của nội lực và ngoại lực…
+ Hướng núi: do sự định hướng của các khối nền cổ…
+ Hướng nghiêng: do vận động Himalaya nâng cao ở phía Tây Băc, nước ta ở phía Đông Nam, xa ảnh hưởng của vận động này nên vận động yếu dần hướng TB-ĐN
+ Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa: do kí hậu nhiệt đới ẩm gây ra qua trình xâm thực và bồi tụ…
PHẦN 2: CÁC LOẠI CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TRẢ LỜI
Như vậy để đạt kết quả cao khi làm các dạng bài tập trên, đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng khai thác Atlat trên cơ sở nắm chắc, hiểu sâu kiến thức và vận dụng linh hoạt trong các dạng câu hỏi khác nhau
Trang 3Loại 1: Những câu hỏi liên quan đến sự phân hóa đa dạng của địa hình Việt Nam.
DẠNG 2: CHỨNG MINH SỰ ĐA DẠNG VÀ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ĐỊA HÌNH
VIỆT NAM – GIẢI THÍCH ĐẶC ĐIỂM
* Cách thức chung:
- Dựa vào kiến thức đã học và khai thác các trang atlat địa hình: trang 6, 13, 14
- Khi chứng minh sự đa dạng của địa hình nước ta hoặc địa hình một vùng, cần chú ý cấu trúc tìm hiểu:
+ Sự đa dạng (nhiều dạng địa hình):
Miền núi: núi cao, núi thấp, núi trung bình (dẫn chứng)
Cao nguyên đá vôi, bazan, hỗn hợp Sơn nguyên
Đồi trung du, bán bình nguyên Đồng bằng: đồng bằng châu thổ sông
Đồng bằng ven biển
+ Phân hoá đa dạng : Phân thành nhiều khu vực địa hình khác nhau Nêu đặc điểm từng khu vực địa hình
- Khi so sánh các dạng địa hình, các khu vực địa hình chú ý tìm đặc điểm giống và khác nhau theo các tiêu chí cụ thể
+ So sánh địa hình đồng bằng: vị trí, nguồn gốc Diện tích Độ cao Hướng nghiêng Đặc điểm hình thái
+ So sánh địa hình núi: vị trí Hướng địa hình Độ cao Hướng nghiêng chung Đặc điểm hình thái
Ví dụ cụ thể:
Dạng bài tập về đặc điểm các khu vực địa hình
Dàn ý trả lời cho các dạng câu hỏi
- Trình bày đặc điểm một khu vực miền núi
+ Vị trí giới hạn
+ Đặc điểm địa hình: Độ cao, hướng nghiêng, hướng địa hình, cấu trúc – hình thái địa hình (mật độ chia cắt, đặc điểm bề mặt địa hình nói chung,…), các khu vực địa hình, ý khác (nếu có)
- Trình bày đặc điểm một khu vực đồng bằng
+ Đặc điểm địa hình: nguồn gốc hình thành, diện tích và khả năng mở rộng, hướng nghiêng địa hình, hình dạng đồng bằng, độ cao và mức độ chia cắt, ý khác (nếu có)
+ Ý nghĩa
Minh họa: a Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích
đặc điểm địa hình của miền núi Đông Bắc.
Hướng dẫn cách làm bài
- GV yêu cầu HS xác định dạng câu hỏi là “trình bày, giải thích”, nội dung trọng tâm câu hỏi hướng
đến là “đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc”
- Các kiến thức có thể được sử dụng để làm bài: bài đất nước nhiều đồi núi (để chứng minh), bài lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam (để giải thích), phương tiện được sử dụng ở đây là Atlat địa lí Việt Nam, bản đồ các miền tự nhiên
- GV yêu cầu HS làm bài theo dàn ý ở trên
HƯỚNG DẪN
1.
Trìnhbàyđặcđiểmđịahình vùngnúi Đông Bắc
- Vị trí, giới hạn: nằmtừ tả ngạnsông Hồng đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh
- Độ cao: chủ yếu là vùng đồi và núi thấp, độ cao trung bình dưới 1000m,
- Hướng nghiêng chung của địa hình: Địa hình cao ở phía bắc, tây bắc, thấp dần xuống phần
nam, đông nam
- Hướng núi chính: Nổi bật là hướng vòng cung bao gồm các cánh cung núi mở ra ở phía Bắc và phía Đông chụm lại ở Tam Đảo
- Hình thái: mức độ cắt xẻ yếu
Trang 4- Các dạng địa hình:
+ Các đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy như Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phuthaca
+ Núi trung bình 1000 – 2000m như Phia Ya, Phia Booc, Phia Uăc, Mẫu Sơn
+ Các sơn nguyên đá vôi cao trên 1000m ở Cao Bằng, Hà Giang - sát biên giới Việt Trung
+ Vùng đồi núi thấp độ cao trung bình 500 - 600m nằm ở trung tâm
2.
Giải thích
Vùng có đặc điểm địa hình như trên là do
- Trong thời kì tân kiến tạo, vùng được nâng lên yếu hơn nên địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
- Vận động tân kiến tạo có cường độ nâng không đều, nâng lên mạnh phía tây và bắc và sụt
võng phần phía nam, đông nam nên hướng nghiêng địa hình là hướng tây bắc – đông nam
- Hướng núi có hướng vòng cung là do vùng phát triển trên khối nền cổ Vòm sông Chảy có
hướng vòng cung
b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích về đặc điểm địa hình của đồng bằng ven biển miền Trung.
HƯỚNG DẪN
- Vị trí và nguồn gốc phát sinh: biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng, phân bố
ở ven biển
- Diện tích 15.000 km2
- Độ cao trung bình <50m nhưng vẫn cao và dốc hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Đặc điểm hình thái:
+ Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ một số được mở rộng ở cửa các sông lớn như Thanh Hóa (sông Mã- sông Chu), Nghệ An (sông Cả)…
+ Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
+ Đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông
* Nguyên nhân:
- Do sông nhỏ, ngắn, dốc nên ít phù sa Các dãy núi lan sát ra biển làm thu hẹp và chia cắt đồng bằng
- Một số đồng bằng có diện tích khá lớn và đất màu mỡ do được bồi đắp bởi những dòng sông lớn hơn
- Chủ yếu do tác động của biển nên đồng bằng thường được phân chia thành 3 dải và đất đai kém màu mỡ
Câu 1: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các kiểu địa hình thuộc khu vực đồi núi nước ta (Chứng minh địa hình đồi núi nước ta đa dạng)
Dàn bài
B1 Dạng câu hỏi chứng minh B2 Bằng chứng:
- Địa hình núi:
+ Núi cao + Núi trung bình + Núi thấp
- Địa hình cao nguyên
- Địa hình sơn nguyên
- Địa hình đồi
- Địa hình bán bình nguyên
- Địa hình Caxto
- Thung lũng và lòng chảo miền núi
(Mỗi dạng địa hình nêu đặc điểm và phân bố)
Trang 5HƯỚNG DẪN
Căn cứ vào các dấu hiệu bên ngoài, còn gọi là hình thái và trắc lượng hình thái của địa hình, có thể phân biệt địa hình đồi núi nước ta thành các kiểu hình thái địa hình như sau: núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồi, bán bình nguyên, địa hình caxtơ, thung lũng và lòng chảo miền núi
- Kiểu địa hình núi:
Kiểu địa hình núi với đặc điểm chung là độ cao tuyệt đối và tương đối khá lớn Về ngoại hình, thường là các khối núi hay dãy núi, có độ chia cắt sâu và sườn dốc lớn
+ Kiểu địa hình núi cao: có độ cao trên 2000m, chiếm tỉ lệ diện tích không lớn lắm, tập trung ở
biên giới phía bắc từ Hà Giang đến Lai Châu và biến giới phía tây thuộc 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh như đỉnh Phu Hoạt, Pu Xai Lai Leng, Rào Cỏ Tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Si Păng cao 3143m Ở khu vực phía nam dãy Trường Sơn cũng có một số đỉnh cao trên 2000m như Ngọc Linh, Ngọc Kring, Vọng Phu
+ Kiểu địa hình núi trung bình: có độ cao tuyệt đối từ 1000m đến dưới 2000m, chiếm diện tích
không lớn nhưng cũng được phân bố khá rộng khắp từ biên giới phía bắc đến phía nam dãy Trường Sơn Kiểu địa hình này thường có thung lũng hẹp, sườn dốc 25 - 30o, có dạng đỉnh núi, khối núi và dãy núi đơn độc tách biệt với vùng núi cao như đỉnh Phia Ya, Nam Châu Lãnh, Tam Đảo hoặc gắn liền với các vùng núi cao ở Tây Bắc, bắc và nam dãy núi Trường Sơn
+ Kiểu địa hình núi thấp: có độ cao trung bình từ 500m đến dưới 1000m, thường liền kề với vùng
núi trung bình và vùng đồi thành một dải liên tục với các bậc địa hình cao thấp khác nhau, thậm chí kiểu địa hình này còn gặp ở ngay vùng đồng bằng và vùng ven biển dưới dạng núi sót như núi Voi, núi Đồ Sơn, núi Bà Đen, núi Thất Sơn và các đảo ven bờ Kiểu địa hình này tập trung thành một khu vực rộng lớn ở Nam Trung Bộ, thành khối núi rời rạc ở Việt Bắc, Đông Bắc và dải hẹp ở biên giới Việt - Lào thuộc Bắc Trung Bộ
- Kiểu địa hình cao nguyên:
+ Cao nguyên đá vôi điển hình ở phía bắc và tây bắc nước ta Đặc điểm chung là độ cao khá lớn nhưng bề mặt khá bằng phẳng, mạng lưới sông suối thưa thớt và rất hiếm nước, nhất là vào mùa khô Điển hình như cao nguyên Đồng Văn, Sơn La, Mộc Châu
+ Cao nguyên badan: tập trung ở Tây Nguyên và rìa của vùng Đông Nam Bộ Địa hình có dáng mềm mại, bằng phẳng hơn so với cao nguyên đá vôi, trên mặt cao nguyên còn có nhiều di tích của các hoạt động núi lửa như nón miệng núi lửa, hồ tròn Điển hình như cao nguyên Kom Tum - Plây Cu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh
+ Cao nguyên hỗn hợp các loại đá trầm tích, măcma và biến chất: là các cao nguyên bóc mòn có độ cao khá lớn ở phía bắc tỉnh Lâm Đồng Ở đây địa hình bằng phẳng xen kẽ với dãy đồi và ngọn đồi thoải, tiêu biểu là cao nguyên Lâm Viên - Đà Lạt
- Kiểu địa hình sơn nguyên có độ cao tuyệt đói như độ cao của núi, nhưng vùng đỉnh vẫn giữ dạng
đồi thấp, lượn sóng với độ cao tương đối 25 - 100m
- Kiểu địa hình đồi:
Có độ cao tuyệt đối dưới 500m, độ cao tương đói 25 - 200m Địa hình đồi thường gắp ở vùng giáp ranh có tính chất chuyển tiếp từ địa hình miền núi xuống đồng bằng Kiểu địa hình đồi của nước ta thường phổ biến dưới 2 dạng:
+ Đồi bát úp: Chủ yếu gồm những quả đồi riêng biệt có kích thước tương tự nhau và được ngăn cách với nhau bởi các thung lũng xâm thực
+ Dãy đồi: Gồm các các đồi nối tiếp nhau dưới dạng yên ngựa hoặc lượn sóng Các dãy đồi thường nằm xen kẽ nhau, giữa chúng là các khoảng trũng hoặc các thung lũng
- Kiểu địa hình bán bình nguyên: hình thành tại vùng Tân kiến tạo ổn định, ở ranh giới giữa vùng
nâng và vùng sụt, độ cao tuyệt đối 100 - 200m, độ dốc dưới 8o Phân bố ở rìa các đồng bằng lớn (vùng trung du Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Đông Nam Bộ) hoặc bên trong các đồng bằng duyên hải (Móng Cái, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận)
- Các kiểu địa hình đặc biệt:
+ Kiểu địa hình caxtơ: thung - động caxtơ(rìa núi Bắc Sơn), núi caxtơ (Pu Tha Ca - Hà Giang), sơn nguyên caxtơ (Quản Bạ - Đồng Văn), hang động caxtơ (Phong Nha)
+ Thung lũng và lòng chảo miền núi: Điện Biên, Nghĩa Lộ, An Khê
Trang 6Giải thích
- Địa hình nước ta hình thành do sự tác động tổng hợp, đồng thời của nội lực và ngoại lực
- Tác động của nội lực và ngoại lực khác nhau trong sự hình thành các dạng địa hình miền núi + Nội lực: các vận động nâng lên hình thành nên các mảng nền cổ, từ đó là cơ sở hình thành và phát triển địa hình núi nước ta Nơi nào có cường độ nâng mạnh hình thành các núi, sơn nguyên cao, độ dốc lớn (Tây Bắc, biên giới Việt – Lào), nơi nào có cường độ nâng yếu hình thành các núi thấp, đồi trung du, bán bình nguyên…
+ Ngoại lực: đối với miền núi ngoại lực có tác dụng xâm thực, bào mòn, hạ thấp độ cao địa hình, đồng thời hình thành dạng địa hình caxto
- Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực ở các khu vực khác nhau đã tạo nên sự đa dạng trong địa hình nước ta (phân tích)
Lưu ý: Bài tập cùng dạng:
1 Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng.
2 Chứng minh địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đa dạng.
3 Chứng minh địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng.
Câu 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng địa hình miền núi nước ta có sự phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau? Giải thích các nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa địa hình?
HƯỚNG DẪN
1 Chứng minh
Địa hình miền núi phân hóa thành 4 vùng là: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
- Vùng núi Đông Bắc: Vị trí nằm ở tả ngạn sông Hồng Bao gồm một loạt các dãy núi chạy theo
hướng cánh cung Các cánh cung này mở rộng về phía bắc và quy tụ ở núi Tam Đảo, bao gồm các cánh cung Sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn và cánh cung Đông Triều Hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
Địa hình thấp dần từ tây bắc về đông nam Đa số các núi thuộc loại thấp, từ độ cao 2000m xuống còn 1500m - 500m và thấp dần ra biển Khu vực mang hình thái của núi già được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc và độ chia cắt yếu
Ngoài cánh cung còn có những dải sơn nguyên đá vôi, độ cao trung bình 1000m và chạy dọc biên giới Việt - Trung từ Lào Cai đến Cao Bằng Trên nền các sơn nguyên đá vôi có các khối núi cao trên dưới 2000m Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 - 600m Giữa vùng núi và đồng bằng là vùng đồi trung
du thấp dưới 100m
- Vùng núi Tây Bắc: Khu vực núi nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có hướng nghiêng và hướng
núi tây bắc - đông nam Là khu vực cao và đồ sộ nhất Việt Nam với nhiều đỉnh cao trên 2000m, có những đỉnh trên 3000m Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế Khu vực mang đặc điểm hình thái của núi trẻ với sống núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lớn
Khu vực gồm có 3 mạch núi chính:
+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn gồm nhiều đỉnh núi cao nhất cả nước
+ Phía tây là vùng núi cao trung bình cảu các dãy núi chạy dọc theo biên giới Việt - Lào
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi như Sơn La, Mộc Châu
Nối tiếp với những dãy núi trên là vùng núi Ninh Bình - Thanh Hóa
Xen giữa các dãy núi, cao nguyên là các bồn trũng, mở rộng thành các cánh đồng giữa núi như đồng bằng Nghĩa Lộ ở Điện Biên, đồng bằng Mường Thanh Ở đây, các thung lũng sông nằm giữa các dãy núi có cùng hướng tây bắc - đông nam khiến địa hình tăng thêm sự chia cắt sâu sắc
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: Khu vực kéo dài từ phía nam sông cả đến núi Bạch Mã Núi Trường
Sơn được nâng lên với hai sườn không đối xứng Sườn phía tây (trên lãnh thổ Lào) rộng và thoải dần về thung lũng sông Mê Công, còn sườn phía đông (thuộc Việt Nam) hẹp và dốc, núi lan ra sát biển
Dãy núi Trường Sơn Bắc bao gồm một chuỗi các dãy núi cùng hướng tây bắc - đông nam, có đường chia nước chạy dọc biên giới Việt - Lào, phân chia 2 lưu vực giữa sông Mê Công và các sông ven biển
Trang 7miền Trung Ngoài ra còn có hướng tây - đông (dãy Bạch Mã) Núi ở đây không cao lắm, chỉ trên dưới 1000m song có một vài đỉnh cao trên 2000m nhu Pu Lai Leng (2771m), Rào Cỏ (2235m).Các đỉnh núi nhô cao phần lớn là những khối nền cổ đá măcma xâm nhập được Tân kiến tạo nâng lên mạnh Nơi thấp nhất của các đường chia nước là các đèo
- Vùng núi Trường Sơn Nam: Khu vực này nằm ở phía nam dãy Bạch Mã đến hết vùng núi cực
Nam Trung Bộ Gồm các khối núi và cao nguyên cao hơn ở khu vực Trường Sơn Bắc do được Tân kiến tạo nâng lên mạnh Kèm theo sự nâng lên là sự phun trào mãnh liệt đá badan tạo nên một vùng cao nguyên đá đỏ rộng lớn Vùng núi hướng vòng cung, dựng đứng ở phía đông và thoải dần về phía tây:
- Phía đông khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng, nâng cao đồ sộ, địa hình
xô về phía đông với nhiều đỉnh cao trên 2000m: Ngọc Linh (2598m), Vọng Phu, Chư Yang Sin
- Phía tây là các cao nguyên có bề mặt mở rộng khá bằng phẳng, có độ cao trung bình 500 - 1000m
và các bán bình nguyên xen đồi
2 Giải thích
Sự phân hóa đa dạng của địa hình là kết quả tác động qua lại giữa nội lực và ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nội lực tác động làm nâng cao địa hình nước ta chủ yếu thông qua các vận động kiến tạo Trải qua nhiều vận động tạo núi trong giai đoạn cổ kiến tạo dưới tác động định hướng của các mảng nền cổ thì địa hình miền núi nước ta đã phân hóa thành nhiều khu vực Khu vực nào phát triển trên khối nền cổ hướng vòng cung thì địa hình có hướng vòng cung (Đông Bắc - khối Vòm sông Chảy, Trường Sơn Nam
- khối núi cực Nam Trung Bộ) Khu vực phát triển trên khối nền cổ hướng tây bắc - đông nam thì địa hình có hướng tây bắc - đông nam (Tây Bắc - khối Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc - khối sông Mã) Đến Tân kiến tạo do chịu tác động của vận động tạo núi An pơ - Himalaya, địa hình nước ta được nâng lên nhưng với cường độ khác nhau Khu vực nâng lên mạnh hình thành núi cao (Tây Bắc), khu vực nâng lên yếu hình thành núi có độ cao trung bình (Đông Bắc) Đồng thời tại những vùng sụt lún diễn ra quá trình bồi tụ trầm tích hình thành đồng bằng
- Ngoại lực tác động làm phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên, đồng thời tạo nên nhiều dạng địa hình mới Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa mưa và mùa khô sâu sắc đã thúc đẩy quá trình xâm thực cơ giới ở miền đồi núi làm địa hình miền núi bị cắt xẻ, bào mòn, nhiều nơi trơ sỏi đá Tại những miền núi mất lớp phủ thực vật, mưa lớn còn gây hiện tượng đất trượt, đất lở Vùng núi đá vôi hình thành dạng địa hình caxtơ, các bề mặt đất phù sa cổ bị bạc màu Dưới tác động của dòng chảy sông ngòi, lớp các bùn được vận chuyển từ vùng núi về bồi lấp chỗ trũng tạo nên địa hình đồng bằng
Bài tập chứng minh khác: Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học:
- Chứng minh địa hình nước ta có cấu trúc khá đa dạng?
- Chứng minh địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ?
Câu 3: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , trình bày sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc Giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
So sánh địa hình miền núi :
1- Vị trí
2- Độ cao
3- Hướng nghiêng chung
4- Hướng địa hình
5- Cấu trúc-Hình thái (mật độ chia cắt, đặc điểm bề mặt địa hình nói chung )
6- Ý khác (nếu có)
HƯỚNG DẪN
1 Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc.
- Giới thiệu khái quát:
+ Vùng Đông Bắc nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng
+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Trang 8- So sánh sự khác biệt.
Đặc điểm Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc
Độ cao - Thấp hơn Tây Bắc, địa hình núi
thấp chiếm phần lớn diện tích, độ cao phổ biến là 500-1000m, chỉ có một số đỉnh cao trên 2000m phân bố ở thượng nguồn sông Chảy (dẫn chứng)
Vì: là vùng rìa của khối nền cổ Hoa Nam nên tân kiến tạo nâng yếu
- Là vùng núi cao và đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh cao trên 2000m (DC), núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế
Do Tân kiến tạo được nâng với cường độ mạnh nhất nước ta
Hướng núi - Chủ yếu là hướng vòng cung với 4
cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở ra phía bắc và phía Đông quy tụ tại Tam Đảo
Vì: tác động định hướng của khối nền
cổ Vòm sông Chảy
- Hướng TB-ĐN (Dãy con Voi, Tam Đảo)
Do đứt gãy sông Hồng, sông Chảy và khối nền cổ Hoàng Liên Sơn quy định
- Hướng núi chính là hướng TB-ĐN, điển hình
là dãy Hoàng Liên Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào
Do tác động định hướng của địa máng Đông Dương và khối nền cổ Hoàng Liên Sơn
Hướng
nghiêng
- Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Do cường độ nâng khác nhau trong Tân kiến tạo, cường độ nâng mạnh ở phía Bắc và Tây Bắc, yếu dần về phía Đông Nam
- Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Do cường độ nâng khác nhau trong Tân kiến tạo, cường độ nâng mạnh ở phía Bắc và Tây Bắc, yếu dần về phía Đông Nam
Cấu trúc địa
hình
- Địa hình có 4 cánh cung lớn (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
- Địa hình núi cao nằm ở Thượng nguồn sông Chảy…
- Giáp biên giới Việt Trung là địa hình cao của các khối núi đá vôi Hà Giang, Cao Bằng
- Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m
- Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng là đồi trung du có độ cao 100-200m
- Có 3 dải địa hình:
+ Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn + Phía Tây là địa hình núi cao trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào + Ở giữa thấp hơn là các sơn nguyên cao nguyên đá vôi
+ Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình, Thanh Hóa
- Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng
- Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông: Đà, Mã, Chu
Đặc điểm hình
thái - Mang hình thái của núi già được trẻhóa: đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc và
độ chia cắt yếu hơn
- Mang hình thái của núi trẻ: sống núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lớn…
Ý khác Trong vùng có nhiều dạng địa hình
khác nhau như sơn nguyên, cánh đồng giữa núi, đồi trung du, thung lũng
Dạng địa hình tiêu biểu cao nguyên, sơn nguyên, cánh đồng giữa núi…
* Giống nhau:
- Hướng nghiêng: thấp dần từ TB về ĐN
- Hướng núi: đều có một số dãy núi có hướng TB-ĐN (ĐB: dãy Tam Đảo, dãy Con Voi, Tây Bắc: dãy Hoàng Liên Sơn…)
- Đều là địa hình già được Tân kiến tạo làm trẻ lại, trên bề mặt địa hình đều bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi
Trang 92 Giải thích sự khác biệt.
Sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có liên quan mật thiết với cấu trúc địa chất – kiến tạo của mỗi vùng
- Vùng núi Đông Bắc: Trong lịch sử hình thành lãnh thổ, vùng này chịu sự qui định hướng của khối nền cổ Vòm sông Chảy nên có hướng vòng cung Địa hình chủ yếu là núi thấp của vùng có liên quan đến nền Hoa Nam (Trung Quốc) Đây là bộ phận rìa của khối nền Hoa Nam đã vững chắc nên các vận động nâng lên ở đây yếu hơn so với vùng núi Tây Bắc
- Vùng núi Tây Bắc: Trọng vận động địa chất của vỏ Trái Đất, vùng này là một bộ phận của địa máng Việt Lào nên chịu tác động mạnh của vận động nâng lên, nhất là vận động An pơ – Himalaya (giai đoạn tân kiến tạo) Hướng tây bắc – đông nam của vùng là do sự qui định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn
Câu 4: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , trình bày sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với địa hình vùng núi Trường Sơn Nam Giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
HƯỚNG DẪN
1 Giới thiệu khái quát:
+ Vùng Trường Sơn Bắc: từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: từ Bạch Mã đến khối núi cực Nam Trung Bộ (110B)
2 Nhận xét và giải thích về sự khác biệt
+ Về hướng: Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc – đông nam Trường Sơn Nam có hướng vòng
cung, quay lưng về phía đông
+ Về cấu trúc: Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên (dẫn chứng)
+ Về độ cao:
Trường Sơn Bắc thấp hơn TSN : độ cao phổ biến<1000m
Trường Sơn Nam có độ cao phổ biến >1000m với nhiều đỉnh núi cao trên 2000m (dẫn chứng), đặc biệt là khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ
+ Về đặc điểm hình thái:
Trường Sơn Bắc: hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu (dẫn chứng), thấp trũng ở giữa (vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp Quảng Trị)
Trường Sơn Nam: Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây: sườn đông dốc; phía tây là bề mặt các cao nguyên ba dan Playku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, có các độ cao 500- 800 – 1000m và các bán bình nguyên xen đồi
3 Giải thích:
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc : Hướng núi chịu sự chi phối của địa máng Đông Dương và khối nền
cổ Pu Hoạt, sông Mã.; được nâng yếu trong vận động Tân kiến tạo, nên chủ yếu là núi thấp
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: chịu sự qui định hướng của khối nền cổ Đông Dương, bao gồm cả khối Kon Tum Trong vận động Tân kiến tạo được nâng lên khá mạnh, nên khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung bộ thuộc núi cao trung bình Về phía tây và tây nam, hoạt động phun trào badan tạo nên các cao nguyên xếp tầng có độ cao thấp hơn
Cách trình bày khác:
* Giống nhau
- Đều là các vùng núi có độ cao khá lớn, có nhiều đỉnh núi trên 2000m
- Đều được nâng cao hơn ở 2 đầu B và N, thấp hơn ở khu vực giữa
- Đều có tính phân bậc
- Đều có hai sườn Đông-Tây bất đối xứng
- Đều là địa hình già trẻ lại, trên bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi
Trang 10*Khác nhau
Tiêu chí Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Phạm vi Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã Từ phía nam Bạch Mã đến khối núi cực
Nam Trung Bộ
Độ cao Là vùng đồi núi thấp Là vùng núi và cao nguyên hùng vĩ
Hướng
nghiêng Tây bắc – đông nam Đông - tây
Hướng núi - Chủ yếu hướng TB-ĐN (DC)
- Ngoài ra còn có một số dãy núi theo hướng Tây-Đông (DC)
- Phức tạp hơn: phía Bắc hướng TB-ĐN, phía Nam là hướng TN-ĐB, giữa hướng B-N Cả ba hướng này tạo thành vòng cung lớn lồi về phía duyên hải Nam Trung Bộ, lõm về phía Tây Nguyên
Hướng địa
hình
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng TB - ĐN
Gờ núi hình vòng cung quay bề lồi ra biển
Hình thái địa
hình
- Sự bất đối xứng của 2 sườn ít sâu sắc hơn
- Sự tương phản giữa hai sườn sâu sắc hơn
+ Sườn Đông hẹp và dốc hơn
+ Sườn Tây: thoải hơn với các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng , có các độ cao 500-800-1000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây
- Các cao nguyên có bề mặt bằng phẳng, sườn dốc, thoải dần
Các khu vực
địa hình
- Bắc là vùng núi tây Nghệ An
- Nam là vùng núi tây Thừa Thiên Huế
- Ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình
và vùng đồi thấp Quảng Trị
- Phía đông là khối núi Kon Tum và Cực Nam Trung Bộ được nâng
- Phía tây là các cao nguyên ba dan xếp tầng có bề mặt tương đối bằng phẳng
Ý khác - Địa hình Caxtơ (DC) - Bán bình nguyên (DC)
Câu 5: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , trình bày sự khác biệt giữa địa hình đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long Giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
Tiêu chí so sánh:
Vị trí và nguồn gốc Diện tích
Độ cao Hướng nghiêng Đặc điểm hình thái (hình dạng đồng bằng, bề mặt đồng bằng, )
Ý khác…
Chú ý : so sánh(giống nhau, khác nhau) và giải thích
HƯỚNG DẪN
1 So sánh
a) Giống nhau
- Đều được hình thành tại các vùng sụt võng theo các đứt gãy sâu vào cuối kỉ Đệ tam đầu kỉ Đệ tứ (giới Kainozoi)
- Cả 2 đồng bằng đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Địa hình thấp (<50m), tương đối bằng phẳng, diện tích đất đai rộng, màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, bề mặt đồng bằng còn nhiều đồi núi sót, đang bồi tụ dở dang nên cả 2 đồng bằng còn nhiều ô trũng
- Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam
- Hiện nay 2 đồng bằng vẫn tiếp tục được mở rộng ra biển hàng chục mét/năm