Tài liêu sử dụng cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện môn địa lí.Cấu trúc của tài liệu bao gồm hai phần; phần kiến thức cơ bản và phần câu hỏi nâng cao. Phần nâng cao với đáp án chi tiết và rõ ràng
Trang 1Phần I: TỰ NHIÊN VIỆT NAM
VỊ TRÍ-GIỚI HẠN-HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1 Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
a Vị trí địa lí.
- Nằm ở rìa phía phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của vùng Đông Nam á
- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương
- Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế quan trọng
- Khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới
b Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận: đất liền, biển và vùng trời
- Phần đất liền: rộng khoảng 330 nghìn km2, giáp với: trung quốc, lào, campuchia và biển Đông
- Phần biển: có diện tích rộng trên 1 triệu km2 Trên đó có 4000 đảo nhỏ và nhiều đảo lớn như:Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc và 2 quần đảo lớn nhất là Hoàng Sa và Trường Sa
- Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm lên phần đất liền, phần lãnh hải và không gian củacác đảo và qua đảo ở ngoài khơi
Đất liền, vùng biển, vùng trời là toàn vẹn lãnh thổ bất khả xâm phạm của CHXHCN Việt Nam
2 Những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý nước ta về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm giữa hai đường chí tuyến, nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu á
- Nước ta lại nằm phía Đông của bán đảo Trung ấn, gần trung tâm Đông Nam á
- Nằm gần các đường hàng hải và hàng không quốc tế
- Nước ta nằm trong khu vực kinh tế phát triển sôi động (gần các nước NIC, TQ và Nhật Bản)
- Nước ta cũng nằm trong khu vực có nhiều thiên tai nhất thế giới
3 VTĐL nước ta ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng?
- Kinh tế:
+ Nằm trong vùng nhiệt đới => cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm
+ Nằm trong khu vực gió mùa Châu á => phát triển nông nghiệp đa dạng…
+ Tiếp giáp với biển đông => phát triển kinh tế biển
+ Vị trí tiếp xúc giữa hai vành đai khoáng sản lớn nhất thế giới => nhiều khoáng sản.+ Nước ta lại nằm ở nơi giao điểm của đường hàng không, hàng hải quốc tế từ TBD sangÂĐD và gần đường biển quốc tế => mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế
+ Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới => dễ dàng học tậptrao đổi kinh nghiệm và tiếp thu công nghệ của những nước này, đồng thời cũng được các nướcnày quan tâm đầu tư hợp tác phát triển
+ Nằm trong khu vực nhiều thiên tai nhất thế giới=> luôn luôn phải đầu tư lớn để hạn chế
và phòng ngừa những hậu quả của thiên tai
+ Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừa
phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.
- Về văn hoá - xã hội:
+ Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hoá khác nhau=> Có nền văn hoá đa dạng+ Là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam á
+ Văn hóa đa dạng cùng gây khó khăn trong giao lưu hợp tác
- Về chính trị và quốc phòng:
+ Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á, một khu vực kinh
tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
+ Biển Đông của nước ta có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng, phát triển vàbảo vệ đất nước
+ Có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài Hơn nữa biển Đông chung với nhiềunước => bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gặp nhiều khó khăn
Trang 24 Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta
- Đối với tự nhiên:
+ Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, đường bờ biển dài => thiên nhiên đa dạng và phong phú + Lãnh thố kéo dài nhiều vĩ độ => cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ Bắc vào Nam
+ Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền => thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước
cùng vĩ độ (không bị hoang mạc)
- Đối với giao thông vận tải:
+ Tạo điều kiện cho nước ta phát triển nhiều loại hình giao thông từ đường bộ, đường biển,đường không
+ Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang nên khó bố trí một đầu mối giao thông chính cho cả nước; cáchiện tượng đá lở, đất trượt, lũ lụt thường gây ách tắc giao thông
5 Vì sao khẳng định VN là quốc gia tiêu biểu, thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực ĐNA?
- Về tự nhiên: Tính chất bao trùm của thiên nhiên Việt nam là tính chất nhiệt đới gió mùa, là tính
chất chung của khu vực (vd)
- Về văn hoá: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc gắn bó với khu vực và có nhiều nét tương đồng nhau (vd)
- Về lịch sử: là lá cờ đầu chống thực dân đế quốc (vd)
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1 Trình bày đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông
- Biển Đông là một biển lớn (rộng khoảng 3,5 triệu km2), tương đối kín, có hai vịnh lớn là Bắc Bộ
và Thái Lan, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa châu Á
- Chế độ gió: Biển Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa, gió Đông Bắc chiếm ưu thế từ tháng 10đến tháng 4 các tháng còn lại chủ yếu là gió Tây Nam, riêng vịnh Bắc Bộ có hướng nam
- Chế độ nhiệt: Mùa hạ mát, mùa đông ấm, biên độ nhiệt năm nhỏ
- Chế độ mưa: Mưa trên biển ít hơn trên đất liền, mưa trung bình từ 1100 đến 1300 mm/năm
- Chế độ triều: Thuỷ triều không giống nhau, có nơi nhật triều, có nơi bán nhật triều
- Độ muối trung bình là 30 đến 33%o
2 Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó qua các tính chất của khí hậu biển?
Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện qua khí hậu vùng biển:
- Thể hiện qua nhiệt độ và chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là 23°c,
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông Nhiệt độ mùa đông từ 18°C- 28°C, Nhiệt độmùa đông từ 28°C- 30°C
- Thể hiện qua chế độ gió: trên Biển Đông có hai loại gió mùa Từ tháng 11 đến tháng 4 gió
hướng Đông Bắc là chủ yếu Từ tháng 5 đến tháng 10, gió Tây Nam là chủ yếu
- Thể hiện qua dòng biển: hướng chảy của dòng biển trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió
chính Mùa đông, các dòng biển chảy theo hướng Đông Bắc, mùa hè các dòng biển chảy hướngTây Nam
3 Tại sao nói Biển Đông nước ta là một biển lớn và tương đối kín ?
Biển Đông nước ta là một biển lớn và tương đối kín vì:
- Đây là biển lớn, đứng thứ 2 về diện tích trong số các biển ven Thái Bình Dương với diện tíchkhoảng 3.5 triệu km2
- Nó được bao bọc 4 phía bởi lục địa Châu Á, các quần đảo: Philipin, Malaixia, Inđônêxia, chỉthông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp
4 Dựa vào Átlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích về hoạt động của bão ở nước ta?
(Xem Atlat)
5 Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với tự nhiên và kinh tế của nước ta?
2
Trang 3a Thuận lợi:
- Về tự nhiên: điều hoà khí hậu và tạo nhiều cảnh quan tự nhiên đẹp để phát triển du
lịch(dchứng).
- Về kinh tế: Vùng biển nước ta nhiều tài nguyên thuận lợi cho sự phát triển nhiều ngành kinh tế:
+ Khoáng sản có nhiều dầu khí, ti tan, muối => phát triển ngành CN khai thác và chế biếnnguyên liệu, nhiên liệu
+ Hải sản phong phú: cá, tôm, cua, rong biển…thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khaithác và chế biến thuỷ sản
+ Mặt biển có các tuyến đường giao thông trong và ngoài nước thuận lợi phát triển giaothông hàng hải Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh xây dựng cảng phát triển GTVT biển
+ Nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm đẹp=> thuận lợi phát triển ngành du lịch biển
b Khó khăn:
- Biển nước ta nhiều thiên tai gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống nhân dân
- Thuỷ triều phức tạp (chỗ nhật triều, chỗ bán nhật triều) gây khó khăn cho giao thông
- Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển
- Nguồn lợi thuỷ sản có chiều hướng giảm sút
- Môi trường một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm
6 Biển Đông ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, địa hình và cảnh quan của nước ta?
a Ảnh hưởng đến khí hậu:
- Biển Đông làm cho độ ẩm tương đối của nước ta thường trên 80%
- Biển Đông làm biến tính các khối không khí mùa đông và mùa hạ khi qua biển vào nước ta
- Biển Đông mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn,
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta không bị hoang mạc như các nước cùng vĩ độ…
- Mang lại lượng ẩm cao làm cho sinh vật nước ta phát triển quanh năm
- Cảnh quan rừng thay thế cảnh quan sa mạc, bán sa mạc …
- Hình thành dải rừng ngập mặn lên tới 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ 300 nghìn ha, lớn thứ hai thếgiới sau rừng ngập mặn A-ma-dôn
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
1 Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta?
- Quản lí tài nguyên lỏng lẻo, khai thác bừa bãi
- Kĩ thuật khai thác lạc hậu, hàm lượng quặng còn nhiều trong chất thải
- Thăm dò, đánh giá không chính xác về hàm lượng, trữ lượng làm cho việc khai thác khó khăn,đầu tư lãng phí
- Do quá trình khai thác thuộc địa của thực dân pháp…
2 Tại sao phải đưa ra vấn dề khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này Vì:
- Khoáng sản là tài nguyên vô cùng quý giá,
- Khoáng sản là tài nguyên không phục hồi lại được, việc hình thành khoáng sản phải trải quathời gian lâu dài hàng triệu năm
- Là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp
- Khai thác không hợp lí gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường
3 Hãy nêu đặc điểm tài nguyên khoáng sản nước ta
Trang 4Tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng về loại hình với khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau và
có tất cả hơn 5000 điểm quặng và tụ khoáng Nhưng tất cả khoáng sản có thể được gộp làm 3nhóm chính sau đây:
- Nhóm khoáng sản năng lượng gồm: Than đá, dầu mỏ và khí đốt
- Nhóm khoáng sản kim loại gồm : Sắt, booxxit, thiếc…
- Nhóm khoáng sản phi kim gồm : Apatit, cát thuỷ tinh, đá vôi…
4 Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản để phát triển kinh tế, xã hội
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng => phát triển công nghiệp đa ngành
+ Nước ta có một số loại khoáng sản có trữ lượng khá lớn=> phát triển công nghiệp trọng điểm + Có nhiều loại khoáng sản chất lượng rất tốt => làm nguyên liệu để phát triển công nghiệp và làmặt hàng xuất khẩu có giá trị cao
+ Điều kiện khai thác nhiều mỏ khoáng sản rất thuận lợi => làm giảm giá thành trong đầu tư khaithác
+ Nhiều mỏ khoáng sản phân bố kề nhau hoặc nằm rất gần các nguồn năng lượng thuỷ điện rẻtiền =>phát triển công nghiệp khai thác và luyện kim
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nóng nắng quanh năm, nước sông, biển không đóng băng
=>khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản quanh năm với chi phí thấp
- Khó khăn :
+ Trữ lượng khoáng sản nhỏ
+ Điều kiện khai thác nhiều mỏ khoáng sản rất khó khăn
+ Hàm lượng các chất khoáng sản rất phức tạp như đồng lẫn chì, vàng lẫn bạc…
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa diễn biến thất thường khắc nghiệt và nhiều thiên tai…
ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?
a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1%diện tích lãnh thổ
- Địa hình núi có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung Ở nhiều nơi núisan sát ra tận biển
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền, với hai đồng bằng châu thổ lớn(Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long) và dải đồng bằng Duyên hải miền Trung
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cố kiến tạo
- Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Himalaya đã làm cho địa hình nước ta nâng lên và phânthành nhiều bậc kế tiếp
- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là hướng tây bắc - đông nam
3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Vận động Tân kiến tạo cùng với các hoạt động ngoại lực và tác động của con người là nhân tốchủ yếu hình thành địa hình nước ta hiện nay
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã thúc đẩy quá trình phong hoá Mưa lớn, tập trung theo mùathúc đẩy quá trình đào xẻ, xâm thực địa hình
- Bàn tay con người đã tạo nên những dạng địa hình nhân tạo
2 Nêu đặc điểm các khu vực địa hình nước ta? (Đáp án cụ thể ở câu 3)
- Khu vực đồi núi (dẫn chứng).
- Khu vực đồng bằng (dẫn chứng).
- Bờ biển và thềm lục địa (dẫn chứng).
4
Trang 53 So sánh địa hình của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long? Nêu ảnh hưởng của địa hình đến phát triển kinh tế mỗi vùng?
* Giống nhau:Là vùng sụt võng, được phù sa sông bồi đắp, chịu sự can thiệp của con người
* Khác nhau
- Được phù sa sông Hồng bồi đắp
- Dạng tam giác cân, đỉnh là Việt Trì ở độ
cao15m đáy là đoạn bờ biển Hải Phòng - Ninh
Bình
- Có hệ thống đê dài gần 3000 km
- Diện tích 15.000km2
- Được khai thác từ lâu đời
- Được phù sa sông Cửu Long bồi đắp
- Thấp, ngập nước, độ cao TB 2- 3m Thườngxuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều
- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt
- Diện tích 40.000km2
- Mới được khai thác khoảng 300 năm
* ảnh hưởng: Đắp đê sông, đê biển ngăn nước
mặn… Sống chung với lũ, tăng cường thủy lợi, cải tạođất, trồng rừng, chọn giống cây trồng…
4 Nêu sự khác nhau về địa hình vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ và vùng núi Tây Bắc
Bắc Bộ.
- Nằm ở tả ngạn sông Hồng - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Có các cánh cung: sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều
- Gồm các dải núi chạy song song hướng tây bắc-đông nam
- Địa hình cácxtơ với những hang động và
cảnh quan đẹp - Địa hình cácxtơ với nhiều cảnh quan đẹp Mộtsố đồng bằng nhỏ giữa núi
5 Nêu sự khác nhau về địa hình vùng núi Trường sơn Bắc và vùng núi Trường
sơn Nam.
- Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã - Vùng đồi núi và cao nguyên của Tây Nguyên
- Là vùng núi thấp, sườn đông hẹp và dốc,
có nhiều nhánh núi ăn sát ra biển
- Các cao nguyên xếp tầng được phủ bởi đất đỏ badan
- Hướng tây bắc - đông nam - Các khối núi cao, với một số đỉnh cao trên 2000
6 Để khai thác hợp lý tiềm năng miền đồi núi chúng ta phải làm gì?
- Đẩy mạnh phát triển GT, XD cơ sở hạ tầng
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng (dẫn chứng)
- Khai thác nguồn tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường
- XD các khu CN, khai thác KS, phát triển mô hình kinh tế trang trại, du lịch sinh thái
7 Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu:
- Nội lực: là những lực sinh ra trong lòng đất nâng lên ở chỗ này và hạ thấp ở chỗ khác
- Ngoại lực: các lực ở bên ngoài như nhiệt độ, mưa, gió, nước,
- Con người: tác động của bàn tay con người
8 Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào? Địa hình cácxtơ, địa hình cao nguyên badan, địa hình đồng bằng phù sa mới, địa hình đê sông, đê biển
- Địa hình cácxtơ: được hình thành do nước mưa hoà tan đá vôi Những mạch nước ngầm khoét
sâu vào lòng núi đá tạo nên những hang động
- Địa hình cao nguyên badan: vào đại Tân sinh, do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy.
- Địa hình đồng bằng phù sa trẻ: giai đoạn Tân sinh, nhiều vùng bị sụt lún, sau đó được bồi đắp
dần bằng những vật liệu do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới
- Địa hình đê sông, đê biển: do con người đắp lên đế chống lũ lụt và ngăn chặn ảnh hưởng của
biến
Trang 69 Việc suy giảm tài nguyên rừng gây hậu quả gì?
Hậu quả của việc suy giảm rừng:
- Quá trình xói mòn đất ở vùng địa hình dốc xảy ra nhanh hơn
- Làm hạ mực nước ngầm
- Gây hiện tượng đá lở, đất trượt
- Mất nơi sinh sống của động vật
- Miền núi nước ta có nguồn tài nguyên đa dạng:
+ Đất đai: đất feralít ở vùng đồi núi thấp chiếm 65% diện tích tự nhiên, loại đất này rất thíchhợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm và hàng năm, trồng rừng
+ Địa hình: có nhiều đồng cỏ, các cao nguyên thích hợp cho phát triển chăn nuôi đại gia súc,như cao nguyên Mộc Châu (Sơn La), cao nguyên Ba Vì (Hà Tay)
+ Giàu tài nguyên khoáng sản, cho phép vùng phát triển ngành công nghiệp khai thác và chếbiến khoáng sản
+ Rừng phong phú, cung cấp gỗ cho nhu cầu nhân dân
+ Các sông chảy trên vùng miền núi giàu tiềm năng về thủy điện như hệ thống sông Hồng,sông Đà, sông Đồng Nai, sông Xê Xan,
+ Miền núi với phong cảnh đẹp kết hợp với khí hậu mát mẻ ở nhiều vùng núi cao là tiềm năng
để phát triển du lịch sinh thái, du lịch địa hình cacxtơ,
b) Khó khăn:
- Địa hình chia cắt mạnh, núi cao, sông sâu, vực thẳm
- Khí hậu thời tiết khắc nghiệt
- Đường sa khó xây dựng, bảo dưỡng
- Dân cư thưa và phân tán
KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào?Nguyên nhân?
a Đặc điểm chung của khí hậu nước ta:
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
+ Nhiệt đới: số giờ nắng, nhiệt độ trung bình, lượng kcal/m2
+ Gió mùa: chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió
+ Ẩm: lượng mưa trung bình, độ ẩm
- Tính chất đa dạng và thất thường:
+ Đa dạng: giống câu 3
+ Thất thường: năm mưa nhiều, năm mưa ít
- Nét độc đáo của khí hậu nước ta là:
+ Có lượng mưa lớn theo mùa và trong năm ở miền bắc có mùa đông lạnh(vĩ tuyến 18 0 B trở ra)
+ Chế độ gió mùa, độ cao và hướng một số dãy núi lớn đã làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đadạng và thất thường
+ Khí hậu nước ta không bị hoang mạc như nhiều nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châuPhi
6
Trang 7- Nguyên nhân: Do vị trí địa lí của nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, lại nằm
trong khu vực hoạt động của gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
2 Giải thích vì sao có sự khác biệt sự khác biệt trong chế độ nhiệt của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh?
+ Hà Nội chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ thấp hơn trong cáctháng mùa đông Trong thời gian này Tp Hồ Chí Minh không chịu tác động của gió mùa ĐôngBắc nên nền nhiệt độ cao hơn
+ Từ tháng 5 đến tháng 10 toàn lãnh thổ nước ta có gió Tây Nam thịnh hành và Tín phong củanửa cầu Bắc hoạt động xen kẽ nên nhiệt độ cao đều trên toàn quốc
+ Hà Nội gần chí tuyến Bắc cùng với hiệu ứng Phơn thỉnh thoảng xẩy ra trong mùa hạ nên nhiệt
độ 4 tháng (6,7,8 và 9) cao hơn Tp Hồ Chí Minh
+ Hà Nội gần chí tuyến Bắc cùng nhiệt độ hạ thấp về mùa đông nên biên độ nhiệt cao Tp Hồ ChíMinh gần xích đạo không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt độ cao quanhnăm, biên độ nhiệt thấp
3 Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm chung của từng miền?
* Nước ta có 2 miền khí hậu
4 Dựa vào kiến thức đã học:
a Sự đa dạng của khí hậu nước ta: (giống câu 3)
b Những nhân tố tạo nên sự đa dạng khí hậu nước ta:
Sự tác động tổng hợp của các nhân tố sau:
- Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài
- Địa hình
- Hoàn lưu gió mùa (vị trí nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu á)
c Thuận lợi
- Nóng ẩm=> cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, tạo thuận lợi thâm canh cao, đa canh
- Sự đa dạng tạo nên nhiều vùng nông nghiệp với nhiều sản phẩm khác nhau, cơ cấu đa dạng
d Khó khăn:
- Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho nấm mốc và sâu bệnh có hại phát triển
- Nhiều thiên tai, thời tiết thát thường
5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày thời tiết và khí hậu mùa đông ở nước ta.
- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Hướng gió thịnh hành: Gió mùa Đông Bắc, xen kẽ là gió Đông Nam
- Thời tiết và khí hậu trên các miền nước ta khác nhau rất rõ rệt:
*Miền Bắc:
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
+ Có một mùa đông không thuần nhất: (Đầu mùa là tiết thu se lạnh, khô hanh hoặc đầu mùa lạnh,khô Cuối mùa là tiết xuân mưa phùn ẩm ướt hoặc cuối mùa có mưa)
+ Nhiệt độ TB tháng nhiều nơi xuống dưới 150C Miền núi cao xuất hiện sương muối, sươnggiá
* Duyên hải Trung Bộ: có mưa lớn, nhất là các tháng cuối năm
Trang 8* Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.
SÔNG NGÒI VIỆT NAM
1: Nêu đặc điểm của sông ngòi nước ta
- Sông ngòi nước ta dày đặc với 2360 con sông dài trên 10 km vì vậy nếu đi dọc bờ biển từ Bắcvào Nam thì trung bình cứ 20km lạ gặp một cửa sông
- Sông ngòi nước ta nhiều nước vì khí hậu nước ta mưa nhiều dẫn đến trữ lượng nước sông lớn
(tổng trữ lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 853 tỉ m3/năm)
- Sông ngòi nước ta nhiều phù sa với hàm lượng phù sa trung bình khoảng 223 gam/m3
- Sông ngòi nước ta hầu hết đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung nốiliền miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển Đông
2 Giá trị của sông ngòi với phát triển kinh tế xã hội
- Giá trị với nông nghiệp:
+ Vì sông ngòi nước ta có trữ lượng nước lớn => tưới tiêu
+ Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn => bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng+ Sông ngòi => nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản nước ngọt, lợ: tôm, cá
* Khó khăn đó là gây lụt, phá hoại mùa màng
- Giá trị với phát triển công nghiệp :
+ Sông ngòi => trữ lượng thuỷ điện rất lớn
+ Nước sông ngòi còn là 1 loại nguyên liệu đặc biệt để phát triển công nghiệp
+ Sông ngòi hiện nay còn là địa bàn duy nhất để chứa chất thải công nghiệp (đã xử lí)
* Khó khăn là: nước theo mùa
- Đối với phát triển giao thông :
+ Sông ngòi không đóng băng nên ta có thể phát triển giao thông đường thuỷ quanh năm
+ Phát triển giao thông đường sông trong nước và quốc tế
* Khó khăn là: nước theo mùa, nhiều thác ghềnh, nhiều cát bùn
- Giá trị của sông ngòi với sinh hoạt của con người và môi trường :
+ Cung cấp nước sinh hoạt
+ Điều hoà khí hậu
3 Cho bảng sau : Mùa lũ trên các lưu vực sông Ghi chú: + tháng lũ
Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta.
Mùa lũ trên các sông ở các vùng của nước ta có sự khác nhau :
- Các sông ở Bắc Bộ có mùa lũ đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm nhất (d/c) vì khi gió mùađông bắc kết thúc vào tháng 4 thì gió đông nam ẩm bắt đầu hoạt động kết hợp với bão
- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất và kết thúc muộn nhất (d/c) vì khi giómùa tây nam khô nóng kết thúc thì bão và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, gió mùa đông bắc kếthợp với địa hình
- Các sông ở Nam Bộ có mùa lũ từ tháng 7-11 vì gió mùa Tây Nam hoạt động đều đặn trong thờigian này
4 Chứng minh rằng: Các nhân tố địa hình, khí hậu đã tạo nên đặc điểm sông ngòi nước ta.
- Địa hình:
+ Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính TB-ĐN và vòng cung
+ Sông ngòi chảy ở vùng ĐB lòng sông rộng, dòng sông uốn khúc quanh co
- Khí hậu:
+ KH nhiệt đới ẩm tạo cho nước ta có mạng lưới SN dày đặc, phân bố rông khắp
+ Sông ngòi có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
8
Trang 9+ Mưa nhiều, mưa tập trung vào một mùa, địa hình dốc, xói mòn rửa trôi mạnh làm cho SN nước
ta có lượng phù sa lớn
5 Vì sao: Nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc? Sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt?
- Nước ta có rất nhiều sông suối vì:
+ Nước ta có 3/4 địa hình là đồi núi, địa hình lại bị chia cắt phức tạp
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với chế độ mưa theo mùa tạo nên nhiều dòng chảy sông, suối
+ Hình thế lãnh thố kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp từ tây sang đông, với hướng nghiêng (độ dốc)của địa hình nước phố biến là nghiêng dần về biển, tạo nên các hệ thống sông nhỏ, ngắn và dốcchảy từ trong đất liền đổ ra biển
- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước khác nhau rõ rệt vì:
+ Nguồn nước cung cấp cho sông ngòi nước ta chủ yếu là nước mưa
+ Nước ta lại có chế độ mưa theo mùa, mùa mưa tập trung từ 70 - 80% lượng nước, mùa khô chỉ
có từ 20 - 30% lượng nước, vì thế vào mùa mưa sông ngòi đầy nước, mùa khô sông ngòi cạnnước
6 Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm.
- Miền núi là nơi bắt nguồn của các hệ thống sông của nước ta, do rừng ở đây bị chặt phá nhiềukhiến cho nước mưa và bùn cát dồn nhanh xuống dòng sông, gây ra những trận lũ dữ dội và độtngột, tàn phá mùa màng cuốn trôi nhà cửa, gia súc và đe doạ tính mạng con người
- Ở các vùng đồng bằng dân cư đông đúc kinh tế phát triển, có nhiều dòng sông, khúc sông đã bị
ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ các làng mạc, đô thị, nước thải từ các khu công nghiệp chưaqua xử lí đã thải ngay vào dòng sông Tại các đồng bằng chuyên canh cây lương thực (lúa nước),việc sử dụng bừa phân hoá học, thuốc trừ sâu cũng là những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồnnước ở các dòng sông
7 Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt?
+ Khai thác các nguồn lợi của sông ngòi:
- Phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản trên các dòng sông
- Các đồng bằng châu thổ được khai thác phát triển lương thực, thực phẩm
- Xây dựng các nhà máy thuỷ điện: thuỷ điện Hoà Bình, trên sông Đà; nhà máy thuỷ điện Trị An,trên sông Đồng Nai; nhà máy thuỷ điện Yaly, trên sông Xê Xan,
- Một số hải cảng quan trọng được xây dựng ở các cửa sông như: cảng Hải Phòng, cảng SôngHàn, cảng Sài Gòn,
+ Để hạn chế lũ lụt nhân dân ta đã tiến hành các biện pháp:
- Đắp đê hai bên bờ sông( )
- Tích cực trồng rừng đầu nguồn,
- Đắp đập, làm hồ chứa nước,
- Xây dựng nhà máy thuỷ điện ở thượng nguồn một số hệ thống sông
8 Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
- Cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
+ Từ xa xưa nhân dân trong vùng đã đắp đê chống lũ
+ Tích cực trồng rừng ở thượng nguồn hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
+ Đắp đập, xây dựng các hồ chứa nước
- Cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long:
+ Đắp đê quai đế ngăn lũ nhỏ, đào kênh rạch đế thoát lũ nhanh hơn
+ Sống chung với lũ và khai thác các nguồn lợi do lũ đem lại
ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
1 Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác sử dụng đất ở nước ta để phát triển KTXH.
Trang 10- Khó khăn:
+ Diện tích đất đai nhỏ hẹp, đất nông nghiệp ít
+ Đất được sử dụng lâu đời, không khoa học nên ngày càng xấu
2.Dựa vào Atlat địa lí VN, hãy trình bày sự phân bố các loại đất phù sa mới, đất xám, đất pheralit trên đá badan và đắt mùn núi cao ở nước ta
- Đất phù sa mới chủ yếu phân bố ở các đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông CửuLong và các đồng bằng Duyên hải miền Trung
- Đất xám phân bố ở Đông Nam Bộ và phía tây Tây Nguyên
- Đất đỏ badan tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Các loại đất pheralit khác và đất mùn núi cao có diện tích lớn nhất và phân bố ở nhiều khu vựcnước ta Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên
3.So sánh ba nhóm đất chính của nước ta về đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng.
Đất pheralit Đất mùn núi cao Đất bồi tụ phù sa
Lớp đất mỏng
Nhìn chung là rất phì nhiêu, dễcanh tác và làm thuỷ lợi Đất tơixốp, ít chua, giàu mùn
Phân
bố
Phân bô ở các khu vực trung
du và miền núi nước ta, ở Tây
Nguyên có nhiều đất pheralit
badan nhất thuận lợi cho phát
triển các loại cây công nghiệp
Phân bố ở các khuvực núi cao Phân bố ở các đồng băng nước ta,diện tích lớn nhất là đồng bằng
sông Cửu Long và đồng bàng sôngHồng
Trồng cây lương thực, thực phẩm,cây công nghiệp hàng năm, nhiềukhu vực phù sa mặn nhân dân pháttriển nghề nuôi trồng thuỷ sản Đấtphù sa ở đồng bằng còn là nơi thuậnlợi để phân bố các ngành kinh tế và
cư trú của nhân dân
ĐẶC SINH VẬT VIỆT NAM
1 Hãy nêu đặc điểm tài nguyên sinh vật nước ta
10
Trang 11*Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú, đa dạng về giống loài và chủng loại:
- Về thực vật: ta có 14600 loài trong đó có 354 loài gỗ, 1500 loài dược liệu…
- Về động vật: có 11200 loài trong đó có 265 loài thú, hơn 1000 loài chim, 349 loài bò sát, 2000loài cá biển, 500 loài cá nước ngọt, 70 loài tôm, 50 loài cua và 2500 loài nhuyễn thể…
*Trong tài nguyên sinh vật có 2 loại tài nguyên có trữ lượng lớn nhất đó là tài nguyên hải sản và tài nguyên rừng
- Tài nguyên hải sản: tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn Trong đó khả năng có thể đánhbắt được từ 1,2 → 1,9 triệu tấn/năm
- Tài nguyên rừng có những đặc điểm chính sau :
+ Rừng nước ta là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, nhiều tầng với dây leo chằng chịt
+ Rừng nước ta có sinh khối lớn trung bình đạt từ 20 → 30 tấn khô/ ha/năm
+ Rừng nước ta cấu trúc hệ sinh thái rất phức tạp vì đó là rừng nhiều tầng nên rất mỏng manh Vìvậy nếu khai thác bừa bãi thì nhanh chóng bị cạn kiệt
+ Rừng nước ta phân hoá rất rõ theo chiều cao
2 Những giá trị của tài nguyên sinh vật với phát triển KTXH và môi trường
- Giá trị với phát triển kinh tế :
+ Tài nguyên thực vật cung cấp tinh dầu, nhựa, chất nhuộm, dùng làm thuốc, thực phẩm,nguyên liệu sản xuất thủ công nghiệp…
+ Tài nguyên động vật cung cấp cho ta nhiều sản phẩm để làm thức ăn, làm thuốc và làmđẹp cho con người
+ Tài nguyên sinh vật nước ta có nhiều loài rất quý, có giá trị thương mại cao
+ Là cơ sở phát triển du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học…
- Giá trị đối với môi trường
+ Rừng có giá trị to lớn trong việc phòng hộ đó là rừng đầu nguồn, rừng ven biển
+ Rừng điều tiết mực nước ngầm hạn chế lũ lụt ở đồng bằng, chống bão, cát bay, cát lấn,sói lở bờ biển và chống nước mặn ngày càng lấn sâu vào đất liền
+ Rừng có tác dụng chống xói mòn đất, giữ cân bằng nước, chống gió lạnh, chống giónóng
+ Tài nguyên sinh vật nói chung có giá trị to lớn trong việc giữ cân bằng hệ sinh thái, nângcao sức khoẻ và đời sống tinh thần cho con người
3.Dựa vào vốn biểu biết của mình em hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh rật nước ta và cho ví dụ
- Những nhân tố tạo nên sự đa dạng và phong phú về thành phần loài của sinh vật:
+ Vị trí nước ta là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐôngNam Á hải đảo, vì vậy nước ta có cả sinh vật trên cạn và dưới nước
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật => sự đa dạng và phong phú về sinhvật
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => có nhiều loài sinh vật xứ nóng và xứ lạnh
- Ví dụ: Nước ta có 14.600 loài thực vật, 11.200 loài động vật Nước ta có rừng nhiệt đới gió mùa,rừng thưa rụng lá, rừng ôn đới trên núi cao, rừng ngập mặn ven biển
4.Nêu đặc điểm chung của sinh rật Việt Nam
- Sinh vật nước ta phong phú đa dạng: đa dạng về thành phần loài, sự đa dạng về gen di truyền,
đa dạng về kiểu hệ sinh thái và đa dạng về công dụng của các sản phẩm sinh học
- Nước ta có các đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất liền với nhiều kiểu hệ sinh tháikhác nhau, điển hình là rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng ôn đới núi cao, rừng ngậpmặn ven biển và các hệ sinh thái thứ sinh do tác động của con người Trên Biển Đông một khu hệsinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có
- Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên (rừng, biển ven bờ) bị tàn phá, biến đổi
và suy giảm về chất lượng và số lượng
5.Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng nước ta
Nước ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố khắp mọi miền:
Trang 12- Hệ sinh thái rừng ngập mặn, rộng hơn 300 nghìn ha, phân bố chạy suốt chiều dài bờ biển và cáchải đảo
- Rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều kiểu biến thể như rừng kín thường xanh ở Cúc Phương, BaBể; rừng thưa rụng lá ở Tây Nguyên; rừng tre nứa ở Việt Bắc, các kiểu rừng này phần lớn phân
bố ở vùng đồi trước núi
- Rừng ôn đới núi cao phân bố nhiều nhất ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh ngày càng thu hẹp và thay bằng những hệ sinh thái thứ sinh hoặctrảng cỏ, cây bụi Một số khu vực rừng nguyên sinh hiện nay được chuyển thành các khu bảotồn thiên nhiên (vườn quốc gia)
- Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra để lấy lương thực, thực phẩm và các sản phẩm cầnthiết phục vụ đời sống của mình Các hệ sinh thái nông nghiệp như: ruộng, vườn, ao, hồ nuôi thuỷsản, rừng trồng cây lấy gỗ, rừng trồng cây công nghiệp
6 Em hãy kể tên một số vườn quốc gia của nước ta Các vườn quốc gia có giá trị như thế nào?
a Kể tên một số VQG: dựa vào Atlat
b Giá trị các vườn quốc gia:
- Giá trị khoa học:
+ Bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên
+ Cơ sở để nhân giống và lai tạo giống mới
+ Là phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì thay thế được
- Giá trị kinh tế - xã hội:
+ Phát triển du lịch sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân địa phương (tạo việc làm, tăngthu nhập, phục hồi nghề truyền thống, các lễ hội tốt đẹp ở địa phương)
+ Tạo môi trường sống tốt cho xã hội (chữa bệnh, phát triển thể chất, rèn luyện thân thể ).+ Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên
- Giá trị môi trường (đáp án ở câu 2)
a Những biểu hiện của tính chất khí hậu nhiệt đới bị giảm sút:
- Khí hậu tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ và mùa đông lạnh nhất nước ta: Mùa đônglạnh, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ là nét nối bật cùa thiên nhiên của miền Một năm cókhoảng 20 đợt gió mùa cực đới tràn về Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn Nhiệt độ thấp nhất
có thế khoảng 0°c ở miền núi đến dưới 5°c ở đồng bằng
- Mùa đông lanh đã tạo điều kiện cho sinh vật ưa lạnh phát triển, nhất là rau và hoa quả vụ đông,song cũng phải đề phòng sương muối và giá lạnh
- Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mang lại lượng mưa lớn cho Đồng bằng sông Hồng
Trang 13- Một số khu vực núi cao khí hậu có sự phân hoá theo độ cao
3 Chứng minh rằng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tài nguyên phong phú đa dạng Nêu một số vấn đề cần làm đề bảo vệ môi trường trong miền
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ cỏ tài nguyên thiên nhiên phong phú:
+ Đây là miền giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta: than, apatit, thiếc,
+ Trữ năng thủy điện giàu nhất nước ta, tập trung trên sông Đà, sông Chảy,…
+ Vùng có nhiều cảnh quan đẹp như: vịnh Hạ Long, bãi tắm Trà Cổ, núi Mầu Sơn, hồ Ba Bể, cácVQG Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Để phát triển du lịch
- Một số vấn đề cần làm để bảo vệ môi trường trong miền:
+ Khai thác tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường, đặc biệt là khai thác tài nguyên khoáng sản + Tích cực trồng rừng và bảo vệ rừng
+ Bảo vệ cảnh quan các khu du lịch
MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
1 Hãy xác định giới hạn và rị trí miền Tây Bắc tà Bắc Trung Bộ Cho biết những dãy núi, sông nào chạy theo hướng tây bắc - đông nam?
- Giới hạn và vị trí: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đếnThừa Thiên Huế Vị trí tiếp giáp với Lào, Trung Quôc, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ và BiểnĐông
- Những dãy núi và sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam:
+ Dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao và dãy Trường Sơn Bắc
+ Sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam là: sông Mã, sông Cả, sông Chu
2 Những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Địa hình cao nhất nước ta, nhiều núi cao, thung lũng sâu Sông suôi lắm thác nhiều gềnh
- Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc-đông nam, xen giữa là các sơn nguyên đá vôi
- Ở Trung Bộ các dãy núi lan sát ra biến, xen với đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng tạocho vùng duyên hải Trung Bộ nước ta có những cảnh quan rất đẹp và đa dạng
- Khí hậu: Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm Mùa hạ gió tây nam vượt qua dãy núi TrườngSơn bị biên tính trở nên khô và nóng, ảnh hưởng mạnh đến chê độ mưa của miền Mùa lũ cũngđến chậm, ở Tây Bắc lũ lớn nhất vào tháng 7, còn Bắc Trung Bộ vào các tháng 10, 11
3 Chứng minh rằng miền Tây Bắc rà Bắc Trung Bộ có tài nguyên khá phong phú Vì sao việc bao vệ rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững của nhân dân miền TB và BTB
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tài nguyên khá phong phú:
+ Thủy điện: Sông ngòi có độ dốc lớn tạo tiềm năng to lớn về thủy điện, trên sông Đà có thế xây dựng nhiều nhà máy thủy điện lớn: Hòa Bình, Sơn La
+ Khoáng sản: quặng sắt ở Hà Tĩnh, crôm ở Thanh Hóa, ti tan ở Quảng Bình, đá vôi ở Thanh Hóa, đất hiếm ở Lai Châu,
+ Rừng: các khu rừng Trường Sơn còn bảo tồn được nhiều loài sinh vật quý hiếm
+ Biển: Các bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cứa Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), hằngnăm thu hút hàng vạn khách du lịch trong và ngoài nước
- Bảo vệ rừng là khâu then chốt để xảy dựng cuộc sông bền vững, vì:
+ Đây là rừng đầu nguồn có ý nghĩa quan trọng: giữ đất, giữ nước và giảm bớt lũ vào mùamưa
+ Vùng có nhiều thiên tai: sạt lở đất, lũ quét, lũ bùn, việc bầo vệ rừng và tích cực trồng rừngphú xanh đất trông đồi núi chọc sẽ làm giảm đi các hiện tượng thiên tai này
+ Rừng ven biến Bắc Trung Bộ có ý nghĩa ngăn chặn sự di chuyển của các cồn cát, chống cátbay lấn vào đồng ruộng làng mạc, hạn chế tác hại của gió bão,
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
Trang 141 Nêu các loại tài nguyên chính của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế- xã hội miền
- Đất:
+ Đất phù sa ở đông bằng Nam Bộ rộng lớn phì nhiêu, tạo điều kiện "hình thành vùng chuyêncanh lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta
+ Đất pheralit badan ở các cao nguyên, thích hợp cho trồng cây công nghiệp cà phê, cao su,
- Các dãy núi cao khí hậu mát mẻ thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái và nghỉ mát
- Khoáng sản dầu mỏ và khí đốt trữ lượng lớn nhất nước ta, tập trung ở thềm lục địa và ngoàikhơi tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, bôxit trữ lượng lớn nhất nước ta, vàng, đá vôi,
- Tài nguyên biển như các bãi tắm có ý nghĩa phát triển du lịch, nhiều tôm cá và các hải sản khác
2 Đặc trưng khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì? Vì sao miền Nam Trung Bộ
và Nam Bộ chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh như Miền Bắc
- Đặc trưng khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa điển hình: Nhiệt độ trung bình năm cao (25 - 27°C) tổng nhiệt độlớn hơn 9000°c Mùa khô nóng, kéo dài từ 5- 6 tháng, mưa ít và bốc hơi mạnh dễ gây hạn hán vàcháy rừng, mùa mưa lượng mưa tập trung lớn
+ Biên độ nhiệt độ năm nhỏ, từ 4 - 7°c
+ Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc rất yếu và chỉ thể hiện trên phạm vi hẹp (khu vực Duyên hảiNam Trung Bộ) gây ra mưa lớn vào thu đông
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh nhưMiền Bắc vì:
+ Vị trí của miền nám ở khu vực vĩ độ thâp hơn so với miền Bắc hằng năm nhận được lượng bức
xạ lơn hơn
+ Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc rất yếu và đã bị biền tính nên nền nhiệt độ quanh năm caobiên độ nhiệt năm dao động không đáng kể
3 Lập bảng so sánh ba miền tự nhiên Việt Nam theo mẫu (SGK trang 151):
4 Trình bày những tài nguyên chính của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Tài nguyên chính của miền là:
- Đất phù sa mới ở ĐBSCL
- Đất đỏ ba dan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Rừng phân bố rộng rãi từ miền núi Trường Sơn, Tây Nguyên tới các đồng bằng ven biển (chiếmgần 60% diện tích rừng cả nước)
- Dầu khí ở thềm lục địa phía nam
- Quặng bôxit ở Tây Nguyên
14
Trang 15- Bảng chú giải(nếu biều đồ chỉ thể hiện một đối tượng thì không cần)
- Tên biểu đồ(phải có thời gian)
2 Một số dạng biểu đồ thường gặp:
a Biểu đồ hình cột(thanh ngang):
- Thể hiện: động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần một tổng thể.
- Chú ý:
+ Chọn kích thước biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy vẽ
+ Các cột chỉ khác nhau về độ cao, còn bề ngang các cột phải bằng nhau.
+ Trong bảng số liệu tìm số lớn nhất và nhỏ nhất để chia tỉ lệ cho hợp lí.
+ Khoảng cách thời gian phải phù hợp với các năm.
+ Nếu phải vẽ quá nhiều cột thì có thể chuyển sang biểu đồ đường.
b Biểu đồ hình tròn(Ô vuông):
- Thường được sử dụng để thể hiện: cơ cấu thành phần một tổng thể.
- Chú ý:
+ Số liệu nhất thiết phải là số liệu %.
+ Nếu vẽ hai hình tròn thì nên vẽ hình sau có bán kính lớn hơn hình trước(tính bán kính).
+ Nên vẽ tâm hai hình tròn trên một đường thẳng, sử dụng một bảng chú giải.
+ Nếu quá ba hình tròn thì chuyển sang vẽ hình cột chồng hoặc miền.
c Biểu đồ đường:
- Thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một hiện tượng qua thời gian.
- Chú ý:
+ Trục tung thể hiện các đại lượng: người, % trục hoành thể hiện thời gian.
+ Khoảng cách thời gian phải phù hợp với các năm.
+ Biểu đồ thể hiện hai đại lượng khác nhau thì sử dụng hai trục tung.
+ Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn, cần chọn tỉ lệ hợp lí để các đường không trùng lên nhau.mỗi đường biểu diễn phải đượng vẽ bằng một kí hiệu riêng.
d Biểu đồ miền:
- Thể hiện đồng thời cả hai mặt: cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng.
- Chú ý:
+ Số liệu nhất thiết phải là số liệu % Là một hình chữ nhật
+ Ranh giới giữa các miền được vẽ như khi vẽ biểu đồ đường.
+ Trục tung chỉ %, trục hoành chỉ thời gian.
d Biểu kết hợp:
- Thể hiện đồng thời hai đơn vị trên hai trục tung
- Biểu đồ thường kết hợp giữa cột và đường
3 Một số kinh nghiệm khi lựa chọn dạng biểu đồ:
- Kinh nghiệm 1:
Số liệu
% → (vẽ được từ 1- 3 hình)Hình tròn → (vẽ được từ 3- 4 cột)Hình cột chồng → Biểu đồ miền