KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Thực trạng của Hệ thống
1.1.1 Giới thiệu chung về Khách sạn May Plaza
Khách sạn May Plaza (thuộc Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Khách Sạn Đông Á) được xây dựng và hoàn thiện vào giữa năm 2014, với quy mô lên tới
Khách sạn May Plaza có 146 phòng nghỉ, phục vụ tối đa 300 khách hàng cùng lúc, tọa lạc tại Số 668, Phan Đình Phùng, Đồng Quang, TP Thái Nguyên Với vị trí trung tâm, khách sạn mang đến sự thuận tiện cho du khách khi khám phá khu vực xung quanh, nơi có nhiều nhà hàng, cửa hàng lưu niệm, dịch vụ du lịch và các di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng của thành phố Thái Nguyên.
Hình 1.1: Khách sạn May Plaza (Đông Á Plaza)
Khách sạn May Plaza được thiết kế theo tiêu chuẩn 4 sao quốc tế với 6 tầng, mang đến không gian ấm cúng và tiện nghi cho khách hàng Mỗi phòng đều được trang trí tinh tế, tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên và văn hóa trà đặc trưng của Thái Nguyên Dưới đây là một số dịch vụ kinh doanh nổi bật của khách sạn.
Suất mát-xa chăm sóc cơ thể tại spa.
Đội ngũ nhân viên thân thiện tại quầy lễ tân hoạt động 24 giờ sẵn sàng hỗ trợ khách hàng với các dịch vụ giặt ủi, cho thuê xe hơi và tổ chức tour du lịch.
Dịch vụ đưa đón sân bay và tiện nghi phục vụ doanh nhân được cung cấp kèm phụ phí.
Nhà hàng của khách sạn mang đến đa dạng món ăn địa phương và phương Tây hấp dẫn Khách có thể thưởng thức đồ uống tại quán bar sau bữa ăn, và tiện nghi nướng thịt ngoài trời được cung cấp theo yêu cầu Dịch vụ phòng cũng được cung cấp để đảm bảo sự tiện lợi cho khách.
Nơi đây cung cấp nhiều tiện nghi hấp dẫn, bao gồm hồ bơi ngoài trời và trong nhà, trung tâm thể dục, phòng xông hơi khô, cùng với chỗ đỗ xe miễn phí ngay trong khuôn viên.
Phòng còn được trang bị minibar và tiện nghi pha trà/cà phê, cùng với phòng tắm riêng có bồn tắm, vòi sen riêng, áo choàng tắm và máy sấy tóc.
Hình 1.2: Phòng 4 sao của khách sạn May Plaza (Đông Á Plaza)
1.1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý Khách sạn May Plaza (Chi nhánh khách sạn Đông Á)
Khách sạn May Plaza hôm nay đạt được nhiều thành quả nhờ vào sự quản lý linh hoạt của Ban giám đốc và nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ, nhân viên Để cung cấp dịch vụ khách sạn tiện ích và hiện đại nhất cho khách hàng trong tỉnh, khách sạn áp dụng mô hình trực tuyến với chế độ một thủ trưởng và bộ máy gọn nhẹ.
Ta có thể khái quát bộ máy quản lý của Khách sạn May Plaza bằng sơ đồ sau:
Hình 1.3: Sơ đồ Bộ máy quản lý Khách sạn May Plaza
Ban Giám đốc là người đứng đầu Khách sạn, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh và thực hiện công tác đối nội, đối ngoại Họ có chức năng cao nhất trong việc phối hợp với phó Giám đốc để lập kế hoạch công tác và quy tắc điều lệ, nhằm đạt được mục tiêu quản lý hiệu quả Ngoài ra, Ban Giám đốc thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các bộ phận hoàn thành công việc được giao, đồng thời đại diện Khách sạn trong các mối liên hệ với bên ngoài.
BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG TỔNG HỢP
Để đảm bảo hoạt động của Khách sạn diễn ra bình thường và hoàn thành các nhiệm vụ cũng như chỉ tiêu kinh tế với chất lượng cao, VIÊN phối hợp chặt chẽ với các ngành bên ngoài và các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết các công việc hành chính hàng ngày.
Phòng tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh của bộ phận, đồng thời phối hợp với các bộ phận khác trong khách sạn Điều này giúp giải quyết vấn đề nhanh chóng và thúc đẩy sự phát triển của công việc kinh doanh tại khách sạn.
Bộ phận lễ tân đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho Khách sạn, mở rộng mối quan hệ và tiếp xúc với khách hàng Họ là cầu nối giữa khách và các bộ phận khác, đồng thời phối hợp mọi hoạt động trong Khách sạn Lễ tân không chỉ bán dịch vụ phòng nghỉ mà còn tham gia vào các hoạt động như đón tiếp, bố trí phòng, giữ đồ và thanh toán Việc nắm vững thị hiếu của khách giúp tạo ấn tượng tốt đẹp và cảm nhận ban đầu tích cực cho khách hàng.
Tổ bảo vệ có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho khách hàng và tài sản tại khách sạn, đồng thời duy trì an ninh ổn định cả bên trong lẫn bên ngoài khu vực khách sạn.
Tổ nhà buồng có nhiệm vụ tổ chức và phục vụ khách tại nơi nghỉ ngơi, quản lý cho thuê phòng và các dịch vụ bổ sung như giặt là, đồng thời thực hiện các biện pháp an toàn như chống cháy, diệt chuột và phòng chống dịch bệnh Họ cũng chịu trách nhiệm về tài sản khu vực phòng và kiểm soát chi tiêu của bộ phận Ngoài ra, tổ nhà buồng cần quản lý hành lý của khách, thông báo kịp thời với lễ tân để trả lại đồ thất lạc Việc duy trì số liệu về tình hình khách và dịch vụ phát sinh là cần thiết để hỗ trợ lễ tân trong việc cải tạo và bảo dưỡng buồng Tổ nhà buồng cũng giữ liên lạc với các bộ phận khác như lễ tân, bếp, và bảo vệ để nâng cao chất lượng phục vụ.
Tổ giặt là: Thực hiện các công việc giặt là, phơi phóng chăn, ga của khách sạn
1.1.3 Hoạt động của Hệ thống hiện tại Đối tượng cần quản lý là thông tin về tất cả các khách hàng và một số các thông tin khác của các bộ phận, phòng ban thuộc khách sạn gồm:
Quản lý thông tin khách hàng
Quản lý thông tin nhân viên, quản lý
Quản lý giao dịch: thuê phòng, đặt phòng
Quản lý thông tin loại phòng
Quản lý thanh toán bao gồm việc xử lý thanh toán khi trả phòng và các khoản thanh toán định kỳ Đồng thời, hệ thống cũng cho phép quản lý và tra cứu thông tin khách hàng một cách hiệu quả, dựa trên các tiêu chí như mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, giới tính và chức vụ.
Số điện thoại, Quốc tịch.
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.1.1 Chuẩn hóa quan hệ Để khắc phục các hiện tượng dư thừa dữ liệu, dữ liệu không nhất quán, dữ liệu lặp, nhập nhằng dữ liệu thì cần phải kiểm tra, rà soát, thanh lọc dữ liệu trước khi đưa vào bảng.
Quá trình đó gọi là quá trình chuẩn hoá mà nó sẽ được thực hiện qua ba bước lần lượt gọi là:
Hình 2.1: Sơ đồ các bước chuẩn hóa dữ liệu
Dạng chuẩn thứ nhất 1NF
Một quan hệ được xem là ở dạng chuẩn thứ nhất khi tất cả các thuộc tính đều ở dạng đơn, nghĩa là không có tập hợp các thuộc tính giống nhau hay thuộc tính lặp.
D ng chu n hóa 1NF (First Normal Form)ạ ẩ
Theo định nghĩa về phụ thuộc hàm, nếu có một tập hợp các thuộc tính lặp, thì tại một thời điểm, với mọi giá trị của khóa, sẽ không thể xác định một giá trị duy nhất cho từng thuộc tính khác trong bảng Để đưa về dạng chuẩn thứ nhất, cần loại bỏ các nhóm thuộc tính lặp Do đó, ta tách thành hai thuộc tính riêng biệt: dòng đơn hàng xuất và dòng đơn hàng nhập.
Dạng chuẩn thứ hai 2NF
Một quan hệ được coi là ở dạng chuẩn thứ hai (2NF) khi nó thỏa mãn điều kiện là ở dạng chuẩn thứ nhất (1NF) và tất cả các phụ thuộc hàm giữa khóa và các thuộc tính đều là sơ đẳng Điều này có nghĩa là mọi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khóa, không phải chỉ một phần của khóa Để chuyển một quan hệ về dạng 2NF, cần loại bỏ mọi phụ thuộc hàm bộ phận vào khóa Ngoài ra, mọi bảng (thực thể) chỉ có một thuộc tính làm khóa cũng được xem là ở dạng 2NF.
Dạng chuẩn thứ ba 3NF
Một quan hệ được coi là ở dạng chuẩn 3NF khi nó thỏa mãn điều kiện của 2NF và các phụ thuộc hàm giữa khóa và các thuộc tính khác là trực tiếp Điều này có nghĩa là mỗi thuộc tính trong quan hệ không phụ thuộc hàm vào bất kỳ thuộc tính nào khác ngoài khóa.
Do đó để đưa các quan hệ về dạng chuẩn 3NF ta phải loại bỏ các phụ thuộc hàm không phải khoá.
CHUẨN HÓA PHIẾU THU PHÒNG
THUỘC TÍNH 1NF 2NF 3NF
Tên khách hàng Mã Khách hàng Mã Khách hàng Mã Khách hàng
Ngày sinh Tên khách hàng Tên khách hàng Tên khách hàng
Số CCCD/CMTND Ngày sinh Ngày sinh Ngày sinh
Số điện thoại và số CCCD/CMTND là thông tin quan trọng cần thiết cho việc xác minh danh tính Đơn vị công tác và địa chỉ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và trách nhiệm của cá nhân Hãy đảm bảo rằng tất cả thông tin này được cung cấp đầy đủ và chính xác.
Loại phòng Địa chỉ Địa chỉ Địa chỉ
Số phòng Loại phòng Ngày đến
Ngày đến Số phòng Mã PTP Ngày đi
Ngày đi Ngày đến Mã phòng
Tổng chi phí tiền phòng Ngày đi Loại phòng Mã phòng
Hình 2.2: Bảng chuẩn hóa dữ liệu của Phiếu Thuê Phòng
PHIẾU SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THUỘC TÍNH 1NF 2NF 3NF
Mã PDV Mã PDV Mã PDV
Tên khách hàng Mã KH Mã KH Mã KH
Số CCCD/CMTND Tên khách hàng Tên khách hàng Tên khách hàng
Số điện thoại Số CCCD/CMTND Số CCCD/CMTND Ngày sinh Loại phòng Số điện thoại Số điện thoại Số CCCD/CMTND
Số phòng Loại phòng Số điện thoại
Tên hàng, dịch vụ Số phòng Mã PDV Đơn vị công tác
Số lượng Mã phòng Địa chỉ Đơn giá Mã PDV Loại phòng Ngày đến
Thuế GTGT Tên hàng, dịch vụ Số phòng Ngày đi
Tổng cộng Đơn giá Mã PDV Mã phòng
Thuế GTGT Mã DV Số phòng
Tên hàng, dịch vụ Loại phòng
Số lượng Giá phòng Đơn giá
Số lượng Đơn giá Thuế GTGT
Hình 2.3: Bảng chuẩn hóa dữ liệu của Phiếu Sử dụng Dịch vụ
THUỘC TÍNH 1NF 2NF 3NF
Mã PTT Mã PTT Mã PTT
Tên khách hàng Mã KH Mã KH Mã KH
Số CCCD/CMTND Tên khách hàng Tên khách hàng Tên khách hàng
Số điện thoại Số CCCD/CMTND Số CCCD/CMTND Ngày sinh
Loại phòng Số điện thoại Số điện thoại Số CCCD/CMTND
Số phòng Loại phòng Số điện thoại
Tổng tiền phòng Số phòng Mã PTT Đơn vị công tác
Tổng chỉ phí dịch vụ Mã phòng Địa chỉ Ưu đãi Mã PTT Loại phòng Ngày đến
Tổng tiền thanh toán Tổng tiền phòng Số phòng Ngày đi
Tổng chỉ phí dịch vụ Ưu đãi Mã PTT Mã phòng
Tổng tiền phòng Số phòng Tổng chỉ phí dịch vụ Loại phòng Ưu đãi Giá phòng
Mức ưu đãi Khuyến mại
Tổng tiền phòng Tổng chỉ phí dịch vụ
Hình 2.4: Bảng chuẩn hóa dữ liệu của Phiếu Thanh toán
2.1.2 Mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu
Qua bài toán quản lý khách hang đến khách sạn, ta thấy để thực hiện bài toán này ta cần phải lưu các thông tin chính như sau:
Quản lý danh mục khách hàng
Quản lý danh sách phòng khách sạn
Quản lý các dịch vụ của khách sạn
Quản lý các ưu đãi đối với khách hàng
Quản lý các Phiếu Thuê phòng, Phiếu Sử dụng dịch vụ, Phiếu Thanh toán.
THỰC THỂ DANH SÁCH PHÒNG
PHIẾU SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Minh họa thông tin trong bảng
TND SĐT ĐƠN VỊ ĐỊA
CHỈ NGÀY ĐẾN NGÀY ĐI
Văn Huy 14/03/2004 01920214502 0445672289 Trường ĐHKTCN Thái Nguyên 01/01/2023 03/01/2023
PHÒNG SỐ PHÒNG LOẠI PHÒNG GIÁ PHÒNG
Mã DV TÊN DỊCH VỤ ĐƠN GIÁ THUẾ GTGT
Mã UD MỨC UD KHUYẾN MÃI
2.1.3 Sơ đồ thực thể liên kết
Hình 2.5: Sơ đồ thực thể liên kết
LẬP TRÌNH TRÊN PHẦN MỀM
Giới thiệu chung về ngôn ngữ SQL
3.1.1 Ngôn ngữ SQL là gì?
SQL, viết tắt của Structured Query Language, là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, chuyên dụng cho việc lưu trữ và truy xuất dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ một cách nhanh chóng.
Ngôn ngữ này đã được ANSI, viện tiêu chuẩn quốc gia của Hoa Kỳ, chuẩn hóa và hiện đang được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống của các công ty công nghệ lớn.
3.1.2 SQL được áp dụng nhiều ở đâu?
Ngôn ngữ PL/SQL được sử dụng rộng rãi trong nhiều tình huống, đặc biệt là trong các bảng quyết toán, bảng lương, và danh sách phòng ban, nhân viên Khi các bảng này được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (CSDL), chúng ta có thể áp dụng SQL để nhanh chóng phân tích và xử lý thông tin bên trong.
Ta thấy rằng kết quả thực hiện từ SQL là một bảng việc mới, giúp tiến hành xử lý nhanh chóng dễ dàng hơn.
SQL cũng được sử dụng để cập nhật thông tin đã có trước đó một cách nhanh chóng và chính xác, đảm bảo không xảy ra sai sót hay bỏ sót dữ liệu.
Hình 3.1: Học lập trình SQL ra sao?
3.1.3 Lịch sử hình thành ngôn ngữ SQL
Lịch sử hình thành ngôn ngữ SQL là một quá trình phát triển liên tục với nhiều giai đoạn đột phá Những giai đoạn này đã góp phần hoàn thiện ngôn ngữ SQL, đưa nó lên tầm cao mới Một số dấu mốc quan trọng trong quá trình này bao gồm những cải tiến và mở rộng đáng kể.
Vào năm 1970, Dr Edgar F Ted Codd, một nhà khoa học của IBM, đã tạo ra SQL, đánh dấu cột mốc lịch sử đầu tiên trong sự phát triển của ngôn ngữ này Ông đã cung cấp nhiều mô tả về mối quan hệ giữa các cơ sở dữ liệu quan hệ.
Vào năm 1974, lần đầu xuất hiện thuật ngữ SQL và được nhiều người biết đến hơn nhờ mô hình được miêu tả.
Đến năm 1978, IBM đã công bố sản phẩm System/R, tiếp tục phát triển và hoàn thiện các ý tưởng của F Ted Codd Năm 1986 đánh dấu sự hoàn thiện về ngôn ngữ và cơ sở dữ liệu quan hệ, khi IBM cho ra mắt nguyên mẫu đầu tiên được ANSI chuẩn hóa Cùng thời điểm này, Relational Database cũng được công bố với Relational Software của Oracle Sự bùng nổ trong việc tìm hiểu và học SQL vào thời điểm đó không có gì ngạc nhiên, và đến nay, lượt truy cập vào tài liệu SQL server vẫn rất cao.
3.1.4 Một số câu lệnh ngôn ngữ SQL thường sử dụng
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu DCL
DCL của ngôn ngữ SQL sẽ gồm có những lệnh sau:
Lệnh GRANT được sử dụng để cấp quyền cho người dùng, trong khi lệnh REVOKE được áp dụng để thu hồi quyền đã cấp.
Ngôn ngữ sử dụng thao tác dữ liệu DML của ngôn ngữ SQL
Nhắc đến thao tác dữ liệu trên DML hay còn biết đến là Data Manipulation Language, chắc chắn không thể bỏ qua một số lệnh sau:
SELECT: Đây là lệnh thường được dùng khi muốn lấy một hoặc một vài bản ghi nhất định, có từ một hoặc nhiều bảng khác nhau.
INSERT: Được sử dụng khi bạn muốn tạo nên một bản ghi
CẬP NHẬT: Lệnh này được sử dụng để chỉnh sửa một bản ghi XÓA: Đây là lệnh phổ biến, được áp dụng khi bạn muốn xóa một bản ghi.
Hình 3.2: Giải mã thông tin về SQL là gì?
DDL là viết tắt của từ Data Definition Language Cụm này gồm có các lệnh như sau:
CREATE: Giúp tạo ra một bảng mới, một view mới của một bảng hoặc là của các đối tượng khác nhau trong cùng một Database.
ALTER: Được sử dụng khi muốn sửa đổi đối tượng khi đã tồn tại bên trong một Database.
DROP: Lệnh này được áp dụng nếu bạn muốn xóa bảng, xóa view của một bản hoặc là của một đối tượng khác bên trong Database đó.
3.1.5 Một số cú pháp truy vấn thường sử dụng trong ngôn ngữ SQL
Thuật toán sử dụng mệnh đề AND OR
Với thuật toán này, bạn cần phải kết hợp nhiều điều kiện khác nhau trong ngôn ngữ SQL Đây là chức năng chính của mệnh đề này.
Cú pháp mà bạn cần tạo:
Bước 1: SELECT cot1, cot2, cotN
Bước 3: WHERE [dieu_kien_1] AND [dieu_kien_2]…AND [dieu_kien_N];
Cú pháp sử dụng mệnh đề WHERE
Mệnh đề này được áp dụng giúp xác định điều kiện khi lấy một số dữ liệu ở bên trong bảng Cú pháp của chúng bao gồm:
Bước 1: SELECT cot1, cot2, cotN
Bước 1: SELECT DISTINCT cot1, cot2, …cotN
Truy vấn Select Đối với truy vấn này, nếu bạn muốn xác định các cột có giá trị muốn lấy, bạn nhập như sau:
Còn nếu bạn muốn xác định được thao tác của tất cả các cột, bạn sẽ nhập như sau:
Cú pháp để xác định được cột chèn dữ liệu là”
INSERT INTO TABLE_TEN (cot1, cot2, cot3, … CotN)
VALUES (giaitri1, giaitri2, giaitri3, …giatriN)
Thao tác được áp dụng trên tất cả các cột có trong bảng là:
INSERT INTO TABLE_TEN VALUES (giaitri1,giaitri2,giaitri3,…giaitriN)
Hình 3.3: Giao diện làm việc của SQL server Management Studio
Code được viết bằng SQL
Tao CSDL Quan ly Khach san—
Code by Hoang Duc Chung
Ngaydi date not null, constraint PK_KHACH_HANG
Tao Bang Danh sach Phong
( MaPhong nVARCHAR(50 ) not null, Sophong int not null,
Loaiphong nVarchar(50) not null, Giaphong money not null, constraint PK_DS_PHONG
Thanhtien money not null, constraint PK_DICH_VU
Tao Bang Uu dai khach hang
Khuyenmai float not null, constraint PK_UU_DAI
CREATE TABLE PHIEU_THUE_PHONG
MaPhong nVARCHAR(50) not null, Ngayden date not null,
Tongtienphong money not null, constraint PK_PHIEU_THUE_PHONG
Primary key ( MaPTP MaKH MaPhong , , )
Tao Phieu su dung dich vu
CREATE TABLE PHIEU_DICH_VU
Tongtiendichvu money not null, constraint PK_PHIEU_DICH_VU
Primary key ( MaPDV MaKH MaPhong, MaDV , , )
CREATE TABLE PHIEU_THANH_TOAN
Tongthanhtoan money not null, constraint PK_PHIEU_THANH_TOAN
Primary key ( MaPTT MaPTP, MaPDV MaKH MaPhong, MaDV, MaUD) , , ,);
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Kết quả đạt được
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhờ sự cố gắng và hỗ trợ từ cô giáo Trần Thị Thanh, em đã tìm hiểu thực tiễn về Cơ sở dữ liệu Quản lý Khách sạn Đông Á – Thái Nguyên và hoàn thành Bài tập lớn đúng hạn Qua quá trình nghiên cứu, em nhận thấy Cơ sở dữ liệu này có những đặc điểm nổi bật.
4.1.1 Ưu điểm của Cơ sở dữ liệu
Trong bài viết "Phân tích và thiết kế Cơ sở dữ liệu Quản lý khách sạn Đông Á – Thái Nguyên", tôi đã nghiên cứu các yêu cầu cơ bản của hệ thống kinh doanh khách sạn tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Khách Sạn Đông Á Sau khi thiết lập cơ sở dữ liệu và lập trình trên SQL, tôi nhận thấy hệ thống đã đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý kinh doanh, giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn Cơ sở dữ liệu được thiết kế rõ ràng, tối ưu và xử lý dữ liệu đầu vào một cách đầy đủ, chính xác Việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện, giảm thiểu sai sót, trong khi chất lượng các phiếu xuất ra được thiết kế hợp lý, thân thiện với người dùng, cung cấp thông tin cần thiết một cách chính xác và rõ ràng.
4.1.2 Nhược điểm của Cơ sở dữ liệu
Trong quá trình thực hiện đồ án "Quản lý và kinh doanh máy tính", tôi đã nỗ lực phát triển một chương trình đáp ứng yêu cầu đề tài Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian không đủ và tư duy quản lý chưa cao, tôi nhận thấy những hạn chế trong công việc của mình.
Cơ sở dữ liệu hiện tại còn nhiều thiếu sót, đặc biệt là trong việc phân tích thiết kế hệ thống chưa sâu sắc Ngoài ra, phần quản lý nhân sự của khách sạn cũng cần được hoàn thiện Các phiếu xuất trong cơ sở dữ liệu cần được cải tiến để người sử dụng chỉ cần khai thác các tham số là có thể nhận được các phiếu thông tin theo khuôn dạng yêu cầu, từ đó nâng cao hiệu quả lưu trữ và truy xuất thông tin.
Hướng phát triển Đề tài
- Bổ sung, mở rộng thêm các các phần quản lý như quản lý nhân sự, cơ sở vật chất tại khách sạn,…
- Chi tiết hóa hơn các thực thể cần thiết
- Ứng dụng công thức tính toán vào các thuộc tính tính toán để tối ưu hóa hơn