Trong khuôn khổ môn học, chúng em đã tìm hiểu và quyết định thực hiện một đề tài đơn giản và thiết thực: Xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa” dưới sự hướng dẫn của thầy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Đề tài: Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Bình
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 5 Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I: LẬP KẾ HOẠCH 8
I.1 KHỞI TẠO DỰ ÁN 8
I.1.1 Đặt vấn đề 8
I.1.2 Đề xuất hệ thống 9
I.1.3 Phân tích tính khả thi 10
I.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10
I.2.1 Bảng WorkPlan 10
I.2.2 Sơ đồ Gantt 12
I.2.3 Sơ đồ Pert 12
CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU 15
II.1 Các kỹ thuật được sử dụng 15
II.1.1 Kỹ thuật phỏng vấn 15
II.1.2 Kỹ thuật quan sát 16
II.2 CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP 17
II.2.1 Khả năng thu thập thông tin của phần mềm 17
II.2.2 Nghiệp vụ của phần mềm 18
II.3 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG 18
II.3.1 Yêu cầu chức năng 18
II.3.2 Yêu cầu phi chức năng 19
II.4 USE CASE DIAGRAM 20
II.4.1 Sơ đồ kịch bản sử dụng 20
II.4.2 Mô tả cho từng kịch bản 20
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH 29
III.1 XÂY DỰNG CÁC CRC 29
Trang 3III.1.5 Class HoaDon 31
III.1.6 Class HangHoa 31
III.1.7 Class PhieuNhapHang 31
III.1.8 Class PhieuXuatHang 32
III.1.9 Class KhachHangThanThiet 33
III.1.10 Class PhieuThongKe 33
III.1.11 Class PhieuTraHang 34
III.1.12 Class PhieuKiemKe 34
III.2 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LỚP (CLASS DIAGRAM) 35
III.3 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỐI TƯỢNG (OBJECT DIAGRAM) 35
III.4 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TUẦN TỰ (SEQUENCE DIAGRAM) 36
III.4.1 Sơ đồ tuần tự DangNhap 36
III.4.2 Sơ đồ tuần tự LapHoaDon 37
III.4.3 Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang 37
III.4.4 Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang 38
III.4.5 Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet 39
III.4.6 Sơ đồ tuần tự ThongKe 40
III.4.7 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang 41
III.4.8 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang 42
III.4.9 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang 42
III.4.10 Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa 43
III.5 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MÁY TRẠNG THÁI (STATE MACHINE) 43
III.6 MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ LIÊN KẾT (ENTITY RELATIONSHIP MODEL) 44
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ 45
IV.1 THIẾT KẾ TỔNG THỂ 45
IV.2 THIẾT KẾ CÁC LỚP 45
IV.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 45
IV.4 THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 47
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chính của hệ thống cũ 8
Hình 1.2: Sơ đồ Gantt của dự án 12
Hình 1.3: Sơ đồ Pert của dự án 12
Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (1) 13
Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (2) 13
Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (3) 14
Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (4) 14
Hình 2.1: Bản vẽ use case diagram 20
Hình 3.1: Sơ đồ lớp của hệ thống 35
Hình 3.2: Sơ đồ đối tượng 36
Hình 3.3: Sơ đồ tuần tự DangNhap 36
Hình 3.4: Sơ đồ tuần tự LapHoaDon 37
Hình 3.5: Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang 38
Hình 3.6: Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang 39
Hình 3.7: Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet 40
Hình 3.8: Sơ đồ tuần tự ThongKe 41
Hình 3.9: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang 42
Hình 3.10: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang 42
Hình 3.11: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang 43
Hình 3.12: Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa 43
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện 11 Bảng 2.1: Bảng câu hỏi phỏng vấn 15
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CRC – Class Responsibility Collaboration card Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Từ cuối thế kỉ XX, nhân loại đã bắt đầu bước vào kỉ nguyên của kĩ thuật số và khoa
học máy tính, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin vào đầu thế kỉ XXI, đã làm thay đổi
hoàn toàn tư duy và cách thức làm việc truyền thống Từ đó đến nay, việc ứng dụng công
nghệ phần mềm vào công việc đã trở thành xu thế tất yếu đối với tất cả ngành nghề, đem
lại hiệu quả vượt trội so với phương thức truyền thống
Trong khuôn khổ môn học, chúng em đã tìm hiểu và quyết định thực hiện một đề tài
đơn giản và thiết thực: Xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa” dưới sự
hướng dẫn của thầy Nguyễn Thanh Bình, nhằm nắm bắt sâu hơn về ngành khoa học quan
trọng này
Trong quá trình thực hiện dự án phần mềm, giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống là
giai đoạn rất quan trọng Để có được cái nhìn tổng quan và đánh giá kế hoạch, cũng như mô
tả khái quát về các chức năng trong hệ thống, ta cần phải tiến hành xác định kế hoạch và
phân tích chung về hệ thống Để có được hệ thống hoàn chỉnh đưa vào ứng dụng, ta cần
thiết kế về chức năng, cơ sở dữ liệu, giao diện, Chính vì vậy phân tích thiết kế hệ thống là
quy trình không thể thiếu Và phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng là một trong
những cách phân tích thiết kế hệ thống với những ưu điểm vượt trội so với các cách còn lại
Qua quá trình thực hiện đề tài, chúng em có cơ hội hiểu hơn về phân tích thiết kế
hướng đối tượng cách thức cũng như những khó khăn để có thể tạo ra được một phần mềm
hoàn thiện Mỗi pha trong quá trình xây dựng đều quan trọng và được sắp xếp hợp lý để có
thể tạo ra sản phẩm cuối cùng Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi sai sót và
có nhiều hạn chế, kính mong thầy và các bạn góp ý để chúng em rút kinh nghiệm và hoàn
thiện phần mềm
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
NHÓM 5
Trang 8Với đặc thù dân số trải dài, các kênh bán lẻ truyền thống vẫn đang đáp ứng tới 85% nhu cầu tiêu dùng của người Việt Dù bị ảnh hưởng rất nhiều từ sự đổ bộ ồ ạt của các chuỗi cửa hàng tiện lợi, các siêu thị lớn hay siêu thị mini nhưng không thể phủ nhận cửa hàng tạp hóa vẫn là một trong những kênh mua sắm chủ đạo của người tiêu dùng Việt Thực tế, người tiêu dùng ngày càng có nhiều kênh mua sắm hơn, bên cạnh chợ truyền thống, thì cửa hàng tạp hóa có thể coi là kênh mua sắm phổ biến thứ hai
I.1.1.1 Giới thiệu về cơ sở và nghiệp vụ quản lý đang áp dụng
Sau khi khảo sát một cửa hàng bán lẻ lân cận trong địa bàn Hà Nội, chúng em rút ra được khuôn mẫu chung cho hệ thống quản lý một cửa hàng nhỏ như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chính của hệ thống cũ
Sơ đồ trên thể hiện những nghiệp vụ chính của hệ thống cũ, bao gồm những nhiệm
vụ chính là:
-
Quản lý nhân viên tức là người quản lý phải nắm bắt được số lượng, thông tin, và các chế độ với nhân viên đang công tác cho mình-
Quản lý sản phẩm Trang 9Tuy vậy, việc quản lý các nghiệp vụ chính (như quản lý nhân viên, sản phẩm, khách hàng…) là nhược điểm lớn nhất của hệ thống các cửa hàng tạp hóa truyền thống Cửa hàng khảo sát đang quản lý nghiệp vụ của mình bằng cách sử dụng sổ sách, giấy tờ hay các công
cụ phổ biến như EXCEL, WORD Từ đó dẫn đến khó khăn trong việc lưu trữ thông tin khách hàng, thông tin thanh toán, hóa đơn và thu nhập, kém an toàn về mặt dữ liệu vì dễ làm mất, thất lạc các loại giấy tờ Đặc biệt là việc lưu trữ, thống kê các thông tin về hàng hóa, kiểm kê gặp nhiều khó khăn
I.1.2 Đề xuất hệ thống
Giải pháp cho các cửa hàng tạp hóa truyền thống là kết hợp những yếu tố truyền thống và tiếp cận xu hướng hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong thời đại mới Nhóm em nhận thấy các cửa hàng tạp hóa truyền thống vừa và nhỏ cần một hệ thống phục vụ cho việc quản lý hàng hóa, hóa đơn, báo cáo thống kê để thuận tiện trong việc lưu trữ và quản lý dữ liệu Nhóm chúng em đã quyết định xây dựng dự án như sau:
♦ Tên dự án: Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa
♦ Người đề xuất: Nhân viên & quản lý trong cửa hàng
♦ Tính cấp thiết của nghiệp vụ:
- Cải thiện quy trình quản lý hóa đơn, quản lý hàng hóa và kiểm kê, báo cáo doanh thu
- Giảm số lượng nhân viên
- Tăng doanh số bán hàng và đáp ứng nhu cầu mua của khách hàng
- Cải thiện trải nghiệm mua hàng của khách hàng (giảm giá đối với khách hàng thân thiện…)
♦ Yêu cầu chức năng:
- Quản lý, phân loại và kiểm kê hàng hóa dễ dàng hơn
- Thêm chức năng quản lý khách hàng thân thiết
- Báo cáo, thống kê doanh thu cửa hàng theo từng tháng, quý
♦ Giá trị kinh doanh kỳ vọng:
- Tăng doanh thu từ khách hàng mới (cải thiện trải nghiệm mua hàng…)
- Tăng doanh thu từ khách hàng thân thiện (qua các ưu đãi, giảm giá…)
- Giảm chi phí thuê nhân viên
- Tăng hiệu suất làm việc, dễ dàng trong việc quản lý hay thống kê hàng hóa, doanh thu…
♦ Các vấn đề đặc biệt:
- Dự án cần hoàn thành trước ngày 30/05/2022
Trang 10Đề tài được thực hiện nhằm giúp bổ trợ cho nhóm trong quá trình học tập đi liền với vận dụng một cách đầy đủ và hiệu quả những kiến thức được học trong bộ môn: “Phân tích
và thiết kế hướng đối tượng” Đồng thời, trong quá trình thực hiện bài tập, giúp tăng năng lực làm việc nhóm, kỹ năng mềm cho các thành viên
Đề tài được thực hiện nhằm tạo ra một phần mềm với đầy đủ các nghiệp vụ trên với giao diện đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng Góp phần hỗ trợ đơn vị làm việc hiệu quả, năng suất hơn mà tiết kiệm thời gian công sức Ngoài ra phần mềm còn cho khách hàng cũng như nhân viên góp ý nhằm mục đích phát triển sau này
I.1.3 Phân tích tính khả thi
I.3.1.1 Tính khả thi về mặt kĩ thuật
Phần mềm quản lý bán hàng được xây dựng trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever
và ngôn ngữ thiết kế giao diện C#, chúng là những công nghệ tốt và không khó tiếp thu Cả C# và SQL đều có thể tìm hiểu và dễ dàng học tập trên Internet
Sản phẩm được thiết kế chạy trên hệ điều hành Windows có thể tương thích với đa phần người dùng Các công nghệ được sử dụng tốn ít tài nguyên hệ thống và được cung cấp miễn phí bởi Microsoft
Đề tài có quy mô quản lý một cửa hàng tạp hóa nhỏ với cơ sở dữ liệu không quá lớn, tính chất không quá phức tạp có thể tương thích với công nghệ của đơn vị, có thể đảm bảo thực hiện trong thời gian ngắn (~15 tuần)
Số thành viên thực hiện đề tài bao gồm 4 thành viên Hệ thống được thiết kế khá đơn giản, dễ dàng sử dụng với mọi đối tượng Hệ thống không đòi hỏi kèm theo các thiết bị và công nghệ hiện đại nên gần như người dùng có thể dễ dàng làm quen nhanh chóng với hệ thống
I.3.1.2 Tính khả thi về mặt kinh tế
Phần mềm xây dựng nhằm mục đích phục vụ học tập và tiếp thu kiến thức nên nhóm tạm thời chưa đề cập đến lợi nhuận của đề tài
Hệ thống này nên được xây dựng
I.3.1.3 Tính khả thi về mặt tổ chức
Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ được sử dụng bởi quản lý và nhân viên trong đơn
vị Tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý với nhân viên, giúp công tác quản lý và cập nhật thông tin được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng hơn
Phần mềm vẫn có tính ứng dụng khi đơn vị được mở rộng trong tương lai Hệ thống quản lý hoàn toàn có tính khả thi
Trang 11tiết số lượng hàng xuất, nhập, tồn và thống kê thu, chi (sử dụng toàn bộ chức năng); người nhân viên biết được về số lượng hàng tồn, thông báo của quản lý (sử dụng một phần chức năng)
Bảng 1.1: Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện
TÊN CÔNG VIỆC BẮT ĐẦU KẾT THÚC NGƯỜI
THỰC HIỆN KẾT QUẢ Lập nhóm xác định đề tài 03/04/2022 09/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành
Khởi tạo
dự án
Đặt vấn đề 10/04/2022 12/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành Đưa ra đề xuất hệ
thống 12/04/2022 14/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành Phân tích tính khả thi 14/04/2022 15/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành Quản lý
vi và mục tiêu của hệ
thống
15/04/2022 22/04/2022 Thái Hoàn thành
Xác định những người dung, hệ thống ngoài cần tương tác
18/04/2022 22/04/2022 Thái Hoàn thành
Các yêu cầu chức năng
và phi chức năng 17/04/2022 22/04/2022 Việt Anh Hoàn thành
tượng 07/05/2022 10/05/2022 Lộc
Xây dựng sơ đồ tuần tự 11/05/2022 20/05/2022 Cả nhóm
Xây dựng sơ đồ máy trạng thái 21/4/2022 xx/05/2022 Cả nhóm
Mô hình thực thể và liên kết 21/4/2022 xx/05/2022
Thiết kế
Thiết kế tổng thể xx/xx/2022 xx/xx/2022 Thiết kế các lớp x/xx/2022 xx/xx/2022 Thiết kế cơ sở dữ liệu xx/xx/2022 xx/xx/2022
Trang 12Thiết kế giao diện xx/xx/2022 xx/xx/2022
Trang 13Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (1)
Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (2)
Trang 14Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (3)
Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (4)
Trang 15CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU
II.1 Các kỹ thuật được sử dụng
Các loại hình thức thanh toán ở cửa hàng là gì?
Chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt, ngoài
ra có thể thanh toán bằng thẻ ATM nội địa hoặc qua các ví điện tử thông qua mã QR
Các mặt hàng được bày bán chủ yếu
ở cửa hàng là gì?
Ở đây có 4 loại mặt hàng chính là: đồ khô,
đồ tươi, bánh và bia rượu
Trung bình có bao nhiêu đơn hàng nhập vào cửa hàng? Số lượng như thế nào?
Cứ 3 ngày sẽ có 2 đơn hàng của bên đồ khô
và bên đồ tươi, với quầy bánh thì nhận đơn trong ngày, quầy bia rượu thì mỗi tuần 1 đơn
Cách thức kí nhận đơn hàng được thực hiện như thế nào?
Nhân viên sẽ kí nhận hàng sau khi đã kiểm
kê đủ số lượng hàng đã đặt, sau đó hóa đơn được đưa đến người phụ trách từng quầy
Khá ổn, nhưng các quá trình như lập báo cáo vẫn phải viết tay
Anh/Chị nghĩ thế nào về tiềm năng của cửa hàng này?
Cửa hàng có tiềm năng khá lớn khi đáp ứng được phần lớn nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình, công nhân lao động
Trang 16Anh/Chị đánh giá thế nào về sản phẩm của nhà mình?
Ưu điểm của cửa hàng là các sản phẩm đa dạng từ đồ khô đến đồ tươi theo đó có thể thỏa mãn nhu cầu của nhiều khách hàng, dễ dàng đạt được chỉ tiêu doanh thu đề ra
Anh/Chị có muốn cải thiện chức năng của phần mềm hiện tại không?
Nếu được thì tôi muốn có thêm nhiều chức năng hỗ trợ cho nhân viên hơn
Thăm dò
Anh/Chị có thể nêu rõ hơn về những
gì anh/chị mong muốn ở hệ thống mới không?
Làm rõ hơn trong chức năng quản lý nhân viên, thêm các dịch vụ và tính năng tính toán
Anh/Chị có đề xuất phương án phát triển hoặc chiến lược cụ thể để cải thiện tình trạng kinh doanh và tăng doanh số hay không?
Tôi có những đề xuất về: Cải thiện dịch vụ khách hàng, tăng quy mô giao dịch, cải thiện chất lượng và cách sắp xếp hàng hóa
Anh/Chị có thể làm gì cho cửa hàng này?
Tôi sẽ mang lại tầm nhìn độc đáo của tôi cho cửa hàng Tôi đã có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực liên quan đến mục tiêu hiện tại của cửa hàng này, bao gồm mở rộng doanh số bán hàng
Anh/Chị sẽ cho ý kiến sau một thời gian sử dụng dịch vụ chứ? Tất nhiên rồi
II.1.2 Kỹ thuật quan sát
Quan sát từ một cửa hàng ở khu vực lân cận Quan sát quy trình nghiệp vụ đang được thực hiện của quản lý và nhân viên trong cửa hàng
Thông qua quan sát: Cửa hàng thực phẩm gồm 1 quản lý chính, 3 quản lý phụ trách
4 quầy tương đương với 4 loại mặt hàng (trong đó đồ khô và bánh chung 1 người quản lý),
1 kế toán, 1 nhân viên thu ngân Mỗi quầy đồ khô, quầy đồ tươi và quầy bánh đều có 2 nhân viên làm theo ca: ca sáng hoặc ca chiều, quầy rượu có 1 nhân viên làm full time Công việc hàng ngày của cửa hàng quy ra làm 3 bước chính là: Nhập hàng; Bán hàng và Báo cáo, thống
kê
II.1.2.1 Nhập hàng
Khi có phiếu nhập hàng mới đến các nhân viên sẽ nhận phiếu nhập hàng viết tay của nhân viên giao hàng (phiếu nhập hàng), cả 2 người (1 nhân viên, 1 người giao hàng) sẽ tiến
Trang 17Quản lý sẽ nhận phiếu nhận hàng sau khi thông tin đã được kiểm tra, toàn bộ thông tin được lưu vào kho của cửa hàng, các thông tin này có thể chỉnh sửa hoặc xóa khi những sản phẩm này không còn bán nữa
Nếu trong trường hợp thông tin, tình trạng sản phẩm có sự sai khác, quản lý phụ trách loại sản phẩm đó sẽ lập biên bản và báo cáo với quản lý chính để xử lý Dựa vào phiếu nhập hàng, quản lí sản phẩm sẽ nhập và cập nhật số lượng sản phẩm theo các mã sản phẩm,
Khi tiến hành thanh toán: nhân viên bán hàng sẽ tính giá các sản phẩm được chọn, lập hóa đơn và đưa cho khách hàng
II.1.2.3 Báo cáo, thống kê
Hàng tháng (hoặc hàng quý và năm), quản lý sẽ tạo báo cáo thống kê về sản phẩm được yêu thích trong tháng (có lượng tiêu thụ lớn), sản phẩm tồn kho và sản phẩm nhập bị hỏng và một bản báo cáo về doanh thu
II.1.2.4 Một số nghiệp vụ khác
Thông tin nhân viên sẽ được quản lý lưu lại khi chính thức vào làm và sẽ được chỉnh sửa, xóa khi cần
Quản lí sẽ phân công thời gian làm việc cho các nhân viên và nhân viên sẽ có quyền
đề xuất sắp xếp lại thời gian biểu làm việc cho phù hợp với lịch trình cá nhân
II.2 CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP
II.2.1 Khả năng thu thập thông tin của phần mềm
II.2.1.1 Thu thập thông tin chi tiết sản phẩm
Các thông tin về sản phẩm mẫu mã được nhập về cửa hàng sẽ được lưu trữ trong hệ thống phần mềm để kiểm tra hạn sử dụng cũng như số lượng sản phẩm trung bình bán được qua các kì
Thông tin về sản phẩm có thể truy cập bởi các nhân viên để lập đơn hàng, xuất hóa đơn cho người dùng
II.2.1.2 Thích ứng với các sự kiện
Trang 18Phần mềm có khả năng chỉnh sửa các thông tin trong kho dữ liệu, tùy theo yêu cầu của nhà cung cấp hay khách hàng có thể đặt ra thay đổi trong thông tin của hàng hóa
Các thông tin này có thể được lưu lại để sử dụng cho các nghiệp vụ sau
II.2.1.3 Khả năng giới hạn truy cập
Phần mềm chỉ cho phép quản lý truy cập vào thông tin của nhân viên, nhân viên chỉ
có thể tra được thông tin cá nhân của chính mình, cả nhân viên và quản lý đều có thể truy cập thông tin về sản phẩm
II.2.2 Nghiệp vụ của phần mềm
Mỗi khi có nhân viên mới vào làm quản lý có nhiệm vụ nhập toàn bộ thông tin vào
hệ thống và chỉnh sửa, xóa khi cần
Mỗi khi có một mặt hàng mới về cửa hàng, nhân viên sẽ nhập toàn bộ thông tin về mặt hàng mới về cửa hàng Trong quá trình nhập, nếu có sự nhầm lẫn, nhân viên sẽ sửa lại
và có thể xóa đi những mặt hàng không bán nữa
Mỗi khi khách hàng mua hàng xong, nhân viên thu ngân sẽ lập hóa đơn cho khách hàng Nhân viên có thể chỉnh sửa hoặc xóa thông tin trong hóa đơn nếu có sự nhầm lẫn hoặc thay đổi Sau khi khách hàng trả tiền, hóa đơn được lập xong và hệ thống sẽ in hóa đơn và đưa cho khách hàng
Hệ thống có chức năng báo cáo thống kê tháng, quý, năm; danh sách sản phẩm bán chạy, danh sách sản phẩm nhập về bị hỏng và danh sách các mặt hàng tồn kho theo tháng, tuần, ngày để quản lý nắm được tình hình kinh doanh, nhân viên sẽ thực hiện chức năng lập báo cáo này
II.3 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG
II.3.1 Yêu cầu chức năng
Trang 19• Lưu trữ:
-
Phần mềm cho phép lưu lại các thông tin về sản phẩm trong một thời gian nhất địnhđể đảm bào đủ bộ nhớ Các dữ liệu vượt quá thời gian trên có thể lưu trữ trên bộ nhớ ngoài phần mềm
Trang 20-
Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt (có thể thêm tiếng Anh)-
Đơn vị tiền tệ khi thanh toán: VNĐ•
Hiệu năng
-
Hệ thống phải hoạt động ổn định Tốc độ cập nhật và tính toán phải nhanh Tính toán cần chính xác tránh sai hệ thống Dung lượng lưu trữ thông tin phải lớn, đáp ứng được yêu cầu xử lý được lượng thông tin lớn•
Bảo mật
-
Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập Chỉ có các nhân viên hoặc quản lý mới có thể đăng nhập vào hệ thống Mỗi lần chỉnh sửa sẽ được lưu lại để sử dụng sau này khi cósự cố Phải có khả năng bảo vệ thông tin nhân viên
II.4 USE CASE DIAGRAM
II.4.1 Sơ đồ kịch bản sử dụng
Hình 2.1: Bản vẽ use case diagram
II.4.2 Mô tả cho từng kịch bản
Trang 21Stakeholders and Interests: Người sử dụng – Muốn đăng nhập sử dụng thẻ nhân viên hoặc username & password đã được cấp
Brief Description: Use case này cho phép người sử dụng đăng nhập vào hệ thống
Trigger: Khi người sử dụng đưa thẻ nhân viên lên máy quét hoặc nhập username & password
Normal Flow of Events:
1 Người sử dụng nhập username & password hoặc dùng thẻ nhân viên để đăng nhập
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của phiên đăng nhập
-
Nếu username & password không hợp lệ, thực hiện subflow S#1-
Nếu mã vạch không hợp lệ, thực hiện subflow S#23 Đăng nhập thành công
Subflows:
S#1:
1 Hệ thống cho phép nhập lại username & password hoặc chọn kết thúc
2 Trở lại bước 1 của normal flow
S#2:
3 Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ nhân viên hoặc chọn kết thúc
4 Trở lại bước 1 của normal flow
Alternate/Exception Flows:
II.4.2.2 Lập hóa đơn
Use Case Name: Lập hóa đơn ID: 02 Level: High
Primary actor: Nhân viên bán hàng Use Case Type: detail, essential
Stakeholders and Interests: Nhân viên bán hàng – Lập và xuất hóa đơn cho khách hàng
Brief Description: User case này cho phép nhân viên bán hàng lập hóa đơn để tính tiền và xuất hóa đơn cho khách hàng
Trigger: Khi khách hàng đã mua hàng và có nhu cầu thanh toán, nhân viên bán hàng sẽ chọn chức năng lập hóa đơn
Relationships:
-
Association: Khách hàng, Nhân viên bán hàng-
Include:-
Trang 22-
Genaralization:Normal Flow of Events:
1 Nhân viên bán hàng quét mã vạch của từng mặt hàng
2 Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống
3 Nếu khách hàng có thẻ “Khách hàng thân thiện”, thực hiện subflow S#1
4 Nhân viên bán hàng in hóa đơn cho khách hàng
Subflows:
S#1:
1 Nhân viên bán hàng quét mã vạch thẻ “Khách hàng thân thiện”
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mã vạch của thẻ
-
Nếu mã vạch của thẻ không hợp lệ, thực hiện exception flow E#13 Hệ thống cộng điểm tích lũy cho khách hàng
4 Trở lại bước 4 của normal flow
Alternate/Exception Flows:
F#1:
1 Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ “Khách hàng thân thiện” hoặc kết thúc
2 Trở lại bước 2 của subflow S#1
II.4.2.3 Quản lý nhập hàng
Use Case Name: Quản lý nhập hàng ID: 03 Level: Medium
Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential
Stakeholders and Interests: Quản lý – Nhập hàng hóa vào kho
Brief Description: Use case này cho phép quản lý nhập hàng vào kho Khi hàng hoá được chuyển đến, người quản lý sẽ nhập thông tin hàng vừa nhập, thông tin này làm cơ sở cho thủ kho kiểm tra và nhập hàng vào kho
Trigger: Khi quản lý chọn chức năng quản lý nhập hàng
Trang 234 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
- Nếu mã hàng không hợp lệ, thực hiện subflow S#1
5 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập
6 Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập
7 Hệ thống lưu lại số lượng hàng đã nhập
8 Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà cung cấp
9 Người quản lý nhập mã nhà cung cấp
10 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà cung cấp
- Nếu mã nhà cung cấp không hợp lệ, thực hiện subflow S#2
11 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn tiếp tục nhập mã hàng hóa (khác) hay không
- Nếu người quản lý chọn tiếp tục, trở lại bước 2 của normal flow
12 Hệ thống gửi toàn bộ thông tin mà người quản lý đã nhập đến cho thủ kho
Subflows:
S#1:
1 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mặt hàng này vào hệ thống không
-
Nếu người quản lý chọn không, trở lại bước 2 ở normal flow2 Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng
3 Người quản lý nhập tên hàng
4 Hệ thống lưu mã hàng và tên mặt hàng
5 Trở lại bước 5 ở normal flow
S#2:
1 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mã nhà cung cấp này vào hệ thống không
-
Nếu người quản lý chọn không, trở lại bước 8 ở normal flow2 Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà cung cấp
3 Người quản lý nhập tên nhà cung cấp
4 Hệ thống lưu mã nhà cung cấp và tên nhà cung cấp
5 Trở lại bước 11 ở normal flow
Alternate/Exception Flows:
II.4.2.4 Quản lý xuất hàng
Use Case Name: Quản lý xuất hàng ID: 04 Level: Medium
Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential
Stakeholders and Interests: Quản lý – Xuất hàng hóa từ kho lên quầy