1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo bài tập lớn phân tích thiết kế hướng đối tượng đề tài hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa

47 32 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập lớn phân tích thiết kế hướng đối tượng đề tài hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa
Tác giả Nhóm 5
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống Quản lý bán hàng tạp hóa
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LẬP KẾ HOẠCH (8)
    • I.1. KHỞI TẠO DỰ ÁN (8)
      • I.1.1. Đặt vấn đề (8)
      • I.1.2. Đề xuất hệ thống (9)
      • I.1.3. Phân tích tính khả thi (10)
    • I.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN (10)
      • I.2.1. Bảng WorkPlan (10)
      • I.2.2. Sơ đồ Gantt (12)
      • I.2.3. Sơ đồ Pert (12)
  • CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU (15)
    • II.1. Các kỹ thuật được sử dụng (15)
      • II.1.1. Kỹ thuật phỏng vấn (15)
      • II.1.2. Kỹ thuật quan sát (16)
    • II.2. CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP (17)
      • II.2.1. Khả năng thu thập thông tin của phần mềm (17)
      • II.2.2. Nghiệp vụ của phần mềm (18)
    • II.3. CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG (18)
      • II.3.1. Yêu cầu chức năng (18)
      • II.3.2. Yêu cầu phi chức năng (19)
    • II.4. USE CASE DIAGRAM (20)
      • II.4.1. Sơ đồ kịch bản sử dụng (20)
      • II.4.2. Mô tả cho từng kịch bản (20)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH (29)
    • III.1. XÂY DỰNG CÁC CRC (29)
      • III.1.1. Class NhanVien (29)
      • III.1.2. Class NguoiQuanLy (29)
      • III.1.5. Class HoaDon (31)
      • III.1.6. Class HangHoa (31)
      • III.1.7. Class PhieuNhapHang (0)
      • III.1.8. Class PhieuXuatHang (32)
      • III.1.9. Class KhachHangThanThiet (33)
      • III.1.10. Class PhieuThongKe (33)
      • III.1.11. Class PhieuTraHang (34)
      • III.1.12. Class PhieuKiemKe (34)
    • III.2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LỚP (CLASS DIAGRAM) (35)
    • III.3. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỐI TƯỢNG (OBJECT DIAGRAM) (35)
    • III.4. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TUẦN TỰ (SEQUENCE DIAGRAM) (36)
      • III.4.1. Sơ đồ tuần tự DangNhap (36)
      • III.4.2. Sơ đồ tuần tự LapHoaDon (37)
      • III.4.3. Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang (37)
      • III.4.4. Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang (38)
      • III.4.5. Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet (39)
      • III.4.6. Sơ đồ tuần tự ThongKe (40)
      • III.4.7. Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang (41)
      • III.4.8. Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang (42)
      • III.4.9. Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang (0)
      • III.4.10. Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa (43)
    • III.5. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MÁY TRẠNG THÁI (STATE MACHINE) (43)
    • III.6. MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ LIÊN KẾT (ENTITY RELATIONSHIP MODEL) (44)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ (45)
    • IV.1. THIẾT KẾ TỔNG THỂ (45)
    • IV.2. THIẾT KẾ CÁC LỚP (45)
    • IV.3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU (45)
    • IV.4. THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

Trong khuôn khổ môn học, chúng em đã tìm hiểu và quyết định thực hiện một đề tài đơn giản và thiết thực: Xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa” dưới sự hướng dẫn của thầy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

    

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Đề tài: Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Bình

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 5

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG I: LẬP KẾ HOẠCH 8

I.1 KHỞI TẠO DỰ ÁN 8

I.1.1 Đặt vấn đề 8

I.1.2 Đề xuất hệ thống 9

I.1.3 Phân tích tính khả thi 10

I.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10

I.2.1 Bảng WorkPlan 10

I.2.2 Sơ đồ Gantt 12

I.2.3 Sơ đồ Pert 12

CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU 15

II.1 Các kỹ thuật được sử dụng 15

II.1.1 Kỹ thuật phỏng vấn 15

II.1.2 Kỹ thuật quan sát 16

II.2 CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP 17

II.2.1 Khả năng thu thập thông tin của phần mềm 17

II.2.2 Nghiệp vụ của phần mềm 18

II.3 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG 18

II.3.1 Yêu cầu chức năng 18

II.3.2 Yêu cầu phi chức năng 19

II.4 USE CASE DIAGRAM 20

II.4.1 Sơ đồ kịch bản sử dụng 20

II.4.2 Mô tả cho từng kịch bản 20

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH 29

III.1 XÂY DỰNG CÁC CRC 29

Trang 3

III.1.5 Class HoaDon 31

III.1.6 Class HangHoa 31

III.1.7 Class PhieuNhapHang 31

III.1.8 Class PhieuXuatHang 32

III.1.9 Class KhachHangThanThiet 33

III.1.10 Class PhieuThongKe 33

III.1.11 Class PhieuTraHang 34

III.1.12 Class PhieuKiemKe 34

III.2 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LỚP (CLASS DIAGRAM) 35

III.3 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỐI TƯỢNG (OBJECT DIAGRAM) 35

III.4 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TUẦN TỰ (SEQUENCE DIAGRAM) 36

III.4.1 Sơ đồ tuần tự DangNhap 36

III.4.2 Sơ đồ tuần tự LapHoaDon 37

III.4.3 Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang 37

III.4.4 Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang 38

III.4.5 Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet 39

III.4.6 Sơ đồ tuần tự ThongKe 40

III.4.7 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang 41

III.4.8 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang 42

III.4.9 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang 42

III.4.10 Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa 43

III.5 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MÁY TRẠNG THÁI (STATE MACHINE) 43

III.6 MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ LIÊN KẾT (ENTITY RELATIONSHIP MODEL) 44

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ 45

IV.1 THIẾT KẾ TỔNG THỂ 45

IV.2 THIẾT KẾ CÁC LỚP 45

IV.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 45

IV.4 THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 47

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chính của hệ thống cũ 8

Hình 1.2: Sơ đồ Gantt của dự án 12

Hình 1.3: Sơ đồ Pert của dự án 12

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (1) 13

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (2) 13

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (3) 14

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (4) 14

Hình 2.1: Bản vẽ use case diagram 20

Hình 3.1: Sơ đồ lớp của hệ thống 35

Hình 3.2: Sơ đồ đối tượng 36

Hình 3.3: Sơ đồ tuần tự DangNhap 36

Hình 3.4: Sơ đồ tuần tự LapHoaDon 37

Hình 3.5: Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang 38

Hình 3.6: Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang 39

Hình 3.7: Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet 40

Hình 3.8: Sơ đồ tuần tự ThongKe 41

Hình 3.9: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang 42

Hình 3.10: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang 42

Hình 3.11: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang 43

Hình 3.12: Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa 43

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện 11 Bảng 2.1: Bảng câu hỏi phỏng vấn 15

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CRC – Class Responsibility Collaboration card

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Từ cuối thế kỉ XX, nhân loại đã bắt đầu bước vào kỉ nguyên của kĩ thuật số và khoa

học máy tính, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin vào đầu thế kỉ XXI, đã làm thay đổi

hoàn toàn tư duy và cách thức làm việc truyền thống Từ đó đến nay, việc ứng dụng công

nghệ phần mềm vào công việc đã trở thành xu thế tất yếu đối với tất cả ngành nghề, đem

lại hiệu quả vượt trội so với phương thức truyền thống

Trong khuôn khổ môn học, chúng em đã tìm hiểu và quyết định thực hiện một đề tài

đơn giản và thiết thực: Xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa” dưới sự

hướng dẫn của thầy Nguyễn Thanh Bình, nhằm nắm bắt sâu hơn về ngành khoa học quan

trọng này

Trong quá trình thực hiện dự án phần mềm, giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống là

giai đoạn rất quan trọng Để có được cái nhìn tổng quan và đánh giá kế hoạch, cũng như mô

tả khái quát về các chức năng trong hệ thống, ta cần phải tiến hành xác định kế hoạch và

phân tích chung về hệ thống Để có được hệ thống hoàn chỉnh đưa vào ứng dụng, ta cần

thiết kế về chức năng, cơ sở dữ liệu, giao diện, Chính vì vậy phân tích thiết kế hệ thống là

quy trình không thể thiếu Và phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng là một trong

những cách phân tích thiết kế hệ thống với những ưu điểm vượt trội so với các cách còn lại

Qua quá trình thực hiện đề tài, chúng em có cơ hội hiểu hơn về phân tích thiết kế

hướng đối tượng cách thức cũng như những khó khăn để có thể tạo ra được một phần mềm

hoàn thiện Mỗi pha trong quá trình xây dựng đều quan trọng và được sắp xếp hợp lý để có

thể tạo ra sản phẩm cuối cùng Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi sai sót và

có nhiều hạn chế, kính mong thầy và các bạn góp ý để chúng em rút kinh nghiệm và hoàn

thiện phần mềm

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

NHÓM 5

Trang 8

Với đặc thù dân số trải dài, các kênh bán lẻ truyền thống vẫn đang đáp ứng tới 85% nhu cầu tiêu dùng của người Việt Dù bị ảnh hưởng rất nhiều từ sự đổ bộ ồ ạt của các chuỗi cửa hàng tiện lợi, các siêu thị lớn hay siêu thị mini nhưng không thể phủ nhận cửa hàng tạp hóa vẫn là một trong những kênh mua sắm chủ đạo của người tiêu dùng Việt Thực tế, người tiêu dùng ngày càng có nhiều kênh mua sắm hơn, bên cạnh chợ truyền thống, thì cửa hàng tạp hóa có thể coi là kênh mua sắm phổ biến thứ hai

I.1.1.1 Giới thiệu về cơ sở và nghiệp vụ quản lý đang áp dụng

Sau khi khảo sát một cửa hàng bán lẻ lân cận trong địa bàn Hà Nội, chúng em rút ra được khuôn mẫu chung cho hệ thống quản lý một cửa hàng nhỏ như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chính của hệ thống cũ

Sơ đồ trên thể hiện những nghiệp vụ chính của hệ thống cũ, bao gồm những nhiệm

vụ chính là:

-

Quản lý nhân viên tức là người quản lý phải nắm bắt được số lượng, thông tin, và các chế độ với nhân viên đang công tác cho mình

-

Quản lý sản phẩm

Trang 9

Tuy vậy, việc quản lý các nghiệp vụ chính (như quản lý nhân viên, sản phẩm, khách hàng…) là nhược điểm lớn nhất của hệ thống các cửa hàng tạp hóa truyền thống Cửa hàng khảo sát đang quản lý nghiệp vụ của mình bằng cách sử dụng sổ sách, giấy tờ hay các công

cụ phổ biến như EXCEL, WORD Từ đó dẫn đến khó khăn trong việc lưu trữ thông tin khách hàng, thông tin thanh toán, hóa đơn và thu nhập, kém an toàn về mặt dữ liệu vì dễ làm mất, thất lạc các loại giấy tờ Đặc biệt là việc lưu trữ, thống kê các thông tin về hàng hóa, kiểm kê gặp nhiều khó khăn

I.1.2 Đề xuất hệ thống

Giải pháp cho các cửa hàng tạp hóa truyền thống là kết hợp những yếu tố truyền thống và tiếp cận xu hướng hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong thời đại mới Nhóm em nhận thấy các cửa hàng tạp hóa truyền thống vừa và nhỏ cần một hệ thống phục vụ cho việc quản lý hàng hóa, hóa đơn, báo cáo thống kê để thuận tiện trong việc lưu trữ và quản lý dữ liệu Nhóm chúng em đã quyết định xây dựng dự án như sau:

♦ Tên dự án: Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa

♦ Người đề xuất: Nhân viên & quản lý trong cửa hàng

♦ Tính cấp thiết của nghiệp vụ:

- Cải thiện quy trình quản lý hóa đơn, quản lý hàng hóa và kiểm kê, báo cáo doanh thu

- Giảm số lượng nhân viên

- Tăng doanh số bán hàng và đáp ứng nhu cầu mua của khách hàng

- Cải thiện trải nghiệm mua hàng của khách hàng (giảm giá đối với khách hàng thân thiện…)

♦ Yêu cầu chức năng:

- Quản lý, phân loại và kiểm kê hàng hóa dễ dàng hơn

- Thêm chức năng quản lý khách hàng thân thiết

- Báo cáo, thống kê doanh thu cửa hàng theo từng tháng, quý

♦ Giá trị kinh doanh kỳ vọng:

- Tăng doanh thu từ khách hàng mới (cải thiện trải nghiệm mua hàng…)

- Tăng doanh thu từ khách hàng thân thiện (qua các ưu đãi, giảm giá…)

- Giảm chi phí thuê nhân viên

- Tăng hiệu suất làm việc, dễ dàng trong việc quản lý hay thống kê hàng hóa, doanh thu…

♦ Các vấn đề đặc biệt:

- Dự án cần hoàn thành trước ngày 30/05/2022

Trang 10

Đề tài được thực hiện nhằm giúp bổ trợ cho nhóm trong quá trình học tập đi liền với vận dụng một cách đầy đủ và hiệu quả những kiến thức được học trong bộ môn: “Phân tích

và thiết kế hướng đối tượng” Đồng thời, trong quá trình thực hiện bài tập, giúp tăng năng lực làm việc nhóm, kỹ năng mềm cho các thành viên

Đề tài được thực hiện nhằm tạo ra một phần mềm với đầy đủ các nghiệp vụ trên với giao diện đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng Góp phần hỗ trợ đơn vị làm việc hiệu quả, năng suất hơn mà tiết kiệm thời gian công sức Ngoài ra phần mềm còn cho khách hàng cũng như nhân viên góp ý nhằm mục đích phát triển sau này

I.1.3 Phân tích tính khả thi

I.3.1.1 Tính khả thi về mặt kĩ thuật

Phần mềm quản lý bán hàng được xây dựng trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever

và ngôn ngữ thiết kế giao diện C#, chúng là những công nghệ tốt và không khó tiếp thu Cả C# và SQL đều có thể tìm hiểu và dễ dàng học tập trên Internet

Sản phẩm được thiết kế chạy trên hệ điều hành Windows có thể tương thích với đa phần người dùng Các công nghệ được sử dụng tốn ít tài nguyên hệ thống và được cung cấp miễn phí bởi Microsoft

Đề tài có quy mô quản lý một cửa hàng tạp hóa nhỏ với cơ sở dữ liệu không quá lớn, tính chất không quá phức tạp có thể tương thích với công nghệ của đơn vị, có thể đảm bảo thực hiện trong thời gian ngắn (~15 tuần)

Số thành viên thực hiện đề tài bao gồm 4 thành viên Hệ thống được thiết kế khá đơn giản, dễ dàng sử dụng với mọi đối tượng Hệ thống không đòi hỏi kèm theo các thiết bị và công nghệ hiện đại nên gần như người dùng có thể dễ dàng làm quen nhanh chóng với hệ thống

I.3.1.2 Tính khả thi về mặt kinh tế

Phần mềm xây dựng nhằm mục đích phục vụ học tập và tiếp thu kiến thức nên nhóm tạm thời chưa đề cập đến lợi nhuận của đề tài

Hệ thống này nên được xây dựng

I.3.1.3 Tính khả thi về mặt tổ chức

Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ được sử dụng bởi quản lý và nhân viên trong đơn

vị Tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý với nhân viên, giúp công tác quản lý và cập nhật thông tin được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng hơn

Phần mềm vẫn có tính ứng dụng khi đơn vị được mở rộng trong tương lai Hệ thống quản lý hoàn toàn có tính khả thi

Trang 11

tiết số lượng hàng xuất, nhập, tồn và thống kê thu, chi (sử dụng toàn bộ chức năng); người nhân viên biết được về số lượng hàng tồn, thông báo của quản lý (sử dụng một phần chức năng)

Bảng 1.1: Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện

TÊN CÔNG VIỆC BẮT ĐẦU KẾT THÚC NGƯỜI

THỰC HIỆN KẾT QUẢ Lập nhóm xác định đề tài 03/04/2022 09/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành

Khởi tạo

dự án

Đặt vấn đề 10/04/2022 12/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành Đưa ra đề xuất hệ

thống 12/04/2022 14/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành Phân tích tính khả thi 14/04/2022 15/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành Quản lý

vi và mục tiêu của hệ

thống

15/04/2022 22/04/2022 Thái Hoàn thành

Xác định những người dung, hệ thống ngoài cần tương tác

18/04/2022 22/04/2022 Thái Hoàn thành

Các yêu cầu chức năng

và phi chức năng 17/04/2022 22/04/2022 Việt Anh Hoàn thành

tượng 07/05/2022 10/05/2022 Lộc

Xây dựng sơ đồ tuần tự 11/05/2022 20/05/2022 Cả nhóm

Xây dựng sơ đồ máy trạng thái 21/4/2022 xx/05/2022 Cả nhóm

Mô hình thực thể và liên kết 21/4/2022 xx/05/2022

Thiết kế

Thiết kế tổng thể xx/xx/2022 xx/xx/2022 Thiết kế các lớp x/xx/2022 xx/xx/2022 Thiết kế cơ sở dữ liệu xx/xx/2022 xx/xx/2022

Trang 12

Thiết kế giao diện xx/xx/2022 xx/xx/2022

Trang 13

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (1)

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (2)

Trang 14

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (3)

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (4)

Trang 15

CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU

II.1 Các kỹ thuật được sử dụng

Các loại hình thức thanh toán ở cửa hàng là gì?

Chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt, ngoài

ra có thể thanh toán bằng thẻ ATM nội địa hoặc qua các ví điện tử thông qua mã QR

Các mặt hàng được bày bán chủ yếu

ở cửa hàng là gì?

Ở đây có 4 loại mặt hàng chính là: đồ khô,

đồ tươi, bánh và bia rượu

Trung bình có bao nhiêu đơn hàng nhập vào cửa hàng? Số lượng như thế nào?

Cứ 3 ngày sẽ có 2 đơn hàng của bên đồ khô

và bên đồ tươi, với quầy bánh thì nhận đơn trong ngày, quầy bia rượu thì mỗi tuần 1 đơn

Cách thức kí nhận đơn hàng được thực hiện như thế nào?

Nhân viên sẽ kí nhận hàng sau khi đã kiểm

kê đủ số lượng hàng đã đặt, sau đó hóa đơn được đưa đến người phụ trách từng quầy

Khá ổn, nhưng các quá trình như lập báo cáo vẫn phải viết tay

Anh/Chị nghĩ thế nào về tiềm năng của cửa hàng này?

Cửa hàng có tiềm năng khá lớn khi đáp ứng được phần lớn nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình, công nhân lao động

Trang 16

Anh/Chị đánh giá thế nào về sản phẩm của nhà mình?

Ưu điểm của cửa hàng là các sản phẩm đa dạng từ đồ khô đến đồ tươi theo đó có thể thỏa mãn nhu cầu của nhiều khách hàng, dễ dàng đạt được chỉ tiêu doanh thu đề ra

Anh/Chị có muốn cải thiện chức năng của phần mềm hiện tại không?

Nếu được thì tôi muốn có thêm nhiều chức năng hỗ trợ cho nhân viên hơn

Thăm dò

Anh/Chị có thể nêu rõ hơn về những

gì anh/chị mong muốn ở hệ thống mới không?

Làm rõ hơn trong chức năng quản lý nhân viên, thêm các dịch vụ và tính năng tính toán

Anh/Chị có đề xuất phương án phát triển hoặc chiến lược cụ thể để cải thiện tình trạng kinh doanh và tăng doanh số hay không?

Tôi có những đề xuất về: Cải thiện dịch vụ khách hàng, tăng quy mô giao dịch, cải thiện chất lượng và cách sắp xếp hàng hóa

Anh/Chị có thể làm gì cho cửa hàng này?

Tôi sẽ mang lại tầm nhìn độc đáo của tôi cho cửa hàng Tôi đã có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực liên quan đến mục tiêu hiện tại của cửa hàng này, bao gồm mở rộng doanh số bán hàng

Anh/Chị sẽ cho ý kiến sau một thời gian sử dụng dịch vụ chứ? Tất nhiên rồi

II.1.2 Kỹ thuật quan sát

Quan sát từ một cửa hàng ở khu vực lân cận Quan sát quy trình nghiệp vụ đang được thực hiện của quản lý và nhân viên trong cửa hàng

Thông qua quan sát: Cửa hàng thực phẩm gồm 1 quản lý chính, 3 quản lý phụ trách

4 quầy tương đương với 4 loại mặt hàng (trong đó đồ khô và bánh chung 1 người quản lý),

1 kế toán, 1 nhân viên thu ngân Mỗi quầy đồ khô, quầy đồ tươi và quầy bánh đều có 2 nhân viên làm theo ca: ca sáng hoặc ca chiều, quầy rượu có 1 nhân viên làm full time Công việc hàng ngày của cửa hàng quy ra làm 3 bước chính là: Nhập hàng; Bán hàng và Báo cáo, thống

II.1.2.1 Nhập hàng

Khi có phiếu nhập hàng mới đến các nhân viên sẽ nhận phiếu nhập hàng viết tay của nhân viên giao hàng (phiếu nhập hàng), cả 2 người (1 nhân viên, 1 người giao hàng) sẽ tiến

Trang 17

Quản lý sẽ nhận phiếu nhận hàng sau khi thông tin đã được kiểm tra, toàn bộ thông tin được lưu vào kho của cửa hàng, các thông tin này có thể chỉnh sửa hoặc xóa khi những sản phẩm này không còn bán nữa

Nếu trong trường hợp thông tin, tình trạng sản phẩm có sự sai khác, quản lý phụ trách loại sản phẩm đó sẽ lập biên bản và báo cáo với quản lý chính để xử lý Dựa vào phiếu nhập hàng, quản lí sản phẩm sẽ nhập và cập nhật số lượng sản phẩm theo các mã sản phẩm,

Khi tiến hành thanh toán: nhân viên bán hàng sẽ tính giá các sản phẩm được chọn, lập hóa đơn và đưa cho khách hàng

II.1.2.3 Báo cáo, thống kê

Hàng tháng (hoặc hàng quý và năm), quản lý sẽ tạo báo cáo thống kê về sản phẩm được yêu thích trong tháng (có lượng tiêu thụ lớn), sản phẩm tồn kho và sản phẩm nhập bị hỏng và một bản báo cáo về doanh thu

II.1.2.4 Một số nghiệp vụ khác

Thông tin nhân viên sẽ được quản lý lưu lại khi chính thức vào làm và sẽ được chỉnh sửa, xóa khi cần

Quản lí sẽ phân công thời gian làm việc cho các nhân viên và nhân viên sẽ có quyền

đề xuất sắp xếp lại thời gian biểu làm việc cho phù hợp với lịch trình cá nhân

II.2 CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP

II.2.1 Khả năng thu thập thông tin của phần mềm

II.2.1.1 Thu thập thông tin chi tiết sản phẩm

Các thông tin về sản phẩm mẫu mã được nhập về cửa hàng sẽ được lưu trữ trong hệ thống phần mềm để kiểm tra hạn sử dụng cũng như số lượng sản phẩm trung bình bán được qua các kì

Thông tin về sản phẩm có thể truy cập bởi các nhân viên để lập đơn hàng, xuất hóa đơn cho người dùng

II.2.1.2 Thích ứng với các sự kiện

Trang 18

Phần mềm có khả năng chỉnh sửa các thông tin trong kho dữ liệu, tùy theo yêu cầu của nhà cung cấp hay khách hàng có thể đặt ra thay đổi trong thông tin của hàng hóa

Các thông tin này có thể được lưu lại để sử dụng cho các nghiệp vụ sau

II.2.1.3 Khả năng giới hạn truy cập

Phần mềm chỉ cho phép quản lý truy cập vào thông tin của nhân viên, nhân viên chỉ

có thể tra được thông tin cá nhân của chính mình, cả nhân viên và quản lý đều có thể truy cập thông tin về sản phẩm

II.2.2 Nghiệp vụ của phần mềm

Mỗi khi có nhân viên mới vào làm quản lý có nhiệm vụ nhập toàn bộ thông tin vào

hệ thống và chỉnh sửa, xóa khi cần

Mỗi khi có một mặt hàng mới về cửa hàng, nhân viên sẽ nhập toàn bộ thông tin về mặt hàng mới về cửa hàng Trong quá trình nhập, nếu có sự nhầm lẫn, nhân viên sẽ sửa lại

và có thể xóa đi những mặt hàng không bán nữa

Mỗi khi khách hàng mua hàng xong, nhân viên thu ngân sẽ lập hóa đơn cho khách hàng Nhân viên có thể chỉnh sửa hoặc xóa thông tin trong hóa đơn nếu có sự nhầm lẫn hoặc thay đổi Sau khi khách hàng trả tiền, hóa đơn được lập xong và hệ thống sẽ in hóa đơn và đưa cho khách hàng

Hệ thống có chức năng báo cáo thống kê tháng, quý, năm; danh sách sản phẩm bán chạy, danh sách sản phẩm nhập về bị hỏng và danh sách các mặt hàng tồn kho theo tháng, tuần, ngày để quản lý nắm được tình hình kinh doanh, nhân viên sẽ thực hiện chức năng lập báo cáo này

II.3 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG

II.3.1 Yêu cầu chức năng

Trang 19

• Lưu trữ:

-

Phần mềm cho phép lưu lại các thông tin về sản phẩm trong một thời gian nhất định

để đảm bào đủ bộ nhớ Các dữ liệu vượt quá thời gian trên có thể lưu trữ trên bộ nhớ ngoài phần mềm

Trang 20

-

Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt (có thể thêm tiếng Anh)

-

Đơn vị tiền tệ khi thanh toán: VNĐ

Hiệu năng

-

Hệ thống phải hoạt động ổn định Tốc độ cập nhật và tính toán phải nhanh Tính toán cần chính xác tránh sai hệ thống Dung lượng lưu trữ thông tin phải lớn, đáp ứng được yêu cầu xử lý được lượng thông tin lớn

Bảo mật

-

Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập Chỉ có các nhân viên hoặc quản lý mới có thể đăng nhập vào hệ thống Mỗi lần chỉnh sửa sẽ được lưu lại để sử dụng sau này khi có

sự cố Phải có khả năng bảo vệ thông tin nhân viên

II.4 USE CASE DIAGRAM

II.4.1 Sơ đồ kịch bản sử dụng

Hình 2.1: Bản vẽ use case diagram

II.4.2 Mô tả cho từng kịch bản

Trang 21

Stakeholders and Interests: Người sử dụng – Muốn đăng nhập sử dụng thẻ nhân viên hoặc username & password đã được cấp

Brief Description: Use case này cho phép người sử dụng đăng nhập vào hệ thống

Trigger: Khi người sử dụng đưa thẻ nhân viên lên máy quét hoặc nhập username & password

Normal Flow of Events:

1 Người sử dụng nhập username & password hoặc dùng thẻ nhân viên để đăng nhập

2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của phiên đăng nhập

-

Nếu username & password không hợp lệ, thực hiện subflow S#1

-

Nếu mã vạch không hợp lệ, thực hiện subflow S#2

3 Đăng nhập thành công

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống cho phép nhập lại username & password hoặc chọn kết thúc

2 Trở lại bước 1 của normal flow

S#2:

3 Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ nhân viên hoặc chọn kết thúc

4 Trở lại bước 1 của normal flow

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.2 Lập hóa đơn

Use Case Name: Lập hóa đơn ID: 02 Level: High

Primary actor: Nhân viên bán hàng Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Nhân viên bán hàng – Lập và xuất hóa đơn cho khách hàng

Brief Description: User case này cho phép nhân viên bán hàng lập hóa đơn để tính tiền và xuất hóa đơn cho khách hàng

Trigger: Khi khách hàng đã mua hàng và có nhu cầu thanh toán, nhân viên bán hàng sẽ chọn chức năng lập hóa đơn

Relationships:

-

Association: Khách hàng, Nhân viên bán hàng

-

Include:

-

Trang 22

-

Genaralization:

Normal Flow of Events:

1 Nhân viên bán hàng quét mã vạch của từng mặt hàng

2 Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống

3 Nếu khách hàng có thẻ “Khách hàng thân thiện”, thực hiện subflow S#1

4 Nhân viên bán hàng in hóa đơn cho khách hàng

Subflows:

S#1:

1 Nhân viên bán hàng quét mã vạch thẻ “Khách hàng thân thiện”

2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mã vạch của thẻ

-

Nếu mã vạch của thẻ không hợp lệ, thực hiện exception flow E#1

3 Hệ thống cộng điểm tích lũy cho khách hàng

4 Trở lại bước 4 của normal flow

Alternate/Exception Flows:

F#1:

1 Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ “Khách hàng thân thiện” hoặc kết thúc

2 Trở lại bước 2 của subflow S#1

II.4.2.3 Quản lý nhập hàng

Use Case Name: Quản lý nhập hàng ID: 03 Level: Medium

Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Quản lý – Nhập hàng hóa vào kho

Brief Description: Use case này cho phép quản lý nhập hàng vào kho Khi hàng hoá được chuyển đến, người quản lý sẽ nhập thông tin hàng vừa nhập, thông tin này làm cơ sở cho thủ kho kiểm tra và nhập hàng vào kho

Trigger: Khi quản lý chọn chức năng quản lý nhập hàng

Trang 23

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng

- Nếu mã hàng không hợp lệ, thực hiện subflow S#1

5 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập

6 Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập

7 Hệ thống lưu lại số lượng hàng đã nhập

8 Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà cung cấp

9 Người quản lý nhập mã nhà cung cấp

10 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà cung cấp

- Nếu mã nhà cung cấp không hợp lệ, thực hiện subflow S#2

11 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn tiếp tục nhập mã hàng hóa (khác) hay không

- Nếu người quản lý chọn tiếp tục, trở lại bước 2 của normal flow

12 Hệ thống gửi toàn bộ thông tin mà người quản lý đã nhập đến cho thủ kho

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mặt hàng này vào hệ thống không

-

Nếu người quản lý chọn không, trở lại bước 2 ở normal flow

2 Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng

3 Người quản lý nhập tên hàng

4 Hệ thống lưu mã hàng và tên mặt hàng

5 Trở lại bước 5 ở normal flow

S#2:

1 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mã nhà cung cấp này vào hệ thống không

-

Nếu người quản lý chọn không, trở lại bước 8 ở normal flow

2 Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà cung cấp

3 Người quản lý nhập tên nhà cung cấp

4 Hệ thống lưu mã nhà cung cấp và tên nhà cung cấp

5 Trở lại bước 11 ở normal flow

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.4 Quản lý xuất hàng

Use Case Name: Quản lý xuất hàng ID: 04 Level: Medium

Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Quản lý – Xuất hàng hóa từ kho lên quầy

Ngày đăng: 07/02/2023, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w