1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo bài tập lớn phân tích thiết kế hướng đối tượng đề tài hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa 2

73 11 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập lớn phân tích thiết kế hướng đối tượng đề tài hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa 2
Tác giả Thanh Bình
Người hướng dẫn TS. Nguyễn
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống Quản lý Bán hàng Tạp hóa
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LẬP KẾ HOẠCH (9)
    • I.1. KHỞI TẠO DỰ ÁN (9)
      • I.1.1. Đặt vấn đề (9)
      • I.1.2. Đề xuất hệ thống (11)
      • I.1.3. Phân tích tính khả thi (12)
    • I.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN (15)
      • I.2.1. Bảng WorkPlan (15)
      • I.2.2. Sơ đồ Gantt (16)
      • I.2.3. Sơ đồ Pert (17)
  • CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU (22)
    • II.1. Các kỹ thuật được sử dụng (22)
      • II.1.1. Kỹ thuật phỏng vấn (22)
      • II.1.2. Kỹ thuật quan sát (24)
    • II.2. CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP (25)
      • II.2.1. Khả năng thu thập thông tin của phần mềm (25)
      • II.2.2. Nghiệp vụ của phần mềm (25)
    • II.3. CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG (25)
      • II.3.1. Yêu cầu chức năng (25)
      • II.3.2. Yêu cầu phi chức năng (26)
    • II.4. USE CASE DIAGRAM (27)
      • II.4.1. Sơ đồ kịch bản sử dụng (27)
      • II.4.2. Mô tả cho từng kịch bản (27)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH (36)
    • III.1. XÂY DỰNG CÁC CRC (40)
      • III.1.1. Class NhanVien (40)
      • III.1.2. Class NguoiQuanLy (41)
      • III.1.4. Class ThuKho (42)
      • III.1.5. Class HoaDon (42)
      • III.1.6. Class HangHoa (43)
      • III.1.7. Class PhieuNhapHang (43)
      • III.1.8. Class PhieuXuatHang (44)
      • III.1.9. Class KhachHangThanThiet (44)
      • III.1.10. Class PhieuThongKe (45)
      • III.1.11. Class PhieuTraHang (45)
      • III.1.12. Class PhieuKiemKe (46)
    • III.2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LỚP (CLASS DIAGRAM) (46)
    • III.3. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỐI TƯỢNG (OBJECT DIAGRAM) (47)
    • III.4. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TUẦN TỰ (SEQUENCE DIAGRAM) (47)
      • III.4.1. Sơ đồ tuần tự DangNhap (0)
      • III.4.2. Sơ đồ tuần tự LapHoaDon (0)
      • III.4.3. Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang (0)
      • III.4.4. Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang (0)
      • III.4.5. Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet (0)
      • III.4.6. Sơ đồ tuần tự ThongKe (0)
      • III.4.7. Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang (0)
      • III.4.8. Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang (0)
      • III.4.9. Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang (0)
      • III.4.10. Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa (0)
    • III.5. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MÁY TRẠNG THÁI (STATE MACHINE) (55)
    • III.6. MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ LIÊN KẾT (ENTITY RELATIONSHIP MODEL) (61)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ (71)
    • IV.1. THIẾT KẾ TỔNG THỂ (71)
    • IV.2. THIẾT KẾ CÁC LỚP (71)
    • IV.3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU (71)
    • IV.4. THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

Thực trạng của hệ thống Việc quản lý các nghiệp vụ chính như quản lý nhân viên, sản phẩm, khách hàng… là nhược điểm lớn nhất của hệ thống các cửa hàng tạp hóa truyền thống.. - Về cơ cấu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

hàng tạp hóa

Thanh Bình

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 5

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG I: LẬP KẾ HOẠCH 8

I.1 KHỞI TẠO DỰ ÁN 8

I.1.1 Đặt vấn đề 8

I.1.2 Đề xuất hệ thống 9

I.1.3 Phân tích tính khả thi 10

I.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10

I.2.1 Bảng WorkPlan 10

I.2.2 Sơ đồ Gantt 12

I.2.3 Sơ đồ Pert 12

CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU 15

II.1 Các kỹ thuật được sử dụng 15

II.1.1 Kỹ thuật phỏng vấn 15

II.1.2 Kỹ thuật quan sát 16

II.2 CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP 17

II.2.1 Khả năng thu thập thông tin của phần mềm 17

II.2.2 Nghiệp vụ của phần mềm 18

II.3 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG 18

II.3.1 Yêu cầu chức năng 18

II.3.2 Yêu cầu phi chức năng 19

II.4 USE CASE DIAGRAM 20

II.4.1 Sơ đồ kịch bản sử dụng 20

II.4.2 Mô tả cho từng kịch bản 20

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH 29

III.1 XÂY DỰNG CÁC CRC 29

III.1.1 Class NhanVien 29

III.1.2 Class NguoiQuanLy 29

III.1.3 Class NhanVienBanHang 30

Trang 3

III.1.4 Class ThuKho 30

III.1.5 Class HoaDon 31

III.1.6 Class HangHoa 31

III.1.7 Class PhieuNhapHang 31

III.1.8 Class PhieuXuatHang 32

III.1.9 Class KhachHangThanThiet 33

III.1.10 Class PhieuThongKe 33

III.1.11 Class PhieuTraHang 34

III.1.12 Class PhieuKiemKe 34

III.2 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LỚP (CLASS DIAGRAM) 35

III.3 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỐI TƯỢNG (OBJECT DIAGRAM) 35

III.4 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TUẦN TỰ (SEQUENCE DIAGRAM) 36

III.4.1 Sơ đồ tuần tự DangNhap 36

III.4.2 Sơ đồ tuần tự LapHoaDon 37

III.4.3 Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang 37

III.4.4 Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang 38

III.4.5 Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet 39

III.4.6 Sơ đồ tuần tự ThongKe 40

III.4.7 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang 41

III.4.8 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang 42

III.4.9 Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang 42

III.4.10 Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa 43

III.5 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MÁY TRẠNG THÁI (STATE MACHINE) 43

III.6 MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ LIÊN KẾT (ENTITY RELATIONSHIP MODEL) 44

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ 45

IV.1 THIẾT KẾ TỔNG THỂ 45

IV.2 THIẾT KẾ CÁC LỚP 45

IV.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 45

IV.4 THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chính của hệ thống cũ 8

Hình 1.2: Sơ đồ Gantt của dự án 12

Hình 1.3: Sơ đồ Pert của dự án 12

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (1) 13

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (2) 13

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (3) 14

Hình 1.4: Sơ đồ Pert của dự án (4) 14

Hình 2.1: Bản vẽ use case diagram 20

Hình 3.1: Sơ đồ lớp của hệ thống 35

Hình 3.2: Sơ đồ đối tượng 36

Hình 3.3: Sơ đồ tuần tự DangNhap 36

Hình 3.4: Sơ đồ tuần tự LapHoaDon 37

Hình 3.5: Sơ đồ tuần tự QuanLyNhapHang 38

Hình 3.6: Sơ đồ tuần tự QuanLyXuatHang 39

Hình 3.7: Sơ đồ tuần tự QuanLyKhachHangThanThiet 40

Hình 3.8: Sơ đồ tuần tự ThongKe 41

Hình 3.9: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuNhapHang 42

Hình 3.10: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuXuatHang 42

Hình 3.11: Sơ đồ tuần tự TaoPhieuTraHang 43

Hình 3.12: Sơ đồ tuần tự KiemKeHangHoa 43

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện 11Bảng 2.1: Bảng câu hỏi phỏng vấn 15

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CRC Class Responsibility Collaboration card

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Từ cuối thế kỉ XX, nhân loại đã bắt đầu bước vào kỉ nguyên của kĩ thuật số và khoahọc máy tính, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin vào đầu thế kỉ XXI, đã làm thay đổihoàn toàn tư duy và cách thức làm việc truyền thống Từ đó đến nay, việc ứng dụng côngnghệ phần mềm vào công việc đã trở thành xu thế tất yếu đối với tất cả ngành nghề, đemlại hiệu quả vượt trội so với phương thức truyền thống

Trong khuôn khổ môn học, chúng em đã tìm hiểu và quyết định thực hiện một đềtài đơn giản và thiết thực: Xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa” dưới

sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Thanh Bình, nhằm nắm bắt sâu hơn về ngành khoa họcquan trọng này

Trong quá trình thực hiện dự án phần mềm, giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống làgiai đoạn rất quan trọng Để có được cái nhìn tổng quan và đánh giá kế hoạch, cũng như

mô tả khái quát về các chức năng trong hệ thống, ta cần phải tiến hành xác định kế hoạch

và phân tích chung về hệ thống Để có được hệ thống hoàn chỉnh đưa vào ứng dụng, ta cầnthiết kế về chức năng, cơ sở dữ liệu, giao diện, Chính vì vậy phân tích thiết kế hệ thống làquy trình không thể thiếu Và phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng là một trongnhững cách phân tích thiết kế hệ thống với những ưu điểm vượt trội so với các cách cònlại

Qua quá trình thực hiện đề tài, chúng em có cơ hội hiểu hơn về phân tích thiết kếhướng đối tượng cách thức cũng như những khó khăn để có thể tạo ra được một phầnmềm hoàn thiện Mỗi pha trong quá trình xây dựng đều quan trọng và được sắp xếp hợp

lý để có thể tạo ra sản phẩm cuối cùng Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi saisót và có nhiều hạn chế, kính mong thầy và các bạn góp ý để chúng em rút kinh nghiệm vàhoàn thiện phần mềm

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

NHÓM 5

Trang 9

CHƯƠNG I: LẬP KẾ HOẠCH

I.1 KHỞI TẠO DỰ ÁN

I.1.1 Đặt vấn đề

I.1.1.1 Thực trạng của hệ thống

Việc quản lý các nghiệp vụ chính (như quản lý nhân viên, sản phẩm, khách hàng…)

là nhược điểm lớn nhất của hệ thống các cửa hàng tạp hóa truyền thống Cửa hàng khảosát đang quản lý nghiệp vụ của mình bằng cách sử dụng sổ sách, giấy tờ hay các công cụphổ biến như EXCEL, WORD Từ đó dẫn đến khó khăn trong việc lưu trữ thông tin kháchhàng, thông tin thanh toán, hóa đơn và thu nhập, kém an toàn về mặt dữ liệu vì dễ làmmất, thất lạc các loại giấy tờ Đặc biệt là việc lưu trữ, thống kê các thông tin về hàng hóa,kiểm kê gặp nhiều khó khăn

- Về cơ cấu tổ chức hệ thống: đứng đầu hệ thống là người quản lý, bên dưới là cácnhân viên trong cửa hàng: nhân viên kho, nhân viên phục vụ Người đứng đầu hệthống quản lý tất cả nhân viên có trong hệ thống

-

Về chu trình nghiệp vụ hệ thống hiện tại:

Trang 10

Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa thực hiện chu trình nghiệp vụ một cách thủ công qua việc ghi chép sổ sách như sau:

1 Quy trình quản lý dành cho quản lý

 Quản lý thêm đối tượng mới: nhân viên, sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp, doanh thu, hàng trong kho

 Quản lý thêm thông tin của đối tượng (số lượng, tên …)

 Quản lý có thể thay đổi thông tin đối tượng có trong hệ thống

 Quản lý thời gian làm việc của nhân viên, tính tiền lương, doanh thu

2 Quy trình quản lý dành cho nhân viên

 Nhân viên bán hàng thêm đối tượng mới: khách hàng, hóa đơn bán hàng

 Nhân viên thêm thông tin của đối tượng (số lượng, tên…)

 Nhân viên kho thêm thông tin đối tượng và thông tin đối tượng: sản phẩm

I.1.1.2 Nghiệp vụ của hệ thống hiện tại

Quản lí

Quản lý

sản phẩm

- Khi nhập sản phẩm mới về,nhân viên ghi thông tin sảnphẩm mới vào sổ ghi chép

- Khi xuất/ nhập sản phẩm chokhách hàng, nhân viên kiểm

kê sản phẩm theo sổ sách đãghi chép

Nhân viên kho, nhân viên phục

vụ, quản lí

Quản lý

hóa đơn

- Khi có khách hàng mua sảnphẩm, nhân viên lập hóa đơn:

tên sản phẩm, giá tiền, sốlượng

Nhân viên bán hàng

Trang 11

doanh thu

báo cáo

thống kê

kiểm kê sản phẩm cập nhậtcho quản lí, nhân viên bánhàng tính doanh thu báo cáocho quản lí

hàng

Bảng 1: Chức năng nghiệp vụ của hệ thống

I.1.1.3 Nhược điểm của hệ thống hiện tại

- Do quản lí bằng sổ sách nên khi có yêu cầu tìm kiếm thông tin khách hàng, sảnphẩm, nhân viên hay báo cáo mất thời gian

- Việc cập nhật, sửa đổi, huỷ bỏ thông tin thiếu chính xác khi viết vào sổ sách gặpnhiều khó khăn

- Việc lưu chuyển thông tin chậm cho các bộ phận khác kém hiệu quả

- Hồ sơ là sổ sách nên việc điều phối hoat động mất nhiều thời gian, cẩn thận, tỉ mỉ

- Thuê số lượng nhân công lớn để giúp hệ thống vận hành ổn định

- Quản lí hồ sơ bằng sổ sách nên dễ bị lộ thông tin khách hàng, bị mất sổ sách hoặc

bị rách,… Tính an toàn bảo mật không cao

I.1.1.4 Mục đích của dự án

- Tăng độ chính xác, thuận tiện cho việc quản lý sản phẩm, quản lý hóa đơn

- Tiết kiệm thời gian tìm kiếm, lưu trữ thông tin

- Dễ dàng sử dụng với mọi người, rút ngắn thời gian điều phối hoạt động hệ thống

- Giảm số lượng nhân công phải thuê nhưng hệ thống vẫn vận hành ổn định

- Hệ thống được quản lí có tính bảo mật cao hơn

I.1.2 Đề xuất hệ thống

Giải pháp cho các cửa hàng tạp hóa truyền thống là kết hợp những yếu tố truyềnthống và tiếp cận xu hướng hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng trong thời đại mới Nhóm em nhận thấy các cửa hàng tạp hóa truyền thống vừa vànhỏ cần một hệ thống phục vụ cho việc quản lý hàng hóa, hóa đơn, báo cáo thống kê đểthuận tiện trong việc lưu trữ và quản lý dữ liệu Nhóm chúng em đã quyết định xây dựng

dự án như sau:

♦ Tên dự án: Hệ thống quản lý bán hàng tạp hóa

♦ Người đề xuất: Nhân viên & quản lý trong cửa hàng

♦ Tính cấp thiết của nghiệp vụ:

- Cải thiện quy trình quản lý hóa đơn, quản lý hàng hóa và kiểm kê, báo cáodoanh thu

- Giảm số lượng nhân viên

Trang 12

- Tăng doanh số bán hàng và đáp ứng nhu cầu mua của khách hàng

- Cải thiện trải nghiệm mua hàng của khách hàng (giảm giá đối với khách hàngthân thiện…)

♦ Yêu cầu chức năng:

- Quản lý, phân loại và kiểm kê hàng hóa dễ dàng hơn

- Thêm chức năng quản lý khách hàng thân thiết

- Báo cáo, thống kê doanh thu cửa hàng theo từng tháng, quý

♦ Giá trị kinh doanh kỳ vọng:

- Tăng doanh thu từ khách hàng mới (cải thiện trải nghiệm mua hàng…)

- Tăng doanh thu từ khách hàng thân thiện (qua các ưu đãi, giảm giá…)

- Giảm chi phí thuê nhân viên

- Tăng hiệu suất làm việc, dễ dàng trong việc quản lý hay thống kê hàng hóa,doanh thu…

♦ Các vấn đề đặc biệt:

- Dự án cần hoàn thành trước ngày 30/05/2022

Đề tài được thực hiện nhằm giúp bổ trợ cho nhóm trong quá trình học tập đi liềnvới vận dụng một cách đầy đủ và hiệu quả những kiến thức được học trong bộ môn:

“Phân tích và thiết kế hướng đối tượng” Đồng thời, trong quá trình thực hiện bài tập, giúptăng năng lực làm việc nhóm, kỹ năng mềm cho các thành viên

Đề tài được thực hiện nhằm tạo ra một phần mềm với đầy đủ các nghiệp vụ trênvới giao diện đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng Góp phần hỗ trợ đơn vị làm việc hiệu quả,năng suất hơn mà tiết kiệm thời gian công sức Ngoài ra phần mềm còn cho khách hàngcũng như nhân viên góp ý nhằm mục đích phát triển sau này

I.1.3 Phân tích tính khả thi

I.3.1.1 Tính khả thi về mặt kĩ thuật

Phần mềm quản lý bán hàng được xây dựng trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLSever và ngôn ngữ thiết kế giao diện C#, chúng là những công nghệ tốt và không khó tiếpthu Cả C# và SQL đều có thể tìm hiểu và dễ dàng học tập trên Internet

Sản phẩm được thiết kế chạy trên hệ điều hành Windows có thể tương thích với đaphần người dùng Các công nghệ được sử dụng tốn ít tài nguyên hệ thống và được cungcấp miễn phí bởi Microsoft

Đề tài có quy mô quản lý một cửa hàng tạp hóa nhỏ với cơ sở dữ liệu không quálớn, tính chất không quá phức tạp có thể tương thích với công nghệ của đơn vị, có thể đảmbảo thực hiện trong thời gian ngắn (~15 tuần)

Số thành viên thực hiện đề tài bao gồm 4 thành viên Hệ thống được thiết kế khá

Trang 13

bị và công nghệ hiện đại nên gần như người dùng có thể dễ dàng làm quen nhanh chóngvới hệ thống.

I.3.1.2 Tính khả thi về mặt kinh tế

Chúng ta sẽ phân tích giá trị chi phí và lợi nhuận gắn liền với hệ thống, tính toáncác dòng tiền mặt và lợi tức đầu tư của dự án để từ đó xác định được dự án có tính khả thihay không Các bước phân tích khả thi về mặt kinh tế:

I.3.1.2.1 Xác định chi phí và doanh thu:

Chi phí của dự án bao gồm các chi phí chính:

 Chi phí cài đặt ban đầu

 Chi phí phát triển hệ thống : Thiết kế và xây dựng hệ thống, mua sắm thiết bị : máytính, máy in, hệ thống đọc thẻ.,…

 Chi phí vận hành và bảo trì : Vận hành và bảo trị định kì hệ thống hàng tháng, cậpnhật hệ thống, mua đồ dùng văn phòng như giấy, mực,…

 Chi phí thiết kế sẽ phụ thuộc vào các yếu tố là sự đa dạng trong tính năng cũng như

sự bảo mật của phần mềm Nó sẽ phụ thuộc vào các yêu cầu và đòi hỏi của bên mua

mà giá thiết kế sẽ khác nhau

I.3.1.2.2 Xác định dòng tiền mặt và giá trị thuần hiện tại:

Bảng tính toán doanh thu (Đơn vị: VNĐ)

Trang 14

I.3.1.2.4 Xác định lợi nhuận trên đầu tư (ROI) và tính điểm hòa vốn:

Bảng 3 ROI và điểm hòa vốn

Return onInvestment(ROI) 33,87%

Break-evenpoint 2.23 năm (điểm hòa vốn năm thứ3)

I.3.1.3 Tính khả thi về mặt tổ chức

Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ được sử dụng bởi quản lý và nhân viên trong đơn

vị Tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý với nhân viên, giúp công tác quản lý và cậpnhật thông tin được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng hơn Phần mềm vẫn có tính ứng

Trang 15

Việc hoàn thành hệ thống mới có tác dụng lớn trong việc nâng cao năng lực quản lý

và kinh doanh, phù hợp với định hướng và chiến lược phát triển của công ty trong giaiđoạn hiện nay và những năm tiếp theo

Ảnh hưởng của dự án đối với những người có liên quan:

 Với chủ cửa hàng: hệ thống mới giúp cho việc quản lý cửa hàng trở nên đơngiản, và hiệu quả hơn do khắc phục được những nhược điểm của hệ thống quản

lý hiện có

 Với nhóm nhân viên: hệ thống quản lý mới yêu cầu nhân viên thay đổi một sốthói quen và thái độ làm việc, nâng cao nghiệp vụ cũng như kiến thức của nhómthiết kế phần mềm

 Với khách hàng: hệ thống mới giúp đơn giản hóa việc giao dịch cho khách hàngcũng như nhận được những ưu đãi từ các chương trình khuyến mãi của chủ cửahàng

Trên cơ sở nghiên cứu các yêu cầu và phân tích tính khả thi của dự án, việc xâydựng hoàn thiện hệ thống thành công sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cả phía cửahàng và khách hàng trong việc quản lý và giám sát, giúp tối ưu hóa các quy trình và thủtục, đồng thời cũng đạt được các mục tiêu về kinh tế

I.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN

I.2.1 Bảng WorkPlan

Dự án được xây dựng và hoàn thành trong khoảng thời gian 15 tuần bắt đầu từngày 10/4/2022 đến 12/07/2022 với quy mô quản lý nhỏ, giúp người quản lý theo dõiđược chi tiết số lượng hàng xuất, nhập, tồn và thống kê thu, chi (sử dụng toàn bộ chứcnăng); người nhân viên biết được về số lượng hàng tồn, thông báo của quản lý (sử dụngmột phần chức năng)

Bảng 1.1: Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện

TÊN CÔNG VIỆC BẮT ĐẦU KẾT THÚC NGƯỜITHỰC HIỆN KẾT QUẢLập nhóm xác định đề tài 03/04/2022 09/04/2022 Cả nhóm Hoàn thành

Khởi tạo

dự án

Đặt vấn đề 10/04/2022 12/04/2022 Cả nhóm Hoàn thànhĐưa ra đề xuất hệ

Trang 16

cần tương tác

Các yêu cầu chức năng

và phi chức năng 17/04/2022 22/04/2022 Việt Anh Hoàn thành

Tổng kết Kiểm thử sản phẩm 27/06/2022 30/06/2022 Lộc, Thái Hoàn thành

Hoàn thiện báo cáo 01/07/2022 12/07/2022 Đạt, Việt Anh Hoàn thành

I.2.2 Sơ đồ Gantt

Hình 1.2: Sơ đồ Gantt của phần Lập nhóm xác định đề tài, Khởi tạo dự án, Quản lý dự án, Thu

Trang 17

Hình 1.3: Sơ đồ Gantt của phần Phân tích

Hình 1.4: Sơ đồ Gantt của phần Thiết kế

Hình 1.5: Sơ đồ Gantt của phần Tổng kết

I.2.3 Sơ đồ Pert

Hình 1.6: Sơ đồ Pert của dự án

Trang 18

Hình 1.7: Sơ đồ Pert ở bước khởi tạo dự án

Hình 1.8: Sơ đồ Pert ở bước quản lý dự án

Trang 19

Hình 1.9: Sơ đồ Pert ở bước thu thập yêu cầu

Trang 20

Hình 1.10: Sơ đồ Pert ở bước phân tích

Trang 21

Hình 1.11: Sơ đồ Pert ở bước thiết kế

Trang 22

Hình 1.12: Sơ đồ Pert ở bước tổng kết

CHƯƠNG II: THU THẬP CÁC YÊU CẦU

II.1 Các kỹ thuật được sử dụng

Trung bình có khoảng 30 lượt khách hàng

1 ngày, vào cuối tuần thì có thể lên đến 40lượt

Các loại hình thức thanh toán ở cửahàng là gì?

Chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt, ngoài

ra có thể thanh toán bằng thẻ ATM nội địahoặc qua các ví điện tử thông qua mã QR

Trang 23

Các mặt hàng được bày bán chủ yếu

ở cửa hàng là gì? Ở đây có 4 loại mặt hàng chính là: đồ khô,đồ tươi, bánh và bia rượu

Trung bình có bao nhiêu đơn hàngnhập vào cửa hàng? Số lượng nhưthế nào?

Cứ 3 ngày sẽ có 2 đơn hàng của bên đồ khô

và bên đồ tươi, với quầy bánh thì nhậnđơn trong ngày, quầy bia rượu thì mỗituần 1 đơn

Cách thức kí nhận đơn hàng đượcthực hiện như thế nào?

Nhân viên sẽ kí nhận hàng sau khi đã kiểm

kê đủ số lượng hàng đã đặt, sau đó hóađơn được đưa đến người phụ trách từngquầy để tổng hợp

Các thông tin về hàng hóa, báo cáo,thống kê được lưu trữ ở đâu? Trong hồ sơ quản lý của cửa hàng.

Đối tượng khách hàng của chúng tachủ yếu là tầng lớp nào? Chủ yếu là các công nhân lao động, họcsinh, sinh viên, các hộ gia đình

Mở

Anh/Chị nghĩ thế nào về hệ thốnghiện tại? Khá ổn, nhưng các quá trình như lập báocáo vẫn phải viết tay

Anh/Chị nghĩ thế nào về tiềm năngcủa cửa hàng này?

Cửa hàng có tiềm năng khá lớn khi đápứng được phần lớn nhu cầu tiêu dùng củacác hộ gia đình, công nhân lao động

Anh/Chị đánh giá thế nào về sảnphẩm của nhà mình?

Ưu điểm của cửa hàng là các sản phẩm đadạng từ đồ khô đến đồ tươi theo đó có thểthỏa mãn nhu cầu của nhiều khách hàng,

dễ dàng đạt được chỉ tiêu doanh thu đề ra.Anh/Chị có muốn cải thiện chức

năng của phần mềm hiện tạikhông?

Nếu được thì tôi muốn có thêm nhiều chứcnăng hỗ trợ cho nhân viên hơn

Thăm dò

Anh/Chị có thể nêu rõ hơn vềnhững gì anh/chị mong muốn ở hệthống mới không?

Làm rõ hơn trong chức năng quản lý nhânviên, thêm các dịch vụ và tính năng tínhtoán

Anh/Chị có đề xuất phương án pháttriển hoặc chiến lược cụ thể để cảithiện tình trạng kinh doanh và tăngdoanh số hay không?

Tôi có những đề xuất về: Cải thiện dịch vụkhách hàng, tăng quy mô giao dịch, cảithiện chất lượng và cách sắp xếp hàng hóa

Anh/Chị có thể làm gì cho cửa hàngnày?

Tôi sẽ mang lại tầm nhìn độc đáo của tôicho cửa hàng Tôi đã có kinh nghiệm trongnhiều lĩnh vực liên quan đến mục tiêu hiệntại của cửa hàng này, bao gồm mở rộngdoanh số bán hàng

Trang 24

Anh/Chị sẽ cho ý kiến sau một thờigian sử dụng dịch vụ chứ? Tất nhiên rồi.

II.1.2 Kỹ thuật quan sát

Quan sát từ một cửa hàng ở khu vực lân cận Quan sát quy trình nghiệp vụ đangđược thực hiện của quản lý và nhân viên trong cửa hàng

Thông qua quan sát: Cửa hàng thực phẩm gồm quản lý, thủ kho và nhân viên bánhàng Công việc hàng ngày của cửa hàng quy ra làm 3 bước chính là: Nhập hàng; Bán hàng

và Báo cáo, thống kê

II.1.2.1 Nhập hàng

Nhân viên sẽ nhận phiếu nhập hàng viết tay của nhân viên giao hàng (phiếu nhậphàng), cả 2 người (1 nhân viên, 1 người giao hàng) sẽ tiến hành kiểm hàng dựa trên cáctiêu chí: mã hàng, tên hàng, số lượng hàng giao, công ty phân phối Sau khi kiểm tra xongthì nhân viên sẽ xếp hàng vào kệ (đặt vào trạng thái đang bán), kiểm tra các sản phẩm đã

có bảng tên chưa (nếu chưa thì đi in)

Quản lý sẽ nhận phiếu nhận hàng sau khi thông tin đã được kiểm tra, toàn bộ thôngtin được lưu vào kho của cửa hàng, các thông tin này có thể chỉnh sửa hoặc xóa khi nhữngsản phẩm này không còn bán nữa

Nếu trong trường hợp thông tin, tình trạng sản phẩm có sự sai khác, quản lý phụtrách loại sản phẩm đó sẽ lập biên bản và báo cáo với quản lý chính để xử lý Dựa vàophiếu nhập hàng, quản lí sản phẩm sẽ nhập và cập nhật số lượng sản phẩm theo các mãsản phẩm, số lượng, trạng thái…

II.1.2.2 Bán hàng

Công việc bán hàng do nhân viên bán hàng phụ trách

Khi có khách đến, nhân viên có thể ra tư vấn cho khách hàng về sản phẩm đượckhách hàng nhắc đến Khi khách hàng muốn mua sản phẩm, nhân viên tiến hành thanhtoán cho khách

Khi tiến hành thanh toán: nhân viên bán hàng sẽ tính giá các sản phẩm được chọn,lập hóa đơn và đưa cho khách hàng

II.1.2.3 Báo cáo, thống kê

Hàng tháng (hoặc hàng quý và năm), quản lý sẽ tạo báo cáo thống kê về sản phẩmđược yêu thích trong tháng (có lượng tiêu thụ lớn), sản phẩm tồn kho và sản phẩm nhập

bị hỏng và một bản báo cáo về doanh thu

II.1.2.4 Một số nghiệp vụ khác

Thông tin nhân viên sẽ được quản lý lưu lại khi chính thức vào làm và sẽ đượcchỉnh sửa, xóa khi cần

Trang 25

Quản lí sẽ phân công thời gian làm việc cho các nhân viên và nhân viên sẽ có quyền

đề xuất sắp xếp lại thời gian biểu làm việc cho phù hợp với lịch trình cá nhân

II.2 CÁC YÊU CẦU ĐƯỢC THU THẬP

II.2.1 Khả năng thu thập thông tin của phần mềm

II.2.1.1 Thu thập thông tin chi tiết sản phẩm

Các thông tin về sản phẩm mẫu mã được nhập về cửa hàng sẽ được lưu trữ trong

hệ thống phần mềm để kiểm tra hạn sử dụng cũng như số lượng sản phẩm trung bình bánđược qua các kì

Thông tin về sản phẩm có thể truy cập bởi các nhân viên để lập đơn hàng, xuất hóađơn cho người dùng

II.2.1.2 Thích ứng với các sự kiện

Phần mềm có khả năng chỉnh sửa các thông tin trong kho dữ liệu, tùy theo yêu cầucủa nhà cung cấp hay khách hàng có thể đặt ra thay đổi trong thông tin của hàng hóa

Các thông tin này có thể được lưu lại để sử dụng cho các nghiệp vụ sau

II.2.1.3 Khả năng giới hạn truy cập

Phần mềm chỉ cho phép quản lý truy cập vào thông tin của nhân viên, nhân viên chỉ

có thể tra được thông tin cá nhân của chính mình, cả nhân viên và quản lý đều có thể truycập thông tin về sản phẩm

II.2.2 Nghiệp vụ của phần mềm

Mỗi khi có nhân viên mới vào làm quản lý có nhiệm vụ nhập toàn bộ thông tin vào

hệ thống và chỉnh sửa, xóa khi cần

Mỗi khi có một mặt hàng mới về cửa hàng, nhân viên sẽ nhập toàn bộ thông tin vềmặt hàng mới về cửa hàng Trong quá trình nhập, nếu có sự nhầm lẫn, nhân viên sẽ sửalại và có thể xóa đi những mặt hàng không bán nữa

Mỗi khi khách hàng mua hàng xong, nhân viên thu ngân sẽ lập hóa đơn cho kháchhàng Nhân viên có thể chỉnh sửa hoặc xóa thông tin trong hóa đơn nếu có sự nhầm lẫnhoặc thay đổi Sau khi khách hàng trả tiền, hóa đơn được lập xong và hệ thống sẽ in hóađơn và đưa cho khách hàng

Hệ thống có chức năng báo cáo thống kê tháng, quý, năm; danh sách sản phẩm bánchạy, danh sách sản phẩm nhập về bị hỏng và danh sách các mặt hàng tồn kho theo tháng,tuần, ngày để quản lý nắm được tình hình kinh doanh, nhân viên sẽ thực hiện chức nănglập báo cáo này

II.3 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG

II.3.1 Yêu cầu chức năng

Phần mềm cần có các chức năng sau:

Trang 26

-

Phần mềm cho phép lưu lại các thông tin về sản phẩm trong một thời gian nhất định

để đảm bào đủ bộ nhớ Các dữ liệu vượt quá thời gian trên có thể lưu trữ trên bộ nhớngoài phần mềm

Thống kê

-

Để quản lý có hiệu quả cần thống kê hàng tháng Phần mềm có chức năng thống kêcho toàn bộ loại mặt hàng Có thể sử dụng biểu đồ hoặc bảng để thống kê về sốlượng, giá cả, trạng thái

In hóa đơn

-

Cần có chức năng in hóa đơn để giúp khách hàng cũng như nhân viên có thể biếtđược giá trị đơn hàng, thông tin về hóa đơn có thể được dùng cho các nghiệp vụkhác

II.3.2 Yêu cầu phi chức năng

 Hoạt động

-

Hệ thống phải có sự đồng bộ, tức là dữ liệu có thể truyền đi giữa các máy tính trongnội bộ cửa hàng

-

Chạy trên nền tảng: Windows

-

Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt (có thể thêm tiếng Anh)

-

Đơn vị tiền tệ khi thanh toán: VNĐ

 Hiệu năng

-

Hệ thống phải hoạt động ổn định Tốc độ cập nhật và tính toán phải nhanh Tính toáncần chính xác tránh sai hệ thống Dung lượng lưu trữ thông tin phải lớn, đáp ứng

Trang 27

 Bảo mật

-

Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập Chỉ có các nhân viên hoặc quản lý mới có thểđăng nhập vào hệ thống Mỗi lần chỉnh sửa sẽ được lưu lại để sử dụng sau này khi có

sự cố Phải có khả năng bảo vệ thông tin nhân viên

II.4 USE CASE DIAGRAM

II.4.1 Sơ đồ kịch bản sử dụng

Dựa trên các yêu cầu chức năng đã đặt ra phía trên, chúng em triển khai sơ đồkịch bản khái quát của hệ thống (Hình 2.1) và mô tả cho từng kịch bản sử dụng

Hình 2.1: Bản vẽ use case diagram

II.4.2 Mô tả cho từng kịch bản

II.4.2.1 Đăng nhập

Use Case Name: Đăng nhập ID: 01 Level: High

Primary actor:

Nhân viên bán hàng, Quản lý & Thủ kho Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Người sử dụng – Muốn đăng nhập sử dụng thẻ nhân viên hoặcusername & password đã được cấp

Brief Description: Use case này cho phép người sử dụng đăng nhập vào hệ thống

Trang 28

Trigger: Khi người sử dụng đưa thẻ nhân viên lên máy quét hoặc nhập username & password

Normal Flow of Events:

1 Người sử dụng nhập username & password hoặc dùng thẻ nhân viên để đăng nhập

2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của phiên đăng nhập

-

Nếu username & password không hợp lệ, thực hiện subflow S#1

-

Nếu mã vạch không hợp lệ, thực hiện subflow S#2

3 Đăng nhập thành công

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống cho phép nhập lại username & password hoặc chọn kết thúc

2 Trở lại bước 1 của normal flow

S#2:

3 Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ nhân viên hoặc chọn kết thúc

4 Trở lại bước 1 của normal flow

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.2 Lập hóa đơn

Use Case Name: Lập hóa đơn ID: 02 Level: High

Primary actor: Nhân viên bán hàng Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Nhân viên bán hàng – Lập và xuất hóa đơn cho khách hàng

Brief Description: User case này cho phép nhân viên bán hàng lập hóa đơn để tính tiền và xuấthóa đơn cho khách hàng

Trigger: Khi khách hàng đã mua hàng và có nhu cầu thanh toán, nhân viên bán hàng sẽ chọnchức năng lập hóa đơn

Trang 29

2 Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượnghàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống.

3 Nếu khách hàng có thẻ “Khách hàng thân thiện”, thực hiện subflow S#1

4 Nhân viên bán hàng in hóa đơn cho khách hàng

Subflows:

S#1:

1 Nhân viên bán hàng quét mã vạch thẻ “Khách hàng thân thiện”

2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mã vạch của thẻ

-

Nếu mã vạch của thẻ không hợp lệ, thực hiện exception flow E#1

3 Hệ thống cộng điểm tích lũy cho khách hàng

4 Trở lại bước 4 của normal flow

Alternate/Exception Flows:

F#1:

1 Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ “Khách hàng thân thiện” hoặc kết thúc

2 Trở lại bước 2 của subflow S#1

II.4.2.3 Quản lý nhập hàng

Use Case Name: Quản lý nhập hàng ID: 03 Level: Medium

Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Quản lý – Nhập hàng hóa vào kho

Brief Description: Use case này cho phép quản lý nhập hàng vào kho Khi hàng hoá đượcchuyển đến, người quản lý sẽ nhập thông tin hàng vừa nhập, thông tin này làm cơ sở cho thủkho kiểm tra và nhập hàng vào kho

Trigger: Khi quản lý chọn chức năng quản lý nhập hàng

Normal Flow of Events:

1 Người quản lý chọn chức năng quản lý nhập hàng trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập mã hàng muốn nhập

3 Người quản lý nhập mã hàng

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng

- Nếu mã hàng không hợp lệ, thực hiện subflow S#1

5 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập

Trang 30

6 Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập.

7 Hệ thống lưu lại số lượng hàng đã nhập

8 Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà cung cấp

9 Người quản lý nhập mã nhà cung cấp

10 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà cung cấp

- Nếu mã nhà cung cấp không hợp lệ, thực hiện subflow S#2

11 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn tiếp tục nhập mã hàng hóa (khác) hay không

- Nếu người quản lý chọn tiếp tục, trở lại bước 2 của normal flow

12 Hệ thống gửi toàn bộ thông tin mà người quản lý đã nhập đến cho thủ kho

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mặt hàng này vào hệ thống không

-

Nếu người quản lý chọn không, trở lại bước 2 ở normal flow

2 Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng

3 Người quản lý nhập tên hàng

4 Hệ thống lưu mã hàng và tên mặt hàng

5 Trở lại bước 5 ở normal flow

S#2:

1 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mã nhà cung cấp này vào hệ thống không

-

Nếu người quản lý chọn không, trở lại bước 8 ở normal flow

2 Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà cung cấp

3 Người quản lý nhập tên nhà cung cấp

4 Hệ thống lưu mã nhà cung cấp và tên nhà cung cấp

5 Trở lại bước 11 ở normal flow

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.4 Quản lý xuất hàng

Use Case Name: Quản lý xuất hàng ID: 04 Level: Medium

Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Quản lý – Xuất hàng hóa từ kho lên quầy

Brief Description: Use case này cho phép người quản lý quản lý việc xuất hàng từ kho lên quầy.Khi hàng hoá trên quầy hết, người quản lý cho biết thông tin của mặt hàng cần xuất lên quầy,thông tin này sẽ làm cơ sở để thủ kho xuất hàng lên quầy

Trigger: Khi quản lý chọn chức năng quản lý xuất hàng

Trang 31

-

Association: Quản lý, Thủ kho

-

Include:

-

Extend:

-

Genaralization:

Normal Flow of Events:

1 Người quản lý chọn chức năng quản lý xuất hàng trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập mã hàng cần xuất lên quầy

3 Người quản lý nhập mã hàng

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng

- Nếu mã hàng không hợp lệ, thực hiện subflow S#1

5 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất lên quầy

6 Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập

7 Hệ thống kiểm tra số lượng hàng cần xuất có thỏa mãn số hàng còn lại trong kho

- Nếu số lượng hàng cần xuất không hợp lệ, thực hiện subflow S#2

8 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn tiếp tục nhập mã hàng hóa (khác) hay không

- Nếu người quản lý chọn tiếp tục, trở lại bước 2 của normal flow

9 Hệ thống gửi toàn bộ thông tin mà người quản lý đã nhập đến cho thủ kho

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống thông báo mã hàng không có trong kho (hệ thống)

2 Trở lại bước 2 ở normal flow

S#2:

1 Hệ thống thông báo số lượng hàng cần xuất không hợp lệ

2 Trở lại bước 5 ở normal flow

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.5 Quản lý khách hàng thân thiện

Use Case Name: Quản lý khách hàng thân thiện ID: 05 Level: Medium

Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Quản lý – Quản lý khách hàng thân thiện

Brief Description: Use case này cho phép người quản lý thêm thông tin “Khách hàng thânthiện”

Trigger: Khi có khách hàng có nhu cầu làm thẻ khách hàng thân thiện và người quản lý chọnchức năng quản lý khách hàng thân thiện

Relationships:

-

Association: Khách hàng, Quản lý

Trang 32

Extend:

-

Genaralization:

Normal Flow of Events:

1 Người quản lý chọn chức năng quản lý khách hàng thân thiện trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập tên của khách hàng

3 Người quản lý nhập tên khách hàng

4 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập ngày sinh của khách hàng

5 Người quản lý nhập ngày sinh của khách hàng

6 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập địa chỉ của khách hàng

7 Người quản lý nhập địa chỉ của khách hàng

8 Hệ thống kiểm tra tất cả các thông tin vừa nhập

- Nếu thông tin khách hàng vừa nhập đã có trong hệ thống, thực hiện subflow S#1

9 Hệ thống tự động cấp mã số khách hàng và lưu thông tin khách hàng vào hệ thống

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống thông báo đã tồn tại thông tin khách hàng này trong hệ thống

2 Hệ thống huỷ toàn bộ thông tin vừa nhập

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.6 Thống kê

Primary actor: Quản lý Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Quản lý – Thống kê doanh thu của cửa hàng

Brief Description: Use case này cho phép người quản lý thống kê doanh thu của cửa hàng tạithời điểm hiện tại

Trigger: Khi người quản lý chọn chức năng thống kê

Normal Flow of Events:

1 Người quản lý chọn chức năng thống kê trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn hình thức thống kê

3 Người quản lý chọn hình thức thống kê (theo tháng, quý…)

Trang 33

5 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn in bảng thống kê hay không.

-

Nếu người quản lý chọn có, hệ thống in ra bảng thống kê

Subflows:

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.7 Tạo phiếu nhập hàng

Use Case Name: Tạo phiếu nhập hàng ID: 07 Level: Medium

Primary actor: Thủ kho Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Thủ kho – Nhập hàng và tạo phiếu nhập hàng

Brief Description: Use case này cho phép thủ kho tạo phiếu nhập hàng vào kho

Trigger: Khi thủ kho chọn chức năng tạo phiếu nhập hàng

Normal Flow of Events:

1 Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu nhập hàng trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hóa vào phiếu nhập hàng

3 Thủ kho điền thông tin vào phiếu nhập hàng

4 Hệ thống tự động cấp mã số phiếu nhập hàng và lưu thông tin

5 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn in phiếu nhập hàng hay không

-

Nếu thủ kho chọn có, hệ thống in ra phiếu nhập hàng

Subflows:

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.8 Tạo phiếu xuất hàng

Use Case Name: Tạo phiếu xuất hàng ID: 08 Level: Medium

Primary actor: Thủ kho Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Thủ kho – Xuất hàng và tạo phiếu xuất hàng

Brief Description: Use case này cho phép thủ kho tạo phiếu xuất hàng ra khỏi kho

Trigger: Khi thủ kho chọn chức năng tạo phiếu xuất hàng

Relationships:

-

Association: Thủ kho, Quản lý

-

Include:

Trang 34

Genaralization:

Normal Flow of Events:

1 Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu xuất hàng trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hóa vào phiếu xuất hàng

3 Thủ kho điền thông tin vào phiếu xuất hàng

4 Hệ thống tự động cấp mã số phiếu xuất hàng và lưu thông tin

5 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn in phiếu xuất hàng hay không

-

Nếu thủ kho chọn có, hệ thống in ra phiếu xuất hàng

Subflows:

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.9 Tạo phiếu trả hàng

Use Case Name: Tạo phiếu trả hàng ID: 09 Level: Medium

Primary actor: Thủ kho Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Thủ kho – Trả hàng và tạo phiếu trả hàng

Brief Description: Use case này cho phép thủ kho lập phiếu trả hàng cho nhà cung cấp

Trigger: Khi thủ kho chọn chức năng tạo phiếu trả hàng

Normal Flow of Events:

1 Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu trả hàng trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin mặt hàng trả lại vào phiếu trả hàng

3 Thủ kho điền thông tin vào phiếu trả hàng

4 Hệ thống yêu cầu thủ kho điền lý do trả hàng (do hết hạn sử dụng, hàng bị lỗi )

5 Thủ kho điền lý do trả hàng

6 Hệ thống tự động cấp mã số phiếu trả hàng và lưu thông tin

7 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn in phiếu trả hàng hay không

-

Nếu thủ kho chọn có, hệ thống in ra phiếu trả hàng

Subflows:

Alternate/Exception Flows:

II.4.2.10 Kiểm kê hàng hóa

Trang 35

Use Case Name: Kiểm kê hàng hóa ID: 10 Level: High

Primary actor: Thủ kho Use Case Type: detail, essential

Stakeholders and Interests: Thủ kho – Kiểm kê hàng hóa trong kho

Brief Description: Use case này cho phép thủ kho kiểm kê hàng hoá trong kho, số lượng củatừng loại mặt hàng, hạn sử dụng của từng mặt hàng

Trigger: Khi thủ kho chọn chức năng kiểm kê hàng hóa

Normal Flow of Events:

1 Thủ kho chọn chức năng kiểm kê hàng hóa trong hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu thủ kho lựa chọn hình thức kiểm kê hàng hóa (theo tên mặt hàng )

3 Thủ kho lựa chọn hình thức kiểm kê hàng hóa

4 Hệ thống đưa ra thông báo nhập từ khóa để kiểm kê hàng hóa

-

Nếu thủ kho nhập từ khóa, thực hiện subflow S#1

-

Nếu thủ kho không nhập từ khóa, thực hiện subflow S#2

5 Hệ thống đưa ra thông báo có muốn in bảng thông tin kiểm kê hàng hóa hay không

-

Nếu thủ kho chọn có, hệ thống in ra bảng thông tin kiểm kê hàng hóa

Subflows:

S#1:

1 Hệ thống thực hiện tìm kiếm các mặt hàng theo từ khóa tìm kiếm

2 Hệ thống hiển thị thông tin hàng hóa tìm kiếm được

3 Trở lại bước 5 ở normal flow

S#2:

1 Hệ thống hiển thị tất cả các thông tin hàng hóa

2 Trở lại bước 5 ở normal flow

Alternate/Exception Flows:

Trang 36

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH

Sau khi hoàn thành thu thập và xác định các yêu cầu, nghiệp vụ của hệ thống, tatiến hành thực hiện mô hình hóa chức năng cho hệ thống

III.1 Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

Dựa vào các dữ liệu yêu cầu đã thu thập được, nhóm em tiến hành xây dựng sơ đồ hoạt động để có thể hiểu rõ hơn về chu trình làm việc của hệ thống bán hàng

Trước tiên thì người quản lý có những quyền sau đây: quản lý nhân viên, quản lý nhập hàng, quản lý bán hàng và thống kê

Đầu tiên, người quản lý sẽ thực hiện chức năng quản lý nhân viên như: thêm nhân viên mới, lập hồ sơ, xóa nhân viên nghỉ việc, … Việc thực hiện chu trình này được thể hiện

rõ ở trong bảng sau:

Hình 3.1: Sơ đồ activity diagram quản lý nhân viên

Ngày đăng: 07/02/2023, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w