HỆ THỐNG NHI KHOA VIỆT NAM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĂN TRONG BỆNH VIỆN Ths Trương Thành Nam Bộ môn Dinh Dưỡng & VSATTP http //tuelinh vn/tang huyet ap 787 http //nld com vn/suc khoe/benh dai thao duong de doa tr[.]
Trang 1MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĂN TRONG BỆNH VIỆN
Ths Trương Thành Nam
Bộ môn: Dinh Dưỡng & VSATTP
Trang 2MỤC TIÊU
Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị
Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị một số bệnh thường gặp
Một số chế độ ăn thường gặp trong bệnh viện
Trang 3Mất cân bằng dinh dưỡng - Bệnh tật
Thiếu dinh dưỡng Bệnh tật Thừa dinh dưỡng
Béo phì Năng lượng (đường,
béo, đạm)
Ca, vitamin D Loãng xương
Trang 4Khái niệm dinh dưỡng điều trị
Điều trị bệnh
Nội khoa
Dinh dưỡng Ngoại khoa
Vật lý trị liệu
• Khoa học nghiên cứu về ăn uống cho người bệnh
• Phối hợp các phương pháp để điều trị bệnh
Trang 5Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị
• Tác động trực tiếp đến nguyên nhân gây bệnh
– Thiếu sắt, SDD, thiếu vitamin
• Tăng cường sức đề kháng chống bệnh tật (nhiễm
độc, nhiễm khuẩn)
– Lao, thương hàn, sốt rét
• Phục hồi cơ thể sau tổn thương
– Gãy xương, tổn thương phần mềm, phẫu thuật
• Vai trò đối với một số bệnh chuyển hóa
– Đái tháo đường, Gout
• Phòng bệnh mạn tính
Trang 6Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị
• Nguyên tắc chung:
- Chế độ ăn đảm bảo sự cân đối, đầy đủ và toàn diện phù hợp với đặc tính của bệnh
- Xác định thời hạn của chế độ ăn không cân đối,
không toàn diện và không đầy đủ.
- Phối hợp tốt với phương pháp điều trị khác (thuốc, hóa học, vật lý)
- Quy định chế độ ăn phải phù hợp với hoạt động của bệnh nhân
Trang 7Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị
• Chú ý:
Chế
độ ăn
Thời gian
Tỷ lệ P:L:G
Cách chế biến Khẩu vị
Tính sẵn
có Động viên
Trang 8Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị
• Nguyên tắc theo giai đoạn bệnh:
Năng lượng(kcal/ngày) Chất dinh dưỡng
Ủ bệnh 1500 Nước, Vit, khoáng Toàn phát 1500 – 2000 Phục vụ chuyển
hóa cơ bản Hồi phục 3000
(pro 1,5 -2g/kg/ngày) Duy trì một thời gian
Trang 9Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị
- Hấp, luộc, nấu
Chiên, xào
Trang 115 Chế độ ăn giảm lipid
6 Chế độ ăn giảm glucid
7 Chế độ ăn giảm chất xơ, chất lên men
8 ……
Trang 12+ Xơ gan, kèm cổ chướng
+ Phụ nữ có thai 3 - 6 tuần lễ cuối
Trang 13CHẾ ĐỘ ĂN HẠN CHẾ MUỐI
2 Thực hành
- Nhu cầu: < 2300 mg Natri/ngày
= 6 g muối/ngày (người bình thường)
1 muỗng cà phê
Trang 14CHẾ ĐỘ ĂN HẠN CHẾ MUỐI
2 Thực hành
- Phương pháp giảm muối
Mức độ 1 (<10g/ngày)
- Sử dụng muối và phụ gia có muối (bột nêm, bột canh,
…) cho việc nêm nếm thức ăn khi nấu nướng
- Không sử dụng nước chấm, muối chấm trong bữa ăn
- Không sử dụng các sản phẩm nhiều muối: dưa cả
muối, cà muối, mắm, đồ hộp, thực phẩm chế biến sẵn (xúc xích, thịt xông khói, giò chả, …)
Trang 16CHẾ ĐỘ ĂN HẠN CHẾ MUỐI
2 Thực hành
- Lựa chọn thực phẩm (Na, mg%)
Trang 17CHẾ ĐỘ ĂN HẠN CHẾ GLUCID
1 Chỉ định
+ Đái tháo đường
+ Thừa cân béo phì
+ Viêm ruột cấp tính
2 Thực hành
+ Chế độ ăn cho bệnh nhân Đái tháo đường
Trang 18ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
Nguyên tắc
Type 1 Type 2
Chế độ ăn + +++ Hoạt động thể lực + +++
Trang 21Nhu cầu năng lượng theo thể trạng (Kcal/Kg)
Thể trạng Lao
động nhẹ
Lao động trung bình
Lao động nặng
Trang 22LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG
Nguyên tắc xây dựng khẩu phần
2 Tỷ lệ các chất dinh dưỡng cân đối
Trang 23Nhóm thực
phẩm Tên thực phẩm Chỉ số đường
huyết
Nhóm thực phẩm Tên thực phẩm đường Chỉ số
huyết
Bánh mì Bánh mì trắng 100 Rau củ Khoai lang 54 Lương thực Gạo trắng 83 Cà rốt 50
Lúa mạch 31 Khoai sọ 58 Quả Chuối 53 Đậu Lạc 19
Táo 53 Đậu tương 18 Dưa hấu 72 Đường Đường 86 Cam 66 Sữa Sữa gầy 32 Xoài 55 Sữa chua 52 Nho 43 Kem 52
Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm
Trang 24LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG
Nguyên tắc xây dựng khẩu phần
3 Các bữa ăn trong ngày: 4 – 6 bữa/ngày
Trang 25≥ 20% Kiêng, hạn chế đối đa, bánh
kẹo, nước ngọt, mít sấy,
Trang 26Bài tập thực hành 1:
Dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng thức
ăn Việt Nam, hãy liệt kê ít nhất 10 loại thực phẩm cụ thể cần chú ý cho bệnh nhân Đái tháo đường:
Thực phẩm có thể sử dụng hàng ngày
Thực phẩm sử dụng 2 -3 lần/tuần
Thực phẩm cần hạn chế tối đa, kiêng cữ
Trang 28LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Thực hành xây dựng khẩu phần
Bài tập thực hành 2:
Dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng thức
ăn Việt Nam, sinh viên hãy xây dựng một
khẩu phần ăn hợp lý cho bệnh nhân Đái
tháo đường nặng 50 kg lao động nhẹ
Trang 29LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Thực hành xây dựng khẩu phần
1 Tính tổng năng lượng cần thiết cho
một ngày
Kcal/kg x cân nặng cơ thể = 30 kg
x 50 = 1500 Kcal
Trang 30LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Thực hành xây dựng khẩu phần
2 Tỷ lệ năng lượng sinh ra từ Protid,
Lipid, Glucid
Glucid: 55% x 1500 = 825 KcalProtid: 20% x 1500 = 300 KcalLipid: 25% x 1500 = 375 Kcal
Trang 31LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Thực hành xây dựng khẩu phần
3 Lượng Glucid, Protid, Lipid cần có
trong thực phẩm
Glucid: 825 : 4 = 206 gProtid: 300 : 4 = 75 gLipid: 375 : 9 = 42 g
Trang 32LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Thực hành xây dựng khẩu phần
4 Dựa vào bảng thành phần dinh
dưỡng các thức ăn Việt Nam (2010),
các thực phẩm được lựa chọn và phân
chia cho các bữa ăn hợp lý
Trang 33LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Nguyên tắc xây dựng khẩu phần
2 Tỷ lệ các chất dinh dưỡng cân đối
Trang 34LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG Thực hành đánh giá khẩu phần
Một người lao động bình thường bị bệnh Đái tháo đường nặng 50 kg, có chế độ ăn trong ngày
Sáng 6h30: Sữa đậu nành 250ml (đạu 30g, đường 5g) Khoai tây luộc 200g
Trưa 11h: Cơm 200 g (gạo 100g), rau muống xào (rau 300 g, dầu 10g), Đậu, thịt 100g
Trưa 14h: Sữa đậu nành 200ml, đu đủ 200g Chiều 17h: Cơm 200g (gạo 100g), măng xào (măng 300g, dầu 20g), gan lợn áp chảo (gan 50g, dầu 5g)
Trang 35Bài tập thực hành 3:
Dựa vào ví dụ 2 đã được cung cấp, sinh viên hãy:
- Đánh giá giá trị dinh dưỡng của thực đơn kể trên?
Đề nghị thay đổi nếu chưa hợp lý?
- Nếu do điều kiện lao động và sinh hoạt, bệnh nhân chỉ ăn 3 bữa/ngày, năng lượng cần phân bố như thế nào?
- Nếu bệnh nhân có điều kiện phân bữa ăn thành 6 bữa/ngày, năng lượng cần phân bổ như thế nào cho hợp lý
Trang 36HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Loại hình hoạt động thể lực
1 Lao động tĩnh tại (ngồi làm việc tại chổ
cả ngày: nhân viên văn phòng, hưu trí, thất nghiệp)
2 Lao động nhẹ (làm việc tại chổ cả ngày
nhưng phải vận động nhẹ hoặc phải đứng, đi lại: nội trợ, giáo viên, y tá, bác sĩ, bán
hàng, )
Trang 37HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Loại hình hoạt động thể lực
3 Lao động trung bình (liên quan mang,
vác, đào xới vài lần/ ngày, khi làm việc có
tăng nhịp thở và ra mồ hôi: thợ điện, thợ
nước, thợ hàn, làm vườn, làm ruộng,…)
4 Lao động nặng (mang vác nặng và phải
dùng sức lực: công nhân xây dựng, bốc vác, vận động viên điền kinh,….)
Trang 38HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Lời khuyên hoạt động thể lực
Thời lượng: ít nhất 30 phút/ ngày
Cường độ: tối thiểu phải ngưỡng trung
bình (đi bộ nhanh,…)
Sẽ hiệu quả hơn nếu thời lượng và cường
độ vượt hơn ngưỡng này
Trang 39nhẹ nhàng 3 – 5 Đứng, ngồi, lái xeNấu ăn
Chơi bài, đánh máy, công việc ngồi một chỗ
Vận động nhẹ 5 – 7 Đi bộ chậm, chơi bowling
Cưỡi ngựa Chơi bóng chày, chạy xe đạp rất chậm
Mức độ tiêu hao năng lượng
Trang 40Mức độ vận động Kcal/phút Ví dụ
Vận động trung bình 7 – 9 Chạy bộ, chạy xe đạp với tốc độ
trung bình Cầu lông, chơi bóng rổ, đá bóng Tennis, bóng chuyền, bơi lội tốc độ chậm
Vận động nặng 9 – 13 Chạy bộ (10 – 13km/giờ)
Trượt tuyết xuyên quốc gia, đánh boxing
Chạy xe đạp vận tốc 30 – 35 km/giờ Bơi lội, judo
Vận động gắng sức >32 Chạy bộ >14km/giờ
Mức độ tiêu hao năng lượng
Trang 41Giới hạn
2-3 lần/tuần
5-6 lần/tuần
Mỗi ngày
Trang 42TƯ VẤN CỘNG ĐỒNG
Người khỏe mạnh
Trang 43TƯ VẤN DINH DƯỠNG
Người khỏe mạnh
Tập luyện thể dục thường xuyên
Dùng gạo ngũ cốc chưa qua tinh chế
Tránh tối đa bệnh tăng huyết áp bằng chế
độ ăn phù hợp
Ăn nhiều lần thay vì ăn no nê nhưng ít lần trong ngày
Ổn định trọng lượng cơ thể
Trang 44TƯ VẤN DINH DƯỠNG
Người Đái tháo đường
1 Tăng cường hoạt động thể lực: hoạt động thể lực vừa làm tiêu hao năng lượng, vừa
làm tăng tính nhạy cảm của Insulin và cải
thiện tình trạng sử dụng glucose ở các cơ Nên vận động thể lực vừa phải mỗi 30 phút
Trang 45TƯ VẤN DINH DƯỠNG
Người Đái tháo đường
2 Thực hiện chế độ ăn lành mạnh Ăn đủ
rau quả hàng ngày, ăn ít đường ngọt và ít
chất béo bão hòa Có đủ lượng chất xơ
(20g/ngày), nhớ ăn thường xuyên rau, đậu
và các loại quả
Trang 46TƯ VẤN DƯỠNG
Người Đái tháo đường
3 Duy trì cân nặng hợp lý, chỉ số BMI nên trong khoảng 21 – 23 Tự nguyện giảm cân
ở những người thừa cân béo phì hoặc suy giảm dung nạp Glucose
Trang 47TƯ VẤN DINH DƯỠNG
Người Đái tháo đường
4 Không hút thuốc lá: người đái tháo đường
có nguy cơ bị chết do bệnh mạch vành, đột quỵ hơn người bình thường Hút thuốc lá
làm tăng nguy cơ đó
Trang 49Bài tập tổng hợp:
Cô Lê Thị Mận, 57 tuổi, đến TYT Phú An khám sàng lọc với kết quả như sau: Đường huyết 133 mg%, HATT 170 mmHg, HATTr 80 mmHg, Cân nặng 59,5 kg, chiều cao 157 cm, vòng eo 87 cm
1 Bạn có nhận định gì về kết quả này?
2 Bạn cần khai thác thêm những thông tin gì về Cô Lê Thị Mận?
3 Bạn hãy xây dựng một khẩu phần ăn hợp lý cho đối tượng này?
4 Bạn hãy thực hiện đóng vai với tình huống tư vấn dinh dưỡng cho Cô Lê Thị Mận dựa trên một số thông tin được cung cấp
thêm như sau:
- Công việc hàng ngày là nội trợ, Nhà có trồng vườn cam, thỉnh
thoảng Cô ra vườn làm cỏ
- Gia đình Cô có ba chị em gái đều mắc bệnh Đái tháo đường
Riêng Cô đã được chẩn đoán cách đây 5 năm
- Khác: …(SV có thể bổ sung)
(*) Yêu cầu: Thể hiện rõ nội dung tư vấn dinh dưỡng và hoạt
Trang 50THẮC MẮC?