Slide 1 1 ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG GẮN LIỀN TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO NGƯỜI HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HDCOM” 1 PHẦN[.]
Trang 1ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG GẮN LIỀN TIẾT KIỆM
CHI PHÍ CHO NGƯỜI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HDCOM”
Trang 2- Kết cấu của khóa luận bao gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu;
+ Phần nội dung;
+ Phần kết luận.
Trang 31 PHẦN MỞ ĐẦU
Phương pháp thực hiện đề tài
-Phương pháp tổng hợp lý luận có liên quan trực tiếp đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh;
-Phương pháp thu thập tài liệu: tài liệu sơ cấp và thứ cấp của Công ty
Cổ phần HDCOM:
+ Tài liệu sơ cấp: tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công
ty Cổ phần HDCOM, bao gồm các số liệu, các tài liệu cùng các quy định của Nhà nước và của Công ty;
+ Tài liệu thứ cấp: tài liệu của Công ty đã công bố trên Báo cáo tài chính của Công ty.
-Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh tài liệu đã thu thập được với phần lý luận, với những quy định của Nhà nước, của doanh nghiệp từ đó chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế cần được khắc phục, từ đó chỉ ra những giải pháp để phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt còn hạn chế tại Công ty;
-Phương pháp tổng hợp kết luận chung.
Trang 42 PHẦN NỘI DUNG
2.1 Cơ sở khoa học cùng pháp lý
2.2 Thực trạng
2.3 Đánh giá chung 2
Trang 62.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng
2.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1
2.1.1.3 Những nội dung chủ yếu của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 72.1.1.1 Khái niệm
- Bán hàng: Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, tức
là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ( là quá trình xuất hàng cho người mua và được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán);
- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ;
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; (Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu);
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả quá trình hoạt động SXKD của DN được xác định theo từng thời kỳ (tháng, quý, năm) nhưng kết quả cuối cùng sẽ được xác định trong một niên độ kế toán, thường là ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Trang 82.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Đặc điểm
của bán
hàng Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: người bán mất
quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu hàng hóa đã mua bán
Phương thức bán hàng gửi đại lý
Trang 92.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho người mua
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV Phương
Trang 102.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng
Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển hàng bán bị trả lại
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Trang 112.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng
Phương pháp hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
TK 3331 Thuế GTGT
(nếu có)
Chi phí phát sinh
TK 3331 Thuế GTGT (nếu có)
Trang 122.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng
Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 132.1.1.3 Những nội dung chủ yếu về kế toán xác định
kết quả kinh doanh
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH:
LNTT = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ - GVHB – CPBH – CPQLDN +
DT hoạt động tài chính – CP hoạt động tài chính + Thu nhập khác – CP khác Trong đó: DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ = DTBH - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán chi phí tài chính
Kế toán thu nhập khác
Kế toán chi phí khác
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí bán hàng
Trang 142.1.1.3 Những nội dung chủ yếu về kế toán xác định
kết quả kinh doanh
Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 632
Kết chuyển chi phí thuế TNDN (Nợ TK 821 < Có TK 821) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(Nợ TK 821 > Có TK 821)
TK 511, 512 Kết chuyển doanh thu thuần
TK 515 Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính
TK 711 Kết chuyển thu nhập khác
TK 421 Kết chuyển lỗ về tiêu thụ Kết chuyển lãi về tiêu thụ
Trang 152.1.2 Cơ sở pháp lý
2.1.2
2.1.2.1 Các văn bản quy định của Nhà nước về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.2 Quy định của Công ty về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 16- Văn bản phải thi hành: Chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư Số 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Văn bản có liên quan:
+ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/6/2003 của Quốc hội; Nghị định 129/2004/NĐ - CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật kế toán;
+ Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
+ Thông tư 129/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều luật thuế GTGT; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
2.1.2.1 Các văn bản quy định của Nhà nước
về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 172.1.2.2 Quy định của Công ty về kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh
- Quyết định số 09/QĐ-HDCOM ngày 13/04/2013 về chiết khấu thương mại đối với các khách hàng mua hàng số lượng lớn; Quyết định số 16/QĐ-HDCOM ngày 20/09/2012 về chiết khấu thanh toán đối với khách hàng thanh toán tiền hàng trước hạn; Quyết định số 03/QĐ- HDCOM-KD ngày 02/03/2014 quyết định về thực hiện chương trình khuyến mãi “Tri ân khách hàng thân thiết’’;
- Quyết định số 12/QĐ-HDCOM ngày 16/07/2013 về giảm giá hàng bán.
Trang 18phần HDCOM
Trang 19- Tên Công ty: Công ty Cổ phần HDCOM;
- MSDN: 0800385398;
- Ngày đăng ký kinh doanh: 31/08/2007;
- Địa chỉ: 352 Trần Hưng Đạo, phường Ngọc Châu, thành phố Hải Dương;
- Vốn điều lệ ban đầu: 2.500.000.000 VNĐ;
- Tổng Giám đốc: Vũ Thị Tuyết;
- Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: Mua bán, sửa chữa và cho thuê các loại máy văn phòng (máy vi tính, máy in, máy phô tô, máy chiếu, máy fax, điện thoại)…linh kiện, phụ kiện, mực in, mực phô tô, hộp mực…; mua bán, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước công nghiệp và dân dụng; mua bán và chế biến hàng lâm sản (gỗ); mua bán vật liệu xây dựng.
2.2.1 Tổng quan chung về Công ty Cổ
phần HDCOM
Trang 202.2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HDCOM
2.2.2.1 Thực trạng về công tác tổ chức bộ máy
a) Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần HDCOM
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: Mua bán, sửa chữa và cho thuê các loại máy văn phòng, linh kiện, phụ kiện, mực in,…; mua bán, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước công nghiệp và dân dụng; mua bán và chế biến hàng lâm sản (gỗ); mua bán vật liệu xây dựng.
Quy trình kinh doanh của Công ty:
Báo giá, tiếp thị, tham gia
thầu
Lắp ráp, kiểm tra sản phẩm
Bàn giao, lắp đặt sp
Bảo trì sản
phẩm
Lập kế hoạch xuất linh kiện, sản phẩm Đơn đặt hàng
Tiến hành xuất linh kiện, sp
Trang 21Phòng hành chính
Kỹ thuật viên
Bảo hành
Lắp ráp, cài đặt
b) Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Trang 22c) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
c1) Đặc điểm về tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
c2) Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Công ty Cổ phần HDCOM đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán:
c2
Trang 23Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán tiền lương, BHXH
Thủ quỹ kiêm Kế toán TSCĐ
Trang 24Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh tại Công ty Cổ phần HDCOM
tháng 9/2014
Nghiệp vụ 1:
Ngày 17/09/2014 Công ty xuất bán cho anh A, thiện mực HDCOM số lượng 30 lọ, đơn giá 30.000 đồng/ lọ, trống 1010 số lượng 50 chiếc, đơn giá 50.500 đồng/ chiếc Tống số tiền là 3.425.000 đồng, thuế GTGT 10%: 342.500 đồng tổng số tiền thanh toán là 3.767.500 đồng, A thiện thanh toán ngay bằng tiền mặt là 2.000.000 đồng, số tiền còn lại chưa thanh toán.
Trang 25Bảng tổng hợp kết quả bán hàng của Công ty Cổ phần HDCOM
là 477.565.202 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,6% Cho thấy mức tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
ĐVT: VNĐ
Trang 26Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu MS Năm 2014 Năm 2013
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 172.598.250 110.153.568
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 621.862.799 604.006.550
11 Thu nhập khác 31 89.237.532 71.120.560
12 Chi phí khác 32 50.539.484 59.564.980
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 38.698.048 11.555.580
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 660.560.847 615.562.130
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 132.112.169,4 138.501.479
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 528.448.667,6 477.060.651
(ĐVT: VNĐ )
Trang 27Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần HDCOM
trong những năm qua
TT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
01 Tổng tài sản 4.113.073.600 4.221.729.902 4.322.126.059
02 Tổng nợ phải trả 1.010.512.300 980.623.590 969.564.950
03 Vốn chủ sở hữu 3.102.561.300 3.241.106.312 3.352.561.109
04 Doanh thu BH và CCDV 3.895.625.660 4.275.698.365 4.954.726.350
05 Lợi nhuận trước thuế 587.897.920 615.562.130 660.560.847
06 Lợi nhuận sau thuế 440.923.440 477.060.651 528.448.667,6
ĐVT: VNĐ
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu BH và CCDV năm 2014 tăng so với năm 2013 là 679.027.985 đồng tương ứng với mức tỷ lệ tăng 15,9%, so với năm 2012 tăng 27,2%, lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 là 51.388.016,6 đồng tương ứng với mức tỷ lệ tăng 10,8%
Tổng tài sản năm 2014 tăng so với năm 2013 là 100.396.157 đồng tương ứng mức tỷ lệ tăng 2,4% đồng thời tổng nợ phải trả giảm 11.058.640 đồng tương ứng với mức tỷ lệ giảm 1,13% Cho thấy Công ty đã chú trọng tăng vốn đầu tư để mở rộng thị trường, đa dạng hoá các mặt hàng cung cấp cho nhu cầu của người tiêu dùng Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu nhỏ tức là tài sản của Công ty được tài trợ chủ yếu bởi vốn chủ
sở hữu, vì vậy khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty cao, Công ty ít gặp rủi ro hơn về tài chính
Trang 282.2.2.2 Cơ chế quản trị của doanh nghiệp
- Công ty áp dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán dùng cho các doanh nghệp vừa và nhỏ ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Công ty đã áp dụng đầy đủ theo các chính sách, chế độ kế toán của Nhà nước, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan;
- Ngoài ra Công ty còn ban hành các quy định dựa trên các quy định của Nhà nước, theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và đã tuân thủ theo đúng các quy định trên.
Trang 292.2.2.3 Nhận xét, đánh giá và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa
kinh doanh tại Công ty Cổ phần HDCOM
2.2.2.3
a) Một số nhận xét,
đánh giá
b) Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty Cổ phần HDCOM
a1) Những ưu điểm
a2) Những hạn chế và nguyên nhân
b1) Khuyến nghị về tiêu thụ
hàng hóa
b2) Khuyến nghị về thu hồi nợ
b4) Khuyến nghị việc vận dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán b5) Khuyến nghị về tìm hiểu và ứng dụng phần mềm kế toán b3) Khuyến nghị về phân bổ
chi phí
Trang 30a1) Những ưu điểm
Về bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng không ngừng được hoàn thiện và nâng cao
Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu: Các chứng từ được sử dụng để hạch toán đều phù hợp và đúng mẫu của Bộ Tài chính
Đối với công tác hạch toán tổng hợp: Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, kế toán của Bộ Tài chính, mở các tài khoản cấp 2, cấp 3
Đối với hệ thống sổ sách kế toán: sử dụng "Bảng kê các chứng từ cùng loại" đối với các nghiệp vụ diễn ra thường xuyên để quản lý số liệu cụ thể hơn
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thực tế của doanh nghiệp, các thông tin kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh chính xác, rõ ràng và cụ thể
Chấp hành, tuân thủ theo các quy định, văn bản của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính về mặt pháp lý của Nhà nước, quy định của doanh nghiệp
a1
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh ngiệp canh tranh ngày càng gay gắt,
vì vậy việc đưa ra các chính sách về khuyến mại và giảm giá là hoàn toàn phù hợp
Trang 31Về hạch toán chi phí, doanh thu:
Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, tuy nhiên không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định chính xác được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ
đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp
Về dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, khi bán hàng giao hàng trước rồi thu tiền hàng sau, do
đó số tiền phải thu là khá lớn Tuy nhiên, kế toán doanh nghiệp không tiến hành trích khoản dự phòng phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả kinh doanh
Trang 32Về hình thức sổ sách:
Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh và áp dụng thủ công trên sổ viết tay, chỉ quản lý kho hàng trên máy vi tính Trong việc sử dụng ghi chép theo hình thức này, các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày đều được phản ánh trực tiếp vào chứng từ ghi sổ, dẫn đến sổ sách cồng kềnh và khó khăn trong việc tập hợp đối ứng để lên sổ cái cho các tài khoản
Về quản lý hàng tồn kho:
Khi đối chiếu từng loại hàng trong một nhóm, thủ kho và kế toán phải đối chiếu từng tên hàng, chủng loại, quy cách, nguồn gốc, rất mất thời gian và công sức
Về dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Một số mặt hàng tồn kho bị giảm giá do giá cả thị trường biến động, trong khi kế toán không sử dụng tài khoản dự phòng Điều này đã làm giảm tính chính xác của việc xác định kết quả kinh doanh
Trang 33b) Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty Cổ phần HDCOM
b1) Khuyến nghị về tiêu thụ hàng hóa
b2) Khuyến nghị về phân bổ chi phí
b3) Khuyến nghị về thu hồi nợ
Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao Vì vậy ta cần xác định được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ
đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất
Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa học Bởi vì, mỗi mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau,dung lượng chi phí quản lý doanh nghiệp có tính chất khác nhau, công dụng đối với từng nhóm hàng cũng khác nhau nên không thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phải tuỳ thuộc vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp
Do phương thức bán hàng thực tế tại Công ty, nên số nợ phải thu là khá lớn, vì vậy kế toán Công ty nên trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi để đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ