1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vận dụng chương 2 sinh học 12

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng chương 2 sinh học 12
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 572,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập vận dụng chương 2, 5 2023 Câu 1: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu. Xác suất để trong số 4 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu A. 1564. B. 35128. C. 332. D. 3564. Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng? (1) Tần số hoán vị gen là 20%. (2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất F2 ở là thân thấp, hoa vàng, quả dài. (3) Tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn có kiểu gen dị hợp là 42%. (4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 3,875%. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3: Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to thuần chủng với cá vảy trắng, nhỏ được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được Fb như sau: Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to; Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ. Biết ở loài này con cái là thể dị giao, con đực là thể đồng giao. Nếu cho chỉ chọn những con cá vảy trắng, nhỏ ở Fb đem tạp giao thì tỉ lệ cá cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ không chứa các alen trội là bao nhiêu? A. 112. B. 19. C. 118. D. 16. Câu 4. Các con đực (XY) bị đột biến thể một trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen nếu giả sử các thể một này đều không ảnh hưởng đến sức sống và giới tính đực được quyết định bởi NST Y? A. 144. B. 1320. C. 1020. D. 276

Trang 1

Bài tập vận dụng chương 2, 5 - 2023 Câu 1: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường Vợ

mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu Xác suất để trong số 4 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu

Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ

trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài Cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12% Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

(1) Tần số hoán vị gen là 20%

(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất F2 ở là thân thấp, hoa vàng, quả dài

(3) Tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn có kiểu gen dị hợp là 42%

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 3,875%

Câu 3: Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to thuần chủng với cá vảy trắng, nhỏ được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to Cho con cái F1 lai phân tích thu được Fb như sau:

Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to;

Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ

Biết ở loài này con cái là thể dị giao, con đực là thể đồng giao Nếu cho chỉ chọn những con cá vảy trắng, nhỏ ở Fb đem tạp giao thì tỉ lệ cá cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ không chứa các alen trội là bao nhiêu?

Câu 4 Các con đực (XY) bị đột biến thể một trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen nếu giả sử các thể một này đều

không ảnh hưởng đến sức sống và giới tính đực được quyết định bởi NST Y?

Câu 5: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen A quy định tai nghe bình thường;

bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ

bị điếc bẩm sinh Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mang alen gây bệnh trên là

Câu 6: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông

trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3 Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Về mặt lý

thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về F3?

A Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9

B Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18

C Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9

D Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18

Câu 6: Có hai quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6 Quần thể thứ 2 có 300 cá

thể, trong đó tần số A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ

Câu 7: Ở đậu Hà Lan, A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp, B qui định hoa tím trội hoàn toàn so với

b qui định hoa trắng Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb x aabb, người ta đã dùng conxixin xử lý các hạt F1 Sau đó gieo thành cây và chọn các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2 Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen

(2) Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng

(3) Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 là 49/144

(4) Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10

Câu 9: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên

vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình dưới đây

Trang 2

Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gen gây bệnh máu khó đông, cho các phát biểu sau:

(1) Có 5 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về 2 bệnh này

(2) Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng

(3) Xác suất cặp vợ chồng số 13 – 14 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh là 40,75%

(4) Nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là 87,5%

(5) Nếu người phụ nữ số 15 kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh và đến từ một quần thể khác đang cân bằng di truyền

về gen gây bệnh bạch tạng (thống kê trong quần thể này cho thấy cứ 100 người có 4 người bị bệnh bạch tạng) Xác suất cặp vợ chồng của người phụ nữ số 15 sinh 2 con có kiểu hình khác nhau là 56,64%

Số phát biểu đúng là :

Câu 10 Ở dê tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên NST thường Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có

râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm Cho F1

giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?

Câu 11: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P, Q Cả hai bệnh này đều do 1 trong 2 gen quy định Trong đó

bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định

Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các thế hệ, nhận định nào sau đây đúng?

A Cặp alen quy định bệnh P và bệnh Q đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

B Có 5 người chắc chắn xác định được kiểu gen

C Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là 63/80

D Gen gây bệnh P là gen lặn, gen gây bệnh Q là gen trội

Câu 12: Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa

đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ : 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Cho tất cả các cây hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tính trạng màu hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung

II F3 có tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng là 18,37%

III Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ ở loài thực vật này

IV Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ 16,33%

Câu 13: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người Alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen

a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20 cm

Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Theo lý thuyết có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ nói trên?

I Người con gái số 5 mang kiểu gen dị hợp hai cặp gen

II Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M

III Xác định dược tôi da kiểu gen của 6 nguôi trong các gia đình trên

IV Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M

V Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%

Trang 3

Câu 14: Phép lai P: AB D d AB D

ab  ab , thu được F1 Trong tổng số cá thê ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 36 loại kiểu gen

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cm

III F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen

IV F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng

Câu 15: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh Z ở người Biết rằng, bệnh Z là do một trong 2

alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang

ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh Z

(2) Tối đa 10 người có thể mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu

(3) Tỉ lệ để người III14 mang kiểu gen dị hợp trong nhóm máu A là 34,57%

(4) Xác suất để cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con đầu có nhóm máu AB là 287/ 360

Câu 16: Xét một quần thể của động vật có vú, người ta phát hiện gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu

phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 42 kiểu gen về hai gen này Cho biết không phát sinh thêm đột biến mới Có bao nhiêu phát

biểu đúng trong số các phát biểu sau?

(1) Gen thứ hai nằm trên NST X ở đoạn tương đồng với Y

(2) Hai gen này phân li độc lập trong quá trình giảm phân

(3) Có 9 kiểu gen dị hợp về cả hai gen trên

(4) Số loại kiểu gen tối đa ở giới cái ít hơn giới đực

Câu 17: Ở một loài thực vật, nghiên cứu quá trình tổng hợp sắc tố cánh hoa của một loài cây xảy ra theo cơ chế: chất trắng

chuyển thành sắc tố vàng nhờ enzim do alen A quy định; sắc tố vàng chuyển thành sắc tố đỏ nhờ enzim do alen B quy định, sắc tố đỏ chuyển thành sắc tố tím nhờ enzim do alen D quy định Các alen tương ứng a, b, d không tạo ra enzim có chức năng Phép lai P : AaBbDd × AaBbDd tạo ra F1 Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng với F1?

(1) Các cây hoa trắng có 9 kiểu gen

(2) Các cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 18,75%

(3) Tỉ lệ cây đỏ dị hợp một cặp gen trong tổng số cây đỏ là 44,4%

(4) Tỉ lệ cây hoa tím mang 3 alen trội trong tổng số cây hoa tím là 4,6875%

Câu 18: Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thân đen với thân xám thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau được

F2 có tỉ lệ:

- Ở giới đực: 3 con thân đen : 1 con thân xám

- Ở giới cái : 3 con thân xám : 1 con thân đen

Cho biết A qui định thân đen trội hoàn toàn so với a qui định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gen

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Tính trạng màu lông do gen nằm trên NST giới tính quy định

(2) Sự biểu hiện của màu lông do điều kiện môi trường chi phối

(3)Màu sắc lông do gen nằm trên NST thường quy định nhưng bị ảnh hưởng bởi giới tính

(4)Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa sẽ là 1 đen : 5 xám

Câu 19: Bình là một người đàn ông bình thường Bình kết hôn với Mai, sinh ra một người con trai tên Minh bị u xơ nang Khi

Mai chết vì bệnh u xơ nang, Bình lấy Thu cũng là người bình thường, sinh ra một đứa con trai bình thường tên An Được tin Toàn là anh của Thu đã chết vì bệnh u xơ nang, những người hàng xóm đã đưa ra nhiều nhận xét những người trong gia đình này cũng như về khả năng sinh con của Bình và Thu Các nhận xét đó như sau:

(1) Bệnh u xơ nang gặp chủ yếu ở nam giới

(2) Bố mẹ của Bình, Thu và Mai đều là những người mang gen bệnh

Trang 4

(3) Bình và Thu đều có kiểu gen dị hợp

(4) Xác suất An mang gen gây bệnh u xơ nang là 3/5

(5) Xác suất để Bình và Thu sinh ra một con gái thứ hai bị bệnh u xơ nang là 1/6

Biết rằng bố mẹ của Bình, Mai và Thu đều là những người bình thường Số nhận xét không chính xác là:

Câu 20: Khi nói về bệnh phêninkêtô niệu (PKU) ở người Một cặp vợ chồng không bệnh sinh con gái đầu lòng bị bệnh, con

trai tiếp theo không bệnh Hãy cho biết trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng

(1) Người con gái này mất khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin và có biểu hiện suy giảm trí nhớ

(2) Bệnh phêninkêtô niệu thường xảy ra nữ vì nữ cần 2 alen lặn mới biểu hiện bệnh

(3) Bé gái này có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm và loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin khỏi khẩu phần thức ăn hằng ngày

(4) Khả năng để họ sinh 4 người con tiếp theo trong đó gồm: 2 trai không bệnh, 1 gái không bệnh, 1 gái bị bệnh là 81/512 (5) Khả năng để họ sinh 4 người con tiếp theo trong đó gồm có 1 nam bệnh, 1 nam bình thường, 1 nữ bệnh, 1 nữ bình thường

là 27/512

(6) Khả năng để họ sinh 5 người con tiếp theo trong đó gồm có nam bệnh, nam bình thường, nữ bệnh, nữ bình thường là 135/4096

Câu 21: Biết A trội hoàn toàn so với a Cho 2 cây thuần chủng tương phản giao phấn Xử lí hạt của P bằng dung dịch cosixin

0,1 – 0,2% Cho các cây F1 giao phấn với các cây lưỡng bội Theo lí thuyết, kết quả F2 chắc chắn không có bao nhiêu tỉ lệ KH trong các tỉ lệ sau đây

(1) 35 trội : 1 lặn (2) 3 trội : 1 lặn (3) 11 trội : 1 lặn (4) 1 trội : 1 lặn

Câu 22: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai alen của gen quy

định

Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64% Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Trong phả hệ có tối đa 4 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp

(2) Xác suất cặp vợ chồng I3 và I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75%

(3) Xác suất để người II8 và II9 có kiểu gen giống nhau là 56,25%

(4) Nếu đứa con gái III10 lấy một người chồng có khả năng uống cong lưỡi thì khả năng họ sinh được hai đứa con khác giới tính và ít nhất có 1 đứa không có khả năng uốn cong lưỡi là 7,66%

Câu 23: Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1 aa = 1 Nếu biết rằng sức

sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%) Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là:

Câu 24: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Một gen khác

gồm 3 alen qui định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ

Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu?

Câu 25: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen

trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường

Trang 5

Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác về phả hệ trên?

(I) (11) và (12) có kiểu gen giống nhau

(II) Xác suất đển người con trai của (11) mang gen bệnh là

(III Nếu vợ chồng (12) và (13) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh là 75%

(IV) Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có gen dị hợp tử

Tháng 6/2023 Câu 1 Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4AABb : 0,2AaBB : 0,4AaBb Cho biết các giao tử có hai alen lặn không có khả năng thụ tinh và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 100%

II Ở F1, cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 68/81

III Cho tất cả các cây thân cao, hoa trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 có 100% số cây thuần chủng

IV F1 giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2 có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 89,6%

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 2: Một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với cây hoa trắng, quả dài (P),

thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ: lệ 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cây F1 và cây N đều dị hợp về 2 cặp gen

II Nếu F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1

III Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 12,5% hoa đỏ, quả tròn

IV Nếu cây N tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 3: Cho biết thân cao, hoa đỏ, quả to là những tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ; Các cặp gen

phân li độc lập với nhau Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả to giao phấn với cây thân cao, hoa đỏ, quả to (P), thu được F1 có 1 kiểu hình Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình Theo lí thuyết, loại cá thể có 5 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 4: Một loài động vật, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn

toàn, trong đó gen 1 chỉ có 1 alen, các gen còn lại mỗi gen có 2 alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, khi nói về kiểu gen và kiểu hình về các gen đang xét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong loài này có tối đa 24 kiểu gen

II Các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 12 kiểu gen

III Các cây mang kiểu hình lặn về hai trong 3 tính trạng có tối đa 4 loại kiểu gen

IV Khi giảm phân, trong loài này có tối đa 12 loại giao tử về các gen đang xét

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 5 Xét một cơ thể đực có kiểu gen

ab

AB dEg

DeG mN

Mn

Trong quá trình giảm phân, mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen ở tối

đa ở 1 cặp NST, tại 1 điểm Có 5 tế bào tiến hành giảm phân không đột biến để tạo giao tử Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tạo ra tối đa 18 loại giao tử

II Không thể tạo ra giao tử AB Deg MN chiếm 10%

III Nếu loại giao tử mang 6 alen trội chiếm 20% thì có ít nhất 4 tế bào xảy ra hoán vị

IV Nếu loại giao tử mang 5 alen trội chiếm 5% thì sẽ có 5% giao tử mang 2 alen trội

Câu 6 Xét một cơ thể đực có kiểu gen

aB

Ab dEg

DeG

Giả sử có 10 tế bào giảm phân không đột biến Trong quá trình giảm phân, mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo nhiều nhất ở 1 cặp NST, tại 1 điểm Quá trình giảm phân đã tạo ra được 6 loại giao tử, trong đó

Trang 6

giao tử có 4 alen trội chiếm 10% Biết rằng ở cặp NST

aB

Ab

, sự trao đổi chéo chỉ xảy ra ở cặp Bb Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có 4 tế bào xảy ra trao đổi chéo ở cặp gen Bb

II Có thể tạo ra giao tử có 5 alen trội chiếm 5%

III Giao tử có 1 alen trội chiếm 10%

IV Giao tử có 3 alen trội chiếm 40%

Câu 7: Một quần thể ngẫu phối, xét 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen là A1, A2, A3 Quần thể đang cân bằng và thế hệ xuất phát có tần số các kiểu gen dị hợp bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số kiểu gen dị hợp luôn gấp đôi tần số kiểu gen đồng hợp

II Thế hệ xuất phát có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:2:2:2

III Nếu A1 trội hoàn toàn so với A2 và A3 thì kiểu hình do A1 quy định luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

IV Nếu các cá thể có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì cấu trúc di truyền của quần thể F1 vẫn không thay đổi

so với P

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 8: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thường Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao

phấn với nhau, thu được F1 có 7 kiểu gen, trong đó kiểu gen

aB

Ab

chiếm 15% Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán

vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, cá thể dị hợp 2 cặp gen chiếm 25%

II Có thể xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

III Ở F1, cây mang 1 tính trạng trội chiếm 35%

IV Cá thể mang 3 alen trội có thể chiếm 15%

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 9: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát của quần thể (P) gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình: 29 cây thân cao, hoa đỏ: 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa đỏ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, có tối đa 5 loại kiểu gen?

II Trong các cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 23/29

III Ở F1, cây thân thấp, hoa đỏ có 2 loại kiểu gen

IV F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 251/256

Câu 10 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 cặp gen phân ly độc lập Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trôi là

trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây luôn cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?

A Phép lai giữa cá thể mang 3 tính trạng trội với cá thể mang 1 tính trạng trội

B Phép lai giữa cá thể dị hợp 2 cặp gen với cá thể đồng hợp 2 cặp gen lặn tương ứng

C Phép lai giữa cá thể mang 1 tính trạng trội thuần chủng với cá thể mang 2 tính trạng trội thuần chủng

D Phép lai giữa cá thể dị hợp 3 cặp gen với cá thể thuần chủng bất kì

Câu 11 Một cơ thể đực có bộ NST 2n = 8, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp với kí hiệu như sau:

ab

AB

de

DE gh

GH

XMnY

Quá trình giảm phân, mỗi tế bào chỉ có đổi chéo nhiều nhất tại một điểm Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Một tế bào giảm phân thì tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng

B Hai tế bào giảm phân, nếu tạo ra 6 loại tinh trùng thì tỉ lệ của 6 loại là 2:2:1:1:1:1

C Kết thúc quá trình giảm phân, cơ thể này tạo ra tối đa 80 loại tinh trùng

D Cơ thể này cho tối đa 16 loại tinh trùng không mang gen hoán vị

Câu 12 Chứng bạch tạng ở người là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông Sự tổng hợp các sắc

tố này qua hai phản ứng

Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của enzim E1

Phản ứng 2: Chất tirozin được biến thành melanin dưới tác dụng của enzim E2

Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng, người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen của sắc tố melanin còn của tóc của A thì không có màu Biết rằng enzim E1 và enzim E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tính trạng da bị bạch tạng ở người do 2 cặp gen quy định và tương tác bổ sung

II Những người bị bạch tạng có thể có 5 loại kiểu gen khác nhau

III Nếu người A và người B kết hôn, sinh con thì vẫn có thể sinh con không bị bệnh bạch tạng

IV Hai người có da bình thường kết hôn với nhau, vẫn có thể sinh con bị bạch tạng

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 13 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định Kiểu gen có cả hai alen trội

A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn quy định hoa trắng

Trang 7

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), thu được F1 có 3 kiểu hình Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, kiểu hình hoa đỏ chiếm 25%

II Ở F1, có thể có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

III Ở F2, cá thể mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ 7/32

IV Ở F2, cá thể hoa đỏ chiếm tỉ lệ 25%

V Cho tất cả các cây hoa vàng F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, sẽ thu được F2 có 68,75% số cây hoa vàng

VI Cho tất cả các cây hoa đỏ F1 giao phấn với tất cả các cây hoa vàng F1, sẽ thu được F2 có 50% số cây hoa vàng

A 6 B 3 C 5 D 4

Câu 14: Một loài thú, xét 2 cặp gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định

mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn Cho con cái

dị hợp 2 cặp gen giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài, thu được F1 có 11% số cá thể đực có mắt đen, đuôi dài Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời P có kiểu gen dị hợp đều và khoảng cách giữa 2 gen Aa, Bb là 22cM

II Tỷ lệ kiểu hình mắt đen, đuôi dài ở F1 61%

III Cho các cá thể mắt đen đuôi dài F1 ngẫu phối thì thu được kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn chiếm tỷ lệ 3,08%

IV Nếu cho các cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt trắng, đuôi dài chiếm 10,08%

Câu 15: Ở một loài động vật, khi cho cá thể lông đen, chân cao giao phối với cá thể lông xám, chân cao (P), thu được F1 có tỉ lệ: 45% cá thể lông đen, chân cao : 5% cá thể lông đen, chân thấp : 21% cá thể lông xám, chân cao : 4% cá thể lông xám, chân thấp : 9% cá thể lông trắng, chân cao : 16% cá thể lông trắng, chân thấp Biết rằng mỗi tính trạng do một gen nằm trên NST thường quy định, các alen trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; Nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

II Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9

IV Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 16 Một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho cây trội về

tính trạng do gen A quy định giao phấn với cây trội về tính trạng do gen B quy định, sinh ra F1 có 4 loại kiểu hình Cho cây mang 2 tính trạng trội ở F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì cơ thể tự thụ phấn sẽ xảy ra hoán vị ở 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu F2 chỉ có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 2:1:1

II Nếu F2 chỉ có 3 loại kiểu hình thì tất cả các cá thể ở F2 đều mang 2 alen trội

III Ở F2, kiểu hình lặn về 2 tính trạng có giá trị giao động trong khoảng nào?

IV Nếu F2 có kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 4% thì cá thể mang 1 alen trội chiếm 24%

Câu 17: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu

hình bình thường Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường Ở thế hệ F1, người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm; 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ; 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh Theo lý thuyết, ở thế hệ P, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên là bao nhiêu?

Câu 18 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thường, liên kết hoàn toàn, trong đó mỗi gen

quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 Ở F1, kiểu hình có 2 tính trạng trội

do 5 kiểu gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn?

A 7 B 4 C 5 D 6

Câu 19 Có 5 tế bào của ruồi giấm có kiểu gen AaBBXY tiến hành giảm phân không đột biến đã tạo ra giao tử ABX chiếm 40%

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Giao tử aBY chiếm tỉ lệ 40% II Giao tử ABY chiếm tỉ lệ 40%

III Giao tử aBY chiếm tỉ lệ 10% IV Giao tử aBX chiếm tỉ lệ 10%

Câu 20: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình

II Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông vàng III Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám

IV Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 21: Một loài động vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen

đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

I Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen

II Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 6 loại kiểu gen

Trang 8

III Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen, thu được đời con có số cá thể đồng hợp tử về 2 cặp gen chiếm 20%

IV Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau

A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 22: Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng (P) thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 lai với cây thân cao, hoa trắng, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 20% Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%

II Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 45%

III Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 30%

IV Ở F2, kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5%

Câu 23: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 1 cặp NST thường, mỗi gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội

là trội hoàn toàn Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể, thu được F1 Ở F1, kiểu hình có 2 tính trạng trội do 3 kiểu gen quy định Biết

không xảy ra đột biến Có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn?

A 12 B 8 C 7 D 10

Câu 24: Gen H có 2 mạch xoắn kép, trong đó mạch 1 của gen là 5’…ATG XXX TTT AAA TXG GXG GGG TGA GXT…3’

Chuỗi polipeitit do gen H mã hóa có 7 axit amin Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm cho gen H trở thành h Chuỗi pôlipeptit do gen h mã hóa chỉ còn lại 4 axit amin Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Mạch 1 là mạch gốc

II Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X đã làm cho gen H trở thành h

III Gen H và gen h có tổng liên kết hidro bằng nhau

IV Nếu gen H phiên mã 1 lần cần cung cấp 200 A thì gen h phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 201 A

Câu 25 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một cặp tính trạng, trội

lặn hoàn toàn Trong đó gen A có 2 alen là A và a; Gen B có 3 alen là B1, B2, B3 trội lặn theo thứ tự B1>B2>B3 Cho cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 6 loại kiểu hình và 12 loại kiểu gen

II Nếu F1 có 4 kiểu gen thì tỉ lệ kiểu gen của F1 sẽ là 1:1:1:1

III Nếu F1 có 9 kiểu gen thì 2 cây ở P phải có kiểu gen giống nhau

IV Nếu F1 có 8 kiểu gen thì tổng cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/8

V Nếu F1 có 6 kiểu hình thì tổng cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/8

VI Nếu F1 có 3 kiểu hình thì tổng cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/4

A 3 B 6 C 4 D 5

Câu 26: Một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 cặp gen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây P đều có kiểu hình

trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 Ở F1, mỗi tính trạng đều có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có thể có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

II F1 có thể có 4 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau

III F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen

IV F1 có số cây trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

V F1 có thể có 7 kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

VI F1 có thể có 4 kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

VII F1 có thể có 3 kiểu gen, trong đó có 2 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

A 3 B 6 C 5 D 4

Câu 27 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định Kiểu gen có

cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó

DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn

II Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì đời con có tối đa 6 loại kiểu hình

III Nếu cho các cây hoa tím, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 10 sơ đồ lai

IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được Fa có 100% số cây hoa đỏ, quả bầu dục

A 1 B 4 C 2 D 3

Câu 28: Ở một loài thực vật, xét các tính trạng chiều màu sắc hoa và tính trạng màu sắc hạt; trong đó tính trạng màu sắc hạt do

một cặp gen quy định, A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen

tự thụ phấn, thu được F1 gồm các hạt màu vàng và các hạt màu xanh Tiến hành gieo các hạt F1 thành 2 lô:

- Lô A: Gieo tất cả các hạt màu vàng, các cây trưởng thành có tỉ lệ: 59% cây hoa đỏ : 41% cây thân hoa trắng

- Lô B: Gieo tất cả các hạt màu xanh, các cây trưởng thành có tỉ lệ: 48% cây hoa đỏ : 52% cây hoa trắng

Biết rằng tất cả các hạt đều có khả năng sống như nhau và không xảy ra đột biến, nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới

là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Kiểu gen của P có thể là

ab

AB

Dd

II Ở F1, tổng cá thể thuần chủng chiếm 13%

III Trong số các cây hoa đỏ ở lô A, cây có 3 alen trội chiếm tỉ lệ 52/177

IV Trong số các cây hoa đỏ ở lô B, cây có 4 alen trội chiếm tỉ lệ 1/12

Trang 9

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 29: Ở một loài chim, A quy định lông đen, a quy định lông trắng; B quy định trứng sáng, b quy định trứng sẫm Cho con

đực thuần chủng có kiểu hình lông đen giao phối với con cái có kiểu hình lông trắng, được F1 có 100% trứng màu sáng, các trứng này nở ra 100% cá thể lông đen Các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 gồm các trứng sẫm và trứng sáng Tất

cả các trứng sáng được ấp riêng, đã nở ra các cá thể có tỉ lệ kiểu hình là: 10 con đực lông đen : 3 con cái lông đen : 2 con cái lông trắng Các trứng sẫm được ấp riêng và nở ra các cá thể có tỉ lệ kiểu hình là: 3 con cái lông trắng : 2 con cái lông đen Cho các con đực lông đen F2 giao phối với các con cái lông đen F2 được nở ra từ trứng sáng, thu được F3

Biết không xảy ra đột biến và không có hiện tượng gây chết Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cá thể đực F1 có kiểu gen là XABXab

II Tỉ lệ tế bào có hoán vị gen ở cơ thể đực là 80%

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể đực ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 30%

IV Ở F3, số lượng trứng sẫm chiếm tỉ lệ 12,5%

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 30 Một quần thể thực vật, màu sắc hoa do 1 gen gồm 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó, alen A1

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3; Alen A2 quy định hoa vàng hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có 5 kiểu gen với tỉ lệ kiểu hình là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng Thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu hình là 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng Cho tất cả các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở thế hệ P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 80%

II Ở thế hệ F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 80%

III Ở thế hệ F2, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 16%

IV Nếu chỉ có các cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn, thì ở F3 có số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 3/32

Câu 31 Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb Cho 2 cá thể (P) có kiểu gen khác nhau giao phối với nhau, thu được F1 Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội có 3 kiểu gen quy định và tổng tỉ lệ của cả 3 kiểu gen chiếm 50% Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và B là 40cM Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời con F1 có 7 loại kiểu gen

II Trong số kiểu hình chứa 1 tính trạng trội, kiểu gen chứa 1 alen trội chiếm tỉ lệ 3/5

III Có 2 kiểu gen chứa 3 alen trội ở F1

IV Trong số kiểu gen 2 alen trội ở F1 kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 50%

A 1 B 4 C 3 D 2

Câu 32: Ở cừu, kiểu gen DD quy định có sừng, kiểu gen dd quy định không sừng, kiểu gen Dd quy định có sừng ở con đực và

không sừng ở con cái Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số alen d trong quần thể này là 0,7

II Nếu cho các cá thể không sừng trong quần thể ngẫu phối với nhau thì đời con chỉ xuất hiện các cá thể không sừng

III Nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là 27/34

IV Lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là 3/26

Câu 33 Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có 2 cặp gen Biết

không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho một cơ thể có kiểu hình mamg 2 tính trạng trội lai với cơ thể đồng hợp lặn thì sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai

II Cho 2 cơ thể lai với nhau, nếu ở F1 có kiểu hình 2 trội chiếm 30% thì có tối đa 3 sơ đồ lai thỏa mãn

III Cho cơ thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng giao phấn với kiểu hình trội về 1 tính trạng, nếu đời con có 4 loại kiểu hình thì kiểu hình có 2 tính trạng trội chỉ có 1 kiểu gen quy định

IV Cho 2 cơ thể giao phấn với nhau, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 34 Một cơ thể thực vật có kiểu gen Aabbdd Cây này có 3 cành Trong quá trình phát triển của cơ thể, đỉnh sinh trưởng

của cành thứ nhất bị đột biến gen tạo ra cành AabbDd; đỉnh sinh trưởng của cành thứ 2 bị đột biến tạo ra cành AaBbdd Các cành này đều ra hoa, sinh sản bình thường và các hoa tự thụ phấn chứ không giao phấn với hoa khác Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cây này là một thể khảm

II Đột biến đã phát sinh trong quá trình nguyên phân

III Cây này tạo ra tối đa 6 loại giao tử đực

IV Cây này sẽ sinh ra đời con 15 kiểu gen, 6 kiểu hình

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 35: Ở loài kiến, những trứng được thụ tinh thì nở thành kiến thợ hoặc kiến chúa; Những trứng không được thụ tinh thì nở

thành kiến đực Xét gen A quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh vàng; Gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 40cM Kiến chúa có cánh xám, cánh dài được thụ tinh bởi các kiến đực cánh vàng, ngắn, thu được F1 có 100% cánh xám, dài Cho kiến chúa F1 giao phối với kiến đực cánh vàng, dài, thu được F2 Biết tỉ lệ thụ tinh đạt 60% và tất cả trứng đều nở, phát triển thành cá thể trưởng thành Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

II Ở F2, có 12% số con đực con cánh vàng, ngắn

III Trong số các cá thể cánh xám, dài thì số con cái = 3 lần số con đực

IV Trong tự nhiên, ong chúa thường có kiểu gen thuần chủng

Câu 36 Nghiên cứu tính trạng màu hoa ở một loài thực vật cho thấy để tạo ra màu sắc hoa là kết quả của một dãy phản ứng

Trang 10

hóa học bao gồm nhiều bước và tất cả các sắc tố trung gian đều có màu trắng Ba dòng thuần chủng với hoa trắng (Dòng hoa trắng I, II và III) của loài này đã được lai với nhau, tỷ lệ kiểu hình ở các thế hệ được thống kê trong bảng sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng?

I Màu sắc hoa do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST quy định

II Có tối đa 7 dòng thuần chủng hoa trắng

III Phép lai giữa một cá thể F1 của phép lai 1 với một cá thể trắng 3 cho đời con 100% cá thể đỏ

IV Cho toàn bộ cá thể hoa đỏ F2 của phép lai 1 giao phấn với toàn bộ cá thể đỏ F2 của phép lai 3, thu được cây hoa trắng có

tỉ lệ là 1/9

Câu 37: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST với khoảng cách 40cM Trong đó, mỗi cặp gen

quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 có 2 kiểu hình và kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 kiểu gen quy định Ở F1, loại cá thể mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 38: Một loài thực vật, xét một tính trạng do một cặp gen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen trội là trội hoàn

toàn Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đời con của các phép lai?

A Nếu bố mẹ thuần chủng thì đời con thuần chủng 100%

B Nếu đời con có 50% cá thể đồng hợp thì đời con có 2 loại kiểu hình

C Nếu đời con có 2 loại kiểu hình thì đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen

D Nếu có con chỉ có 1 loại kiểu hình thì đời con chỉ có 1 loại kiểu gen

Câu 39: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đột biến chuyển đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

II Đột biến số lượng nhiễm sắc thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

III Đột biến đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính

IV Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 40: Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6 Trên ba cặp nhiễm sắc thể, xét các cặp gen được kí hiệu là:

QMNPO

abde qmnpo hklx Giả sử có một thể đột biến có kiểu gen là

QPNMO

abde qmnpo hklx Theo lí thuyết, có bao

nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

II Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến

III Thể đột biến có thể sẽ làm tăng sự biểu hiện của gen P

IV Thể đột này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%

Câu 41 Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các mô đơn bội này

bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 50 cây lưỡng bội Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen Theo lí thuyết, khi nói về 50 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?

A Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen

B Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aaBBddEE

C Hầu hết các cây này đều có kiểu hình giống nhau

D Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử

Câu 42 Để cho các alen của một gen phân ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia

thì cần bao nhiêu điều kiện sau đây?

III Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn IV Quá trình giảm phân xảy ra bình thường

Câu 43: Hình sau đây mô tả cơ chế hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli khi môi trường có đường lactôzơ Phát biểu nào sau

đây đúng?

A Chất X được gọi là chất ức chế

Ngày đăng: 14/07/2023, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w