TRƯỜNG THPT CHU VAN AN Mã đề thi 111 (đề thi gồm có 4 trang) ĐÁP ÁN CHI TIẾT – ĐỀ ON KHOI 11 NĂM HỌC 2022 2023 Môn Tiếng Anh LỚP 11 Thời gian làm bài 60 phút; Mark the letter A, B, C, or D on your ans[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHU VAN AN
Mã đề thi : 111
(đề thi gồm có 4 trang)
ĐÁP ÁN CHI TIẾT –
ĐỀ ON KHOI 11 NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Tiếng Anh LỚP 11
Thời gian làm bài: 60 phút;
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Question 1: đáp án C đọc là u , các đáp án còn lại đọc là ʌ
Question 2:Đáp án D đọc là s, các đáp án còn lại đọc là z
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Question 3: đáp án D trọng âm rơi âm 3, các đáp án còn lại rơi âm 1
Question 4: đáp án A rơi âm 2 các đáp án còn lại rơi âm 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Question 5: Đáp án D
Trật tự của tính từ : ý kiến, kích cỡ, tuổi, hình dáng, màu sắc, nguồn gốc, chất liệu , mục đích
Question 6: đáp án C
Be taken in= bị lừa
Các đáp án còn lại
Take on= tuyển dụng , đảm nhiệm
Take off=cởi bỏ, cất cánh(máy bay)
Take over= tiếp quản
Question 7: đáp án A
Câu hỏi đuôi, vế trái là phủ định (có no) thì vế phải là khăng định , chủ ngữ there vẫn giữ nguyên
Question 8: đáp án B
Kiến thức từ loại , ô trống đứng sau mạo tưh “the” , trước giới từ “of” nên chỉ có thể là danh từ , đáp án B là danh từ
Question 9:đáp án C
Kiến thức phần rút gọn mệnh đề , mệnh đề đầy đủ là after he had finished …= rút gọn thành having finished
Question 10:đáp án B
Kiến thức phối hợp thì : since SV (qkd), Sv (Htht)
Question 11: đáp án A
Câu mang nghĩa bị động, thì hiện tại tiếp diễn
Question 12: Đáp án B
So sánh kép
Question 13: đáp án B
Kiến thức phối hợp thì : When SV (htd) , SV (tương lai đơn )
Question 14: đáp án B
Tạm dịch Không ai nghe thấy cô ấy vì cô ấy nói nhỏ quá
Question 15: đáp án A
Walking papers thư thông báo bị sa thải
Question 16:đáp án D
Kiến thức collocation : take turns= luân phiên nhau
Question 17: đáp án D
Kiến thức thành ngữ : head over heels in love= hoàn toàn đổ gục, chết mê chết mệt
Question 18: đáp án B = sự đa dạng sinh học
Question 19: đáp án D
Go for the tramp: bước đi nặng nề.
Mark the letter A, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the
underlined word(s) in each of the following questions.
Question 20: đáp án C
Trang 2- hit the nail on the head: to say something that is exactly right: nói điều gì hoàn toàn chính xác, đánh đúng trọng tâm, gãi đúng chỗ ngứa
Do đó: hit the nail on the head ~ described the situation exactly
Dịch: Tôi nghĩ Michael đã đúng khi cậu ấy nói rằng cái mà công ty này đang thiếu là sự tin tưởng
Question 21: đáp án B
Remote= distant = xa xôi, hẻo lánh
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is OPPOSITE in meaning
to each of the following questions.
Question 22: đáp án D
Secret= giữ bí mật >< revealed=bị lộ ra
Question 23: đáp án B
Accommodate=có thể chứa được >< reject= từ chối
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Question 24: đáp án A
Question 25: đáp án B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.
Question 26: Đáp án D
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
single (a): đơn, chỉ một divided (a): phân chia, số bị chia
detached (a): đứng tách riêng ra (ngôi nhà…) separate (a): tách rời, riêng; khác biệt
Question 27: Đáp án A
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
depth (n): chiều sâu, độ sâu width (n): bề rộng, chiều rộng
breadth (n): bề ngang, bề rộng length (n): chiều dài, bề dài
Question 28: Đáp án D
Question 29: Đáp án A
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
form (v): hình thành, tạo thành grow (v): lớn lên, phát triển
develop (v): phát triển shape (n): hình dáng
Question 30: Đáp án D
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
progress (v): tiến tới, tiến hành (công việc) arrive (v): đến
get (v): có được, lấy được approach (v): tiếp cận, đến gần
Dịch bài đọc:
Cầu vồng là một hiển thị quang học về màu sắc thường xuất hiện trên bầu trời khi một chùm ánh sáng mặt trời lọt qua hàng triệu giọt mưa Mỗi màu riêng biệt từ quang phổ sẽ được gửi đến mắt bạn Để điều này xảy ra, góc giữa tia sáng, giọt mưa và mắt người phải nằm trong khoảng từ 40 đến 42 độ
Sau khi nghiên cứu sâu về cầu vồng, Sir Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng được hình thành Tuy nhiên, ông bị mù màu vì vậy ông phải dựa vào mắt trợ lý của mình, người có thể dễ dàng nhận ra tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, xanh, xanh, chàm và tím Trợ lý của ông cũng có thể nói rõ sự khác biệt giữa chàm và tím
Có hai loại cầu vồng Cầu vồng chính là phổ biến nhất và có màu sắc đặc biệt nhất, với màu đỏ xuất hiện ở bên ngoài và màu tím bên trong Cầu vồng thứ bất thường bởi vì ánh sáng được phản xạ hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành một cầu vồng, vì vậy màu sắc theo thứ tự ngược lại và không sáng như cầu vồng chính
Có một huyền thoại phổ biến rằng nếu bạn đến cuối một cầu vồng, bạn sẽ tìm thấy một nồi chứa vàng đang chờ bạn Trên thực tế, không thể làm điều này, bởi vì một cầu vồng không có kết thúc – khi bạn đi đến chỗ mà cầu vồng dường như chạm đất, nó sẽ di chuyển ra xa nhanh như bạn đến gần
Trang 3Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Câu 31: Chọn đáp án C
Dịch : Which could be the best title for the passage?: Câu nào sau đây phù hợp làm nhan đề nhất?
Choosing Appropriate Business Suits: Lựa chọn trang phục suit phù hợp cho thương gia
Making Judgements about People’s Apperance: Đánh giá về ngoại hình của mọi người
C Making Your Image Work for You: Khiến hình ảnh của bạn có lợi cho bản thân
D Creating a Professional Image: Tạo ra một hình ảnh chuyên nghiệp
Dẫn chứng (đoạn 1): When we meet people for the first time, we often make decisions about them based
entirely on how they look … sometimes we can send out the wrong signals and so get a negative reaction,
simply by wearing inappropriate clothing: Khi chúng ta gặp ai đó lần đầu tiên chúng ta thường đánh giá về họ hoàn toàn dựa trên việc họ trông như thế nào … đôi khi chúng ta có thể đưa ra những tín hiệu sai, do đó nhận được phản ứng tiêu cực đơn giản chỉ vì những gì ta mặc không phù hợp.
Đoạn đầu tiên tác giả dẫn dắt vấn đề và chốt rằng việc ăn mặc không phù hợp có thể dẫn đến bị đánh giá không đúng, và các đoạn văn sau đi vào phân tích cách để tránh điều này Vậy nên nhan đề phù hợp cho cả bài là phương án C Ta chọn đáp án đúng là C
Câu 32 Chọn đáp án A
The word “outfits” in paragraph 2 mostly means : Từ “outfits” trong đoạn 2 có nghĩa là
.
A set of clothes: các bộ trang phục
types of signals: các loại tín hiệu
types of gestures: các loại động tác cử chỉ
sets of equipment: các bộ tín hiệu
Dễ thấy outfit (n) = A set of clothes worn together, especially for a particular occasion or purpose
Vậy ta chọn đáp án đúng là A
Câu 33 Chọn đáp án B
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a factor to be considered when choosing clothes?:
Trong các câu sau câu nào không được nhắc đến trong đoạn 2 như một nhân tố được cân nhắc khi lựa chọn trang phục?
A Places you spend time in: Những địa điểm bạn dành thời gian ở đó
B Other people’s views on beauty: Quan điểm của mọi người về cái đẹp
Kinds of tasks you perform: Loại công việc bạn cần làm
People you meet: Những người bạn gặp
Dẫn chứng (đoạn 2): When selecting your clothes each day, it is therefore important to think about who you’re
likely to meet, where you are going to be spending most of your time and what tasks you are likely to perform:
Khi lựa chọn trang phục mỗi ngày, điều quan trọng cần cân nhắc là bạn có thể sẽ gặp ai, bạn sẽ dành hầu hết thời gian của mình ở đâu và những công việc gì bạn có thể sẽ làm.
Như vậy dựa vào dẫn chứng trên ta thấy phương án B không được đề cập Ta chọn đáp án đúng là B
Câu 34 Chọn đáp án C
The word “others” in paragraph 3 refers to : Từ “others” trong đoạn 3 có ý chỉ
neutral tones: tông trung tính
taste boundaries: giới hạn (khiếu) thẩm mỹ
C colours: màu sắc
D means: cách thức, phương tiện
Dẫn chứng (đoạn 3): Some colours bring your natural colouring to life and others can give you a washed-out
appearance: Một vài màu mang sắc tự nhiên của bạn vào cuộc sống, một vài màu khác lại có thể đem lại cho bạn một vẻ ngoài nhợt nhạt.
Dễ thấy “others” ở đây là các màu sắc Vậy chọn đáp án đúng là C
Câu 35 Chọn đáp án B
Theo giáo sư Albert Mehrabian, ảnh hưởng chúng ta với nhau phụ thuộc chủ yếu vào
A how we speak: cách chúng ta nói
B how we look and behave: việc chúng ta trông ra sao và cư xử như thế nào
Trang 4what we read: chúng ta đọc cái gì
what we actually say: những gì chúng ta thực sự nói
Dẫn chứng: you only need to read Professor Albert Mehrabian’s book Silent Messages, which showed that the
impact we make on each other depends 55 percent on how we look and behave, 38 percent on how we speak,
and only seven percent on what we actually say: bạn chỉ cần cuốn sách của giáo sư Albert
Mehrabian – Những thông điệp không lời, cuốn sách đã chỉ rằng ảnh hưởng của chúng ta với nhau phụ thuộc 55% vào việc chúng ta trông ra sao và cư xử như thế nào, 38% vào cách chúng ta nói và chỉ 7% vào những gì chúng ta thực sự nói (nội dung)
Vậy dựa vào dẫn chứng trên ta thấy phần lớn ảnh hưởng của chúng ta với nhau phụ thuộc vào ngoại hình và cách cư xử của chúng ta Chọn đáp án đúng là B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 36:C : sự sống được tổ chức theo hình thức nào , đáp án C là “phức tạp”
Dẫn chứng :
Dẫn chứng ở câu thứ 3- đoạn 1: “Organisms have an enormously complex organization” –
(Sinh vật có tổ chức cơ quan rất phức tạp).
Question 37: Đáp án A
Câu nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng của sự sống?
A Có một công việc
B Sinh sản
C Lớn lên và tự hồi phục
D Phản ứng với môi trường
Dẫn chứng ở đoạn 1: “Life grows and develops This means more than just getting larger in size (C) Living organisms also have the ability to rebuild and repair themselves (C) when injured Life can reproduce(B).Life can only come from other living creatures Life can respond (D)” – (Sự sống lớn lên và phát triển Có nghĩa là hơn cả việc kích thước càng ngày càng lớn thêm Các sinh vật sống còn có khả năng tự phục hồi khi bị thương
Sự sống có thể sinh sản Sự sống chỉ có thể đến từ các sinh vật sống khác Sự sống có thể phản ứng)
Question 38: Đáp án A
Năng lượng cho những sinh vật sống được gọi là gì?
A Thức ăn
B Qúa trình trao đổi chẩt
C Năng lượng xanh
D Môi trường
Dẫn chứng ở câu 5+6 đoạn 1: “Living creatures can take in energy from the environment This energy, in the form of food, is changed to maintain metabolic processes and for survival”- (Sinh vật có thể lấy năng lượng từ môi trường Năng lượng này ở dưới dạng thức ăn, được chuyển hoá để duy trì quá trình trao đổi chất và để tồn
tại)
Question 39: Đáp án A
Bạn nhận thấy sự sống phản ứng lại rõ nhất khi bạn
A vô tình làm bị thương chính mình
B di chuyển một phần cơ thể do mối de đọa
C nhìn vào ngón chân
D cảm thấy đau
Dẫn chứng ở đoạn 1: “Life can respond Think about the last time you accidentally stubbed your toe Almost instantly, you moved back in pain” - (Sự sống có thể phản ứng Hãy nghĩ về lần cuối cùng bạn vô tình bị vấp
ngón chân Gần như ngay lập tức, cơn đau ập tới)
Question 40: Đáp án C
Loài sinh vật nào có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường?
A sinh vật hữu hình
B sinh vật cấp thấp hơn
C sinh vật cấp cao hơn
D loài người
Dẫn chứng ở cuối đoạn 1: “Finally, life can adapt and respond to the demands placed on it by the environment There are three basic types of adaptations that can occur in higher organisms”- (Cuối cùng, sự sống có thể thích nghi và phản ứng lại được với những yêu cầu mà môi trường đặt lên nó Có 3 kiểu thích nghi có thể xảy ra
ở các sinh vật cấp cao hơn)
Trang 5Question 41: Đáp án A
Câu hỏi từ vựng
A Changeable (adj): có thể thay đổi
B Visible (adj): hữu hình
C Fitful (adj): hay thay đổi, thất thường
D Irregular (adj): không đều, không chính quy, bất quy tắc
Reversible (adj): ngược lại, có thể đảo lộn = A Changeable (adj): có thể thay đổi
Question 42: Đáp án C
Kiểu thích nghi nào là vĩnh viễn?
A có liên quan tới cơ thể
B có thể đảo ngược
C kiểu gen
D thuộc về môi trường
Dẫn chứng câu gần cuối bài: “Genotypic changes (caused by genetic change) take place within the genetic make up of the organism and are not reversible” – (Sự thay đổi kiểu gen (bị gây ra bởi biến đổi di truyền) diễn
ra ở trong cấu trúc gen trên cơ thể và không thể đảo ngược)
=> Tức là kiểu thích nghi biến đổi gen này một khi đã xảy ra là không thể thay đổi, không thể biến đổi ngược trở lại được
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Question 43: đáp án A, there will be chữa thành there is
Question 44: đáp án B , their chữa thành its
Question 45: Đáp án C (with => about)
- feel a apprehension about sth: cảm thấy e sợ về điều gì
"Tôi cảm thấy lo lắng về cuộc phỏng vấn của mình vào ngày mai."
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each
of the following questions.
Question 46: đáp án C
Tôm kém thông minh hơn anh trai của anh ấy=Tôm không thông minh bằng anh trai anh ấy
Question 47: đáp án C
Đây là cấu trúc câu mời ai làm gì
Question 48: đáp án B
Chắc chắn họ đã học thực hành game rất chăm chỉ nên họ đã đạt được giải thưởng
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Question 49: đáp án C
Kiến thức đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người nên có thể lược bỏ
Question 50: đáp án A
Ngay khi Olga định nói điều gì đó về cáci kết của bộ phim thì anh ta bị bạn ngăn lại
-THE