Lập trình với ngôn ngữ Visual Basic
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mục lục
NộI dung
Phần I GiớI thiệu về ngôn ngữ Visual Basic
Lập trình vớI ngôn ngữ Visual Basic
Cấu trúc của một chương trình viết bằng ngôn ngữ VisualBasic
Phần II Mục đích và yêu cầu của phần mềm
Chức năng chính của Phần mềm
Phần III Cơ sở dữ liệu
Phần IV Mã nguồn
Trang 2Phần I : Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic
Ngôn ngữ Visual Basic ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các đề
án, chương trình thực hiện trong và ngoài nước Visual Basic đượcxem là một công cụ phát triển phần mềm thông dụng hiện nay
Sau phiên bản Visual Basic 1.0 là Visual Basic 2.0, đã từng chạy nhanhhơn, dễ sử dụng hơn Đến Visual Basic 3.0 bổ sung thêm một sốphương thức đơn giản, dễ điều khiển cơ sở dữ liệu hơn Visual Basic4.0 bổ sung thêm hơn hỗ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trìnhchuyển Visual Basic thành ngôn ngữ lập trình hướng đốI tượng VisualBasic 5.0 bổ sung khả năng tạo các điều khiển riêng Visual Basic 6.0
có thêm nhiều chức năng mạnh như các ứng dụng Internet/Intranet .v.v…
Visual Basic gắn liền vớI khái niệm lập trình trực quan, nghĩa là khi thiết
kế chương trình, bạn thấy ngay được kết quả qua từng thao tác VisualBasic cho phép chỉnh sửa một cách đơn giản, nhanh chóng giao diệncủa các đốI tượng trong ứng dụng Đó là một thuận lợI cho ngườI lậptrình
VớI Visual Basic, việc lập trình trong Windows đã trở nên hiệu quả hơn
và đơn giản hơn rất nhiều Một khả năng nữa của Visual Basic là khảnăng kết hợp các thư viện liên kết động DLLl (Dynamic Link Library).DLL chính là phần mở rộng cho Visual Basic, tức là khi xây dựng mộtchương trình có một số yêu cầu mà Visual Basic không đáp ứng đầy đủ
ta có thể viết các DLL để phụ thêm cho chương trình
1 Các công cụ để thiết kế giao diện:
Như chúng ta đã biết Visual Basic là ngôn ngữ lập trình có tính hướngđốI tượng nên công việc thiết kế giao diện là rất đơn giản Chúng ta chỉviệc tiến hành đưa các đốI tượng cần thiết trong thanh công cụ vàoForm bằng cách kích – kéo sau đó thay đổI các thuộc tính của chúngtrên cửa sổ Properties cho phù hợp vớI mục đích lập trình
1.1 Form:
Form là một biểu mẫu của mỗI ứng dụng trong Visual Basic Ta dùngForm nhằm mục đích định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết
kế giao diện vớI ngườI sử dụng Ta có thể xem Form như một bộ phận
mà nó có thể chứa các bộ phận khác Các thành phần trong Formchính của ứng dụng tương tác vớI các Form khác và các bộ phận củachúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giao diện chínhcủa ứng dụng, các Form khác có thể chứa các công cụ để nhập dữliệu, xem xét v.v…
Trong nhiều ứng dụng của Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫulúc thiết kế là kích cỡ mà ngườI dùng sẽ gặp vào lúc sử dụng Điềunày, có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổI kích cỡ và di chuyển
Trang 3vị trí Form đến bất cứ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án, bằngcách thay đổI một số thuộc tính của nó trên cửa sổ thuộc tính đốItượng (Properties Windows ) Thực tế, một trong tính năng thiếu củaVisual Basic là khả năng tiến hành các thay đổI động để đáp ứng sựkiện ngườI dùng
1.2 Toolbox (hộp công cụ):
Toolbox là hộp công cụ chưa các biểu tượng, biểu thị cho các điềukhiển mà ta có thể biểu mẫu là bảng chứa các đối tượng đã được địnhnghĩa sẵn của Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trongForm để tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của VisualBasic Ta có thể coi hộp công cụ là một hộp “đồ nghề” của người thiết
kế chương trình
1.3 Scrollbar (thanh cuốn):
Scrollbar là đối tượng cho phép nhận từ người dùng một giá trị tuỳ theo
vị trí con chạy trên thanh cuốn thay cho các giá trị số
Thanh cuốn có một số thuộc tính quan trọng sau:
Thuộc tính Min: xác định cận dưới của thanh cuốn
Thuộc tính Max: xác định cận trên của thanh cuốn
Thuộc tính Value: xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn
1.4 Option Button (Nút chọn):
Đối tượng nút chọn (thường được dùng nhiều nút) cho phép ngườidùng chọn một trong những lựa chọn đưa ra Như vậy, tại 1 thời điểmchỉ có thể là 1 trong những nút chọn đuợc chọn
1.5 Checkbox( hộp kiểm);
Cũng như nút chọn, đối tượng hộp kiểm được dùng nhiều hộp một lần.Nhưng khác với nút chọn, hộp kiểm cho phép người dùng lựa một haynhiều điều kiện Như vậy tại 1 thời điểm có thể có nhiều hộp kiểm đượcchọn
đó Một công cụ phổ biến cho việc hiển thị thông tin trợ giúp,
Trang 41.7 Picturebox, Image ( hộp ảnh, điều khiển ảnh );
Đối tượng Image và Picturebox dùng để hiển thị ảnh Nó cho phépngười thiết kế đưa hình ảnh từ các file ảnh ( bmp , gif …) lên Form
1.8 Textbox ( hộp văn bản );
Đối tượng Textbox dùng làm hộp nhập dữ liệu cho phép đưa các chuỗi
ký tự vào Form Có thể dùng hộp văn bản để nhập dữ liệu hoặc hiển thịvăn bản Tất cả các công cụ trong windows về chỉnh sửa văn bản như :cut , copy , paste đều dùng trong hộp văn bản
1.9 Command Button ( nút lệnh ):
Khi người dùng kích vào 1 nút lệnh trong biểu mẫu, một thao tác nào đó
sẽ được thực hiện tuỳ theo thủ tục sự kiện được viết để đáp ứng sựkiện kích chuột đó
1.10 Listbox ( hộp danh sách ):
Đối tượng Listbox cho phép kết xuất các thông tin về nhiều chuỗi kí tựvào trong nó thông qua phương thức additem Thường được dùng đểhiển thị thông tin dưới dạng danh sách có liên quan với nhau Listboxkhông cho phép người dùng nhập dữ liệu vào
1.11 Combo box ( hộp kết hợp );
Công cụ này cho phép người dùng gõ vào thông tin và hiển thị thông tin nó có tác dụng như hộp danh sách và hộp văn bản Hộp kết hợp có 3loại:
- Hộp kết hợp thả xuống ( drop-down combo ) : là 1 hộp văn bản chophép người dùng gõ vào, kế bên có 1 mũi tên mà khi nhấn vào nó
sẽ xổ ra 1 danh sách cho phép người sử dụng chọn lựa
- Hộp kết hợp đơn giản ( simple combo ) : luôn hiển thị danh sách vàcho phép người dùng gõ vào hộp văn bản
- Hộp danh sách thả xuống ( drop- down list box) : tương tự như hộpkết hợp thả xuống Danh sách sẽ không hiển thị sẵn nếu ngườidùng không nhấn vào mũi tên bên cạnh người sử dụng chỉ có thểchọn từ danh sách, gõ vào hộp văn bản thì danh sách sẽ cuộn đúngđến phần tử yêu cầu và đánh dấu nó
1.12 Ole ( đối tượng nhúng ):
Ole là viết tắt của Object - Linking and Embedding Nó cho phép tanhúng toàn bộ ứng dụng và dữ liệu từ một ứng dụng khác vào chươngtrình Ole không chỉ là 1 hệ thống cho phép nhúng hay kết nối dữ liệu
từ 1 ứng dụng khác mà vào thời gian chạy của chương trình ta sẽ có 1bản sao của ứng dụng đó trong chương trình của ta Nó có khả năng
Trang 5automation cho phép đóng gói các đối tượng chức năng của ứng dụng
để có thể sử dụng trong ứng dụng khác
1.13 Project explorer :
Project explorer trong Visual Basic 6.0 giúp quản lý và định hướng các
đề án, biểu mẫu, các module,… Visual Basic cho phép tổ chức nhiều
đề án trong 1 nhóm gọi là project groups Ta có thể lưu tập hợp các đề
án trong Visual Basic thành 1 tập tin nhóm đề án Các tập tin này cóphần mở rộng là Vbg
1.14 Propeties windows ( cửa sổ thuộc tính ):
Là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụ thể Cácthuộc tính này có thể khác nhau với từng đối tượng cụ thể Ta có thểđặt các thuộc tính cho phù hợp với các chương trình ứng dụng
2 Lập trình trong Visual Basic:
Ở phần một, chúng ta mới chỉ biết tuỳ biến biểu mẫu bằng cách bổxung các điều khiển vào cho phù hợp với yêu cầu của chương trình.Tuy nhiên, đó chỉ có thể coi là bộ mặt của chương trình Muốn chươngtrình chạy được thì chúng ta phải thêm vào các thành phần khác nhưlệnh, dữ liệu và cách thức thể hiển chúng trong chương trình
Khi lập trình trong Visual Basic thì phần lớn các mã được xử lý để đápứng sự kiện Ví dụ như sự kiện kích chuột, bấm phím, load form…Cácdòng mã thi hành trong một chương trình Visual Basic phải nằm trongcác thủ tục hoặc hàm, các dòng lệnh nằm ngoài sẽ không làm việc.Toàn bộ mã lệnh được gõ vào trong cửa sổ code
2.1 Cửa sổ code:
Cửa số code bao gồm các thành phần sau:
Thanh tách: cửa sổ code có một thanh tách (Split bar) nằm đầu thanh
cuộn dọc Mục đích của nó là: khi các dòng mã trở nên nhiều, ta có thểchia cửa sổ code thành 2 phần
Hộp liệt kê Object: nằm ở đầu cửa sổ code bên trái, nó liệt kê tất cả các
điều khiển có trên biểu mẫu và thêm vào một đối tượng có tên là:General Khi thả hộp liệt kê và nhắp vào một đối tượng nào đó thì sẽđưa ta đến phần mã viết cho đối tượng đó
Hộp Procedure: hộp này cung cấp mọi sự kiện mà đối tượng đã được
lựa chọn trong hộp liệt kê object
2.2 Intellisence:
Trang 6Intellisence là một công cụ thông minh, nó giúp ta đỡ mất công gõ vàtra cứu Intellisence mở các hộp liệt kê cùng với các thông tin về đốitượng mà ta đang tiếp cận Nó có 3 phần:
- QuickInfo: cho ta thông tin về cú pháp của 1 lệnh Visual Basic Mỗikhi nhập một từ khoá theo sau là một dấu cách hoặc dấuchấm .một hộp thoại sẽ hiện ra cung cấp cú pháp của thành phầnđó
- List properties/Methods: tính năng này đưa ra một danh sách cáctính chất và phương pháp của đối tượng ngay khi ta gõ dấu chấm
- Available constant : tính năng này cung cấp một danh sách các hằngsẵn có
2.3 Biến:
Trong Visual Basic, tên biến có thể dài tối đa 255 kí tự Kí tự đầu tiênphải là một chữ cái và tên biến có thể là một tổ hợp chữ cái, chữ số vàdấu gạch dưới Không được dùng các từ khoá trong Visual Basic ( nhưend, print .) làm tên biến Visual Basic không phân biệt chữ hoa, chữthường
Cách khai báo biến: Dim <Tên biến> as <Kiểu biến>
Phạm vi sử dụng biến phụ thuộc vào cách khai báo biến và vị trí đặtdòng lênh khai báo
- Single precision: các số có phần thập phân gồm: Single precision có
độ chính xác đến 7 chữ số và double precision có độ chính xác lênđến 16 vị trí
- Currency: Biến tiền tệ là một kiểu mới Kiểu này cho ta 15 chữ số
trước dấu thập phân và 4 chữ số sau dấu thập phân
- Date: kiểu dữ liệu ngày tháng
- Byte: kiểu byte có thể lưu giữ các số nguyên từ 0 đến 255.
- Boolean: đây là kiểu logic với các giá trị True/False.
- Variant: kiểu này được thiết kế để lưu mọi dữ liệu khác nhau của
Visual Basic
Trang 72.5.2 Các toán tử so sánh:
> So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ 2 không
< So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ 2 không
= So sánh số thứ nhất có bằng số thứ 2 không
<> So sánh số thứ nhất có khác số thứ 2 không
>= So sánh số thứ nhất có lớn hơn hay bằng số thứ 2 không
<= So sánh số thứ nhất có nhỏ hơn hay bằng số thứ 2 không
2.5.3 Các toán tử Boolean:
And Chỉ nhận giá trị True nếu cả 2 số hạng đều là True
Or Chỉ nhận giá trị False nếu cả 2 số hạng đều là False
Not Phủ định giá trị của số hạng
2.6 Cấu trúc điều khiển:
2.6.1 Các cấu trúc chọn:
2.6.1.1 Cấu trúc If….Then…
Dạng 1: If <Biểu thức logic> then < lệnh> End If
Khi gặp một điều lệnh If… then, Visual Basic sẽ kiểm tra <Biểu thứclogic>, nếu là True thì máy sẽ thực hiện <lệnh> nếu kêt quả là False thìmáy sẽ bỏ qua lệnh và thực hiện những lệnh sau End If
Dạng 2: If <Biểu thức logic> then <lệnh 1> else <lệnh 2>
Trang 8Khi gặp lệnh này, nếu <Biểu thức logic> lấy giá trị True thì thực hiện <lệnh 1> bỏ qua <lệnh 2>, còn nếu <Biểu thức logic> lấy giá trị False thì
bỏ qua <lệnh 1> và thực hiện <lệnh 2>
Nhiều khi bạn phải thực hiện nhiều lệnh ứng với điều kiện là True hayFalse Để làm được điều đó, ta sử dụng dạng khác của cấu trúc If
… then, có dạng tổng quát như sau:
If <Biểu thức điều kiện> then
While <Biểu thức điều kiện>
<Các câu lệnh> được thực hiện lặp đi lặp lại nếu <Biểu thức điều kiện>vẫn nhận giá trị True Do đó, để thoát khỏi vòng lặp thì trong <Các câulệnh phải có lệnh thay đổi gia trị của <Biểu thức điều kiện> Trong cúpháp 1, thì <Biều thức điều kiện> được xét trước khi thực hiện các câulệnh, còn trong cú pháp 2 thì các câu lệnh được thực hiện trước khi xétđến <Biểu thức điều kiện>
2.7.2 Cấu trúc For …Next:
Cú pháp:
Trang 9For <biến> = <giá trị đầu> to <giá trị cuối> [Step <bước nhẩy>]
<Các câu lệnh>
Next biến
Đây là lệnh lặp biết trước số lần lặp Khi gặp cấu trúc lệnh này, VisualBasic sẽ gán giá trị <biến> cho <giá trị đầu>, thực hiện <Các câu lệnh>,rồi tăng <biến> lên một giá trị tuỳ theo <bước nhẩy> Vòng lặp này sẽkết thúc khi <biến> có giá trị lớn hơn <giá trị cuối>
2.7.3 Cấu trúc For Each….Next:
For Each <phần tử> In <nhóm>
<Khối lệnh>
Next <phần tử>
Khi gặp cấu trúc này, Visual Basic sẽ lặp lại <Khối lệnh> cho từng phần
tử của mảng, hay các điều khiển…Người ta thường dùng cấu trúc này
để duyệt nhiều đối tượng điều khiển
Giá trị được truyền cho thủ tục thông qua tham số Một thủ tục có thể
có hoặc không có tham số Khi gọi một thủ tục có tham số, ta phảitruyền giá trị cho tham số của thủ tục đó Trong Visual Basic, có 2 cách
để truyền thám số : By Ref ( truyền tham chiếu) và By Val ( truyền thamtrị )
Private/Public Sub <Tên thủ tục> (<Tham số1> as <Kiểu>, <Tham số
2>, v.v…)
<Các câu lệnh>
End Sub
2.9 Hiển thị và nhận thông tin:
Ta sử dụng các hộp đối thoại để hiển thị thông tin cho người dùng hoặcnhận thông tin Trong Visual Basic có 4 hộp thoại, đó là:
2.9.1 Thông điệp: (MesageBox)
Là một hộp thoại đơn giản nhất, gồm 2 loại:
- Chỉ cung cấp thông tin
- Tương tác với người sử dụng
Trang 10Có 6 hộp thoại:
- mở tập tin (File Open)
- Lưu tập tin (File save)
- Chọn mầu (Color)
- Chọn phông (Font)
- Trợ giúp (Help)
- In ấn (Print)
2.9.4 Hộp thoại hiệu chỉnh (Custom Dialog)
Đây là loại hộp đối thoại do người lập trình định nghĩa để tương thíchvới yêu cầu nhận thông tin của người sử dụng Nó có ưu điểm là ta cóthể thiết kế theo ý thích Trở ngại của nó là khi thi hành từng biểu mẫuthì sẽ sử dụng tài nguyên hệ thống như bộ nhớ, thời gian CPU Nếudùng nhiều hộp thoại hiệu chỉnh trong ứng dụng có thể mất tài nguyên
hệ thống và dễ bị treo máy
P
hÇn II Mục đích và chức năng chính của chương trình
Quản lý một trung tâm giới thiệu và buôn bán bất động sản là một bài toán lớn Do đặc thù của công việc này cần phải có sự nhanh nhạy chính xác và đặc biệt cần 1 luồng thông tin đa chiều
Vậy nên ,việc tạo lập 1 phần mềm quản lý các giao dịch nhà đất thông qua mạng thông tin toàn cầu là rất cần thiết
Trang 11Với phần mềm này , việc thông tin cho các khách hàng có nhu cầu muabán , thuê mượn nhà đất sẽ được tiện lợi , nhanh chóng hơn
Khi sử dụng chương trình này , khách hàng ( customer ) sẽ phải muamột account đăng ký quyền truy cập để có thể xem thông tin giaodịch ,đồng thời có thể đăng các nhu cầu giao dịch của chính mìnhthông qua việc email những người quản trị chương trình( administrator )
Khi nhận được email của khách hàng, administrator sẽ đăng thông tin này lên sau khi đã kiểm chứng tính chính xác của thông tin
* Chức năng chính của chương trình
Bảng phân quyền sử dụng chương trình
Tool Change user
( rent , buying , selling , hire )
- người sử dụng có thể gửi hoặc nhận thư điện tử trong giao dịch với
thanh công cụ my inbox
Trang 12- do nhu cầu thực tế , nên chương trình chỉ cho phép khách hàng
( customer) được đưa thông tin cần mua ( buying ) và thông tin cần thuê ( rent ) và ngược lại administrator chỉ được đăng lên những thông tin giao dịch bán ( selling ) và cho thuê ( hire )
1.2 Buying
-Chức năng này cho phép người sử dụng xem những thông tin chi tiết
về việc cần mua nhà đất đang được đăng hiện thời
*Buying id : id bán
*User id : tên người đăng thông tin
*District : quận
*Street: phố
*location: địa điểm
*type house : tình trạng giấy tờ nhà đất
*min/max area : diện tích nhà đất người đăng thông tin có thể
-Riêng đối với những button như add và modify người sử dụng là
khách hàng ( customer) chỉ có thÓ chỉnh sửa và đưa thêm thông tin choaccount của chính mình
1.3 Rent
Công cụ này cũng tương tự như thanh Buying nhưng là thông tin về
giao dịch cho thuê
1.4/ 1.5 Selling/ hire
Hai mục này , chương trình chỉ đăng quyền sử dụng cho
administrator với thông tin cần bán ( selling ) và cần thuê ( hire ) người quản trị cũng có thể chỉnh sửa và đăng thêm thông tin mới
- Trên form này cũng có những textbox và button tương tự như ren t và buying
Trang 13*transaction id ( id của giao dịch )
*author id ( tên người sử dụng )
hộp checkbox : match similar id/ author dùng cho phép tìm kiếm
tương tự
- Với button more : cho phép người sử dụng có thể tìm kiếm theo
những tiêu mục cụ thÓ hơn
* district : tìm theo quận
* direction : tìm theo hướng nhà ( đất )
* location : tìm theo tình trạng vị trí nhà ( mặt tiền , trong ngõ )
* street : tìm theo phố
* type : tìm theo kiểu nhà
* width : tìm theo kiểu mặt tiền nhà
* area : tìm theo diện tích nhà ( đất )
khoảng diện tích có thÓ thực hiện giao dịch
* price : tìm theo giá cả ( vnd usd tael of gold )
khả năng tài chính có thÓ thực hiện giao dịch
* Date of update : tìm theo ngày ( khoảng thời gian ) được đăng
- Thông tin của 1 account gồm có
* user id : tên của id
* password : tạo mật khÈu
* confirm password : xác nhận lại mật khÈu
* permission : đăng quyền sử dụng ( administrator , customer )
* clear password : xóa mật khÈu
* user name : tên người sử dụng
Trang 14* identify code : mã người sử dụng
* sex : giới tính người sử dụng
* birth of year : thông tin lứa tuổi người sử dụng
* primacy address : địa chỉ người sử dụng
* email : địa chỉ thư điện tử
* hand phone/ phone number : điện thoại người sử dụng chương
trình
- khách hàng khi sử dụng chương trình này sẽ phải thanh toán 1 khoản tiền để mua thời gian truy cập và sử dụng thông tin Thời gian này sẽ được người quản trị chương trình ( administrator ) quản lý và cập nhật
- hộp Time expired : hiÓn thị thời gian người sử dụng chương trình
còn trong tài khoản
- nút reset : administrator tạo lại thời gian truy cập của khách
hàng
- nút upgrate : adminstrator cung cấp thời gian truy cập cho
khách hàng sau khi nhận được thanh toán
2.2 find user
Form này cho phép administrator thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin
người sử dụng thông qua 2 thanh công cụ user account ( account người sử dụng ) và user detail information ( thông tin chi tiết khách hàng ) và nút start search
- Tìm kiếm theo user account :
* hộp combo box : user id : tìm kiếm theo id người sử dụng
check box match similar user id : cho phép tìm kiếm tương đối
* Nút more : cho phép tìm kiếm thông tin cụ thÓ hơn
* Access time : tìm kiếm theo thời gian truy cập của người sử
- Tìm kiếm theo user detail information
* phần chính của thanh công cụ này tương tự cũng như phần chính của
thanh tìm kiếm user account
* click nút more : Admin có thể tìm kiếm thông tin người sử dụng một
cách chi tiết hơn
* user name : tìm kiếm theo tên người sử dụng
Trang 15match similar username tìm kiếm tên tương tự
* id card : tìm kiếm theo số id người sử dụng
contain word : cho phép tìm kiếm liên quan
* year of born : tìm kiếm theo năm sinh người sử dụng
* phone/mobile/email : tìm kiếm theo số điện thoại, địa chỉ thư điện
tử người sử dụng
* contact address : tìm kiếm theo địa chỉ liên lạc người sử dụng
3 View
3.1 browse transaction (duyệt giao dịch)
- Trong form này người sử dụng có thể thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin 1 cách tổng quát, nhanh chóng thông qua những thanh công
cụ selling , buying, for rent , hire
- Với những combo box ,item id , author id, district , street người sử
dụng duyệt thông tin tổng hợp , kết hợp với thanh công cụ bên trái form
- Nút Detail : cho phép người sử dụng chương trình xem chi tiết của
thông tin đang hiển thị
- Nút advanced search : chức năng của nút này giống chức năng của nút find transaction của phần 1.6
- Nút new advetisment : người sử dụng chức năng này có thê đăng
thông tin giao dịch mới ( riêng đối với customer, phần này chỉ có thê đăng thông tin cần bán (buying ) và cho thuê ( rent ) Nếu muốn đăng thông tin cần mua và cần thuê sẽ phải liên hệ với administrator thông qua email
-Nút contact author : cho người sử dụng sử dụng gửi email liên lạc với
các user khác
3.2 view user
- Xem thông tin chi tiết cá nhân của mình , trong phần naỳ có check box
có cho phép người khác xem thông tin cá nhân của mình hay không
- Nút Account : thay đổi mật khẩu
3.3 View accessed time
Đây là phần rành riêng cho khách hàng để xem thông tin chi tiết thời gian truy cập của riêng mình
3.4 User log summary
Trang 16Phần này rành riêng cho những administrator , để có thể xem chi tiết thời gian truy cập và sử dụng chương trình của khách hàng
4 Tools
4.1 Change user password
Cho người sử dụng chương trình có thể thay đổi password truy cập củariêng mình
4.2 option
Mục này chỉ rành riêng cho administrator , nó giúp cho công tác quản trịchương trình chạy trên INTERNET hoặc mạng LAN
* path : thanh công cụ này cho người quản trị mạng chỉ đường dẫn cho
chương trình chạy trên mạng nội bộ (local ) hay mạng toàn cầu
(network )
* Setup infor :
- check request : hiển thị thời gian yêu cầu từ server đến máy trạm
- computer : tên máy kết nối với server
- rate of exchange : hiển thị tỉ giá vàng và dollar quy đổi ra vnd
- path : chỉ đường dẫn lưu giữ cơ sở dữ liệu
- save/ delete/ restore : lưu, xóa , khôi phục dữ liệu
Phần III : Cơ sở dữ liệu
Bảng 1 Bảng 2
Trang 17
Bảng 3
Bảng 4
Trang 18Bảng 6
Bảng 7
Trang 19Bảng 8
Bảng 9
Bảng 10
Trang 21Bảng 17
Bảng 18
Bảng 19
Phần IV : Mã nguồn 1 số Form chính 1.Form my house
Trang 22Private Sub cmdAdd_Click(Index As Integer) Select Case Index
Private Sub CmdDelete_Click()
Dim Code As String
Trang 23Dim Response As String
' On Error GoTo lblDelBut
If flagStatus Then
Response = MsgBox("Are you sure delete " & _ "this Transaction ?", vbYesNo, "Warning !") Else
Response = MsgBox("Are you sure delete " & _ "this Message ?", vbYesNo, "Warning !")
Trang 24Private Sub cmdExit_Click()
Unload Me
End Sub
Private Sub Form_Load()
MonthView1.Value = Month(Now) & "/" & Day(Now) & "/" &
' Dua Backcolor cua cac label ve mau` cua Form
Private Sub LblRestartColor()
Private Sub lblTrans_Click(Index As Integer)
If Not flagStatus Then ' tranh goi lap ham hideInbox
Trang 25Private Sub InitialValue()
flagStatus = True 'o trang thai Transaction Management SelTransCell = -1 ' khong tro vao bat ky Row nao trong Grid chbBeforeClick = 0
BeforeMove = 0
BeforeClick = 0
Trang 26cmdDelete.Enabled = False
'lblSubject.Caption = "Transaction Management"
End Sub
Private Sub MSFGrid_DblClick()
On Error Resume Next
'If lblTrans(4).BorderStyle = 0 Then
'lblNameInbox.Caption = Code + " - " + MSFGrid.Text 'End If
Trang 27Private Sub AddTypeHouse()
Dim rsTHouse As ADODB.Recordset
Dim SQL As String
On Error GoTo Err
Set rsTHouse = New ADODB.Recordset
SQL = "Select * from Tbl_Type_House;"
Private Sub AddDistrict()
Dim rsDistrict As ADODB.Recordset
Dim SQL As String
On Error GoTo Err
Set rsDistrict = New ADODB.Recordset
SQL = "Select * from Tbl_District;"
Trang 28
rsDistrict.Open SQL, cnNet, adOpenStatic, adLockOptimistic, adCmdText
Private Sub AddUserID()
Dim rsUserID As ADODB.Recordset
Dim SQL As String
On Error GoTo Err
Set rsUserID = New ADODB.Recordset
SQL = "Select * from Tbl_User_Infomation"
rsUserID.Open SQL, cnNet, adOpenStatic, adLockOptimistic, adCmdText
For Each ctl In Controls
If TypeOf ctl Is CommandButton Then
Trang 29If TypeOf ctl Is TextBox Or TypeOf ctl Is ComboBox Or TypeOf ctl
If AnsMsg = vbYes Then
Call DelTransact(txtBuyID.Text, cobUserID.Text)
End If
If rsBuy.RecordCount <= 0 Then
Dim ctl As Control
For Each ctl In Controls
If TypeOf ctl Is TextBox Or TypeOf ctl Is ComboBox Then
Trang 30For Each ctl In Controls
If TypeOf ctl Is TextBox Or TypeOf ctl Is ComboBox Then ctl.Enabled = True
Trang 31Private Sub Form_Load()
Set rsBuy = New ADODB.Recordset
rsBuy.Open "Tbl_Buying", cnNet, adOpenKeyset, adLockPessimistic,adCmdTable
'If UserAdd Then
cmdModify.Enabled = Not False
cmdDel.Enabled = Not False
Trang 32Private Sub cmdCancel_Click()
'If UserAdd Then
cmdModify.Enabled = Not False
cmdDel.Enabled = Not False
If rsBuy.BOF Then rsBuy.MoveFirst
If rsBuy.EOF Then rsBuy.MoveLast
Trang 33addFlag = False
If UserAdd Then
If Saved = True Then
Call MakeTransact(txtBuyID.Text, cobUserID.Text)
3 Form search transaction
Private Sub chk_area_Click()
Trang 35Private Sub chk_dist_Click()
If chk_dist.Value = 1 Then
cmb_dist.Visible = True
chk_dist.ForeColor = &HFF0000 Else
cmb_dist.Visible = False
chk_dist.ForeColor = &H808080 End If
End Sub
Private Sub chk_expired_Click()
If chk_expired.Value = 1 Then
chk_expired.ForeColor = &HFF0000 frm_expired.Height = 900
Me.Height = Me.Height + 500
Else
chk_expired.ForeColor = &H808080 frm_expired.Height = 345
Trang 36If cmb_h_type.Text = cmb_h_type.List(6) Or cmb_h_type.Text = cmb_h_type.List(7) Or cmb_h_type.Text = cmb_h_type.List(8) Then chk_floor_num.Enabled = False
Trang 38Private Sub cmb_h_type_Click()
If cmb_h_type.Text = cmb_h_type.List(6) Or cmb_h_type.Text = cmb_h_type.List(7) Or cmb_h_type.Text = cmb_h_type.List(8) Then chk_floor_num.Enabled = False
Trang 39Private Sub cmd_search_Click()
If Check_Condition = False Then
Private Sub Form_Load()
If User_Permission = "Administrator" Then
chk_expired.Enabled = True
End If
Trang 40Set cnnFind = New ADODB.Connection
'cnn.Open "Provider=" & "Microsoft.Jet.OLEDB.3.51;" & "Data Source=" & App.Path & "\Database\advertisement.mdb;" & "Jet OLEDB:Database Password=" & "dankadv;"
' -If District <> " " And District <> "( ALL )" Then 'Match District
If rs!District = District Then
' -If Street <> " " And Street <> "( ALL )" Then 'Match Street
If rs!Street = Street Then
' -If Direction <> " " Then 'Match Direction
If rs!Direction = Direction Then
FDirection = True
Else
FDirection = False
End If