Ý nghĩa của các tham số như sau: Tham số Giải thích prompt Đoạn văn bản sẽ hiển thị trong hộp thoại title Tiêu đề của hộp thoại InputBox default Giá trị mặc định.. Còn nếu gán tham số
Trang 1CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE
163
Ø Người sử dụng có thể lựa chọn một vùng dữ liệu trực tiếp trên worksheet bằng cách sử dụng chuột;
Ø Việc kiểm tra dữ liệu nhập vào được thực hiện tự động
Cú pháp của hàm InputBox này như sau:
Application.InputBox(prompt, title, default, left, top, helpFile,
context, type)
Hầu hết các tham số đều là tham số tuỳ chọn, chỉ có tham số prompt là bắt buộc phải nhập vào
Ý nghĩa của các tham số như sau:
Tham số Giải thích
prompt Đoạn văn bản sẽ hiển thị trong hộp thoại
title Tiêu đề của hộp thoại InputBox
default Giá trị mặc định Nếu người dùng không nhập gì cả, hàm sẽ trả về giá trị mặc
định này
left, top Toạ độ góc trên bên trái của hộp thoại
helpFile, context Tên tệp trợ giúp và chủ đề cần hiển thị
type Mã xác định kiểu trả về của hàm
Bảng sau thể hiện các loại mã xác định kiểu trả về của hàm:
Mã Kiểu giá trị trả về là
2 Chuỗi
4 Boolean (True hoặc False)
8 Đối tượng kiểu Range Tham chiếu đến một vùng dữ liệu
16 Giá trị lỗi, chẳng hạn như #NA
64 Mảng giá trị
Hàm InputBox của Excel được sử dụng khá linh hoạt Hàm này có thể cho phép có nhiều hơn một kiểu giá trị trả về bằng cách cộng các loại mã thích hợp Ví dụ như muốn hộp thoại InputBox cho phép nhập vào cả số và chuỗi, có thể nhập tham số type bằng 3 (tức là 1+2, hay
“Số” cộng “chuỗi”) Còn nếu gán tham số type bằng 8 thì người dùng có thể tự nhập vào địa chỉ của vùng dữ liệu trong hộp thoại, hoặc cũng có thể chọn vùng dữ liệu trên worksheet bằng chuột
Ví dụ sau, thủ tục EraseRange, sử dụng hàm InputBox để người dùng lựa chọn một vùng dữ liệu để xoá Người dùng có thể nhập vào địa chỉ của vùng dữ liệu hoặc cũng có thể chọn bằng cách dùng chuột Hàm InputBox với tham số type bằng 8 sẽ trả về đối tượng kiểu Range (chú
ý từ khoá Set trước hàm InputBox, vì lúc này hàm sẽ trả về đối tượng chứ không phải là một giá trị đơn thuần) Vùng dữ liệu này sẽ được xoá đi bằng phương thức Clear Giá trị mặc định được hiển thị trong hộp thoại InputBox là địa chỉ của vùng được chọn hiện hành Câu lệnh On Error nhằm mục đích sẽ thoát khỏi thủ tục khi có lỗi xảy ra
Sub EraseRange()
Dim UserRange As Range
Trang 2164
Dim DefaultRange As String
DefaultRange = Selection.Address
On Error GoTo Canceled
Set UserRange = Application.InputBox _
(Prompt:=“Vùng dữ liệu cần xoá:”, _
Title:= “Xoá vùng dữ liệu”, _
Default:=DefaultRange, _
Type:=8)
UserRange.Clear
UserRange.Select
Canceled:
End Sub
Một lợi điểm nữa của việc sử dụng hàm inputBox của Excel chính là việc tự động thực hiện kiểm tra giá trị nhập vào Trong ví dụ trên, nếu người dùng nhập vào giá trị không phải là địa chỉ của một vùng dữ liệu, Excel sẽ hiển thị một hộp thông báo và nhắc người dùng nhập lại dữ liệu
8.2.2 Hộp thoại Open – Hàm GetOpenFilename
Trong một số chương trình, khi cần nhập vào tên tệp nào đó, ta có thể sử dụng hộp thoại InputBox để yêu cầu người sử dụng nhập vào tên tệp từ bàn phím Tuy nhiên cách này có thể phát sinh lỗi do người dùng nhập vào một tên tệp không tồn tại (có thể do gõ phím sai hoặc không nhớ chính xác tên tệp) Một cách tốt hơn để làm việc này chính là sử dụng phương thức GetOpenFilename của đối tượng Application Phương thức này sẽ hiển thị hộp thoại Open
(giống như khi chọn trình đơn FileÖOpen) nhưng chỉ trả về tên tệp được chọn mà không mở
một tệp nào cả Người dùng chỉ việc chọn tệp bằng các công cụ trực quan có sẵn trong hộp thoại
Cú pháp của phương thức này như sau (tất cả các tham số đều là tham số tuỳ chọn):
GetOpenFilename(FileFilter,FilterIndex,Title,ButtonText,MultiSelect)
Trang 3CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE
165
Tham số Giải thích
FileFilter Chuỗi chứa bộ lọc tệp
FilterIndex Số thứ tự của bộ lọc tệp mặc định
Title Tiêu đề của hộp thoại, giá trị mặc định là “Open”
ButtonText Không sử dụng
MultiSelect Nếu bằng TRUE, người dùng có thể chọn nhiều tệp cùng một lúc Mặc định là
FALSE
Tham số FileFilter quy định các phần tử sẽ được hiển thị trong danh sách đổ xuống “File of type” của hộp thoại Mỗi phần tử tương ứng với một loại tệp nào đó Phần tử là một cặp giá trị gồm tên sẽ được hiển thị trong danh sách và phần mở rộng của loại tệp tương ứng Nếu không gán giá trị cho tham số này, giá trị mặc định sẽ là:
“All Files (*.*),*.*”
Chú ý phần đầu của chuỗi này (phần nằm phía trước dấu phẩy - All Files (*.*)) là đoạn văn bản
sẽ được hiển thị trong danh sách Còn phần thứ hai của chuỗi (phần nằm sau dấu phẩy – *.*) chính là phần mở rộng của tệp sẽ được hiển thị
Ví dụ sau minh hoạ cách tạo một chuỗi chứa trong biến Filt có thể dùng để truyền vào tham số FileFilter của phương thức GetOpenFilename Như trong trường hợp này, người dùng có thể chọn 2 loại tệp (và một lựa chọn cho tất cả các tệp)
Filt = “Text Files (*.txt),*.txt,” & _
“Comma Separated Files (*.csv),*.csv,” & _
“All Files (*.*),*.*”
Ví dụ sau sẽ nhắc người dùng chọn một tệp, sau đó sẽ hiển thị tên tệp được chọn
Sub GetImportFileName()
Dim Filt As String
Dim FilterIndex As Integer
Dim Title As String
Dim FileName As String
' Gán bộ lọc tệp
Filt = "Text Files (*.txt),*.txt," & _
"Comma Separated Files (*.csv),*.csv," & _
"All Files (*.*),*.*"
' Hiển thị các tệp *.csv là mặc định
FilterIndex = 2
' Gán tiêu đề cho hộp thoại
Title = "Chon tep"
' Lấy tên tệp
FileName = Application.GetOpenFilename _
(FileFilter:=Filt, _
FilterIndex:=FilterIndex, _
Title:=Title)
' Thoát nếu nhấn nút Cancel
If FileName = "False" Then
MsgBox "Khong tep nao duoc chon."
Exit Sub
End If
' Hiển thị tên tệp đầy đủ
MsgBox "Ban vua chon tep: " & FileName
Trang 4166
End Sub
Hình IV-18: Hộp thoại Open
8.2.3 Hộp thoại Save As – Hàm GetSaveAsFilename
Phương thức GetSaveAsFilename cũng tương tự như phương thức GetOpenFileName Phương thức này sẽ hiển thị hộp thoại Save As, cho phép người dùng chọn hoặc chỉ định tệp để lưu, sau
đó sẽ trả về tên tệp đầy đủ nhưng không thực hiện thao tác lưu nào cả
Cú pháp của phương thức này như sau:
GetSaveAsFilename(InitialFilename,FileFilter,FilterIndex,Title,Button Text)
Tham số Giải thích
InitialFilename Xác định tên tệp gợi ý ban đầu
FileFilter Chuỗi chứa bộ lọc tệp
FilterIndex Số thứ tự của bộ lọc tệp mặc định
Title Tiêu đề của hộp thoại, giá trị mặc định là “Save As”
ButtonText Không sử dụng
Ví dụ sau sẽ hiển thị hộp thoại Save As để người dùng nhập vào tên tệp, sau đó sẽ hiển thị tên tệp được lựa chọn
Trang 5CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE
167
Sub SaveAs()
Dim fileSaveName As String
fileSaveName = Application.GetSaveAsFilename( _
InitialFileName:="TenTep", _
FileFilter:="Excel Workbook (*.xls), *.xls", _
Title:="Luu tap tin")
If fileSaveName <> "False" Then
MsgBox "Save as " & fileSaveName
End If
End Sub
8.2.4 Hộp thoại chọn thư mục – Đối tượng FileDialog
Nếu cần người dùng chọn một thư mục để thực hiện thao tác nào đó, có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng đơn giản nhất vẫn là sử dụng đối tượng FileDialog
Ví dụ sau hiển thị một hộp thoại cho phép người dùng chọn thư mục Sau đó hiển thị tên thư mục bằng cách sử dụng hộp thoại MsgBox Tên tệp sẽ được truy cập thông qua thuộc tính SelectedItems của đối tượng FileDialog
Sub GetAFolder()
With Application.FileDialog(msoFileDialogFolderPicker)
.InitialFileName = Application.DefaultFilePath & “\”
.Title = “Please select a location for the backup”
.Show
If SelectedItems.Count = 0 Then
MsgBox “Canceled”
Else
MsgBox SelectedItems(1)
End If
End With
End Sub
Đối tượng FileDialog cho phép chỉ định thư mục ban đầu bằng cách gán giá trị cho thuộc tính InitialFileName Trong ví dụ trên đã sử dụng thư mục mặc định của Excel làm thư mục ban đầu
8.2.5 Các hộp thoại mặc định trong Excel – Tập đối tượng Dialogs
Tập đối tượng Dialogs của đối tượng Application bao gồm 258 phần tử thể hiện hầu hết các hộp thoại mặc định trong Excel Mỗi hộp thoại có một hằng số được định nghĩa trước giúp người dùng có thể xác định được hộp thoại cần hiển thị một cách dễ dàng Chẳng hạn như khi muốn hiển thị hộp thoại GoTo của Excel, sử dụng hằng số xlDialogFormulaGoto
Sử dụng phương thức Show để hiển thị các hộp thoại Ví dụ sau sẽ hiển thị hộp thoại Go To của Excel
Application.Dialogs(xlDialogFormulaGoto).Show
Người lập trình còn có thể viết mã lệnh để kiểm tra cách thức đóng hộp thoại Trong ví dụ sau, biến Result sẽ trả về TRUE nếu người dùng kích chuột vào nút OK, và FALSE nếu kích chuột vào nút Cancel hoặc nhấn phím ESC
Result = Application.Dialogs(xlDialogFormulaGoto).Show
Cần phải lưu ý rằng, tính năng này không được trình bày rõ ràng trong các tài liệu trợ giúp của Excel Các tài liệu trợ giúp cho phần này rất sơ lược, không đề cập đến một sự thật: các hộp