1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh ninh bình thực trạng và giải pháp

108 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dự Án Đầu Tư Phát Triển Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Ninh Bình
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án
Thể loại Luận Văn
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 81,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Quản lý hiệu quả và sử dụng hiệu quả là 2 mục tiêu đạt khi quyết đinh đầu t ’’.Vốn ngân sách là một nguồn vốn chủ đạo của quốc gia trongphát triển hạ tầng cơ sở dới hình thức tài trợ tr

Trang 1

Tên Đề Tài:

Quản Lý Dự Án Đầu Tư Phát Triển Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình Thực Trạng

Và Giải Pháp.

Lời mở đầu

1.Tính cần thiết của đề tài:……….1

2.Mục đích nghiên cứu:……… 2.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:……… 2

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước: I.Dự án đầu tư: 1.Khái niêm dự án đầu tư: a.Khái niệm :……….3

b.Thành phần của một dự án đầu tư:……….4

c.Vai trò của dự án đầu tư:………4

d Đặc điểm của dự án đầu tư:……… 5

2.phân loại dự án: a.theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:……… 5

b.theo nguồn vốn:……….6

3.Chu kỳ dự án: a:Khái niệm chu kỳ dự án:………6

b:Sơ đồ chu kỳ dự án: +giai đoạn 1:Chuẩn bị đầu tư:………7

+giai đoạn 2:Thực hiện Đầu tư:………10

+giai đo ạn 3:Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động………… 13

II.Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 1.Vốn ngân sách nhà nước: a.Khaí niệm:………14

b.Chức năng,vai trò của ngân sách nhà nước:……… 15

c Đặc thù của vốn ngân sách nhà nước:……….17

Trang 2

2.Phạm vi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước:……… 17.

3.Quản lý dự án: a.Khái niệm quản lý dự án:……….18

b.Tác dụng của quản lý dự án đầu tư:……….19

c.Công cụ quản lý dự án:……….19

4.Nội dung quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a.Quản lý xây dựng ,thẩm định và phê duyệt dự án:……….20

b.Quản lý thực hiện dự án:………21

c.Quản lý rủi ro:……….21

d.Quản lý thông tin dự án:……….22

5.Phân cấp thẩm quyền quản lý dự án: a Đối với dự án quan trọng cấp quốc gia:………22

b Đối với dự án thuộc phạm vi địa phương quản lý:………22

*Quyết định số 2178/2007/QD –UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007: 1,Quyền quyết định đầu tư và chủ trương đầu tư:……… 24

2,Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư ,báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình:……….24

3, Đấu thầu:………25

4,Chỉ định thầu:……… 25

5,Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:……… 26

6,Qu ản lý về chất lượng công trình:……….26

Kết luận chương 1:……… 27

Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình I.Khái quát tình hình kinh tế_xã hội tỉnh Ninh Bình: ……… 28

II Thực trạng quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh NB:

1.Tổng quan về sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh NB thời gian qua

Trang 3

1.1.Số lượng dự án và nguồn vốn ngân sách nhà nước cân đối cho dự án

đầu tư:………30

1.2.Cơ cấu sử dụng vốn ngân sách nhà nước:………31

a.Theo phân loại A,B,C: ……… 31

b.Theo nghành kinh tê:……… 32

c.Theo vùng miền lãnh thổ:………34

1.3.Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản với tác động phát triển KTXH: ………34

2.Tình hình quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước: 2.1.Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: ………37

2.2.Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư,thiết kế kỹ thuật,tổng dự đoán: a.Lập dự án đầu tư:……… 37

b.Thẩm định dự án đầu tư:……… 39

c.Công tác lập ,thẩm định,tổng dự toán:……….40

d.Công tác đấu thầu:………41

2.3.Quản lý thực hiện dự án: a.Quản lý lập kế hoạch tổng thể hoạt động của dự án:……… 43

b.Quản lý phạm vi dự án:……… 44

c.Quản lý tiến độ dự án:……….45

d.Quản lý chi phí dự án:……….47

e.Quản lý chất lượng dự án:……… 48

+chủ đầu tư:……… 48

+trách nhiệm của nhà thầu:……… 49

g.Quản lý nhân lực:……….51

+năng lực của chủ đầu tư:……… 51

+nguồn nhân lực thực hiện dự án:……… 52

2.4.Quản lý rủi ro:……….52

a.biến động giá nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:……….52

b.công tác giải phóng mặt bằng:………53

c.rủi ro khác:……… 53

2.4.Quản lý thông tin:………53

3.Đánh giá chung về quản lý dự án sử dụng vốn từ NSNN trên địa bàn tỉnh NB giai đoạn 2004_2008: 3.1 Ưu điểm:………54

3.2.Nhược điểm:………55

3.3.Nguyên nhân:……… 56

a.do đầu tư không có quy hoạch hoặc chất lượng quy hoạch thấp:…….56

Trang 4

b.trong khâu xác định chủ trương dự án:……….57.

c.trong khâu thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự án,tổng dự toán: ………57

d.do không tuân thủ quy chế đấu thầu:………58

e.do công tác chuẩn bi xây dựng:……….59

Kết luận chương 2:……… 60

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư phát triển

sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh NB I.Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh NB giai đoạn 2006-2010: 1 Phương hướng:………61

2.Mục tiêu:……… 61

II.Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh NB: 1.cải cách thủ tục,quy định rõ trách nhiệm của từng khâu của các chủ thể trong đầu tư:……… 62

2 Đổi mới công tác kế hoạch hoá đầu tư:……… 64

a.xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn:……….65

b đối với kế hoạch đầu tư hàng năm:………65

c.rà soát điều chỉnh kế hoạch đầu tư:………65

3.Nâng cao chất lượng ,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư: a.Về việc tổ chức ban quản lý dự án:………66

b.về đấu thầu:………66

c.Về công tác thẩm định dự án đầu tư ,thiết kế kỹ thuật,tổng dự toán và phê duyệt dự án đầu tư:………67

4 Đổi mới và nâng cao trình độ ,năng lực đạo đức cho chủ đầu tư và cán bộ quản lý dự án:………69

5.Chấn trỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán công trình,dự án hoàn thành: ………70

6.Thưc hiện nghiêm túc luật đầu tư,luật đấu thầu:……….70

Trang 5

7 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư :………71.

8.Chống thất thoát vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng:……… 73

9.Nâng cao trình độ cán bộ quản lý :……… 77

KẾT LUẬN:………78

Trang 6

Lời Mở Đầu

1 Tính cần thiết của đề tài:

Việt Nam đang trên đà xây dựng nền kinh tế CNH HĐH vấn đề mấu chốt quyết định tốc độ phát triển là cở sởhạ tầng xã hội của một quốc gia phải đi trớc một bớc.Việt Namcơ bản trở thành nớc công nghiệp Đảng và nhân dân ta đã,

-đang có những chủ trơng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

đáp ứng nhu cầu đầu t ngày càng lớn “Quản lý hiệu quả và

sử dụng hiệu quả là 2 mục tiêu đạt khi quyết đinh đầu t ’’.Vốn ngân sách là một nguồn vốn chủ đạo của quốc gia trongphát triển hạ tầng cơ sở dới hình thức tài trợ trực tiếp nh cácchơng trình dự án đầu t phát triển, chơng trình mục tiêuQuốc Gia.Vấn đề quản lý hiệu quả dự án đầu t phát triển sửdụng vốn NSNN đang là vấn đề đợc toàn xã hội quan tâm

Những năm qua Đảng và nhân dân tỉnh Ninh Bình cónhiều hoạt đông thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

dự án đầu t XDCB trên địa bàn tỉnh

Những tồn tại trong quản lý dự án đã đóng góp đợcphần nhỏ vào những giải pháp thiết thực cho công tác quản

lý đầu t xây dựng , em đã lựa chọn đề tài: “Quản lý dự án

đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nớc trên địabàn tỉnh Ninh Bình: thực trạng và giải pháp” làm đề tài tốtnghiệp của mình

Trang 7

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và giúp đỡnhiệt tình của cô giáo Đặng Thị Lệ Xuân đã giúp em hoànthành đề tài này trong phạm vi đề tài chắc chắn khôngtránh khỏi sự thiếu sót.Em rất mong nhận đợc sự góp ý củacô.

2 Mục đích nghiên cứu:

2.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu t phát triển

và công tác quản lý dự án đầu t từ NSNN trong những nămvừa qua ở tỉnh Ninh Bình: Những kết quả đạt đợc, nhữngtồn tại cần khắc phục

2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý dự án đầu t phát triển sử dụng vốn NSNN trên địa bàntỉnh Ninh Bình nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu pháttriển kinh tế trong giai đoạn tới

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễnliên quan đến dự án đầu t phát triển và hiệu quả quản lý dự

án sử dụng vốn đầu t phát triển từ NSNN Phơng hớng chiếnlợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình và các giảipháp quản lý đầu t xây dựng

Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu t xây dựng cơ bảntrên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua (2003 - 2007)

và giai đoạn tới đến năm 2010

Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danhmục tài liệunội dung gồm 3 chơng:

Trang 8

Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự

án đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc.

Chơng 2: Thực trạng quản lý các dự án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự

án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Chơng I Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu t

-Về mặt nội dung: dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động

có liên quan với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu

đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời

Trang 9

gian nhất định ,thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác

định

-Trên góc độ quản lý: dự án đầu t là một công cụ quản lý sử

dụng vốn ,vật t,lao động để tạo ra kết quả tài chính ,kinh

tế xã hội trong một thời gian dài

-Trên góc độ kế hoạch: dự án đầu t là một công cụ thể hiện

kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinhdoanh ,phát triển kinh tế –xã hội làm tiền đề cho các quyết

định đầu t và tài trợ

-Về mặt hình thức :Nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình

bày một cách chi tiết và có hệ thống và chi phí theo một kếhoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện đợc nhữngmục tiêu nhất định trong tơng lai

Nh vậy một cách chung nhất có thể hiểu: Dự án đầu t

đợc hiểu là một ý đồ tiến hành một công việc đầu t

cụ thể nhằm đạt đợc mục tiêu xác định trong khuân khổ nguồn lục nhất định và khoảng thời gian nhất

định.

b.thành phần của dự án đầu t:

-Mục tiêu của dự án: Mục tiêu đợc thể hiện ở hai mức:

+Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội

do thực hiện dự án mang lại

+Mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần

đạt đợc của việc thực hiện dự án

Trang 10

-Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể ,có thể

định lợng ,đợc tạo ra từ những các hoạt động khác nhaucủa dự án.Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đợccác mục tiêu của dự án

-Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành

động đợc thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quảnhất định.Những nhiệm vụ hoặc hành động cùng với mộtlịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thựchiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

-Các nguồn lực: Về vật chất ,tài chính và con ngời

cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Gía trịhoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tcần cho các dự án

c.vai trò của dự án đầu t:

-Dự án đầu t là phơng tiện để chuyển dịch và phát triểncơ cấu kinh tế

-Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trongphát triển

-Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất –kỹ thuật,nguồn lực mới cho phát triển

-Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩmhàng hoá trên thị trờng ,cân đối mối quan hệ giữa sảnxuất và tiêu dùng

-Dự án đầu t góp phần không ngừng nâng cao đờisống ,vật chất và tinh thần cho nhân dân ,cải tiến bộmặt kinh tế xã hội của đất nớc

Trang 11

d Đặc điểm của dự án đầu t:

Để đảm bảo tính khả thi ,dự án đầu t phải mangcác đặc tính sau:

- Tính khoa học : Thể hiện ngời soạn thảo dự án đầu

t phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng ,tính toánthận trọng ,chính xác từng nội dung về công nghệ kỹthuật.Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo

dự án đầu t cần có sự t vấn của cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn :Các nội dung của dự án đầu t phải

đợc nghiên cứu ,xác định trên cơ sở xem xét,phântích ,đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụthể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu t

- Tính pháp lý : Dự án đầu t có cơ sở pháp lý vữngchắc phù hợp với chính sách và pháp luật của nhà nớc.Nênphải nghiên cứu kỹ chủ trơng ,chính sách của nhà nớc,vănbản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu t

- Tính đồng nhất : Các dự án đầu t phải tuân thủcác quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt

động đầu t ,kể cả quy định về thủ tục đầu t.Với các dự

án đầu t quốc tế còn phải tuân thủ quy định chungmang tính quốc tế

2 Phân loại dự án đầu t:

a.Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t:

Trang 12

*Đối với dự án đầu t trong nớc:

Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý ,tuỳ theotính chất của dự án và quy mô đầu t,các dự án trong nớc đợcchia ra làm 3 nhóm A,B và C.Đặc trng của mỗi nhóm đợc quy

định trong quy chế quản lý đầu t và xây dung ban hànhkèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm

1999 của chính phủ về quản lý đầu t và xây dung và nghị

định số 12/2000/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2000 củachính phủ về việc bổ xung một số điều trong quy chế quản

lý đầu t ban hành theo nghị định số 52/1999-NĐ-CP

Có 2 tiêu thức dùng để phân nhóm:

-Dự án thuộc nghành kinh tế nào?

-Dự án có tổng mức đầu t lớn hay nhỏ?

Trong các nhóm thì nhóm A là nhóm quan trọngnhất ,phức tạp nhất,còn nhóm C là nhóm ít quan trọng,ítphức tạp hơn cả

a Khái niệm chu kì dự án:

Chu kỳ dự án là các công việc, các giai đoạ mà một dự

án phải trải qua kể từ khi hình thành ý đồ cho đến khi kếtthúc dự án

Trang 13

Có nhiều góc độ tiếp cận vấn dề chu kỳ dự án nếutiếp cận từ góc độ các công việc mà một dự án phải trải quathì chu kỳ dự án bao gồm các công việc sau: xác địng dự

án, đánh giá và thúc đẩy dự án

Nếu tiếp cận từ góc độ đầu t ngời xem chu kỳ dự án

nh là các giai đoạn đầu t mà mỗi dự án phải trải qua đó lagiai đoạn chuẩn bị đầu t, giai đoạn thực hiện đầu t và giai

đoạn vận hành kết quả đầu t Dới đây chúng ta sẽ nghiêmcứu sâu từng nội dung của chu kỳ dự án theo góc độ này

Chu kì dự án mà kéo dài khiến cho công tác thanhtoán vốn đầu t gặp nhiều khó khăn nếu đặt trong chế độchờ thì các doanh nhiệp không có vốn để hoạt động do vậy

mà đòi hỏi cơ quan nhà nớc phải có giải pháp thanh toánthích hợp tránh rủi ro cho các xí nghiệp theo thời gian:thờitiết ,lãi xuất ,tỷ suất ,….Điều đó đòi hỏi công tác quản lý chú

ý đến vấn đề thời gian hoàn thành dự án,kiên quyết hoànthành dự án đúng tiến độ ,nhanh chóng đa công trình vào

sử dụng.Đó là lý do cần xác định một chu kỳ dự án hợp lý

b Sơ đồ chu kỳ dự án: gồm 3 giai đoạn:

+Chuẩn bị Đầu t: - nhận dạng dự án

-nghiên cứu tiền khả thi

-nghiên cứu khả thi

-thẩm định dự án

+Thực hiện Đầu t: -đấu thầu

-thực hiện dự án

Trang 14

4 -vận hành khai thác.

+Kết thúc xây dựng đa dự án vào hoạt động: -đánh giá sau dự án

-kết thúc dự án

Theo sơ đồ này, có thể chia chu kỳ dự án thành 3 giai đoạn

nh trên: Các bớc công việc, các giai đoạn trong chu kỳ đợctiến hành tuần tự nhng không biệt lập mà đan xen gối đầucho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độchính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việctiến hành dự án ở các bớc kế tiếp

+Giai đoạn 1:Chuẩn bị đầu t:

Trong 3 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề vàquyết định sự thành công hay thất bại ở 2 bớc sau, đặc biệt

là ở bớc vận hành kết quả đầu t Đối với giai đoạn chuẩn bị

đầu t, vấn đề chất lợng, vấn đề chính xác của các kết quảnghiên cứu, tính toán và dự toán là rất quan trọng trong quátrình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí

Tổng chi phí cho nghiên cứu đầu t chiềm từ 0,5 - 15%vốn đầu t của dự án Khi công tác chuẩn bị đầu t tốt thìviệc sử dụng tốt 85 - 99,5 % vốn đầu t của dự án ở giai đoạnthực hiện đầu t (đúng tiến độ, không phải phá làm lại,tránh

đợc những chi phí không cần thiết ) đấy là yếu tố để dự

án thuận lợi nhanh chóng thu hồi vốn đầu t và có lãi (đối vớicác dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hếtnăng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cấuhạ tầng và dịch vụ xã hội)

Trang 15

-Xác định mục đích của dự án.

-Xác định sự cần thiết phải có dự án

-Vị trí ưu tiên của dự án

* Xác định dự án: đây là quá trình tìm hiểu những cơ hội

đầu t có mục đích giải quyết các vấn đề còn tồn đọng,cảntrở kế hoạch phát triển của tỉnh trong hiện tại và cả tơng laihay dự án phát triển khai thác một tiềm năng sẵn có trên

địa bàn tỉnh có triển vọng trong tơng lai Xác định dự áncần đợc tiến hành trong khuân khổ chung về phân tíchlĩnh vực và phân tích không gian điều này đảm bảo rằng

đó là những dự án có khả năng tốt nhất có thể đợc thực hiệnphù hợp với các hoàn cảnh

* Nghiêm cứu tiền khả thi:

Đây là bớc tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiềutriển vọng đã đợc lựa chọn với quy mô đầu t lớn.Bớc nàynghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội

Trang 16

-Dự kiến quy mô đầu t ,hình thức đầu t.

-Chọn địa điểm và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ

sở giảm tối đa việc sử dụng đất và ảnh hởng đến môi ờng

tr Phân tích ,lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng.-Xác định sơ bộ tổng mức đầu t ,phơng án huy độngcác nguồn vốn ,khả năng hoàn vốn và trả nợ ,thu lãi

-Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế xã hội

-Xác định tính độc lập khi vận hành khai thác của các

dự án

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên giai đoạn này làchua chi tiết,xem xét ở trạng thái tĩnh,ở mức trung bình củamọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật tài chính ….Do

đó độ chính xác cha cao

*Nghiên cứu khả thi:

Đây là bớc sàng lọc cuối cùng để lựa chon dự án tối u ở giai

đoạn này phải khẳng định :cơ hội đầu t có khả thi hay

Trang 17

7không? có vững chắc hiệu quả hay không? ở bớc nghiên cứunày nội dung cũng tơng tự nh ở giai đoạn nghiên cứu tiền khảthi nhng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn,chính xác hơn.Mọikhía cạnh nghiên cứu đều xem xét ở trạng thái động ,tức là

có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nộidung nghiên cứu.Xem xét sự vững chắc hay không của dự ántrong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất địnhhoặc cần có các biện pháp tác động để đảm bảo cho dự ánhiệu quả

Nghiên cứu khả thi loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trờnghoặc kỹ thuật) ,những dự án mà kinh phí đầu t quá lớn, mứcsinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại u tiên trong chiến lợc pháttriển kinh tế-xã hội hoặc chiến lợc phát triển sản xuất kinhdoanh.Nhờ đó mà các chủ đầu t có thể hoặc loại bỏ hẳn dự

án để khỏi tốn thời gian và kinh phí hoặc xếp tạm lại dự ánchờ cơ hội thuận lợi hơn

Nh vậy,nghiên cứu khả thi là môt trong những công cụ thựchiện kế hoạch kinh tế của ngành ,của địa phơng của cả nớc

để biến kế hoạch thành hành động cụ thể đem lại lợi íchkinh tế xã hội cho đất nớc,lợi ích tài chính cho nhà thầu

* Thẩm định và ra quyết định đầu t:

Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét mộtcách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơbản ảnh ính khả thhởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án từ

đó quyết định đầu t và cho phép đầu t

Trang 18

Đây là quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án mộtcách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án.Thẩm

định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu t

có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định làcơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra quyết

định đầu t

Mục đích của thẩm định dự án:

-Đánh giá tính hợp lý của dự án:Tính hợp lý đợc biểuhiện một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả vàtính khả thi)và đợc biểu hiện trong từng nội dung và cáchthức tính toán của dự án

-Đánh giá tính hiệu quả của dự án: Hiệu quả của dự án

đợc xem xét trên 2 phơng diện :hiệu quả tài chính và hiệuquả kinh tế xã hội của dự án

-Đánh giá tính khả thi của dự án:Đây là mục đích hếtsức quan trọng trong them định dự án.Một dự án hợp lý vàhiệu quả cần phải có tính khả thi.Tính khả thi còn phải xemxét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (kế hoạch tổchức thực hiện,môi trờng pháp lý của dự án)

+Giai đoạn 2 Thực hiện Đầu t:

Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơncả ở giai đoạn này, 85 - 99,5% vốn đầu t của dự án đợc chia

ra và nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu t

Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện

đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất cànglớn Lai thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật t,

Trang 19

9tiết bị cha hoặc đang đợc thi công, đối với các công trình

đang đợc xây dựng dở dang

Đến lợt mình, thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộcnhiều vào chất lợng công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản

lý quá trình thực hiện đầu t, quản lý thực hiện những hoạt

động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả cảu quátrình thực hiện đầu t đã đợc xem xét trong dự án đầu t

Việc vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện

đầu t (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt đợccác mục tiêu của dự án nếu các kết quả do giai đoạn thựchiện đầu t tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấpchất lợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp với quymô tối u thì hiệu qủa hoạt động của các kết quả này và mụctiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổchức quản lý lao động của các kết quả đầu t Làm tốt côngtác của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t thuậnlợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của cáckết quả đầu t Thời gian phát huy tác dụng của các két quả

đầu t chính là vòng đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đờisống sản phẩm (do dự án tạo ra)

Giai đoạn này chiếm phần lớn thời gian của vòng đời

dự án với hai công việc chính đó là:

*Đấu thầu:

Trang 20

Là qúa trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc những yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Trong mỗi chu trành dự án,chủ đầu t đều phải thựchiện nhiều công việc khác nhau từ việc xây dựng , phântích ,them định ,lựa chọn công nghệ đến việc mua sắmvật t ,thiết bị,…để thực hiện những công việc này chủ đầu

t có thể tự làm hoặc thông qua tổ chức cá nhân khác có

điều kiện chuyên môn hoá thực hiện

Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nớc và quốc

tế đã khẳng định :đấu thầu là phơng thức có hiệu quảnhất thực hiện mục tiêu này ,đảm bảo sự thành công của chủ

đầu t.đây là một phơng pháp quản lý có hiệu quả nhấthiện nay trên cơ sở chống độc quyền ,tăng cờng cạnh tranhgiữa các nhà thầu

Đấu thầu thực chất là quá trình thoả mãn nhu cầu củahai chủ thể cơ bản tham gia vào quá trình đấu thầu (chủthầu và nhà thầu) để thực hiện một dự án sao cho có hiệuquả nhất

Tùy theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kĩ thuật củatừng dự án để quy định các thức tổ chức đấu thầu (đầuthầu rộng rãi, đầu thầu hạn chế ); quy định thang điểmchấm thầu để giảm thiểu chi phí đầu t, nâng cao chất l-ợng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án

Trang 21

*Thực hiện dự án:

Là giai đoạn biến các dự án đầu t thành hiện thực baogồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khimua sắm trang thiết bị, vật t; thuê các nguồn lực thi công xâylắp đến khi hoàn thành đa vào dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện đầu t là giai đoạn hết sức quan trọng, yêucầu một mối quan hệ chặt chẽ giữa tiến độ thực hiện dự ánvới việc đảm bảo chất lợng và sau đó là hiệu qủa đầu t.Chất lợng và tiến độ thực hiện đầu t phụ thuộc rất nhiềuvào giai đoạn xây dựng dự án Vì vậy nâng cao chất lợngxây dựng dự án là tiền đề để triển khai thực hiện đầu t

Đến lợt mình, việc thực hiện đầu t đúng tiến độ, đảm bảochất lợng sẽ là tiền đề khai thác có hiệu quả dự án nhằm đạt

đợc mục tiêu của dự án đề ra

*Đa dự án vào vận hành, khai thác:

Giai đoạn này đợc xác định từ khi chính thức đa dự ánvào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai

đoạn thực hiện các hoạt động chức năng của dự án và quản lýcác hoạt động đó theo kế hoạch đã dự tính trớc

+Giai đoạn 3.Kết thúc xây dựng đa dự án vào hoạt động:

Giai đoạn 3: cũng mang một vai trò không kém phầnquan trọng đối với một dự án bởi việc tiến hành những hoạt

Trang 22

động sau khi thực hiện xong dự án - đợc gọi là các hoạt độnggiám sát và đánh giá - là điều rất cần thiết, ngay cả khi dự

án đã hoàn tất và đợc bàn giao cho bên thụ hởng lợi ích của

dự án Mối quan tâm này suất phát từ lý do nhận thức về bảnchất phức tạp của quá trình phát triển và sự cần thiết phải

đúc rút kinh nghiệm từ những dự án đã và nhiều tổ chứcviện trợ song phơng đã đa công tác giám sát và đánh giá dự

án vào trong chu kỳ dự án của họ Mục đính chính của côngtác là để nâng cao hiệu qủa và khả năng thực thi trong quátrình thực hiện và vận hành các dự án phát triển

- Hiệu qủa của việc đạt đợc các mục tiêu đó ra sao?

- Những bài học cần rút ra

Thực chất là việc đánh giá kiểm tra mức phù hợp củacác thông số kinh tế - kỹ thuật của quá trình vận hànhkhai thác dự án so với những dự kiến trong nghiên cứu khảthi Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều

Trang 23

3chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế

đảm bảo hiệu quả đầu t Dựa vào các kết quả phân tích,

đánh giá quá trình vận hành khai thác dự án để có quyết

định đúng đắn về sự kéo dày hay chấm dứt hoạt động của

dự án

*Kết thúc dự án:

Tiến hành các công việc cần thiết nh thanh toán công

nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác đểchấm dứt hoạt động đầu t (đối với chủ đầu t là t nhânhoặc dự án mang tính chất hoạt động kinh doanh) haychuyển giao cho một đối tợng hữu quan khác quản lý (đối vớichủ đầu t là nhà nớc hoặc dự án mang tính chất là các côngtrình đầu t cơ sở hạ tầng)

II Quản lý dự án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà ớc:

n-1 Vốn ngân sách Nhà nớc:

a) Khái niệm vốn ngân sách nhà nớc:

Luật NSNN năm 1996, sửa đổi, bổ sung năm 1998: "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nớc trong dựtoán đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định

và đợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nớc; các

Trang 24

4khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoảnviện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt độngcủa bộ máy nhà nớc, chi trả nợ của nhà nớc, chi viện trợ vàcác khoản chi khác theo quy định của pháp luật

NSNN đợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công,phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm

b) Chức năng, vai trò của Ngân Sách Nhà nớc:

- Bảo đảm nguồn tài chính thực hiện chức năng nhànớc công quyền, duy trì sự tồn tại của thể chế chính trị.Cần đảm bảo NSNN để chi trả lơng cho bộ máy quản lýhành chính nhà nớc, chi trả lơng cho bộ phận cán bộcông chức nhà nớc

Ngoài ra, một nguồn chi quan trọng cuả NSNN là chi

đảm bảo quốc phòng, an ninh Nhiệm vụ chi chính trịcủa NSNN giải thích lý do ra đời, điều kiện tồn tại, mụctiêu và sứ mạng của NSNN phụng sự lợi ích của nhà nớc

- Là công cụ thúc đẩy tăng trởng, ổn định và điềutiết kinh tế vĩ mô của nhà nớc Chi NSNN đóng vai trò làmột công cụ tài chính vĩ mô sắc bén và hữu hiệu nhất

để nhà nớc can thiệp, điều chỉnh nền kinh tế

Quyết định tăng chi đầu t từ NSNN sẽ trực tiếp làmtăng thu nhập cho các tác nhân kinh tế có liên quan đếnquá trình triển khai dự án với tổng mức tơng đơng giá

Trang 25

5trị đầu t đợc thực hiện Một bộ phận thu nhập mới tăngnày sẽ đợc giành cho tiết kiệm, phần còn lại sử dụng chotiêu dùng Phần tiêu dùng sẽ làm tăng thu nhập của ngờibán hàng Đến lợt mình, ngời bán hàng lại sử dụng mộtphần thu nhập mới tăng cho tiết kiệm, phần còn lại chi comua sắm và dịch vụ Chu trình kích thích kinh tế đã

đợc khởi động và cứ thế phát huy tác dụng

Quyết định tăng chi mua sắm hàng hoá dịch vụ củaChính phủ( tằng chi thờng xuyên) sẽ làm tăng thu nhậpcủa ngời bán hàng, mà một phần thu nhập mới tăng đó sẽ

đợc tiếp tục sủ dụng cho tiêu dùng và tiếp tục làm tăngthu nhập của ngời bán hàng ở các khâu tiếp theo

Chu trình kích thích kinh tế do tăng chi thờng xuyên

từ NSNN cũng đã đợc khởi động và cứ thế phát huy tácdụng

Quyết định tăng lơng, tăng mức trợ cấp chuyển giao

từ NSNN của chính phủ sẽ trực tiếp làm tăng thu nhậpthực tế có khả năng thanh toán của ngời hởng lơng và trợcấp từ NSNN Các đối tợng này cũng sử dụng thu nhập mớităng thêm đó cho tiết kiệm và tiêu dùng tuỳ theo tỉ lệtiết kiệm/tiêu dùng Phần thu nhập mới tăng sử dụng chotiêu dùng sẽ làm tăng thu nhập của ngời bán hàng Đến lợt

họ, ngời bán hàng cũng sẽ sử dụng một phâng thu nhậpmới tăng để tiết kiệm và tiêu dùng Vòng quay của chutrình kích thích kinh tế cũng đã đợc khởi động và pháthuy tác dụng

Trang 26

Dù muốn hay không, mỗi khoản chi ngân sách đều cótác động đến tổng cầu của nền kinh tế Chính vì thế,nhà nớc cần nắm chắc cơ chế tác động của chi NSNN

đối với kinh tế thông qua nhận thức đầy đủ và làm cơchế tác động của hiệu ứng kích thích kinh tế của NSNN

để phát huy vai trò thúc đẩy kinh tế

- Bù đắp những khiếm khuyết của thị trờng, đảmbảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng sinh thái Cáckhoản chi NSNN để phục vụ cho việc giữ gìn bảo vệmôi trờng sinh thái cung góp phần không nhỏ trong côngtác chi của NSNN Chi NSNN cho đầu t phát triển các vùngkinh tế khó khăn, để đảm bảo sự phát triển cân bằnggiữa miền ngợc với miền xuôi, giữa thành thị và nôngthôn ; chi xoá đói giảm nghèo, chi trợ cấp xã hội cũng làmột nguồn chi quan trọng nhằm đảm bảo công bằng xãhội Ngoài ra, chi NSNN là công cụ không thể thiếu đểtriển khai các biên pháp can thiệp kinh tế Quy mô thuchi NSNN đảm bảo cho nhà nớc chủ động thực hiện cácchính sách tài khó nới lỏng hay thắt chặt, đảm bảo chứcnăng điều tiết nền kinh tế phát triển ổn định

c) Đặc thù vốn ngân sách Nhà nớc:

Là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nớc thamgia huy động và phân phối đầu t Nguồn vốn đầu t từNSNN với khối lợng vốn lớn đầu t cho các lĩnh vực mà cácthành phần kinh tế khác không đủ khả năng đầu t, không

Trang 27

7muốn đầu t hoặc không đợc phép đầu t nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội.

- Việc sử dụng vốn NSNN phải đợc giải trình khoa học,tuân thủ các văn bản qui phạm pháp luật nh: Luật Ngân sách;Nghị định Chính Phủ về công tác đầu t sử dụng vốn NSNN

và các văn bản khác liên quan

- Khối lợng vốn lớn, đầu t cho xây dựng cơ bản không

có khả năng thu hồi trực tiếp, chuyển quyền sở hữu theohình thức cấp phát không hoàn lại nên là nguồn vốn dễ bịthât thoát lãng phí nhất

2 Phạm vi đầu t phát triển từ ngân sách Nhà

n-ớc :

Trong điều kiện nguồn vốn NSNN có hạn, Nhà nớc chỉ

đầu t vào những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế kháckhông muốn đầu t, không có khả năng đầu t hoặc không đ-

ợc phép đầu t Do đó phạm vi đầu t phát triển từ NSNN tậptrung chủ yếu vào các dự án thuộc loại sau:

- Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế kháckhó có khả năng đáp ứng Các công trình loại này thờng làcác công trình lớn có phạm vi ảnh hởng sâu rộng đến sựphát triển kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế củacác vùng, miền, địa phơng hoặc ngành kinh tế

- Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này cókhả năng thu hồi vốn thấp nên không hấp dẫn các thành phầnkinh tế khác đầu t vào trong khi công trình lại có ý nghĩa

Trang 28

8kinh tế xã hội quan trọng nên Nhà nớc phải sử dụng NSNN để

đầu t xây dựng

- Dự án mà các thành phần kinh tế khác không đợcphép đầu t Loại này thờng là các công trình thuộc lĩnh vực

an ninh, quốc phòng, các công trình có ảnh hởng lớn đến

đời sống kinh tế xã hội của nhân dân

3 Quản lý dự án:

a Khái niệm quản lý dự án:

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủthể quản lý vào các đối tợng quản lý để điều khiển đối tợngnhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết ,kỹ năng,công cụ ,kỹ thuật vào hoạt động của dự án hằm đạt đợcnhững yêu cầu và mong muốn của dự án.quản lý dự án còn

là quá trìn kế hoạch lập kế hoạch tổng thể,điều phối thờigian ,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từkhi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự ándoàn thành đúng thời hạn,trong phạm vi ngân sách đợc phêduyệt và đạt đợc yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lợng

Quản lý dự án đầu t là một dạng quản lý đặc biệt và

có đặc điểm riêng biệt với hoạt động quản lý kinhdoanh.Quản lý dự án đầu t tuỳ thuộc vào nguồn vốn (vốnngân sách nhà nớc ,vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh,vốn tíndụng đầu t phát triển của nhà nớc,…)

b.tác dụng của quản lý dự án đầu t:

Trang 29

-Tăng cờng sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõtrách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.

-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vớngmắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trớc những thay đổihoặc điều kiện không dự đoán đợc

-Tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lợng cao hơn

c Công cụ quản lý dự án:

- Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu t nhluật đầu t ,luật công ty ,luật xây dựng ,luật đất đai ,luậtbảo vệ môi trờng ,luật lao động ,luật bảo hiểm ,luậtthuế ,luật phá sản và một loạt văn bản dới luật kèm theo vềquản lý hoạt động đầu t nh các quy chế quản,lý tàichính ,vật t ,thiết bị lao động ,tiền lơng ,sử dụng đất đaitài nguyên thiên nhiên khác…

-Các chính sách đòn bẩy kinh tế nh chính sách giácả,tiền lơng ,xuất khẩu,thuế, tài chính tín dụng,tỷ giá hối

đoái ,thởng phạt kinh tế ,chính sách khuyến khích đầu ,những quy định về chế độ hạch toán kế toán ,phân phốithu nhập…

t Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan

đến lợi ích của toàn xã hội

Trang 30

0-Quy hoạch tổng thể và chi tiết của nghành và địa ph-

-Tài kiệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả củahoạt động đầu t

-Các thông tin về tình hình cung cầu kinh nghiệmquản lý ,giá cả ,luật pháp của nhà nớc và các vấn đề có liênquan đến đầu t

4.Nội dung quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà ớc:

n-a Quản lý xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án:

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý

đầu t và xây dựng là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu t,trong đó việc lập, thẩm định và phê duyện dự án đầu t.Thẩm định dự án đầu t đợc xem nh là một yêu cầu khôngthể thiếu và là cơ sở để quyết định hoặc cấp giấy phép

đầu t Đây là công việc đợc tiến hành trong các giai đoạnhình thành dự án (nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thihoặc các nghiên cứu chuyên đề)

- Việc lập dự án dựa trên cơ sở nhu cầu đầu t pháttriển KT - XH của từng thời kỳ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn

Trang 31

động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự ánvào sự tăng trởng của nền kinh tế với các thông tin về bốicảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án này; đồng thời

đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốc gia đạt đợccác mục tiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, vàliệu dự án có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi đạt các mụctiêu này

Thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định

và quyết định, đa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự

án Nh vậy, về mặt chuyên môn yêu cầu chung của công tácthẩm định dự án là đảm bảo tránh thực hiện đầu t các dự ánkhông có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội

đầu t có lợi

Công tác thẩm định dự án phải đợc tiến hành phù hợpvới các quy định hiện hành về quản lý đầu t và đảm bảothời hạn quy định

- Quyết định đầu t đợc đa trên cơ sở kết quả thẩm

định dự án nên có thể nói thẩm định là một khâu mắt

Trang 32

2xích rất quan trọng đối với việc phát huy hiệu quả đồng vốn

đầu t Dự án chỉ đợc phê duyện khi đáp ứng đợc tất cả cácquy chuẩn về xây dựng (thiết kế kỹ thuật, tổng dựtoán )cũng nh đảm bảo thực hiện tốt các điều kiện liênquan đến các khía cạnh khác

b Quản lý thực hiện dự án:

Để đạt đợc hiệu quả cao nhất với mức chi phí thấpnhất, thời gian sớm nhất, quản lý thực hiện dự án là khâuquyết định then chốt Trong giai đoạn này, những nội dungquản lý cần tiến hành đó là:

c Quản lý rủi ro:

Rủi ro đợc hiểu là sự mất mát hoặc tổn thơng có thểxảy ra trong quá trình thực hiện dự án hoặc cả trong giai

đoạn vận hành khai thác

Rủi ro dự án liên quan tới sự thấu hiểu những vấn đềtiềm tàng ở phía trớc có thể xuất hiện trong dự án mà chúng

sẽ cản trở thành công của dự án hoặc làm h hỏng sản phẩmcủa dự án ra sao

Mục đích của việc quản lý rủi ro dự án là giảm thiểukhả năng rủi ro đồng thời tăng tối đa những cơ hội tiềm

Trang 33

3năng để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình thựchiện dự án.

Tuổi thọ của các dự án XDCB thờng là dài, nhng cáctính toán trong dự án lại dựa trên các giả định Trong thực tế

có những thay đổi không mong muốn tác động khiến dự án

bị đình trệ hoặc khó hoàn thành Công tác quản lý rủi ronhằm giảm thiểu những bất lợi sảy ra

Đối với các dự án đầu t XDCB, rủi ro thờng đến từ chiphí đầu t xây dựng Rủi ro thờng liên quan đến các yếu

tố có thể làm chậm trễ việc thực hiện dự án nh việc rótvốn đúng thời hạn, khả năng thực hiện chức năng của các

bộ phận chuyên trách của dự án và việc giải toả đất đai bên cạnh đó, tác động của thiên tai, và các sự cố khác cũngmang đến những thiệt hại không nhỏ cho dự án Trongtừng trờng hợp cụ thể mà những ngời, những đoàn thể tổchức, cơ quan chuyên trách liên quan cần ớc lợng, tính toángiải pháp phòng trừ hoặc có giải pháp xử lý, khắc phục

đối với trờng hợp bất khả kháng

d Quản lý thông tin dự án:

- Quản lý thông tin nhằm phối hợp thực hiện giữa các bộphận chuyên trách trong thực hiện nhiệm vụ

- Quản lý thông tin đợc thực hiện theo chế độ báo cáo

định kỳ của BQLDA đối với các cấp các ngành, các đối tợngtrực tiếp hay gián tiếp liên quan đến dự án đang triển khai

5.Phân cấp thẩm quyền quản lý dự án:

Trang 34

a Đối với dự án quan trọng cấp Quốc gia và các dự án

nhóm A do Trung ơng trực tiếp quản lý đợc giao cho các bộngành chuyên trách làm chủ đầu t và quản lý toàn bộ quátrình dự án Bộ ngành làm chủ đầu t trực tiếp thành lậpBQLDA chuyên trách và toàn quyền quản lý dự án cũng nhchịu trách nhiệm trớc Quốc hội, trớc pháp luật về chất lợngcông việc do mình đảm nhận Trong một số khâu của tiếntrình dự án có thể sử dụng sự phối hợp thực hiện của địaphơng tại địa bàn mà dự án đợc triển khai

b Đôi với các dự án thuộc phạm vi địa phơng quản lý:

* Trung ơng cấp vốn ngân sách cho các địa phơng theo kếhoạch phân bổ hàng năm trên cơ sở danh mục đầu t đợcphê duyệt chứ không tham gia vào công việc cụ thể củatừng dự án đầu t phát triển sử dụng vốn NSNN Tuy nhiênvẫn thực hiện giám sát đầu t thông qua chế độ báo cáotình hình thực hiện đầu t định kỳ do cơ quan thẩmquyền địa phơng báo cáo bằng văn bản theo tháng, quý

* Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chínhquyền, các sở ngành chuyên trách trong quản lý dự án:

- UBND tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quản lýchung đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của địaphơng

- Sở kế hoạch và đầu t: Bố trí vốn dự án, quản lý về

đấu thầu, thẩm định dự án, theo dõi tình hình thực hiện

dự án, giám sát đánh giá đầu t, điều chỉnh thay đổi dự án

Trang 35

- Sở tài chính: Cân đối nguồn lực, phối hợp cùng sở Kếhoạch và Đầu t bố trí vốn, tham gia quản lý giá vật liệu xâydựng, thẩm định quyết toán

- Các sở xây dựng chuyên ngành quản lý kỹ thuật đốivới dự án thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình, quản

lý quy hoạch ngành (đặc biệt trong giai đoạn đóng góp ýkiến trong xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH

án, nghiệm thu công trình dự án, thanh quyết toán

* Trên cơ sở phân định chung về quyền hạn, tráchnhiệm về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình, gần

đất nhất UBND tỉnh có Quyết định số 2178/2007/QĐ UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 thay cho Quyết định số1188/2006/QĐ - UBND ngày 02/6/2006 về việc phân quyềnquản lý dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách với nội dung nhsau:

-1 Quyền quyết định đầu t và chủ trơng đầu t:

Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết

định đầu t các dự án đầu t bằng ngồn vốn ngân sách địaphơng (bao gồm cả các khoản đợc cấp từ ngân sách cấp trên,

Trang 36

6vốn huy động hợp pháp) có mức vốn không quá 5 tỷ đồng; Uỷquyền cho Chủ tịch UBND xã, phờng, thị trấn quyết định

đầu t các dự án có mức vốn không lớn hơn 500 triệu đồng.Các dự án đợc phân cấp phải đợc UBND cấp trên đồng ý vềmặt chủ trơng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn

2 Thẩm định và phê duyệt dự án đầu t, báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình:

- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu t

+ Tổ chức thẩm định các dự án đầu t, báo cáo kinh tế

- kỹ thuật xây dựng công trình, trừ các dự án đầu t, báo cáokinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đã uỷ quyền cho chủtịch UBND cấp huyện phê duyệt;

+ Phê duyệt các dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng các công trình đã uỷ quyền cho chủ tịch UBNDcấp huyện

- Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình tổ chức thẩm

định, phê duyệt các dự án đầu t và báo cáo kinh tế - kỹthuật các công trình đợc uỷ quyền xây dựng công trình cómức vốn dới 10 tỷ đồng (bao gồm cả các dự án đầu t xâydựng CSHT phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất) , trừ cáccông trình đã uỷ quyền Chủ tịch UBND cấp đã phê duyệt

- Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã tổ chức thẩm định

và phê duyệt các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đấugiá quyền sử dụng đất có mức vốn dới 10 tỷ đồng và các báocáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình khác nhau có

Trang 37

7mức vốn dới 5 tỷ đồng, trừ các công trình đã uỷ quyền Chủtịch UBND cấp xã phê duyệt

- Chủ tịch UBND cấp huyện sử dụng bộ máy chuyênmôn để thẩm định dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuậtcác công trình đựơc uỷ quyền

Trong trờng hợp không đủ năng lực để thẩm định,UBND cấp huyện có thể thuế các tổ chức t vấn có đủ điềukiện và năng lực để thẩm tra hoặc có văn bản đề nghị Sở

kế hoạch và Đầu t thẩm định

3 Đấu thầu:

- giám đốc Sở kế hoạch và Đầu t

Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu,

hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ các gói thầucủa các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện

- Chủ tịch UBND cấp huyện

+ Cho phép đấu thầu hạn chế các gói thầu (theo các ờng hợp quy định tại Điều 19, luật đấu thầu) của các dự án đã

tr-đợc phân cấp, uỷ quyền phê duyệt

+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấuthầu, hồ sơ mời thầu, kế quả lựa chọn nhà thầu của các dự

án đã đợc phân cấp, uỷ quyền phê duyệt

4 Chỉ định thầu:

- giám đốc Sở kế hoạch và Đầu t tổ chức thẩm địnhkết quả chỉ định đầu các gói thầu cho Chủ tịch UBNDtỉnh phê duyệt kết quả chỉ định thầu;

Trang 38

- Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức thẩm định phêduyệt kết quả chỉ định thầu các gói thầu của dự án đã đợc

uỷ quyền phê duyệt, trừ các gói thầu

do chủ đầu t phê duyệt kết quả chỉ định thầu

- Chủ đầu t phê duyệt kết quả chỉ định thàu gói thầudịch vụ t vấn có giá gói thầu dới 500 triệu đồng, gói thầumua sắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu dới 1 tỷ đồng

đối với các gói thầu thuộc dự án quy định tại khoản 1 vàkhoản 3 của Luật đấu thầu

5 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

+ Phê duyệt quyết toán vốn đầu t đối với các côngtrình hoàn thành có mức vối dới 15 tỷ đồng

- Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán vốn

đầu t các công trình đợc uỷ quyền, trên cơ sở thẩm địnhcủa Phòng Tài chính - Kế hoạch

6 Quản lý về chất lợng công trình xây dựng:

- Sở xây dựng giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhànớc về chất lợng công trình xây dựng trong phạm vi toàntỉnh Các cơ sở có xây dựng chuyên ngành phối hợp với SởXây dựng trong việc quản lý chất lợng các công trình xâydựng chuyên ngành

Trang 39

- UBND các huyện, thành phố, thị xã theo phân cấp cótrách nhiệm quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xâydựng trong phạm vi địa giới hành chính do địa phơng quản

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề từ đây trở

đi, sinh viên sẽ đi sâu nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án

đầu t phát triển (chỉ bao gồm các dự án đầu t XDCB) sửdụng vốn từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo các nộidung quản lý đã trình bày ở trên:

Trang 40

Kết luận chơng 1

Vốn NSNN là một trong những nguồn quan trọng tài trợcho đầu t phát triển nhằm tạo cơ sở tiền đề cho việc thựchiện các mực tiêu KT - XH theo hớng tăng trởng cao, ổn định vàbền vững cho đất nớc cũng nh trong từng địa phơng

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu t phát triển

sử dụng vốn NS là một trong những nhiệm vụ hàng đầu củanền KT, của các cấp, các ngành và của nhà đầu t, là một đòihỏi khách quan của sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-

ớc, là một biện pháp tích cực nhất để giải quyết đúng đắnmâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trởng kinh tế ở tốc độc cao,bền vững với khả năng tích lũy có hạn của các nền kinh tế nóichúng, của nớc ta nói riêng

Quá trình hình thành và vận hành dự án qua ba giai

đoạn là: nghiên cứu đầu t, đầu t và sau đâù t Mỗi giai đoạngồm nhiều bớc công việc khác nhau đợc tiến hành liên tục.Quá trình quản lý đầu t theo các dự án cũng là quá trìnhquản lý trong từng bớc, từng giai đoạn của nó

Các nội cung chủ yếu của quản lý các dự án đầu t sửdụng vốn NSNN gồm: Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt

dự án; quản lý thực hiện dự án; quản lý rủi ro, quản lý thôngtin dự án Theo suốt tiến trình dự án, công tác quản lý, giámsát phải thờng xuyên kịp thời nhằm thực hiện tốt nhất nhữngmục tiêu đã đề ra; giảm thiểu rủi ro, thất thoát và lãng phínguồn lực xã hội Làm đợc điều đóm trách nhiệm không chỉ

Ngày đăng: 05/07/2023, 19:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w