BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THIÊN HÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THIÊN HÀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 1 CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THIÊN HÀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 1 CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2022
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THIÊN HÀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 1 CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 4I
Trang 5II
Trang 6III
Trang 7IV
Trang 8V
Trang 9VI
Trang 10VII
Trang 11Địa chỉ liên lạc: 7/2/2 đường 14, khu phố 2 phường Linh chiểu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 093 972 6211 E-mail: thienhanguyen277@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày và nơi bảo vệ: 12/11/2022, Viện Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Thị Hoa
Trang 12IX
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
9/2007 – 8/2014 Trường tiểu học Trương Văn
Trường tiểu học Linh Chiểu
Giáo viên
Phó hiệu trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 09 năm 2022
Người khai ký tên
Nguyễn Thị Thiên Hà
Trang 13X
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2022
Người cam đoan
Nguyễn Thị Thiên Hà
Trang 14XI
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, tôi đã hoàn thành luận văn của mình
Để có được kết quả này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô trong Ban giám hiệu nhà trường, quý Thầy/Cô đang làm việc tại Viện Sư phạm Kỹ thuật, phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học
và quý Thầy/Cô đang giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, hỗ trợ tôi trong học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Thị Hoa, người đã tận tâm hướng dẫn,
giúp đỡ để tôi nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh tại 5 trường thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tuy bản thân đã nỗ lực rất lớn để hoàn thành luận văn nhưng do kinh nghiệm còn
ít ỏi nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô để luận văn này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2022
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thiên Hà
Trang 15XII
TÓM TẮT
Để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục, chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học Đối với lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 mới được áp dụng từ năm học 2020 – 2021, năng lực giải quyết vấn đề toán học là một trong những năng lực quan trọng, giúp cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong việc chiếm lĩnh nguồn tri thức Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của của giáo dục nhằm hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả chọn đề tài:
“Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”
Luận văn gồm có:
Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu nghên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và khách thể nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; phạm vị nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kế hoạch nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 trên thế giới và Việt Nam; các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu; vị trí, vai trò của môn Toán lớp 1; đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh lớp 1; lý luận về năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 1; một số lý luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1; quy trình tổ chức hoạt động dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh: Giới thiệu đặc điểm 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức; khảo sát thực trạng về phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức
Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành
phố Hồ Chí Minh Đề xuất các biện pháp và đánh giá hiệu quả của biện pháp đề xuất
Kết luận, gồm: Kết luận và kiến nghị
Trang 16XIII
SUMMARY
To make sure sustainable development, lots of countries have constantly innovated education, shifting from teaching with content approach to teaching with the orientation of developing learners' capacity For grade 1 under the new 2018 General Education Program, which is applied from the 2020-2021 academic year, the ability to solve Math problems is one of the important competencies, supporting students to be active and proactive and more creative in capturing the source of knowledge The development of mathematical problem-solving capacity is one of the most important tasks of education towards the goal of comprehensive human development in Vietnam Dicovering that importance, the author chose the topic: "Developing mathematical problem-solving capacity through teaching Mathematics for Grade 1 students in primary schools in Thu Duc city, Ho Chi Minh city"
This thesis includes:
Introduction: Reason for choosing the topic; research objectives; research tasks; research subjects and objects; research hypothesis; research scope; research methods; research plan
Chapter 1: Stating some theoretical basis for developing mathematical solving capacity through teaching mathematics for Grade 1 students in the world and
problem-in Vietnam; concepts related to the research topic; position and role of Grade 1 Mathematics; cognitive performance characteristics of grade 1 students; reasoning about the Math problem solving ability of grade 1 students; some theories on developing mathematical problem-solving capacity through teaching Mathematics for grade 1 students; the process of organizing math teaching activities in order to develop Math problem solving ability for Grade 1 students
Chapter 2: Presenting the situation of developing mathematical problem solving capacity through teaching Math for Grade 1 students at 5 primary schools in Thu Duc city, Ho Chi Minh City: Introduction to the characteristics of 5 primary schools in Thu Duc city; survey on the development of mathematical problem-solving capacity through teaching mathematics to Grade 1 students at 5 primary schools in Thu Duc city Chapter 3: Proposing some measures to organize teaching Mathematics in order
to develop mathematical problem solving capacity for Grade 1 students in Thu Duc
Trang 18XV
MỤC LỤC
MỤC TRANG
LÝ LỊCH KHOA HỌC……… ….VIII LỜI CAM ĐOAN……….………… .X LỜI CẢM ƠN……… …… XI TÓM TẮT……… … XII SUMMARY……… … XIII MỤC LỤC……… … …XV DANH MỤC CÁC BẢNG……….…XXII DANH MỤC CÁC HÌNH……… XXIII DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… XXIV
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Khách thể nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
6.1 Phân loại nghiên cứu 4
6.2 Nội dung nghiên cứu 4
6.3 Giới hạn số lượng và đối tượng nghiên cứu 4
6.4 Giới hạn thời gian 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi 5
7.2.2 Phương pháp quan sát 5
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn 5
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm 5
Trang 19XVI
7.3 Phương pháp xử lý thông tin – xử lý số liệu……….6
8 Cấu trúc luận văn………6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1….……… 7
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1……….….…7
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài……….……….… 7
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề toán học 10
1.2.2 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học 10
1.2.3 Dạy học 11
1.2.4 Thông qua dạy học môn Toán……… 11
1.2.5 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1……… 11
1.3 Vị trí, vai trò của môn Toán lớp 1 12
1.3.1 Vị trí của môn Toán lớp 1 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 12
1.3.2 Vai trò của môn Toán lớp 1 trong giai đoạn giáo dục cơ bản 12
1.4 Đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh lớp 1 15
1.5 Lý luận về năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 1 16
1.5.1 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 1 16
1.5.2 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề toán học trong môn Toán lớp 1 17
1.5.3 Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 1 thông qua môn Toán……… …18
1.6 Một số lý luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 20
Trang 20XVII
1.6.1 Mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy
học môn Toán cho học sinh lớp 1 20
1.6.2 Nội dung dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 21
1.6.3 Phương pháp dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 26
1.6.3.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 27
1.6.3.2 Phương pháp đàm thoại 29
1.6.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm 30
1.6.3.4 Phương pháp trò chơi 32
1.6.4 Hình thức tổ chức dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 32
1.6.4.1 Dạy học cá nhân – chuyên biệt hóa .33
1.6.4.2 Dạy học theo nhóm .33
1.6.4.3 Dạy học toàn lớp - trực diện 34
1.6.5 Đánh giá mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 35
1.7 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1 TẠI 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH……… 42
2.1 Đặc điểm của 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức….……… 42
2.2 Tổ chức nghiên cứu……….…….……… 43
2.2.1 Chọn mẫu……… ……… ……… ……43
2.2.2 Bộ công cụ nghiên cứu……… …… ………… ….… 43
2.2.3 Cách thức tiến hành nghiên cứu……… ……… … …… 44
Trang 21XVIII
2.3 Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn
Toán cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh……….………….…45
2.3.1 Nhận thức của giáo viên về khái niệm năng lực giải quyết vấn đề toán học……….45 2.3.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của môn Toán trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học…… ……… ……….47 2.3.3 Nhận thức của giáo viên về thành phần năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……… 49 2.3.4 Nhận thức của giáo viên về mục tiêu dạy học môn Toán lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……….….51 2.3.5 Nhận thức của giáo viên về nội dung dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……….52 2.3.6 Thực trạng giáo viên thực hiện nội dung dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……… ……… 57 2.3.7 Thực trạng giáo viên sử dụng các hình thức dạy học môn Toán để phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……… …… 61 2.3.8 Thực trạng giáo viên sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh tại lớp
1 ở 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……… 62 2.3.9 Mức độ thực hiện quy trình dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức….66 2.3.10 Đánh giá của giáo viên về năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 1 ở 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức……….….……69 2.3.11 Thực trạng những khó khăn khi giáo viên thực hiện dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1…… 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… ……… …………72
Trang 22XIX
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1 CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH……… 74
3.1 Cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh……… ……….74
3.1.1 Cơ sở lý luận………74 3.1.2 Cơ sở thực tiễn………75
3.2 Đề xuất biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh……… ……….………… 77
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1……….77
3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp……… 78 3.2.1.2 Nội dung của biện pháp……….78 3.2.1.3 Cách thức tổ chức thực hiện……… 78 3.2.1.4 Điều kiện tổ chức thực hiện……… 79
3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên về dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho
học sinh lớp 1……….79
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp………79 3.2.2.2 Nội dung của biện pháp……… ……… 80 3.2.2.3 Cách thức tổ chức thực hiện……… 80 3.2.2.4 Điều kiện tổ chức thực hiện……… 83
3.2.3 Biện pháp 3: Hướng dẫn giáo viên đổi mới hình thức, phương pháp dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1………83
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp……… 83 3.2.3.2 Nội dung của biện pháp………83
Trang 23XX
3.2.3.3 Cách thức tổ chức thực hiện……….84 3.2.3.4 Điều kiện tổ chức thực hiện……… 88
3.2.4 Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh
lớp1 ……… ….88
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp……… …89 3.2.4.2 Nội dung của biện pháp……….89 3.2.4.3 Cách thức tổ chức thực hiện……… 89 3.2.4.4 Điều kiện tổ chức thực hiện……… ………90
3.2.5 Biện pháp 5: Hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt bước Tìm hiểu vấn đề và Kiểm tra, đánh giá lại giải pháp trong quy trình dạy học giải quyết vấn đề……….….91
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp……….…91 3.2.5.2 Nội dung của biện pháp……… …….…92 3.2.5.3 Cách thức tổ chức thực hiện……….92 3.2.5.4 Điều kiện tổ chức thực hiện……….…96 3.3 Đánh giá các biện pháp qua ý kiến của ban giám hiệu và giáo viên 5 trường tiểu học……….… 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……….….98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….… 99
1 Kết luận……….…99
2 Kiến nghị……….100 2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo……… 101 2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo………102 2.3 Đối với ban giám hiệu và giáo viên các trường……… 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 103 DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC……… 106
Phụ lục 1: Phiếu trưng cầu ý kiến (dành cho GV lớp 1)……… 107 Phụ lục 2: Danh sách các bảng……….118 Phụ lục 3a: Biên bản trò chuyện (với GV lớp 1)……… 128 Phụ lục 3b: Biên bản trò chuyện (với HS lớp 1)……… 138
Trang 24XXI
Phụ lục 4: Biên bản quan sát……….……140 Phụ lục 5: Biên bản nghiên cứu sản phẩm hoạt động……… 146 Phụ lục 6: Danh sách giáo viên……….202 Phụ lục 7: Danh sách các hình ảnh………207
Trang 25toán học……….……….45 Bảng 2.2: Nhận thức của giáo viên về vai trò của môn Toán trong Chương trình
giáo dục phổ thông cấp Tiểu học……… ………….……….47 Bảng 2.3: Nhận thức của giáo viên về thành phần của năng lực giải quyết vấn đề
toán học cho học sinh lớp 1……… …… 49 Bảng 2.4: Nhận thức của giáo viên về mục tiêu dạy học môn Toán lớp 1 nhằm
phát triển các năng lực tại 5 trường tiểu học thành phố Thủ Đức… … 51 Bảng 2.5: Nhận thức của giáo viên về nội dung dạy học môn Toán nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1……….… 53 Bảng 2.6: Mức độ giáo viên thực hiện nội dung dạy học môn Toán nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1……… …… …57 Bảng 2.7: Mức độ giáo viên sử dụng các hình thức dạy học môn Toán để phát
triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1……….……61 Bảng 2.8: Mức độ giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học môn Toán nhằm phát
triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh tại lớp 1…… 62 Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các bước trong quy trình dạy học nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1……….… …… 66 Bảng 2.10: Đánh giá của giáo viên về mức độ biểu hiện của năng lực giải quyết
vấn đề toán học của học sinh lớp 1……… ……… …… ….69 Bảng 2.11: Những khó khăn khi giáo viên thực hiện dạy học môn Toán nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 với thời lượng 3 tiết/tuần……… ……….……….….71 Bảng 3.1: Các kiểu tình huống có vấn đề trong mạch nội dung kiến thức
môn Toán……….……… …… … 92 Bảng 3.2 Đánh giá của BGH và giáo viên trường về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp……… …… … … …96
Trang 26Lương và các cộng sự 31 Hình 1.3: Quy trình cơ bản tổ chức dạy học giải quyết vấn đề 37 Hình 1.4: Quy trình tổ chức hoạt động dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 theo Georger Polya…… 39
Trang 28Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ hai khóa VIII (tháng 12 năm 1996) Đảng
ta đã khẳng định: “Giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư giáo dục – đào tạo là đầu
tư phát triển.” [1] Với quan điểm đó, Đảng và Nhà nước ta luôn xem đây là lĩnh vực, nền tảng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng an – ninh, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục, chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực (PTNL) người học Bắt kịp xu hướng này, ngày 26/12/2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm Chương trình tổng thể và 27 chương trình môn học, hoạt động giáo dục Trong đó quy định 3 năng lực (NL) chung cần hình thành và phát triển cho học sinh (HS) gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề (GQVĐ) và sáng tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quy định 5 NL đặc thù trong chương trình môn Toán nói chung, Toán cấp tiểu học nói riêng gồm: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học (NL GQVĐ TH); NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán [3] Như vậy NL GQVĐ vừa là NL chung vừa là NL đặc thù của môn Toán, được gọi là NL GQVĐ TH Có thể thấy rằng, PTNL GQVĐ TH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của của giáo dục nhằm hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam
Trong các môn học của chương trình giáo dục phổ thông, “Toán học ngày càng
có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kỹ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển” [3, tr.3] Đặc biệt ở bậc tiểu học, “môn Toán
Trang 29Môn Toán là môn học có tính liên ngành, nhiều nội dung gắn với thực tiễn của cuộc sống Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã đi sâu vào nghiên cứu NL GQVĐ TH như A.N Cônmôgôrôp [6, tr.128 -129], V.A Krutetxki [43, tr.168],
Ở nước ta, việc PTNL GQVĐ TH cho học sinh thông qua dạy học môn Toán được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục quan tâm Nhiều quyển sách được xuất bản hay luận án, luận văn, bài báo khoa học, bàn về PT NL GQVĐ TH cho HS Chẳng hạn:
quyển sách “Dạy học phát triển năng lực môn Toán tiểu học” của Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Đỗ Đức Thái chủ biên [7], bài viết của tác giả Lê Thu Phương, “Xây dựng tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của HS lớp 5 trong dạy học môn Toán” [8]; Luận án Tiến sĩ Giáo dục học của Lê Ngọc Sơn “Dạy học toán ở tiểu học theo hướng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” [9]; Các luận văn thạc sĩ Giáo dục học của: Phạm Thị Cẩm Nhung “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học môn Toán lớp 4” [10], Lê Thị Hoàng Linh “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học toán 4” [11]
Dù tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, song tất cả đều cho rằng NL GQVĐ
TH là một trong những NL quan trọng và việc PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán ở trường phổ thông sẽ giúp cho HS tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong việc chiếm lĩnh nguồn tri thức Tuy nhiên việc PTNL GQVĐ TH hiên nay nói chung
và ở các trường tiểu học thành phố Thủ Đức nói riêng chưa thực sự được quan tâm
GV chưa có sự nghiên cứu kĩ lưỡng, đầu tư khi tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán nhằm PTNL GQVĐ TH, chủ yếu tổ chức theo phương pháp truyền thống, truyền thụ kiến thức một chiều nên các kĩ năng nhận biết vấn đề, kĩ năng đặt câu hỏi,
kĩ năng lựa chọn giải pháp,…của HS chưa chưa được chú trọng rèn luyện Do vậy, việc PTNL GQVĐ TH cho HS chưa đạt hiệu quả, HS cũng không có hứng thú khi tham gia học tập môn Toán
Trang 30Bản thân tôi là một GV với 13 năm kinh nghiệm trong giảng dạy tiểu học, cùng
với những lý do nêu trên, tôi xin chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động
dạy học môn Toán nhằm PTNL GQVĐ TH cho HS lớp 1 các trường tiểu học thành
phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS lớp 1
Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS lớp 1 tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS lớp 1
4.2 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
5 Giả thuyết nghiên cứu
- NL GQVĐ TH của HS lớp 1 tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức chưa đạt được yêu cầu của chương trình giáo dục
Trang 316.1 Phân loại nghiên cứu
Đề tài thuộc nghiên cứu mô tả
6.2 Nội dung nghiên cứu
- NL GQVĐ TH là NL đặc thù được phát triển thông qua việc tổ chức dạy học môn Toán nhưng tại thời điểm nghiên cứu, môn Toán Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 mới được triển khai giảng dạy cho lớp 1, nên trong phạm vi luận văn chỉ tập trung nghiên cứu việc PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS lớp 1 tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đề tài xác định nghiên cứu việc PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS lớp 1 theo bộ sách “Chân trời sáng tạo” của Trần Nam Dũng và các cộng sự [44] với 5 chương cụ thể như sau:
6.3 Giới hạn số lượng và đối tượng nghiên cứu
- Quan sát hoạt động học tập của 220 HS lớp 1 trong 5 tiết học Toán, trưng cầu
ý kiến của 28 GV dạy lớp 1 về nội dung phát triển NL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán tại 05 trường trường tiểu học ở thành phố Thủ Đức: 1/ Trường tiểu học Linh Chiểu; 2/ Trường tiểu học Nguyễn Văn Lịch; 3/ Trường tiểu học Linh Đông; 4/ Trường tiểu học Tam Bình; 5/ trường tiểu học Nguyễn Trung Trực
6.4 Giới hạn thời gian
Đề tài thu thập số liệu của năm học 2020 - 2021, 2021 - 2022
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 325
Phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa các tài liệu (văn bản quy phạm pháp luật, sách, tạp chí, kỷ yếu hội thảo…) có liên quan đến PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018 nhằm thiết lập cơ sở lý luận về PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán lớp 1 theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để tìm hiểu mức độ PTNL GQVĐ
TH trong môn Toán của HS lớp 1 và thực trạng PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán lớp 1 tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi được thực hiện với nhóm khách thể khảo sát là GV lớp 1 tại 5 trường tiểu học ở thành phố Thủ Đức
7.2.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp này nhằm bổ trợ cho phiếu hỏi Thông qua việc quan sát để thu thập thông tin thực tế, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Quan sát các hoạt động của GV trong dạy học môn Toán lớp 1 tại trường
- Quan sát những biểu hiện về PTNL GQVĐ TH trong môn Toán của học sinh lớp 1 thông qua học động học tập, vui chơi tại trường
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
- Để làm rõ hơn các thông tin thu thập được từ bảng hỏi và quá trình quan sát,
để làm rõ và sâu hơn đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn: GV, HS
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu:
1/ Kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021, 2021 - 2022 của cán bộ quản lý
2/ Giáo án (kế hoạch bài giảng), phiếu đánh giá kết quả học tập môn Toán của
GV lớp 1
3/ Biên bản họp tổ chuyên môn Khối 1
4/ Các sản phẩm hoạt động của HS lớp 1 (bài làm, bài kiểm tra, phiếu học tập, sản phẩm GQVĐ toán học của HS, ) tại các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 337.3 Phương pháp xử lý thông tin – xử lý dữ liệu
Từ những thông tin thu thập được từ bảng hỏi, quá trình quan sát, thông tin từ quá trình phỏng vấn tổng hợp thành số liệu cụ thể để thực hiện phần nhận xét, phân tích từ đó đề xuất cách thức tổ chức phù hợp
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần sau:
- Chương III: Đề xuất tổ chức hoạt động dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 1 các trường tiểu học thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 347
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục theo định hướng PTNL là xu hướng phổ biến của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới Trong đó, NL GQVĐ TH chính là một trong những NL quan trọng cần hình thành và phát triển cho HS Từ rất lâu, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu phát triển NL GQVĐ TH cho HS nhằm giúp cho người học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong việc chiếm lĩnh nguồn tri thức
Với sự ra đời của lý thuyết vùng phát triển Vygotsky (1886 – 1938) và các lý thuyết học tập để tạo nên cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về PPDH PTNL GQVĐ, các lý thuyết được quan tâm và vận dụng nhiều trong dạy học như: Thuyết hành vi - Học là sự thay đổi hành vi (Skinner, Watson, Thorndike), Thuyết nhận thức – Học là GQVĐ (Jeans Piaget và một số nhà khoa học khác); Thuyết kiến tạo - Học là tự kiến tạo tri thức (John Dewey, Jean Piaget, Watzlawich) Từ các lý thuyết học tập, các chiến lược học tập, quan điểm dạy học ra đời tạo nên cơ sở lý luận cho các PPDH tích cực được hoàn thiện Trong đó, có PPDH GQVĐ được vận dụng để PTNL GQVĐ TH trong dạy học môn Toán
John Dewey (1859-1952), nhà sư phạm nổi tiếng người Mỹ, ông trình bày quan điểm về dạy học nhằm PTNL GQVĐ trong cuốn: "Chúng ta suy nghĩ như thế nào" [13] Trong tác phẩm trên, J.Dewey đã đề ra quy trình suy nghĩ vận động của HS để
đi đến làm sáng tỏ vấn đề nhận thức
A.M Machiushin, trong cuốn “Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong dạy học” đã nghiên cứu sâu vấn đề cốt lõi của dạy học PTNL GQVĐ cho HS, đó là các tình huống có vấn đề Tác giả đã trình bày một cách có hệ thống khái niệm cơ bản liên quan đến tình huống có vấn đề và đưa ra một số quy tắc chung của việc xây
Trang 35NL GQVĐ cho HS được hiểu là NL GQVĐ TH Đây là môn học có tính liên ngành, nhiều nội dung gắn với thực tiễn của cuộc sống Nhiều nhà khoa học trên thế giới đi sâu vào nghiên cứu NL GQVĐ TH như A.N Cônmôgôrôp [6, tr.128 -129] xem xét GQVĐ toán học từ NL học toán, dựa trên cơ sở ba thành tố có liên quan đến khả năng biến đổi biểu thức chữ, tưởng tượng và suy luận logic Còn V.A Krutetxki (1973, trang 168) nhìn nhận quá trình GQVĐ toán học dưới góc độ thu nhận và xử lý thông tin để phân chia năng lực toán học thành bốn thành tố
Hiện nay, mục tiêu trong Chương trình giáo dục phổ thông các nước tiên tiến trên thế giới thường hướng tới phát triển các NL, trong đó NL GQVĐ TH luôn được chú trọng Chương trình môn Toán của Australia nhằm mục đích đảm bảo cho HS phát triển sự hiểu biết các khái niệm toán học và sự thành thạo các quy trình GQVĐ
về số học và đại số, đo lường và hình học, thống kê và xác xuất Giáo dục Toán học New Zealand nhằm mục đích giúp HS phát triển một loạt các phương pháp tiếp cận
để GQVĐ liên quan đến toán học Bang Alberta Canada, mục tiêu chính của giáo dục toán học là chuẩn bị cho HS sử dụng toán học một cách tự tin để giải quyết các vấn
đề Chương trình quốc gia môn Toán của Vương quốc Anh nhằm đảm bảo cho tất cả
HS có thể giải quyết các vấn đề bằng cách áp dụng toán học vào cuộc sống hàng ngày [9, tr.30 – 32]
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt nam, công cuộc đổi mới nền kinh tế – xã hội của đất nước đã đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục, đòi hỏi phải đổi mới giáo dục Một trong những phương hướng đổi mới đó là đổi mới PPDH Từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây, tại Việt Nam, đã có nhiều bài báo khoa học, công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về PTNL GQVĐ TH với mục đích nâng cao chất lượng dạy học môn Toán
Trang 369
Việc PTNL GQVĐ TH được các tác giả nghiên cứu ở hầu hết các cấp học Ví
dụ như Trần Bá Hoành, ông đã vận dụng dạy học GQVĐ vào dạy học Toán ở trường
trung học cơ sở qua đề tài nghiên cứu Dạy học _ Đặt và giải quyết vấn đề [18] để
PTNL GQVĐ TH cho học sinh Kết quả mang đến những kiến thức lý luận cơ bản ban đầu một cách hệ thống và nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn Bên cạnh đó, nhiều luận
án, luận văn của các trường đại học cũng đã đề cập đến PTNL GQVĐ TH như: luận
án tiến sĩ của Hà Xuân Thành về dạy học toán ở trường trung học phổ thông theo hướng PTNL GQVĐ thực tiễn thông qua việc khai thác và sử dụng các tình huống thực tiễn [20]; luận án phó tiến sĩ của Lê Thống Nhất về rèn luyện năng lực giải toán cho học sinh phổ thông trung học thông qua việc phân tích và sửa chữa các sai lầm của học sinh khi giải toán; [4] luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Duyên nghiên cứu về PTNL GQVĐ cho HS lớp cuối cấp tiểu học trong dạy học giải toán; [21] nghiên cứu của tác giả Phan Thị tình về một số biện pháp PTNL GQVĐ cho HS Trung học phổ thông trong dạy học chủ đề “Tổ hợp và xác suất” (Đại số và giải tích 11) Phan Thị Tình cho rằng GV cần cung cấp những kiến thức về mối liên hệ giữa toán học và các lĩnh vực khoa học khác nhau của cuộc sống, giúp HS PTNL GQVĐ TH.[42]
Đối cấp Tiểu học, nhiều tác giả trong nước không trực tiếp bàn về dạy học hiệu quả mà tiếp tục đi sâu nghiên cứu về phương pháp nhằm PTNL GQVĐ TH cho HS
Cụ thể, Lê Ngọc Sơn (2008) nghiên cứu dạy học toán ở tiểu học bằng phương pháp GQVĐ đã cho rằng mục tiêu giảng dạy môn Toán ở tiểu học không chỉ là giúp HS kiến tạo kiến thức, hình thành kĩ năng mà quan trọng hơn HS học cách GQVĐ, học cách học [22] Phạm Thị Thanh Tú (2013) đã đề xuất ba biện pháp sư phạm để rèn luyện cho HS lớp 3,4,5 theo hướng tăng cường hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức [23] Chu Thị Lan giúp xây dựng tình huống gợi vấn đề trong dạy học môn Toán ở lớp 4 nhằm giúp GV tiểu học có thêm tài liệu tham khảo để xử lý và rút ra bài học từ
đó phát triển và nâng cao kĩ năng dạy học môn Toán cho mình [24]
Trong quyển Hướng dẫn dạy học môn Toán tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới, [9] Đỗ Đức Thái và các cộng sự đã định hướng một số PPDH nhằm PTNL GQVĐ TH cho học sinh tiểu học Trần Thị Hiền Lương và các cộng sự
đã nghiên cứu chương trình các môn học và xây dựng một số kế hoạch bài học minh
Trang 3710
họa cho dạy học lớp 1 theo hướng PTNL HS trong đó có NL GQVĐ TH trong tài liệu
“Dạy học lớp 1 theo hướng PTNL HS” [30]
Từ những phân tích trên cho thấy rằng NL GQVĐ TH là NL cốt lõi đã và đang
là vấn đề được quan tâm của những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước NL GQVĐ
TH trong các dẫn chứng trên chủ yếu được nghiên cứu về mặt cấu trúc, đặc điểm Việc PTNL GQVĐ TH được trải đều ở các cấp học tuy nhiên chưa nhiều ở bậc tiểu học đặc biệt là ở lớp 1 đối với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề toán học
Phan Thị Tình khi nghiên cứu về Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học chủ đề “Tổ hợp và xác suất” (Đại số và giải tích 11) cho rằng: NL GQVĐ của HS trong dạy học môn Toán
là khả năng huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các phẩm chất cá nhân khác của HS để thực hiện hoạt động GQVĐ [42, tr.72]
Đề tài xin phép được sử dụng khái niệm NL GQVĐ TH của hai tác giả Nguyễn
Ngọc Hà – Nguyễn Văn Thái Bình: NL GQVĐ TH là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kỹ năng (thao tác tư duy và hành động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết
có hiệu quả những nhiệm vụ của bài toán [41, tr.98]
1.2.2 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học
Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán định hướng về phương pháp hình thành phát triển NL GQVĐ và sáng tạo như sau:
Để hình thành và phát triển NL GQVĐ và sáng tạo thông qua việc giúp HS nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết
đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình GQVĐ và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hóa cho vấn đề tương tự [3, tr.115]
Đào Thị Ngọc Minh - Ngô Thái Hà cho rằng: PTNL GQVĐ là quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm, làm cho khả năng phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức vào GQVĐ cuộc sống ngày càng thành thạo, nhanh hơn, chính xác hơn Bởi năng lực của con người được hình thành không phải chỉ trong một hoạt động
Trang 38và gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học trong đó HS tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển và điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình dưới sự điều khiển chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn của GV nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học [27, tr.29]
Trong đề tài này, người nghiên cứu xin phép dùng khái niệm dạy học được nêu trong quyển Giáo dục học đại cương của tác giả Trần Thị Hương và cộng sự:
“Dạy học là một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể nhằm tổ chức, hướng dẫn người học lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo, PTNL nhận thức và hành động, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức nói riêng và nhân cách nói chung” [25, tr.26-27]
1.2.4 Thông qua dạy học môn Toán
Theo Hoàng Phê, “thông qua” là “nhờ vào, dựa vào làm trung gian để thực hiện một công việc nào đó, trong khi không thể trực tiếp” [29, tr.1206]
Như vậy, PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS được hiểu
là GV không trực tiếp PTNL GQVĐ TH cho HS mà dựa vào hoạt động dạy học môn Toán làm trung gian để thực hiện PTNL GQVĐ TH cho HS
1.2.5 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua dạy học
môn Toán cho học sinh lớp 1
Trang 3912
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu rằng: PTNL GQVĐ TH thông qua dạy học môn Toán cho HS lớp 1 là quá trình sư phạm trong đó GV tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1, tạo điều kiện cho HS vận dụng kiến thức toán học, kỹ năng đã học, tham gia tích cực vào GQVĐ, làm cho khả năng phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức toán học vào GQVĐ trong cuộc sống ngày càng thành thạo, nhanh hơn, chính xác hơn
1.3 Vị trí, vai trò của môn Toán lớp 1
1.3.1 Vị trí của môn Toán lớp 1 trong Chương trình giáo dục phổ thông
2018
Các tác giả trong quyển Hướng dẫn dạy học môn Toán tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới cho rằng “Trong Chương trình giáo dục phổ thông các nước, môn Toán được coi là môn học nền tảng, độc lập, có nội dung, thời lượng riêng
và đều có giải thích lý do học toán hay chỉ ra vị trí của môn Toán trong Chương trình giáo dục phổ thông” [9, tr.33]
Toán là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Toán giúp HS hiểu được một cách có hệ thống những khái niệm, nguyên lí, quy tắc toán học cần thiết nhất cho tất cả mọi người, làm nền tảng cho việc học tập ở các trình độ học tập tiếp theo hoặc có thể sử dụng trong cuộc sống hằng ngày [3, tr.3] Chương trình giáo dục phổ thông quy định số tiết môn Toán lớp 1 là 105 tiết,
số tiết Toán trung bình mỗi tuần là 3 tiết/tuần Như vậy, môn Toán là môn học chiếm
số tiết nhiều thứ hai trong tổng số 10 môn học bắt buộc, chỉ sau môn Tiếng Việt [3, tr.9]
Nhìn chung, mỗi môn học đều có một vị trí riêng trong Chương trình giáo dục
phổ thông Tuy nhiên, môn Toán lớp 1 có vị trí quan trọng bởi vì: 1) Môn Toán là môn học bắt buộc được quy định trong Chương trình giáo dục; 2) Môn Toán có thời lượng số tiết nhiều (105 tiết/875 tiết/năm học); 3) Môn Toán cung cấp khối lượng lớn những kiến thức, kỹ năng quan trọng, ứng dụng trong đời sống Những kiến thức, kỹ năng đó rất cần thiết để học tốt các môn học khác và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở các lớp trên
1.3.2 Vai trò của môn Toán lớp 1 trong giai đoạn giáo dục cơ bản
Trang 4013
Chương trình Giáo dục phổ thông nêu rõ vai trò vô cùng quan trọng của môn Toán: [3, tr.3]
Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và
kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, NL chung và NL toán học cho HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt
và tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM Nội dung môn Toán thường mang tính logic, trừu tượng, khái quát Do đó, để hiểu và học được Toán, chương trình Toán ở trường phổ thông cần bảo đảm sự cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào GQVĐ cụ thể
Trong quá trình học và áp dụng toán học, HS luôn có cơ hội sử dụng các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy tính cầm tay hỗ trợ quá trình biểu diễn, tìm tòi, khám phá kiến thức, GQVĐ toán học
- Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Toán giúp HS hiểu được một cách có hệ thống những khái niệm, nguyên lí, quy tắc toán học cần thiết nhất cho tất cả mọi người, làm nền tảng cho việc học tập ở các trình độ học tập tiếp theo hoặc có thể sử dụng trong cuộc sống hằng ngày
Nguyễn Thị Hiền Lương và các cộng sự cũng đã cụ thể các phẩm chất và NL
mà môn Toán góp phần hình thành và phát triển như sau: [30, tr.69 - 70]
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện cụ thể như tính kỷ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển NL tự chủ và tự học thông qua quá trình học các khái niệm, kiến thức và kỹ năng toán học cũng như khi thực hành, luyện tập hoặc tự lực dạy toán, giải quyết các vấn đề có ý nghĩa toán học
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển NL giao tiếp và hợp tác thông qua các việc nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết