Định nghĩa Một thanh được gọi là chịu uốn xiên khi trên mặt cắt ngang tồn tại đồng thời hai ứng lực là các mô men uốn tâm của mặt cắt ngang Định nghĩa khác: Thanh chịu uốn xiên là thanh
Trang 210.1 Khái niệm chung
10.2 Thanh chịu uốn xiên
10.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
10.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Thanh chịu lực phức tạp
Trang 310.1 Khái niệm chung (3)
Trong trường hợp tổng quát, trên mặt cắt ngang của một thanh chịu tác dụng của ngoại lực có sáu ứng lực:
• Lực dọc: Nz
• Lực cắt : Qx, Qy
• Mô men uốn: Mx, My
• Mô men xoắn: Mz
Trang 410.1 Khái niệm chung (4)
10.1.1 Chịu lực cơ bản (đơn giản)
Trên mặt cắt ngang chỉ tồn tại một trong 6 ứng lực
Kéo (nén) đúng tâm: Nz
Xoắn thuần túy: Mz
Uốn thuần túy:
z z
N A
σ =
z
p
M I
y z
y
M
x I
My
Trang 510.1 Khái niệm chung (5)
10.1.2 Chịu lực phức tạp
Là tổ hợp của các trường hợp chịu lực đơn giản
• Uốn xiên: Chịu uốn đồng thời trong hai mặt
phẳng quán tính chính trung tâm
• Uốn và kéo (nén) đồng thời
• Uốn và xoắn đồng thời
• Chịu lực tổng quát
Trang 6Uốn + Nén Uốn + Xoắn
Trang 710.1 Khái niệm chung (6)
10.1.3 Phương pháp nghiên cứu
Nguyên lý cộng tác dụng: Một đại lượng do nhiều nguyên nhân gây ra sẽ bằng tổng các đại lượng đó do từng nguyên nhân riêng rẽ gây ra.
Trang 810.1 Khái niệm chung (7)
– Vật liệu làm việc trong miền đàn hồi
– Mx>0: căng thớ về phía dương của trục y
– My>0: căng thớ về phía dương của trục x
– Mz>0: nhìn vào m ặt cắt thấy quay thuận chiều kim
đ ồng hồ
y
M y z
M z
z
x N
M x
Trang 910.2 Uốn xiên (1)
10.2.1 Định nghĩa
Một thanh được gọi là chịu uốn xiên khi trên mặt cắt ngang tồn tại đồng thời hai ứng lực là các mô men uốn
tâm của mặt cắt ngang
Định nghĩa khác: Thanh chịu uốn xiên là thanh chịu lực sao cho trên mọi
mặt cắt ngang của thanh chỉ có một ứng lực là mômen uốn Mu nằmtrong mặt phẳng chứa trục z của thanh nhưng không trùng với mặt
phẳng quán tính chính trung tâm nào của mặt cắt ngang
Trang 10y z
F
Trang 1110.2 Uốn xiên (2)
• Mặt phẳng tải trọng: là
mặt phẳng chứa tải
trọng và trục thanh
• Đường tải trọng: giao
tuyến của mặt phẳng tải
trọng và mặt cắt ngang
(đi qua gốc toạ độ và
vuông góc với phương
của vectơ mô men
Mu
MuF
Trang 1210.2 Uốn xiên (3)
10.2.2 Ứng suất trên mặt
c ắt ngang
• G ọi α - góc giữa hướng
c ủa trục x và đường tải
tr ọng (α<900 và α>0 khi
chi ều quay từ trục x đến
đư ờng tải trọng thuận
chi ều kim đồng hồ)
Trang 1310.2 Uốn xiên (4)
y x
z
M M
Trong (7.1) phải chú ý dấu của toạ độ x, y theo chiều
các trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt ngang
và dấu của Mx, My theo qui ước =>
z
M M
(7.2)
Trang 1410.2 Uốn xiên (5)
• Ứng suất pháp tại điểm B do mô men uốn Mx và My
gây ra:
y x
M M
Trang 1510.2 Uốn xiên (6)
10.2.3 Đường trung hoà và biểu đồ ứng suất
• Đường trung hoà – quĩ tích những điểm có ứng suất
M M
k=tangβ
Trang 16sin cos
=
• Ix ≠ Iy: đường trung hoà
không vuông góc với
đường tải trọng
• Ix = Iy: đường trung hoà
vuông góc với đường tải
trọng
Trang 1710.2 Uốn xiên (8)
• Nh ững điểm cùng trên một đường thẳng song song với
đư ờng trung hoà thì có ứng suất pháp như nhau => Chuy ển việc vẽ biểu đồ ứng suất pháp trong không gian b ằng việc vẽ biểu đồ ứng suất pháp trong mặt
c D ựng đường trung hoà với hệ số góc theo (7.4)
d Kéo dài đường trung hoà, từ điểm K xa đường trung hoà nhất thuộc vùng chịu kéo, và điểm N xa đường trung hoà nhất thuộc vùng chịu nén, kẻ hai đường thẳng song song với đường trung hoà Kẻ đường vuông góc với đường trung hoà
là đường chuẩn
Trang 18M M
M M
Trang 1910.2 Uốn xiên (10)
10.2.4 Ứng suất pháp cực trị và điều kiện bền
- Sau khi dựng đường trung hoà, ta xác định được toạ
độ điểm xa đường trung hoà nhất thuộc vùng chịu kéo
M M
M M
Trang 2010.2 Uốn xiên (11)
• Với mặt cắt ngang hình chữ nhật, chữ I, mặt cắt có 2 trục đối xứng nội tiếp được trong hình chữ nhật, thì các điểm có ứng suất pháp cực trị chỉ ở các điểm góc nên:
• V ới mặt cắt ngang tròn hay đa giác đều, thanh chỉ
ch ịu uốn phẳng do vậy
Chú ý
y x
M M
Trang 21Vật liệu dẻo max { σ zmax, σzmin } ≤ [ ] σ
Với vật liệu dẻo, mặt cắt ngang chữ nhật điều kiện bền có dạng:
[ ]
y x
M M
σ
ĐIỀU KIỆN BỀN
Trang 2210.2 Uốn xiên (13)
• Bài toán kiểm tra bền: Biết tải trọng, kích thước mặt cắt ngang và vật liệu, kiểm tra xem điều kiện bền có thỏa mãn hay không?
• Bài toán xác định kích thước mặt cắt ngang : vì có hai
ẩn Wx, Wy nên ta giải theo phương pháp đúng dần Điều kiện bền có thể viết dưới dạng:
BA BÀI TOÁN CƠ BẢN
x y
= ÷
Trang 2310.2 Uốn xiên (14)
10.2.5 Chuyển vị của dầm chịu uốn xiên
G ọi và là đ ộ võng tại mặt cắt ngang bất kỳ do riêng Mx và
My gây nên Đ ộ võng toàn phần
• Bài toán xác định tải trọng cho phép: tùy thuộc bài toán
cụ thể, tải trọng cho phép suy ra từ điều kiện bền.
Trang 2410.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
10.3.1 Định nghĩa
các thành ph ần ứng lực mô men uốn Mx, My và l ực
d ọc Nz
x y
M z
y
B y
Mx
x z
Trang 2510.3.2 Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang
Ứng suất pháp tại điểm B(x, y) trên mặt cắt ngang
( ) ( )
y x
z z
M M
N
σ = ± ± ±
Việc chọn dấu trước mỗi số hạng tùy thuộc vào các thành phần nội lực
gây ra ứng suất kéo hay nén tại điểm tính ứng suất
- (x, y) - toạ độ điểm tính ứng suất trên mặt cắt ngang
- Nz, Mx, My – các thành phần ứng lực tại mặt cắt ngang đang xét
- Ix, Iy – các mô men quán tính chính trung tâm của tiết diện
10.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
Trang 2610.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
10.3.3 Đường trung hoà và biểu đồ ứng suất
Phương trình đư ờng trung hoà trong trường hợp uốn và kéo (nén)
- Đường trung hoà không đi qua gốc toạ độ
- Ứng suất tỉ lệ thuận với khoảng cách đến đường trung hoà
- Tại các điểm trên đường thẳng song song với ĐTH và đi qua
trọng tâm mặt cắt ngang có trị số ứng suất bằng Nz/A
ax+ by + c = 0
Trang 2710.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
z
M M
z
M M
Trang 2810.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
Điều kiện bền
- Với mặt cắt ngang chữ nhật, chữ I:
max
y x
z z
M M
Trang 29• Dạng riêng của bài toán uốn cộng kéo (nén) là bài
toán kéo (nén) lệch tâm
Một thanh gọi là chịu kéo (nén) lệch tâm khi hợp lực của ngoại lực
có phương song song với trục thanh nhưng không trùng với trục thanh
Ví dụ: Trường hợp chịu
lực của trục giá cần cẩu
10.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Trang 3110.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
x z
K K
x O
Trang 3210.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
A
=
2 y y
I r
x
K
r b
y
= −
x
yab
Trang 3310.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
• Khi điểm đặt của tải trọng di chuyển trên đường thẳng không đi qua gốc
toạ độ thì đường trung hoà tương ứng sẽ quay quanh một điểm cố địnhnào đó
• Khi điểm đặt của tải trọng di chuyển trên đường thẳng đi qua gốc toạ độthì đường trung hoà tương ứng sẽ dịch chuyển song song với chính nó
Nếu điểm đặt lực di chuyển gần vào trọng tâm thì đường trung hoà ra xa
trọng tâm và ngược lại
• Đường trung hòa không đi qua góc phần tư chứa điểm đặt lực (a ngược
dấu xK, b ngược dấu yK) Điểm đặt lực nằm trên trục nào thì đường trunghoà song song với trục còn lại
• Vị trí đường trung hoà chỉ phụ thuộc vào toạ độ điểm đặt lực K và hình
dạng kích thước của mặt cắt ngang mà không phụ thuộc vào giá trị lực
lệch tâm
Tính chất đường trung hoà
Trang 3410.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
- Ứng suất pháp cực trị và điều kiện bền
- Là trường hợp riêng của uốn và kéo (nén) đồng thời:
Trang 3510.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Khái niệm về lõi mặt cắt ngang
- Thường gặp những vật liệu chịu nén tốt, chịu kéo kém (gạch, đá, bê tông,…) => Khi tính toán, thiết kế các cấu kiện chịu uốn và nén đồng thời hay chịu nén lệch tâm ta phải tìm vị trí điểm đặt lực lệch tâm sao cho trên mặt cắt ngang chỉ chịu ứng suất nén Muốn vậy đường trung hoà phải nằm ngoài mặt cắt ngang hoặc cùng lắm là tiếp xúc với chu vi mặt cắt ngang
cắt ngang sao cho khi điểm đặt lực lệch tâm nằm bên trong hoặc trên chu vi miền này thì ứng suất pháp trên mặt cắt ngang chỉ mang một dấu (hoặc kéo, hoặc nén).
Trang 3610.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Các bư ớc xác định lõi mặt cắt ngang
• Xác định hệ trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt ngang
• Tính các mô men quán tính chính trung tâm Ix, Iy; các bán kính
quán tính rx, ry.
• L ần lượt vẽ các đường trung hoà tiếp xúc với chu vi mặt cắt
ngang V ị trí đường trung hoà thứ i được xác định bởi các toạ độ ai,
bi tương ứng Từ đó xác định toạ độ điểm đặt lực lệch tâm:
2
y i
K
i
r x
b
= −
• Nối các điểm đặt lực Ki để nhận được lõi mặt cắt ngang
Chú ý: khi mặt cắt ngang là một đa giác lõm (chữ I, chữ T, chữ U, ),
chọn đường trung hoà tiếp xúc với mặt cắt ngang nhưng không được cắt
qua mặt cắt ngang
Trang 3710.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
• Nếu mặt cắt ngang là đa giác lồi hay lõm thì chu vi của lõi là một đa giác lồi.
• Hình dáng và kích thước của lõi chỉ phụ thuộc vào hình dáng kích thước của mặt cắt ngang, không phụ thuộc vào trị số lực lệch tâm => là một đặc trưng hình học của mặt cắt ngang.
Trang 3810.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Lõi mặt cắt ngang chữ nhật
x
yh
b
CD
y
h b
r y
Trang 39Ví dụ 10.1
Một trục tròn bằng thép chịu tác dụng
của hai lực có phương và chiều như
hình vẽ Xác định đường kính của
trục theo điều kiện bền, biết ứng
suấtcho phép của thép [σ] = 180MPa
Giải:
z
y
x
Phân tích các lực theo hai phương x, y
Gắn cho hệ một hệ trục toạ độ xyz
Trang 42Ví dụ 10.2
Khi khoan lỗ bằng khoan quay
tay, người công nhân ấn xuống
một lực 0,1kN Đường kính tay
quay d=1cm, chiều rộng sải tay
quay b= 12cm (xem hình vẽ)
Tính ứng suất kéo và ứng suất
nén lớn nhất trên tay quay (Bỏ
qua trọng lượng bản thân của
tay quay.
Trang 43Ví dụ 10.2
P=0,1kNTay quay đường kính d chịu nén lệch tâm, có thể mô hình như sau:
d
xy
zChọn trục x đi qqua điểm đặt lực và trọng tâm mặt
z
y
M N
Trang 44Cột tiết diện chữ nhật rỗng có bề dày δ
là hằng số, chịu lực như- trên hình vẽ
1.Vẽ các biểu đồ lực dọc và mô men uốn
Trang 45xy
Trang 46I W
I W
h
( 2 )( 2 )
A = hb − h − δ b − δ
Trang 47Từ đó ta có:
max
y x
z z
M M
z z
M M
Trang 48NHỮNG VẤN ĐỀ SINH VIÊN CẦN NẮM
của cấu kiện (uốn xiên, nén uốn, )
• Thuộc lòng các công thức tính ứng suất cho từng trường hợp chịu lực cụ thể