1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 kì 1 cv 5512 hay

154 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 1990
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.. Nội dung: HS vận dụng kiê

Trang 1

+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể.

* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại, môm lịch

sử, gdcd, âm nhạc

2 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân

- Năng lực chuyên biệt: Đọc, viết

- Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm Soạn bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với mình

*Nv 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a Mục đích: tìm hiểu tác giả, tác phẩm

b Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội

dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Tổ chức thực hiện:

-Gv: hướng dẫn đọc: chậm rãi, bình tĩnh, khúc

triết

? Em hiểu gì về xuất xứ văn bản này ?

+Văn bản của Lê Anh Trà trích trong “Phong

I Tìm hiểu chung về văn bản:

c Chú giải

Trang 2

cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị, trong

HCM và văn hoá Việt Nam” năm 1990

?Xác định thể loại và PTBĐ?

?Văn bản có thể chia làm mấy phần?

*Nv2: Tìm hiểu chi tiết văn bản

a Mục đích: Giúp HS nắm được Con đường

hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh Vẻ

đẹp của phong cách HCM trong cách sống và

làm việc

b Nội dung: HS thực hiện yêu cầu

d) Tổ chức thực hiện:

? HS đọc lại đoạn 1

?Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của

Bác như thế nào? tìm những câu văn tiêu biểu?

? Vậy nhờ vào đâu mà Bác có con đường đến

với vốn văn hoá như vậy?

+Học tập, lao động

?Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá HCM

là gì?

?Nghệ thuật được sử dụng ở đây là gì?

?Chỗ độc đáo nhất trong phong cách HCM là gì?

?Tác giả dùng NT gì để làm nổi bật vẻ đẹp

phong cách HCM?

* Tích hợp GD-ANNQP: chiếu hình ảnh Bác

Hồ và chốt: năm 1990 Hồ Chí Minh được

UNSECO đã công nhận và suy tôn là “Anh

hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới”.

Với tầm nhìn vĩ mô của nhà văn hoá lớn, tư

tưởng của Bác là tư tưởng hội nhập chứ

không hoà tan Đó là những giá trị văn hoá

làm nên phong cách Hồ Chí Minh

3 Thể loại và phương thức biểu đạt

- Kiểu loại:nghị luận

- Lập luận chứng mimh

4.Bố cục

* 3 phần:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Con đường hình thành phong cách văn hoá HCM

- vốn tri thức văn hoá của Bác rấtsâu rộng

- cách viết so sánh bao quát đểkhẳng định giá trị của nhận định

- con đường:

+Bác đi nhiều nơi trên thế giới+nói và viết nhiều thứ tiếng+học hỏi toàn diện tới mức uyênthâm

+học trong công việc

=>vậy, phải nhờ vào sự dày côngluyện tập, học hỏi suốt cuộc đờihoạt động gian truân của Bác

-Điều kì lạ trong phong cách vănhoá HCM là ảnh hưởng quốc tế-vănhoá dân tộc =.> lối sống rất ViệtNam nhưng rất hiện đại

- Nghệ thuật đối lập:cái vĩ giản dị

nhân Chỗ độc đáo nhất là sự kết hợp hàihoà giữa truyền thống và hiện đại

- NT: kể đan xen bình luận( có thểnói HCM)

=> khắc sâu vốn tri thức văn hoá sâurộng

- Gọi HS đọc đoạn 2,3 trong SGK

?Phong cách sống của Bác đuợc tác giả kể và

bình luận trên những mặt nào?

+nơi ở: ngôi nhà sàn độc đáo của Bác ở Hà Nội

với những đồ đạc mộc mạc, đơn sơ ( trong SGK)

+Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép

- Ở cương vị lãnh đạo cao nhất củaĐảng và Nhà nước nhưng chủ tịchHCM có một lối sống vô cùng giảndị

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ chỉ vàiphòng làm việc và tiếp khách, họp

bộ chính trị và ngủ

+ Trang phục: ít ỏi chiếc va li convới bộ quần áo

Trang 3

?Tác giả sử dụng NT gì để làm nổi bật phong

cách HCM

+ Kể và bình luận, so sánh

?Em hiểu gì về 2 câu thơ:

“Thu ăn măng

hạ tắm ao”

? Đọc bài thơ hoặc kể câu chuyện nói về cách ăn

ở, lối sống giản dị của Bác?

*Hoạt động 3: Ý nghĩa phong cách HCM

?Ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM là gì?

phong cách của Người có gì giống và khác so

với các vị danh nho thời xưa?

+

*Hoạt động 4: Tổng kết

?Tác giả dùng nghệ thuật nào để làm nổi bật

những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của phong

cách HCM?

?Nêu nội dung văn bản

+Sự kết hợp giữa truyền thống với hiện đại, dân

tộc với nhân loại, vĩ đại với giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

=>Đây là lối sống có văn hoá trởthành một quan điểm thẩm mĩ: cáiđẹp là sự giản dị, tự nhiên

-Tác giả kết hợp giữa kể vàbìnhluận, so sánh: chưa có vịnguyên thủ quốc gia nào có cáchsống giản dị lão thực như vây

=>Ca ngợi, tự hào với vẻ đẹp phongcách HCM

c Ý nghĩa phong cách HCM

- Phải học tập và rèn luyện theophong cách của Bác là hoà nhập vớikhu vực nhưng phải giữ được bảnsắc văn hoá dân tộc

- phong cách của Người bộc lộ mộtquan niệm thẩm mĩ về lẽ sống, cách

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

cần đạt Bài 1: Sưu tầm những thơ viết về phong cách

HCM

Bài 2: Cho hs làm bài tập TN

? Sưu tầm những thơ viết về phong cách HCM

H Nêu những nét khác nhau giữa văn bản “Đức

tính giản dị của Bác Hồ” và văn bản “ Phong

cách Hồ Chí Minh” từ đó nêu cảm nghĩ của em

phong cách sống của Bác trên nhiềuphương diện…và những biểu hiệncủa phong cách đó

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học

văn bản?

+ Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết

Trang 4

+ Sưu tầm thơ văn viết về Bác và hát theo đĩa

nhạc Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người

*.Hướng dẫn về nhà

+ Kể lại một câu chuyện mà em đã được học

hay đọc về lối sống giản dị mà cao đẹp của

Chủ tịch Hồ Chí Minh

 Chuẩn bị bài mới.ts

- Các phương châm hội thoại

-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc

- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả giao tiếp

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với mình và mọi người

b Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV HĐ của HS và SP cần đạt

*Hoạt động 1:

- GV nêu yêu cầu: Chương trình ngữ văn lớp 8

học kỳ II, các em đã học những nội dung gì về

Hoạt động của GV HĐ của HS và SP cần đạt

*NV 1: Phương châm về lượng.

a Mục đích: hiểu về phương châm về lượng

b Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội

dung kiến thức theo yêu cầu của GV

Trang 5

- GV treo bảng phụ.

? Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn

không? vì sao ?

?Vậy cần trả lời như thế nào cho đúng?

?Từ bài tập 1 rút ra cho em bài học gì?

- GV gọi hs đọc bài 2

?Vì sao truyện này lại gây cười?

?vậy phải nói như thế nào để người nghe biết

được điều cần hỏi,cần trả lời?

?Vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

*NV 2: Phương châm về chất.

a Mục đích: Giúp HS hiểu được phương châm

về chất

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội

dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

-HS đọc lại “Quả bí khổng lồ”

?Truyện phê phán điều gì?

?Như vậy, trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

?Nếu không biết 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm

trại thì em có thông báo điều đó không: “ Tuần

sau lớp sẽ tổ chức cắm trại”với các bạn cùng lớp

không?

+HS đọc ghi nhớ SGK/10

- Cần trả lời đúng: địa điểm bơi

=>khi nói, câu nói phải có nộidung đúng với yêu cầu của giaotiếp.Không nói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi

* Bài tập 2(trang 9):“Lợn cưới, áomới”

+ truyện gây cười vì các nhân vậtnói thừa những điều cần nói

+ Câu hỏi thừa từ cưới+ Câu đáp thừa cụm từ “từ lúc tôimặc cái áo mới này”

+Phê phán thói khoác lác

=>Trong giao tiếp,không nên nói

mà mình không tin là đúng sự thật

*Bài tập 2(mở rộng)+Nếu không biết chắc chắn thìkhông nên thông báo hoặc khẳngđịnh điều đó với các bạn

2 Kết luận: SGK 3.Luyện tập

a Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

+ Mỗi câu mắc 1 loại lỗi: sử dụng từ ngữ

trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm

một nội dung nào

* Câu a thừa:nuôi ở nhà

* Câu b thừa có 2 cánh

?Điền từ thích hợp

+ VD : a- nói có sách,mách có chứng

? HS đọc bài 5.Giải nghĩa

+ Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều

cho người khác

+ Ăn ốc nói mò:nói không có căn cứ

+ Ăn không nói có:vu khống bịa đặt

+ Câu b:thừa là vì loài chim nào chẳng có

=> các từ trên thuộc phương châm về chất

3- Bài 3:Truyện cười

Trang 6

+ Ăái cối cãi chày:cố tranh cãi không có

lí do

+ Khua môi múa mép:nói năng ba

hoa,khoác lác,phô trương

+ Nói dơi nói chuột:nói lăng nhăng linh

tinh, không xác thực

+ Hứa hươu hứa vượn:hứa để được lòng

rồi không thực hiện

“Có nuôi được không”

=>Không tuân thủ phương châm về lượng4-Bài 4:

a.Đôi khi người nói phải dùng cách diễnđạt: như tôi đã biết

vì: trong tình huống bắt buộc người phảiđưa ra một thông tin nhưng chưa có bằngchứng chắc Vậy,dùng những cách nói trênnhằm báo cho người nghe biết là tính xácthực của nhận định về thông tin là chưađược kiểm chứng

4.Vận dụng

-Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và làm bài tập

1 Câu văn : “ Gà là loài gia cầm có giá trị kinh tế nuôi ở nhà” mắc lỗi vi

phạm phương châm hội thoại nào ?

A PC về lượng B PC về chất C Không vi phạm PC hội thoại.

2 Người nói dùng cách diễn đạt : như chúng ta đã rõ, như các bạn đã

biết, là muốn tuân thủ PCHT nòa ?

A PCvề lượng C Cả 2 PC về lượng và về chất

B PC về chất D Không theo PC nào.

-HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài

học trong giao tiếp

*Hướng dẫn về nhà

+ Học thuộc các phương châm hội thoại: về lượng, về chất

+ Hoàn chỉnh các bài tập trên và làm bài tập 5

+ Xem và soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

+ Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Năng lực:

- Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, hợp tác để đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp thuyết minh

Trang 7

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu.

- Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày về đoạn văn của mình

đã chuẩn bị ở nhà

3 Phẩm chất:

- Yêu thích viết văn thuyết minh có sử dụng một số BPNT

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: giáo án, SGK,TLTK, bảng phụ.Trò: vở bài tập, SGK

III Tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh

b Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

*NV : Tìm hiểu việc sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật trong vb tm.

a Mục tiêu:Ôn kt Giúp HS nắm được 1

số bpnt trong vbtm

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm

hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c Tổ chức thực hiện:

? Thế nào là văn bản thuyết minh?

? Văn bản thuyết minh có tính chất như

thế nào?

? Mục đích của văn bản thuyết minh?

?Nêu các phương pháp thuyết minh?

- Gọi hs đọc văn bản SKG /12

? Văn bản này thuyết minh vấn đề gì?

? Văn bản có cung cấp tri thức khách quan

về đối tượng không?

? Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết

minh nào là chủ yếu?

? Để cho văn bản sinh đông, hấp dẫn, tác

giả còn dùng biện pháp nào?

? Từ bài tập trên, hãy cho biết những nghệ

thuật nào được sử dụng trong văn bản

thuyết minh này?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

* Khái niệm:

- Văn bản thuyết minh: trình bày, giới thiệu,giải thích

- Tính chất: khách quan, chính xác

- Mục đích: cung cấp tri thức khách quan

- Các phương pháp thuyết minh

2 Văn bản thuyết minh có sử dụng 1 một số biện pháp nghệ thuật.

- Văn bản: Hạ Long-Đá và nước+ Đối tượng thuyết minh

+ Truyền được cảm xúc tới người đọc+ Cung cấp tri thức khách quan về Hạ Long

- Phương pháp so sánh, liệt kê

- Nghệ thuật: miêu tả, so sánh

- Giải thích vai trò của nước

- Phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên:

sự sống của đá và nước, sự thông minh củathiên nhiên

- Cuối cùng là một triết lí

- Trí tưởng tượng phong phú

Trang 8

- Gọi hs đọc ghi nhớ SKG/13.-Gọi hs đọc

văn bản SGK/14 =>Văn bản mang tính thuyết phục cao.3- Kết luận:SGK

3.Luyện tập

a Mục tiêu: củng cố kiến thức về sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh; rèn

luyện kĩ năng áp dụng cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

- Thảo luận nhóm nhỏ:trả lời các câu

hỏi SGK

- Gọi đại diện trả lời

? Văn bản có tính chất thuyết minh

- Gọi đọc bài tập, nêu yêu cầu  làm

tập trung trên lớp.Gv sửa chữa cụ

thể.

H Đoạn văn này thuyết minh điều

gì? Biện pháp nghệ thuật được sử

dụng để thuyết minh trong đoạn văn

là gì?

II Luyện tập:

- Văn bản: “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

- Văn bản có tính chất thuyết minh vì đã cung cấpcho loài người những tri thức khách quan về loàiruồi

- Tính chất ấy được thể hiện ở chỗ:

+ “Con ruồi xanh ruồi giấm”

+ Bên ngoài con ruồi

Tác giả dùng nghệ thuật:tự sự, miêu tả, ẩn dụ

=>văn bản sinh động, hấp dẫn, thú vị gây hứng thúcho người đọc

a Đối tượng: Thuyết minh về tập quán sinh sống

của chim có dưới dạng một nhận định là sự ngộnhận

b Phương pháp : Giải thích – nêu định nghĩa.

- Giải thích về hai thời kì của một nhận định:

+ Thời thơ ấu: Có những ngộ nhận mang định kiếnsai lầm về loài có

+ Thời trưởng thành: nhận ra sự nhầm lẫn của tuổithơ, đánh giá lại tập quán sinh sống của loài có theohướng tích cực

c BPNT: Đối lập – tương hỗ, lấy sự ngộ nhận từ

thời nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện

d Tác dụng: dễ tiếp nhận, dễ nhớ, hấp dẫn.

4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c Tổ chức thực hiện:

Dựa vào văn bản tre Việt Nam(Nguyễn Duy), hãy viết một đoạn văn thuyết

minh về cây tre trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật như liên

tưởng, so sánh, nhân hóa

*Hướng dẫn về nhà

1 Học thuộc nắm chắc nội dung 2 phần Ghi nhớ

Nghe, viết,trình bày

Trang 9

2 Làm lại các bài tập vào vở BT.

3.Đọc, suy nghĩ tự trả lời các câu hỏi vào vở soạn trong bài :

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Hiểu cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo.v.v.)

- Hiểu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuạt vào văn bản thuyết minh

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu

+ Chân dung tác giả, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản dị của Bác

Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK

III Tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với mình

và mọi người

b Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

-Kiểm tra bài cũ

a Mục đích: HS biết cách lập dàn bài

b Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm

hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c Tổ chức thực hiện:

I Chuẩn bị ở nhà:

- Chuẩn bị một trong những vấn đề sau:

+ Thuyết minh cái nón+ cái bút+ cái kéo

Trang 10

- GV:trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, cho hs

làm bài tập sau:

+ Thuyết minh cái nón

? GV nhấn mạnh yêu cầu của văn bản

VD: Nước Việt Nam ta nằm ở khu vực

nhiệt đới quanh năm nắng lắm mưa nhiều

Chiếc nón lá thật tiện lợi, vừa che nắng,

vừa che mưa đã sớm trở thành người bạn

đồng hành không thể thiếu của con người

Việt Nam.Nó vừa tôn lên vẻ đẹp duyên

dáng, dịu dàng vốn có của người con gái

xứ Việt, vừa giản dị, mộc mạc như chính

con người của họ

?Nón lá có cấu tạo như thế nào?

+ loại nón thúng:loại nón đặc trưng của

dân Bắc kì xưa là nón thúng, vành rộng,

tròn phẳng như cái mâm, ngoài cùng có

đường thành nhô cao Nón được làm bằng

lá gồi, hoặc lá nón, hoặc lá cọ Những

người thợ khéo léo phơi khô lá đặt lên

khung tre khâu từng lớp một Nguyên liệu

phải lấy từ rừng núi trung du phía Bắc

+ Nón ba tầm: là loại của những cô gái

quan họ vùng kinh Bắc thường dùng

Hình dáng của nón vừa cân bằng, vừa hơi

chòng chành, có quai thao rực rỡ sắc màu,

ở giữa có chiếc gương nhỏ.Chiếc gương

ấy luôn đồng hành với dung nhan của

những cô gái xinh đẹp duyên dáng làm

sao

+ Nón chuông: với hình dáng chóp nhọn,

16 vành tre làm khung được người thợ

chuốt nhỏ, mềm dẻo, uốn tròn làm nên cái

nón thật đẹp của những cô gái cũng như

các bà mẹ trên khắp nẻo đường

+ tôn lên vẻ đẹp duyên dáng

+ mộc mạc như chính con người Việt Nam

- Cấu tạo chiếc nón:

+ Nón thúng: vành rộng, trên phẳng

+ Nón ba tầm: cân bằng, hơi chòng chành + Nón chuông: chóp nhọn, khung tre, lá cọ

- Quá trình làm nón

- Lấy nguyên liệu từ lá cọ, lá nón,lá gồiphơi khô, xếp vào khung, khâu từ chópxuống vành qua các lớp lá, lòng nón cógương và được trang trí hoa văn, có quaibuộc giữ nón cân bằng

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật: giáthành rẻ, đẹp duyên dáng tôn thêm vẻ đẹpcủa người phụ nữ Việt Nam Đó là sảnphẩm, là đặc trưng của người con gái đất Việt

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật

Trang 11

3.Vận dụng

a Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến

thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c Tổ chức thực hiện:

- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và làm bài tập

? Bài luyện tập vừa rồi: thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật gì?

Viết lại một đoạn văn thuyết minh về đối tượng mà tổ, nhóm phân công

- Hướng dẫn về nhà

Lập dàn ý chi tiết cho các đề còn lại

Soạn văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

Nghe, nói, viết

+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu vềtác hại ghê gớm của vk hạt nhân

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Tổ chức thực hiện:

Trang 12

- GV thuyết trình:

- Ghi tên bài - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệucủa thầy

- Ghi tên bài

2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và các từ khó +

hiểu được nội dung, nghệ thuật văn bản

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

- GV hướng dẫn đọc: đọc rõ ràng,dứt khoát,

đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt

(UNICE F, FAO, MX ), các con số

- GV đọc một đoạn, gọi hs đọc, giáo viên nhận

+ FAO là tổ chức lương thực và nông nghiệp

thuộc liên hợp quốc

?Phần trích chia làm mấy đoạn?

+ 3 đoạn:

*Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

? Luận điểm chủ chốt của văn bản là gì?

? Để làm rõ luận điểm lớn, tác giả đã dùng hệ

+ So sánh với thanh gươm và dịch hạch

? Em hãy liên hệ với thiên tai?

+ Đợt sóng thần, động đất: trong 1phút cướp đi

155.000 ngàn người biến dải bờ biển của 5

quốc gia châu Á thành đống hoang tàn

* Tích hợp giáo dục ANQP: Trong cuộc chiến

2 Kiểu vb và phương thức biểu đạt.

II- Tìm hiểu văn bản

- Luận điểm chủ chốt và các luận

+ Cuộc chạy đua vũ trang là hết sứctốn kém

+ Chiến tranh, hạt nhân đi ngược lạivới lí trí tự nhiên

+ Phải đấu tranh cho thế giới hoàbình

+ Cách lập luận chặt chẽ mạch lạc,sâu sắc.Đó chính là bộ xương vữngchắc của văn bản, tạo nên tínhthuyết phục cơ bản của lập luận

- Phân tích các luận cứ.

1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.

- Cách mở đầu trực tiếp bằng

Trang 13

+ lượng vũ khí bom đạn, vũ khí sinh học, hoá

học ném xuống cả 2 miền Nam - Bắc đã gây

hậu quả nghiêm trọng tới ngày nay

- Gợi cho người đọc một cảm giác ghê sợ

trước nguy cơ của vũ khí hạt nhân.

+ Thời điểm 8/8/1986

+ Con số cụ thể

=>Tác giả muốn chứng minh vềnguy cơ khủng khiếp của việc tàngtrữ kho vũ khí hạt nhân trên thếgiới

- Tác giả so sánh với thanh gươmĐa-mô-cret (điển tích phương Tây)

và dịch hạch( lây truyền nhanh vàgây chết người hàng loạt

- Học sinh đọc đoạn 2

- Lập bảng thống kê so sánh các lĩnh vực của đời

sống xã hội(bảng phụ)

Qua bảng thống kê trên, em rút ra kết luận gì?

Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả ntn?

- HS thảo luận nhóm:đại diện trả lời

+ Tác giả đưa dẫn chứng và so sánh rất cụ thể và

toàn diện

=>đó là việc làm cho đời sống con người có thể

tốt đẹp hơn, nhất là những nước nghèo, với trẻ

em

- HS theo dõi đoạn 3

2 Chạy đua vũ trang (chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó).

=>Cách đưa dẫn chứng và so sánhrất cụ thể và toàn diện đáng tincậy Những lĩnh vực thiết yếu củađời sống xã hội được so sánh với

sự tốn kém của chi phí cho việcchạy đua vũ trang hạt nhân Đó là

sự thật hiển nhiên mà rất phi líkhiến chúng ta phải ngạc nhiên

3 Chiến tranh đi ngược lại lí trí của con người và phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

- Tác giả so sánh:

stt các lĩnh vực đời sống xã hội

1 100 tỉ USD để giải quyết những

vấn đề cấp bách, cứu trợ y tế, giáo

dục cho 500 triệu trẻ em nghèo trên

thế giới(chương trình UNICEF,

3 năm 1985 (theo tính toán của

PAO)575 triệu người thiếu dinh

dưỡng

4 tiền nông cụ cần thiết cho các nước

nghèo trong 4 năm

5 xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

chi phí chuẩn bị chiến tranh hạtnhân

gần bằng chi phí cho 100 máybay ném bom chiến lược B.1B

và 7000 tên lửa vượt đại châu(chứa đầu đạn hạt nhân)

bằng 10 chiếc tàu sân bay Mit mang vũ khí hạt nhân của

NI-Mĩ dự định sản xuất 2000

từ1986-gần bằng kinh phí sản xuất149tên lửa MX

bằng tiền 27 tên lửa MXbằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang

vũ khí hạt nhân

Trang 14

? Tác giả so sánh như thế nào?

+ Tác giả so sánh 380 triệu năm con bướm mới

có thể bay

+ 180 triệu năm hoa nở

+ hàng triệu năm con người mới hình thành

=> vậy mà chỉ trong tích tắc chiến tranh hạt nhân

xoá đi tất cả

? Vậy điều đó có ý nghĩa gì?

+ Sự nhận sâu sắc hơn về chiến tranh hạt nhân

? Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm hoạ

chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang ntn?

( GV liên hệ: chúng ta phản đối hành động của

Mĩ vin vào cớ này để xâm lược hoặc lạm quyền

can thiệp sâu vào đất nước khác như IRĂC,

IRAN, Triều tiên )

? Mac-ket có sáng kiến gì?

+ Lập ngân hàng trí nhớ

=>Cách kết thúc đầy ấn tượng: khi đã nổ ra

chiến tranh hạt nhân toàn cầu thì còn có nhà

băng nào chịu đựng nổi mà không tan biến

? Ý nghĩa của sáng kiến đó?

+ Lên án thủ phạm chạy đua vũ trang hạt nhân

? Sau khi học xong văn bản này, em rút ra được

bài học gì?

? Khái quát nội dung văn bản?

? Nghệ thuật cơ bản được sử dụng là gì ?

+ 380 bướm biết bay+ 180 hoa nở+ hàng triệu năm con người mớihình thành

+ 1 tích tắc chiến tranh xoá hết

=>Nhận thức sâu rộng hơn vềchiến tranh hạt nhân

4 Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta.

- Thái độ của tác giả khiêm tốnkiên quyết, tích cực: mỗi ngườiphải đoàn kết, xiết chặt đội ngũchiến tranh vì thế giới hoà bình,phản đối, ngăn chặn chạy đua vũtrang ,tàng tích vũ khí hạt nhân

- Tác giả có sáng kiến: lập ngânhàng trí nhớ để lưu giữ sau tai hoạhạt nhân

=> Đây là cách kết thúc đầy ấntượng

=> Thủ phạm của tội ác diệt chủngcần phải lên án nguyền rủa

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

tới chiến tranh hạt nhân ?

Phân tích tại sao đó lại là

nguy cơ ? Em sẽ góp phần

làm gì để giảm nguy cơ đó?

H Qua văn bản giúp em cảm

nhận được điều gì về tác giả?

+ chiến tranh hạt nhân thật khủng khiếp man rợ

+ phải đấu tranh tích cực việc tàng trữ vũ khí hạt nhân

để cho thế giới hoà bình

+ giữ cho cuộc sống trong lành, vui tươi

- Am hiểu về tình hình thời sự thế giới, về khoa học,đặc biệt rất quan tâm đến hoà bình thế giới, cuộc sốngcủa nhân loại Ông ghê tởm, lên án nguy cơ hạt nhân

“dịch hạch hạt nhân và cái cảnh tận thế tiềm tàng trong

bệ phóng cái chết.”

- Người đọc thấy rõ mong muốn, khát vọng hoà bìnhcủa tác giả, thái độ lên án mạnh mẽ những kẻ cố tình

Trang 15

đi ngược lại lợi ích của nhân loại đẩy nhân loại vàothảm hoạ hạt nhân.

4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung, NT và ý nghĩa của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

c Tổ chức thực hiện:

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung, NT và ý nghĩa của văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Hướng dẫn về nhà

- Học, nắm vững nội dung phần Ghi nhớ

- Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một

thế giới hoà bình” của nhà văn G- Mác-két

- Xem trước và tự trả lời các câu hỏi trong bài: Các phương châm

hội thoại (tiếp theo)

+ Đọc kĩ bài Trả lời câu hỏi sgk

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiêncứu, trao đổi, làm bài tập,trìnhbày

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết

vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về các tình huống giao tiếp

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

Trang 16

- Ghi tên bài

2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: hiểu được phương châm quan hệ, PC cách thức, Pc lịch sự

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

- Gọi hs đọc bài tập sgk/21

? Em hiểu thế nào về thành ngữ “ông nói ”?

thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại như thế nào?

+ không hiểu nhau

? Hậu quả của tình huống trên là gì?

? Từ tình huống trên, em rút ra bài học gì?

? Hậu quả của cách nói trên?

? Từ hậu quả trên, em rút ra bài học gì?

- Học sinh đọc câu văn

? Câu văn trên được mấy cách?

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy

về truyện ngắn

- Tôi đống ý với những nhận định của

1(những) người nào đó về truyện ngắn của

ông ấy

? Để người nghe không hiểu lầm, phải nói như

thế nào?

- Gọi hs đọc mẩu chuyện

? Tại sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy

đã nhận từ người kia 1cái gì đó?

? Vậy, em rút ra bài học gì từ mẩu chuyện

* Kết luận và ghi nhớ sgk/22

2 Bài 2:

- Câu văn 2 cách+ Ghi nhớ

III Phương châm lịch sự

1-Bài tập sgk/22

“Người ăn xin”

- Cả 2 người đều cảm nhận được sựchân thành và tôn trọng lẫn nhau

=>Khi giao tiếp không phân biệt giàunghèo hèn sang

2-Ghi nhớ sgk/23

3 Luyện tập

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

? Tìm những câu ca dao,tục ngữ tương tự?

Trang 17

+ Chim khôn kêu dễ nghe

?Những lời nói trên thuộc phương châm hội

+ Nói giảm nói tránh

?Những từ ngữ trên liên quan đến phương

c Đừng nói leo =>phương châm lịch sự

? Giải nghĩa các thành ngữ sau?

+ Nói như băm như bổ:nói bốp chát thô bạo

+ Nói như đấm vào tai:nói dở khó nghe gây

+ Mồm loe mép giải:nhiều lời, nói lấy được

bất chấp sai đúng, phải trái

+ §ánh trống lảng:cố ý né tránh vấn đề mà

người đối thoại đang trao đổi

+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy:nói thô

thiển thiếu tế nhị

=>Khi giao tiếp phải lựa chọn ngônngữ để nói

Có thái độ tôn trọng lịch sự với ngườiđối thoại

5 Bài 5:Giải nghĩa các thành ngữ:

- Nói băm nói bổ (lịch sự)

- Nói như đấm vào tai (lịch sự)

- Điều nặng tiếng nhẹ (lịch sự)

- Nửa úp nửa mở (cách thức)

- Mồm loe mép giải (lịch sự)

- Đánh trống lảng (quan hệ)Nói như dùi (lịch sự)

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c Tổ chức thực hiện

? Có mấy phương châm hội thoại? Hãy kể tên Cho VD

Tìm những thành ngữ ,ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến

p/c ht

.Hướng dẫn về nhà

1 Học thuộc 3 khái niệm vừa học

2 Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

3 Đọc và trả lời trước câu hỏi vào vở soạn bài:

+ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Tập xác định các yếu tố miêu tả trong VBTM

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiêncứu, trao đổi, làm bài tập,trìnhbày

**********************************************************************

Trang 18

TIẾT : 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu các yếu tố miêu tả khi làm văn tm

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

a Mục tiêu: hiểu được khái niệm, đặc điểm văn bản TM, nắm được các yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

*Hđ 2: Tìm hiểu yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết

1 Bài tập: Cây chuối trong đời sống Việt Nam.

- Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây chuối và ýthức con người về việc trồng chuối

- Thuyết minh:

+ hầu như

+ người phụ nữ nào

Trang 19

thuyết minh về cây chuối?

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh,

ta có thể thêm hoặc bớt những gì?

* Thuyết minh: phân loại chuối

+ chuối tây: thân cao, trắng, quả ngắn

+ chuối hột: thân cao, tím sẫm, quả ngắn, trong

ruột có hột

+ chuối tiêu: thân thấp, màu sẫm, quả dài

+ chuối ngự: thân cao, mầu sẫm,quả to

+ chuối rừng: thân cao to, mầu sẫm, quả to

- cấu tạo:

+thân: nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra phơi

khô, tước lấy sợi

+lá:cuống lá

+ nõn chuối: màu hồng có nhiều lớp bẹ

+gốc có củ và dễ

*Miêu tả:

+thân:tròn, mát rượi, mọng nước

+tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy

óng ả dưới ánh trăng

+củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng

mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ

?Em có thể kể thêm về công dụng của thân,lá,

nõn, bắp chuối?

+thân chuối non: ăn sống giải nhiệt,hoặc làm

phao tập bơi, làm bè vượt sông

+Hoa chuối: +Quả chuối tiêu xanh:

+Quả chuối tây chín:tẩm bột, rán Nõn chuối

tây:ăn sống, gói thịt.Lá chuối khô:gói hàng, lót

+Lá chuối tây:gói bánh.Cọng lá chuối tươi:làm

đồ chơi.Củ chuối gọt vỏ: đặc sảnlá chuối khô

? Tìm yếu tố miêu tả?

+ Tách là loại chén uống nước của Tây, có tai

Chén của ta không có tai.Khi mời ai uống trà thì

bưng 2 tay mà mời Bác vừa cười vừa làm động

tác Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa rồi mới

- lá tươi xanh rờn ưỡn cong dướiánh trăng,thỉnh thoảng vẫy lênphần phật như mời gọi ai đó trongđêm khuya thanh vắng

- lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm,vừa thoang thoảng mùi thơm dân

dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ thahương

- Quả chuối chín

- Nõn chuối

2- Bài 2: chỉ ra yếu tố miêu tả

trong đoạn văn

+Tách là loại chén uống nước

3-Bài 3:Xác định những câu văn

miêu tả trong văn bản “Trò chơingày xuân”

+qua sông Hồng mượt mà

+ lân được trang trí hoạ tiết đẹp+múa lân rất sôi động chạyquanh

+kéo co thu hút mỗi người+ bàn cờ là bãi sân quân cờ+hai tướng che lọng

+với khoảng thời gian cháy khê+sau hiệu lệnh bờ sông

Trang 20

uống, mà uống rất nóng.

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

- Đọc và nghiên cứu bài mới Làm dàn ý chi tiết đề bài "Con trâu

ở làng quê Việt Nam" để chuẩn bị cho tiết sau.

+ Lắng nghe,tìm hiểu, nghiêncứu, trao đổi,làm bài tập,trìnhbày

+ Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

+ Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS làm bài văn tm có sử dụng yếu tố mt

b Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

-Kiểm tra: kết hợp trong giờ

Trang 21

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

của các em

*Hoạt động 2: Tìm hiểu đề:

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? phạm vi đề

bài như thế nào?

+Giới thiệu về con trâu trong làng quê Việt

Nam

- Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống

của nông dân Việt Nam trong nền sản xuất

nông nghiệp, sức kéo là một trong những

nhân tố quan trọng hàng đầu, vì vậy mới có

câu tục ngữ “con trâu là đầu cơ nghiệp”

?Mở bài phải nêu được vấn đề gì?

? Thân bài cần trình bày nhựng ý nào?

- con trâu trong nghề làm ruộng: là sức cày

kéo

- con trâu trong lễ hội

- cung cấp thực phẩm

- là tài sản lớn

- gắn bó với tuổi thơ

?kết bài cần nêu ý gì?

*Hoạt động 4: Lập dàn ý

- con trâu trong tình cảm của người nông dân

+Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo

cày trên đồng ruộng là hình ảnh thân thuộc

với người nông dân Việt Nam.Vì thế, đôi khi

con trâu đã trở người bạn tâm tình của người

nông dân:

“Trâu ơi ta bảo trâu này

quản công”

+Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe mà còn

là một vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây

nguyên, là nhân vật chính trong lễ hội chọi

trâu ở Đồ Sơn

*Hoạt động 5: Thực hành luyện tập

+Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm

dừng, con trâu được tháo cày và đủng đỉnh

bước trên đường làng, miệng luôn nhai trầu

3 -Lập dàn ý:

a- Mở bài: giới thiệu chung

b-Thân bài: trình bày 5 ý

- con trâu trong nghề làm ruộng: là sứccày kéo

- con trâu trong lễ hội

- cung cấp thực phẩm- là tài sản lớn

- gắn bó với tuổi thơ

c- Kết luận:

4-Luyện tập:

*Gợi ý-viết đoạn văn mở bài vừa có nội dungthuyết minh vừa có yếu tố miêu tả contrâu ở làng quê Việt Nam

VD:

Ở Việt Nam đến bất kì một vùng quênào ta đều thấy hình bóng con trâu trên

Trang 22

bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đi khoan thai,

chậm rãi của con trâu khiến cho người ta

cảm giác không khí của làng quê Việt Nam

sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi

+ Không có ai sịnh ra và lớn lên ở các làng

quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn

bó với con trâu.Thuở nhỏ, đưa cơm cho cha

đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu được thả

lỏng và vuốt ve, đánh muỗi cho nó đang say

sưa gặm cỏ một cách ngon lành.Lớn lên một

chút,nghễu nghện cưởi trên lưng trâu trong

những buổi chiều đi chăn thả trở về Cưỡi

trâu ra đồng, cưỡi trâu lội sông là điều thú

vị

+Cũng như bao nhiêu những con trâu khác,

con trâu nhà em có hình dáng to khoẻ lực

lưỡng, mập mạp trông rất đáng yêu Với bộ

lông đen óng mượt, vẻ đẹp của nó làm nên

sự độc đáo của con vật làng quê

+Ý 5: hình dáng con trâu: trâu Việt Nam có

nguồn gốc từ trâu rừng được thuần hoá thuộc

nhóm trâu đầm lầy.Lông trâu mầu xám

đen.Thân hình vạm vỡ, sừng lưỡi liềm, bụng

to, mông dốc

đồng ruộng Có thể nói, với ngườinông dân Việt Nam thì “con trâu làđầu cơ nghiệp”

- Viết đoạn thân bài:

+Ý 1: con trâu với sức kéo sức cày

“hình ảnh con trâu lầm lũi, khoan thaikéo cày =>yếu tố miêu tả.Sức kéo

TB của trâu khoảng từ 0,36 đến 0,40

mã lực.Trâu đóng góp rất to lớn trongviệc kéo cày

+Ý 2: con trâu trong lễ hội Những contrâu chọi thât to, lựclưỡng trông rấtdũng mãnh, nhất là đôi sừng cứ nhưđang chĩa vào đối phương

+Ý 3:con trâu là tài sản lớn nhất tronggia đình

yếu tố miêu tả “đủng đỉnh quáđỗi”

+Ý 4: con trâu gắn bó với tuổi thơ conngười

yếu tố miêu tả “mải mê ngắmnhìn ngon lành”

3.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

- Đọc và chuẩn bị trước bài: Tuyên bố…, quyền được bảo vệ và

phỏt triển của trẻ em

- Sưu tầm tư liệu , băng hình về vấn đề trẻ em trên thế giới

+ Lắng nghe,tìm hiểu, nghiêncứu, trao đổi,làm bài tập,trìnhbày

************************************************

TIẾT : 11,12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 23

- Thầy: giáo án, sgk, tltk, bảng phụ Trò: vở soạn, sgk, đồ dùng học tập.

III- Tổ chức hoạt động dạy và học;

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về cuộc sống của trẻ em trg đất nc và trên thế giới

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

a Mục tiêu: biết đuọc tác giả, tác phẩm, bố cục, PTBĐ của văn bản.

+Biết đuọc nội dung và nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

- Đọc to rõ ràng, mạch lạc, khúc triết từng

mục

? Văn bản được trích từ đâu?

? Giải nghĩa các từ sau:

+tăng trưởng: +vô gia cư

?Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu

như thế nào?

I-Tìm hiểu chung về văn bản 1- Đọc, Chú thích:

* Văn bản: trích “Tuyên bố ”năm

1990

2 Kiểu vb và phương thức biểu đạt.

- kiểu loại: văn bản nhật dụng- nghịluận chính trị xã hội

Trang 24

?Tóm lại hai mục này có ý nghĩa như thế nào

trong toàn bài?

=>hai mục 1 và 2 có nhiệm vụ nêu vấn

đề có tính chất quyết định

2-Sự thách thức:

-Mục 3: chuyển ý, giới hạn vấn đề

-Mục 4,5,6 nêu ra thực trạng trẻ em trởthành nạn nhân của xã hội:

+Nạn nhân chiến tranh

=>Ngắn gọn đậy đủ cụ thể về tình trạngtrẻ em trên thế giới hiện nay

-HS theo dõi mục 8,9

? Mục 8,9 đưa ra những điều kiện thuận lợi

nào để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh

việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?

-? Đó là những thuận lợi chung của cộng

đồng quốc tế.Vậy, em hãy trình bãy những

suy nghĩ của mình về điều kiện của nước ta

hiện nay?

-HS theo dõi mục10 đến 17

? Nhiệm vụ nào được xác định là nhiệm vụ

quan trọng hàng đầu? tại sao?

?Chúng ta có thực hiện được quyền này

không? tại sao?

?Ở điều 11, tại sao trẻ em bị tàn tật phải được

quan tâm nhiều hơn?

?Tại sao phải bình đẳng nam, nữ cho trẻ em?

Nhiệm vụ này cần đặt ra ở đâu?

?Ở nước ta, nhiệm vụ thứ 13 được thực hiện

như thế nào?

?Mục 14 đề cập vấn đề gì?Lí do để quyền

này được bảo đảm?

? Mục 15 đề cập đến nhiệm vụ nào? Nhiệm

-Mục 8,9 nêu điều kiện thuận lợi để:

+Đoàn kết các quốc gia chăm sóc trẻem

+Lấy công ước quốc tế về quyền trẻ emlàm cơ sở

+Những cải thiện bầu chính trị thế giới

-Mục 14:Bảo vệ các bà mẹ mang thai

-Mục 15:Giáo dục tính tự lập cho trẻem

-Mục 16: đảm bảo sự tăng trưởng vàphát triển đều đặn nền kinh tế ở tất cảcác nước

-Mục 17:nêu phương hướng thực hiệnnhững nhiệm vụ trên

Trang 25

? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ mà bản

tuyên bố đưa ra

?Em có nhận xét gì về cách lập luận của

phần này?

-Ý và lời văn dứt khoát, mạch lạc và rõ ràng

? Theo em, sự quan tâm của cộng đồng quốc

tế bảo vệ, chăm sóc trẻ em có tầm quan trọng

như thế nào?

?Điều cần ghi nhớ sau khi học xong văn bản

này là gì?

?Khái quát nội dung của văn bản?

?Nhận xét gì về cách lập luận của văn bản?

=>Bản tuyên bố đã xác định nhữngnhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốctế và từng gia đình Từ tăng cường sứckhoẻ, chế độ dinh dưỡng đến phát triểngiáo dục cho trẻ em

*Ý nghĩa tầm quan trọng: bảo vệ quyềntrẻ em là nhiệm vụ quan trọng của mỗiquốc gia.Đó cũng là biểu hiện của nềnvăn minh của quốc gia đó

III-Tổng kết:

a-Nội dung: ghi nhớ sgk/35

b-Nghệ thuật:

3.Luyện tập

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

+ Bài 1: Làm bài tập trắc nghiệm: SBT trắc

nghiệm Ngữ văn 9( từ câu 1=> câu10)

*Yêu cầu HS trình bày đáp án đã trọn

+ Bài 2.

* GV yêu cầu học sinh thảo luận v/đ sau :

a) Nêu suy nghĩ của em về sự quan tâm của

Đảng và nhà nước ta đối với trẻ em?

b) Để xứng đáng với sự quan tâm đó em

phải làm gì?

+ Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ

của em về thực tế việc bảo vệ, chăm sóc trẻ

em của nước ta hiện nay?

- GV gợi ý: Cảm nhận về những gì mình

đang được hưởng, được ưu tiên…

1.Bài 1: làm bài tập trắc nghiệm.

2 Bài 2 Thảo luận

3 Bài 2: Viết đoạn văn.

- Đoạn văn mẫu:

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c Tổ chức thực hiện:

?Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của đảng và

chính quyền địa phương em ở đối với trẻ em?

?Nêu những liên hệ bản thân, những suy nghĩ của em khi được sự chăm

sóc và giáo dục của gia đình nhà trường và xã hội?

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết, sự quan tâm của Đảng, nhà nước về trẻ

em

*.Hướng dẫn về nhà

- Làm tiếp bài tập 2 vào vở bài tập

- Học thuộc ghi nhớ

:- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại-Tiếp”

- Yêu cầu: + Đọc và trả lời các câu hỏi SGK

-Địa phươngxây dựngtrường học,trạm y tế tạođiều kiệnchăm sóccho trẻ em

Trang 26

+ Tìm thêm một số trường hợp tương tự ví dụ SGK.

+ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

+ Những trường hợp không tuân thủ hội thoại

-Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ.Trò: vở bài tập, sgk,

III-Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về tình huống giao tiếp trg c/s

b Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Tổ chức thực hiện:

-Kiểm tra:

* GV giới thiệu bài:

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

những nguyên tắc khi vận dụng PC hội thoại

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

-Gọi hs đọc truyện cười sgk

?Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương

châm lịch sự không? Vì sao?

-Có.Vì đã quan tâm đến người khác

?Câu hỏi ấy có được sử dụng đúng chỗ

đúng lúc không?Tại sao?

-Sử dụng không đúng chỗ đúng lúc

?Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì

I-Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1-Bài tập sgk/36.

Văn bản “Chào hỏi”

-Tuân thủ phương châm lịch sự Vì nóthể hiện sự quan tâm đến người khác

-Sử dụng không đúng chỗ đúng lúc

=> khi giao tiếp, không những tuân thủcác phương châm hội thoại mà còn phảinắm được các đặc điểm của tình huốnggiao tiếp:

Trang 27

trong giao tiếp?

-Ghi nhớ sgk

-HS đọc ghi nhớ sgk/36

?Kể tên các phương châm đã học?

?Trong các bài học ấy, những tình huống

nào tuân thủ phương châm hội thoại?

-HS đọc bài tập 2(thảo luận nhóm)

?Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu

cầu của An không?

?Trong tình huống này, phương châm nào

không được tuân thủ?

? Vì sao Ba không tuân thủ phương châm

về lượng?

-HS đọc tình huống 3 (Thảo luận nhóm)

?Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân yên

tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

?Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận

được không? Vì sao?

?Nếu bác sĩ nói thật thì phương châm nào

không được tuân thủ?

?Em hãy tìm tình huống tương tự?

*HS đọc bài tập 4 (thảo luận)

? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” có phải

người nói không tuân thủ phương châm về

lượng không?

?Theo em, nên hiểu nghĩa của câu này thế

nào?

?Câu trả lời của ông bố không tuân thủ

phương châm hội thoại nào?

?Câu trả lời này có thể coi là đúng trong

II-Những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại.

1-Bài tập: sgk/37.

-Có 5 phương châm hội thoại đã học

-Có 2 tình huống đã học trong bàiphương châm lịch sự là tuân thủphương châm hội thoại

*Bài 2-Đoạn đối thoại+Câu trả lời chưa đáp ứng được câu hỏi

=>không tuân thủ phương châm vềlượng

=> không nên nói điều không có bằngchứng xác thực

+Về hiển ngôn: không tuân thủ

+Về hàm ẩn: có tuân thủ phương châm

về lượng

2-Kết luận: ghi nhớ sgk/57.

3.Luyện tập

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

III-Luyện tập:

1-Bài 1 sgk/38.

-Không tuân thủ phương châm cách thức

-Không tuân thủ phương châm cách thức.Vì, với cậu bé 5tuổi thì “Tuyển tập Nam Cao là câu chuyện mơ hồ, viểnvông

Trang 28

2-Bài 2 /38

- Vi phạm phương châm lịch sự

-Việc tuân thủ ấy là vô lí.Vì khách đến nhà phải hỏi chủnhà rồi mới trò chuyện nhất là ở đây lời nói của vị kháchthật hồ đồ không căn cứ

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c Tổ chức thực hiện:

? -Đặc điểm của giao tiếp là gì?

Viết đoạn văn có sử dụng các phương châm hội thoại

-Vẽ sơ đồ tư duy minh họa

*Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc nội dung ghi nhớ 1,2

- Làm tiếp bài tập 3 trong vở bài tập

-Soạn : “Chuyện người con gái Nam Xương”

+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

+ Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

+ Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương

-Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ Trò: vở soạn, sgk

III-Tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh

b Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

-Kiểm tra: KT vở soạn.

- GV thuyết trình, giới thiệu:

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

- Ghi tên bài

Trang 29

?Em hiểu gì về Truyền kì mạn lục ?

? Em hiểu gì về « Chuyện người con gái

?Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới

thiệu như thế nào ?

?Qua lời giới thiêu của tác giả, em hình

dung như thế nào về Vũ Nương?

?Trong những ngày đầu làm vợ chàng

Trương đức hạnh của nàng được thể hiện

như thế nào?

?Trong buổi chia tay với chồng, nàng nói

lời tiễn biệt như thế nào?

?Qua lời dặn dò ấy, ta hiểu thêm gì về

tính cách và nguyện ước của nàng?

-Yêu thương chồng rất mực (mặc dù

Trương Sinh đã bỏ tiền ra mua nàng về

nhưng khi đã làm vợ, Vũ Nương luôn hết

lòng yêu thương, luôn làm tròn bổn phận

của người vợ)

?Em có nhận xét gì về câu văn, nhịp văn

ở đoạn này?

-Nhịp nhàng, uyển chuyển…

?Trong những năm xa chồng, cuộc sống

I_Tìm hiểu chung về văn bản 1-Đọc,Chú thích

*Tác giả :-Nguyễn Dữ-Quê : Hải Dương-Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm-Sống ở thế kỉ XVI khi triều đình nhà Lêkhủng hoảng

*Khi tiễn chồng đi lính:

-Dặn dò đậm nghĩa tình của một ngườivọ

-Không mong vinh hiển, áo gấm phonghầu, chỉ mong chồng trở về được bìnhyêu

-Cảm thông với những gian nan nguyhiểm mà chồng sẽ phải vượt qua

-Khắc khoải nhớ nhung, ứa hai hàng lệ

=>là người vợ hết mực yêu thươngchồng, mong muốn cuộc sống bình yên(khát vọng bình dị, mộc mạc)

-Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu,hình ảnh ước lệ dùng điển tích: thế chẻtre, dưa chin quá kì, liễu rủ bãi hoang,

Trang 30

của Vũ Nương ra sao?

 Là một người vợ thủy chung, yêuchồng tha thiết

?Với mẹ chồng?

? Trước khi mất, lời trăng trối của mẹ

chồng chứa đựng ý tứ sâu xa gì với nàng?

Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì

về Vũ Nương?

?Với con, nàng là người mẹ như thế nào?

?Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp ta

hiểu thêm điều gì về Vũ Nương ?

* GV nêu yêu cầu: Em cảm nhận gì về

tình cảm của tác giả qua những chi tiết

này?

* GV chốt, chuyển ý: Đáng lẽ Vũ Nương

phải được hưởng hạnh phúc nhưng nàng

lại gặp oan khuất…

* Thầy hướng dẫn trò theo dừi đoạn

truyện: "Qua năm sau (45) nhưng việc

trút đó qua rồi" (46)

H Mở đầu phần hai của truyện là sự việc

gì? Diễn biến ra sao?

H Bị nghi oan, Vũ Nương có mấy lời

thoại? Nàng nói với những ai? í kiến của

em thế nào về những lời thoại ấy?

+ Nhóm 1: Trong lời thoại 1, Vũ Nương

nói với ai, đến những gì? Nhằm mục đích

gì?

+ Nhóm 2: Đọc lời thoại 2, Vũ Nương đã

bộc lộ thái độ và tâm trạng gì vào lúc

này? Vì sao nàng lại có thái độ và tâm

trạng đó?

+ Nhóm 3: Ở lời thoại 3, Vũ Nương nói

với ai, có tâm trạng gì? Nàng đã hành

động ra sao? Vì sao nàng lại hành động

như vậy?

?Vũ Nương không còn cách nào khác,

ngoài cái chết để minh oan cho mình, em

*Với mẹ chồng:

Khi mẹ ốm: lo lắng thuốc thang, lấy lờingọt ngào khôn khéo khuyên lơn, cúngbái thần phật

-Khi mẹ chồng chết: nàng hết lời thươngxót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu nhưđối với cha mẹ đẻ mình

-Lời trăng trối của bà mẹ thể hiện sự ghinhận nhân cách và đánh giá công lao củanàng đối với gia đình nhà chồng=> Đó làcách đánh giá chính xác, khách quan

+Nàng là người con dâu hiếu thảo

-Với con:

+Nàng là người mẹ nhân hậu

*Nỗi oan khuất của VN

- Trương Sinh trở về, được tin mẹ mất,con vừa học nói

- Nghe lời con nhỏ nghi ngờ vợ thất tiếtđánh đuổi đi

- 3 lời thoại:

- Lời thoại 1: Nàng nói đến thân phận

mình, nói đến tình nghĩa vợ chồng,khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong

trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan

- Lời thoại 2: Nói với chồng về nỗi đau

đớn, thất vọng khi khi không hiểu vì sao

bị đối xử bất công, hạnh phúc gia đìnhtan vỡ

+ Lời thoại 3: Sự tuyệt vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân tan vỡ đến độ không thể hàn gắn nổi phải chết một cách oan uổng.

- Lời than như một lời nguyền, lời cầu

xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất

và sự trong sạch của nàng

- Hành động: tắm gội chay sạch, trẫm

mình-> hành động quyết liệt cuối cùngdưới sự chỉ đạo của lí trí,

- Nguyên nhân của nỗi oan VN:

+ Nguyên nhân tình cờ: lời nói vô tình,

Trang 31

nghĩ gì về lời than và hành động trẫm

mình của nàng?

? Theo em, nguyên nhân dẫn đến cái chết

oan uổng của Vũ Nương là gì?( nguyên

nhân trực tiếp, nguyên nhân tình cờ,

nguyên nhân sâu xa?)

? Nghệ thuật kể chuyện của đoạn có gì

đặc biệt? Tác dụng?

- GV bổ sung: Tác giả đã miêu tả cuộc

sông ở dưới thủy cung là một thế giới đẹp

từ thiên nhiên đến con người, từ lời nói

đến quan hệ tình nghĩa Đối lập với cuộc

sống bạc bẽo của trần thế  mục đích tố

cáo hiện thực xã hội

* GV : Khi gặp Phan Lang, VN nói về

điều oan tỏ ý muốn trở về…nhờ nói với

chàng Trương…Thay đổi ý định  không

về nữa

?Điều đó thể hiện nàng là con người ntn?

ngây thơ của đứa con nhỏ- Bé Đản

+ Nguyên nhân trực tiếp: sự ghen tuông

mù quáng, sự ích kỉ, độc đoán, namquyền của Trương Sinh

+ Nguyên nhân sâu sa:

- do chế độ phong kiến nam quyền,

- do chiến tranh PK phi nghĩa

-> Cái chết là lời tố cỏo xã hội phongkiến trọng nam khinh nữ, độc đoán bấtcông

- V.Nương sống ở thuỷ cung.

+ Người bị chết oan vẫn giữ vẹn phẩmchất của mình

+V.Nương được giải oan

nhớ quê hương, không muốn mang tiếngxấu, tha thiết với hạnh phúc gia đình, ânnghĩa, thuỷ chung, vị tha độ lượng

-> từ bỏ cuộc sống bất công

?Chiến tranh kết thúc, Trương

Sinh quay trở về có điều gì xảy ra

trong gia đình? Tâm trạng của

chàng ra sao? Em có nhận xét gì

về giọng điệu kể ở đoạn?

?Trong hoàn cảnh và tâm trạng ấy,

lời nói của bé Đản đã tác động ntn

đến Trương Sinh? Hãy phân tích?

?Từ sự nghi ngờ, Trương Sinh đã

có lời nói và hành động đối với Vũ

Nương ntn? Dẫn đến hậu quả gì?

?Qua cách xử sự của Trương Sinh

cho thấy nhân vật này là người

ntn?

? Hình ảnh cái bóng có vai trò gì

trong câu chuyện?

b-Nhân vật Trương Sinh và hình ảnh cái bóng.

*Trương Sinh:

Mẹ mất, con vừa học nói=> Tâm trạng nằng nề,buồn bã

+ Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi, rời rạc

- Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Trương Sinh

mối nghi ngờ không thể giải toả được: chàng

ngạc nhiên khi nghe con nói : đêm nào cũngđến cũng ngồi” Thông tin ấy như lửa đổ thêmdầu Vốn đa nghi, nay chàng càng có cớ đểkhẳng định vợ hư hỏng-> tính đa nghi đến độcao trào

- Chàng không đủ bình tĩnh để phán đoán, phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần của

vợ, không tin những nhân chứng bênh vực chonàng, không nói ra lí do, duyên cớ cho vợ có cơhội minh oan

- La um lên cho hả giận, lấy chuyện bóng giómắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi.=> dẫn đến cái chếtoan nghiệt của Vũ Nương

=> Vũ phu, thô bạo, cư xử hồ đồ

 tố cáo chế độ trọng nam khinh nữ

*Hình ảnh cái bóng:

Trang 32

? Em có nhận xét gì về cách dẫn

dắt tình tiết câu chuyện, những lời

trần thuật, những lời đối

thoại,cách đưa yếu tố kì ảo? Tác

dụng của những biện pháp nghệ

thuật đó?

* GV bổ sung thêm:

+ VD về cách đưa tình tiết:

Trương Sinh đem trăm lạng vàng

cưới Vũ Nương, lời trăng trối của

mẹ chồng, lời phân trần giãi bày

của Vũ Nương, lời nói của bé Đản

-> làm cho nót thắt càng chặt hơn,

truyện giàu tính kịch và gợi cảm

+ Cách đưa yếu tố kì ảo

- Về địa danh: bến Hoàng Giang,

- Về thời điểm lịch sử: cuối thời

-> Làm cho thế giới kì ảo lung

linh mơ hồ trở nên gần với cuộc

đời thường Làm tăng độ tin cậy

khiến người đọc không cảm thấy

ngỡ ngàng

?Thông qua hai nhân vật Vũ

Nương, Trương Sinh tác giả thể

hiện thái độ như thế nào ?

? Hãy hệ thống lại các thủ pháp

NT được sử dụng trong tác phẩm?

Qua đó thể hiện nội dung gì ?

- Cái bóng chi tiết tạo nên kịch tính truyện: Nó

là điểm nỳt tạo nỗi oan khiên (vỡ nó mà TrươngSinh nghi ngờ vợ) và giải toả nỗi oan khiên (nhờ

nó mà Trương Sinh thấu hiểu nỗi oan của vợ)

- Cách dẫn dắt tình tiết truyện: Trên cơ sở cốt

truyện có sẵn, tác giả sắp xếp lại, thêm bớt hoặc

tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chấtquyết định đến quá trình diễn biến của truyệncho hợp lí, tăng cường tính bi kich-> Truyện hấpdẫn sinh động hơn

- Những đoạn đối thoại, lời tự bạch được sắp xếp đóng chỗ

-> Khắc sâu quá trình tâm lí và tính cách nhân

vật

- Cách thức đưa yếu tố kì ảo vào truyện: các

yếu tố kì ảo được đan xen với các yếu tố thực / Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương,một con người dù ở thế giới khác vẫn nặng tìnhvới cuộc đời, quan tâm đến tổ tiên, chồng con,khát khao được phục hồi danh dự

./ Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm,thể hiện ước mơ ngàn đời của người dân về sựcông bằng trong xã hội, cái thiện luôn chiếnthắng cái ác

*Thái độ của tác giả:

-Phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca phụ

3.Luyện tập

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện

? Các hình ảnh: “bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu

tàn trước gió” có ý nghĩa n.t.nào?

? Hãy tìm những chi tiết khác nhau thể hiện sự sáng tạo

của N.Dữ so với chuyện cổ tích?

? Trong chuyện cổ tích, khi bị oan, Vũ Nương chạy ra

sông tự tử Còn trong Chuyện người con gái N.Xương ,

Nghe, thảo luận, trả lời

Trang 33

Vũ Nương tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang thề

cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông Hai cách

kể đó tạo nên ý nghĩa khác nhau n.t.nào?

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

+ Đọc và soạn bài mới Xem và tự trả lời trước các câu hỏi bài Xưng

hụ trong hội thoại Đọc, soạn văn bản Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn dán

tiếp

Viết

Trang 34

TIẾT : 17

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp

- Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp

-Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ.Trò: vở ghi, vở bài tập, sgk

III-Tổ chức hoạt động dạy và học.

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về cách trích dẫn trong văn bản

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện:

-Kiểm tra: Tìm trong văn bản "Chuyện người con

gái Nam Xương" một số lời nói của nhân vật Vũ

Nương Nhận xét đó là lời nói hay ý nghĩ?

- - Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- Ghi tên bài

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Nắm đc cách đãn trực tiếp, cách dẫn g Tiếp Thực hành để nắm chắc hơn kt

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

? Hãy cho biết các từ in đậm trên

bảng trong các ngữ liệu a,b thì:

1.Phần in đậm nào là lời nói được

a-Lời nói phát ra thành lời

-Tách khỏi bộ phận đứng trước bằng dấu “…”

-Bộ phận in đậm là ý nghĩ trong đầu, được ngăncách với bộ phận đứng trước bằng dấu “….”

b Có thể đảo được, thêm dấu gạch ngang để ngăncách 2 phần

2-Kết luận.

Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ýnghĩ của nhân vật hoặc của một người nào đó,được đặt trong dấu ngoặc kép

II-Cách dẫn gián tiếp.

1-Bài tập

Trang 35

? Các từ đó được tách ra khỏi phần

đứng trước nó bằng dấu hiệu gì?

? Có thể thay từ “rằng” bằng từ

“là” được không?

? Cách dẫn như 2 VD trên gọi là

cách dẫn gián tiếp Vậy em hiểu

thế nào là dẫn gián tiếp?

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

?Cho biết trong các đoạn trích đó,

đâu là lời dẫn trực tiếp? Lời dẫn gián

tiếp? Đâu là lời? Đâu là ý?

2-Bài 2: Viết một đoạn văn có liên quan đến

một trong 3 ý ở bài tập trên

VD: +Trực tiếp:

Trong báo cáo chính trị Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ II của Đảng, Hồ Chủ Tịchnhấn mạnh “Chúng ta….anh hùng”

+Gián tiếp:

Trong báo cáo chính trị, Hồ Chủ Tịch nhấnmạnh rằng: Chúng ta… anh hùng”

3-Bài tập 3: Dựa vào đoạn trích sgk, hs thuật

lại cách dẫn gián tiếp

4.Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c.Tổ chức thực hiện

- Bài tập (bảng phụ): Giáo sư Đặng Thai Mai có nhận xét: “Thơ Bác đầy

trăng” Bằng những bài thơ trăng của Bác, em hãy CM

Hãy chỉ ra lời dẫn và cho biết đó là lời dẫn gì?

-Viết một đoạn văn, dung lời dẫn trực tiếp và một đoạn có lời dẫn gián tiếp

- Tìm các ví dụ minh họa trong văn bản chuyện người con gái Nam Xương các

cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

-Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong cuộc sống được vận dụng như

Trang 36

- Yêu cầu:+ Tập tóm tắt văn bản " Chuyện người con gái Nam Xương".

TIẾT 18

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN CÓ SỬ DỤNG CÁCH DẪN TRỰC

TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾPI.Môc tiªu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về cách trích dẫn trong văn bản

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Tổ chức thực hiện

Hoạt động 2: Học sinh ghi

bài tập cô giáo giao (5 phút)

Câu 1:Trong “Chuyện người

con gái Nam Xương”, trong

Câu 2:Hãy viết đoạn văn nêu

suy nghĩ về ý nghĩa của các

chi tiết kì ảo ở cuối tác phẩm

“Chuyện người con gái Nam

để nguôi ngoai nỗi nhớ chồng nên VN đã làm nhưvậy

Trang 37

HS viết-> HS viết-> GV sửa

cho HS (34 phút) +PL được sứ giả rẽ nước đưa về dương thế.+VN hiện về khi TS lập đàn giải oan, nói lời từ biệt

rồi biến đi mất

- Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo đó:

+Tạo nên một kết thúc có hậu

+Thể hiện ước mơ của con người về sự chiến thắngcủa cái thiện, cái đẹp; thể hiện nỗi khát khao một c/scông bằng, hạnh phúc cho những người lương thiệnđặc biệt là người phụ nữ

+ Hoàn thiện thêm nét đẹp trong tính cách của VN

+ Mang đúng đặc trưng của thể loại truyền kì

-Tuy nhiên, các yếu tố kì ảo đó vẫn không làm mất đitính bi kịch của truyện vì:

+ VN không thể trở về sống với chồng con,gia đình,

HP gia đình của nàng mãi mãi trôi xa

+XHPK không có đất sống cho nàng

4 Vận dụng:

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c.Tổ chức thực hiện

-Câu hỏi, bài tập kiểm tra.

*HDVN.

Hoàn thiện đoạn văn.

- Xem tríc bµi “Hoàng Lê nhất thống chí”

+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào Tây

Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ

+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi + Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan Thanh,

đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi

Trang 38

1.Mở đầu

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về người anh hùng Nguyễn Huệ

b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.

Câu 2: Tên thật của vua Quang Trung là gì?

Câu 3: Vua Quang Trung sau khi đánh bại quân Thanh đã

lập ra triều đại nào?

Câu 4: Vua Quang Trung đã lấy công chúa nào của triều

nhà Lê?

Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân)

Câu 5: Ranh giới để phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài

ở đâu?

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- Ghi tên bài

2  : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm, giá trị nội dung và nghệ thuật của vb.

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c Tổ chức thực hiện:

-GV hướng dẫn cách đọc: chú ý 2

câu in nghiêng tóm tắt mở đầu, chú ý

ngữ điệu phù hợp với từng nhân vật

?Nêu vài nét chính về tác giả?

?Em hiểu gì về tác phẩm?

-Nhan đề “ Hoàng Lê ”là chép

chuyện vua Lê thống nhất đất nước

-Tác phẩm viết với thời gian rất dài

-Gồm 17 hồi,mỗi hồi ở phần đầu có 2

câu thơ, mỗi câu tóm tắt 1 sự kiện

chủ yếu sẽ kể trong hồi

* GV nêu vấn đề: Trình bày những

hiểu biết của em về văn bản ở những

khía cạnh sau bằng kĩ thuật KTB.

* GV chốt, chiếu trên máy, ghi bảng

I-Tìm hiểu chung về văn bản 1-Tác giả, tp

*Tác giả:

* Tác giả: Ngô gia văn phái

- Do một nhóm tác giả thuộc dòng họ NgôThì ở làng Tả Thanh Oai (nay thuộc tỉnh HàTây)

- Hai tác giả chính viết chủ yếu là : Ngô ThìChí, Ngô Thì Du

Trang 39

? Nổi bật trong hồi 14 là hình tượng

nhân vật nào?

? Quan sát phần 1 văn bảnVB và cho

biết khi nhận được tin cấp báo,

Nguyễn Huệ có thái độ, hành động

- Nhân vật: Hai tuyến nhân vật đối lập

Quang Trung cùng quân Tây Sơn – Lê ChiêuThống và bè lũ cướp nước

II-Phân tích:

a- Hình ảnh Quang Trung N Huệ

a.Hình ảnh người anh hùng Quang Nguyễn Huệ:

Trung-* Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc:

- Họp tướng sĩ- lên ngôi hoàng đế, đổi niênhiệu

- Hạ lệnh xuất quân, hành quân thần tốc

- Hỏi ý kiến Nguyễn Thiếp

- Mộ thêm quân, duyệt binh, phủ dụ quânlính

- Hoạch định kế hoạch hành quân, đối phóvới nhà Thanh và kế hoạch ngoại giao sauchiến thắng

- Mở tiệc khao quân trước

- Khẳng định uy danh của mình, thu thậpnhân tâm về một mối

- Hs đọc lời phủ dụ Quang Trung ở

?Qua lời phủ dụ này, em thấy thêm

phẩm chất gì của vua Quang Trung?

?Khi đến Tam Điệp, Sở và Lân ra đón

đều mang gươm trên lưng xin chịu tội,

Quang Trung có hành động gì ?

- Vừa mắng vừa khen

?Qua đó ta thấy thêm phẩm chất gì của

Quang Trung?

?gọi học sinh đọc đoạn “lần này ta

ra sợ gì chúng”em thấy Quang Trung

còn là người như thế nào?

?Tài dùng binh của Quang Trung được

thể hiện qua những chi tiết nào?

*GV yêu cầu hs đọc thầm và theo dõi

đoạn 2 sgk.

? Nếu hình dung cuộc tiến quân của

*Khi đến Nghệ An

-Dùng lời phủ dụ để động viên khích lệ quân

*Đến Tam Điệp:

-Mắng Sở, Lân:tuỳ tiện làm việc,giặc đếnkhông đánh có tội

-Khen: “song ta nghĩ có tài”tha tội, cácngười biết nín nhịn để tránh mũi nhọn kế

ấy là rất đúng

-Hiểu sở trường của thuộc hạ, độlượng,công minh,khen chê đúng người đúngviệc

=>Là người nhìn xa trông rộng,tự tin, khônkhéo

*Tài dùng binh:

Trang 40

Quang Trung vào Thăng Long bằng 1

sơ đồ ghi những chiến thắng thì sơ đồ

đó sẽ ntn?

? Hãy chứng minh tài dùng binh của

Nguyễn Huệ được thể hiện qua 3 trận

Chiếu hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân

công chở lương thực trong chiến

dịch Điện Biên Phủ lên máy chiếu.

? Hình ảnh của Quang Trung trong

chiến trận? Qua đó giúp em cảm nhận

được điều gì về hình tượng vua Quang

* GV cho HS thảo luận theo 4 nhóm,

gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung,

chốt.

?Nguồn cảm hứng nào khiến các tác

giả viết hay và tạo dựng hình tượng

người anh hùng dân tộc thành công

đến thế ?

* GV bổ sung: Tuy họ là những cựu

thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà

Lê, nhưng sự thực là vua Lê hèn yếu,

cõng rắn cắn cả nhà, còn Quang Trung

là một vị anh hùng có công đánh giặc

ngoại xâm, nên không thể viết sai sự

thật.

-hành binh thần tốc+đi nhanh

+bí mật+phương tiện thô sơ+thời gian 4 ngày:350 km+duyệt binh

* Quang Trung đại phá quân Thanh.

+ Trận Phú Xuyên : Vừa thấy bóng quân

Tây Sơn, bọn nghĩa binh trấn thủ ở đó cùngquân Thanh đi do thám tan vỡ tháo chạy,quân Tây Sơn bắt sống hết không còn mộttên

- Trận Hạ Hồi : Nửa đêm bí mật vây kín

làng, bắc loa gọi, quân lính dạ ran  địchtrong đồn sợ

-> đầu hàng

- Trận Ngọc Hồi  cho quân lính lấy “ván

ghép phủ rơm, dấp nước làm mộc che Khigiáp lá cà thì quăng ván xuống đất, ai nấycầm dao chém bừa ” Kẻ thù khiếp víachẳng mấy chốc đã thua

- Đánh bằng nhiều mũi tiến công – mũichính do QTrung chỉ huy - đánh giáp lá cà,các mũi phụ bao vây

- Quân Thanh dẫm lên nhau mà chết, chạytán loạn Thái Thú Sầm Nghi Đống tự thắt

cổ mà chết

+ H/ả Vua QTrung : ‘Cưỡi voi đốc thúc

trong cảnh khói toả mù trời  có sách ghitấm áo bào đỏ  đen sạm khói súng

+ Cách đánh: bí mật, thần tốc, bất ngờ,mềm mại mà quyết liệt ,đảm bảo thắng lợi

mà không gây thương vong

+ Hình ảnh vua Quang Trung: Hình tượngtuyệt vời của một ông vua anh hùng, tài giái,nhân đức, quả cảm, có tài cầm quân

-Nghệ thuật miêu tả các trận đánh: sinhđộng, mang đậm chất sử thi Tính lịch sửđan xen tính văn học của thể chí đã đượcbộc lộ rất rõ ràng trong phần văn bản này

- Phương pháp trần thuật kết hợp tả + kể

- Miêu tả cụ thể lời nói, hành động của nhânvật chính, từng trận đánh và những mưulược tính toán

* Tác dụng:nổi bật thế đối lập giữa một bên

tổ chức nghiêm minh, mạnh mẽ, xông xáo

>< xộc xệch, trễ nải, run sợ

2-Hình ảnh bọn cướp nước và bọn bán nước.

Ngày đăng: 04/07/2023, 18:11

w