TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM Tác giả Nhà báo Lê Anh Trà Ga-bri-en- Gác-xi-a két là nhà văn Cô-lôm-bi- Xuất xứ Phong cách Hồ Chí Minh là m
Trang 1GIÁO ÁN CÁC TIẾT ÔN TẬP THAY CHO CÁC TIẾT KIỂM TRA KÌ 1 LỚP 9 Tiết
ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhật dụng đãhọc
Tiếp tục bồi dưỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh cuộc sống củacác em
2 Năng lựcTự giác, nghiêm túc.
3 Phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyềnthông
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên :
- Soạn giáo án
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học
- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )
HS hoàn thiện các nộidung theo bảng
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI
VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Tác giả Nhà báo Lê Anh Trà
Ga-bri-en- Gác-xi-a két là nhà văn Cô-lôm-bi-
Xuất
xứ Phong cách Hồ Chí
Minh là một phần bài
viết Phong cách Hồ Chí
Minh cái vĩ đại gắn với
cái giản dị của tác giả
Văn bản "Đấu tranh chomột thế giới hòa bình"
trích từ bài tham luận nổitiếng của G.Mác-két tạihội nghị của các nguyênthủ của sáu nước thuộccác châu lục Á, Âu, Phi,
Văn bản trích phần đầubản “Tuyên bố” của Hộinghị cấp cao thế giới vềtrẻ em họp tại trụ sở LiênHợp quốc, Niu oóc ngày
Trang 4Lê Anh Trà, trích trong
cuốn Hồ Chí Minh và
văn hóa Việt Nam (Viện
Văn hóa xuất bản, Hà
Nội 1990)
Mĩ- La tinh vào tháng 8năm 1986, tại Mê -hi-cô
Minh là vẻ đẹp văn hóa
với sự kết hợp hài hòa
giữa tinh hoa văn hóa
dân tộc và tinh hoa văn
hóa nhân loại
- Văn bản chỉ rõ nguy cơkhủng khiếp của chiếntranh hạt nhân và cuộcchạy đua vũ trang đang
đe dọa toàn thể loàingười cũng như mọi sựsống trên trái đất Vì thếnhiệm vụ của tất cả mọingười là ngăn chặn nguy
cơ đó, đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình
Bảo vệ quyền lợi,chăm lo đến sự phát triểncủa trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trọng,cấp bách có ý nghĩa toàncầu Bản “Tuyên bố” củaHội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em ngày 30-9-1990
đã khẳng định điều đó vàcam kết thực hiện nhữngnhiệm vụ có tính toàndiện vì sự sống còn pháttriển của trẻ em, vì tươnglai của toàn nhân loại
- Chứng cứ phong phú,
cụ thể từ nhiều lĩnh vựctri thức khoa học và thựctiễn
- Sử dụng phép so sánhthích hợp, có hiệu quả
- Kết hợp lý lẽ sắc bénvới tri thức phong phú vàđặc biệt là lòng nhiệt tìnhmạnh mẽ của tác giả
- Văn bản có bố cục chặtchẽ, hợp lí Bản thân cáctiêu đề đã nói lên điềuđó
- Sau hai mục đầu khẳngđịnh quyền được sống,quyền được phát triểncủa mọi trẻ em trên thếgiới, khẩn thiết kêu gọitoàn nhân loại hãy quantâm đến vấn đề này, 15mục còn lại được bố cụcthành 3 phần Mỗi phầnđược đặt tiêu đề rõ ràng,thể hiện tính chặt chẽ,hợp lí của văn bản Phần
Trang 5tế, giáo dục, xã hội), mọiđối tượng (trẻ em bị tàntật, trẻ em có hoàn cảnhkhó khăn, trai, gái) vàmọi cấp độ (gia đình, xãhội, quốc gia, cộng đồngquốc tế).
(Ngữ văn 9, tập 1,NXB Giáo dục 2013)
1 Đoạn trích đã cho nằm trong văn bản nào? Nó thuộc kiểu văn bản gì?
2 Chỉ ra 2 phép liên kết trong đoạn văn trên
3 Loài người đang rất tích cực trong việc xây dựng một cuộc sống hòa bình Phải chăngtiêu chí ấy sẽ đạt được khi con người biết ứng xử hòa nhã, bao dung?Vậy nên trong thực
Trang 6tế có những người lại nóng vội, hành xử bằng bạo lực, trong đó có cả già, trẻ.Em hãyviết đoạn văn dài khỏang 2/3 trang giấy thi để nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bạolực học đường hiện nay
+ Giải pháp: Mỗi người cần bình tĩnh, tự chủ khi gặp mâu thuẫn, thái độ cần
có khi chứng kiến các vụ bạo lực, trách nhiệm của cộng đồng…
+ Liên hệ bản thân
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2
Cho đoạn văn:
“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí vì một cuộc sống hòa bình, công bằng Nhưng dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta
ở đây cũng không phải là vô ích”
(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)1.“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó” ,“việc đó” mà tác giả đề cập đến
Trang 7trong đoạn trích trên là việc gì? “Việc đó” đem lại hậu quả gì cho nhân loại?
2 Vì sao tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”?
3.Vấn đề G.Mác -két đưa ra trong “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” có ý nghĩa
như thế nào trong tình hình hiện nay Viết đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của em
* Gợi ý:
1 “việc đó” là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên toàn trái đất
* Hậu quả: Hiểm hoạ chung của nhân loại, huỷ duyệt sự sống trên trái đất
2 Tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích” vì: - Bài viết trên đã chỉ ra hậu quả khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân; kêu gọi mọi người cùng lên án
- Việc mọi người họp bàn, lên tiếng đưa ra lời kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu
vũ khí hạt nhân sẽ góp phần tích cực để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân, mang lại hòa bình, môi trường sống an toàn cho thế giới
3 Học sinh viết thành đoạn văn thể hiện vấn đề nêu trong bài viết có tính cấp thiết đối vớiđời sống xã hội và con người hiện nay nó cũng là vấn đề đã có ý nghĩa lâu dài chứ khôngphải chỉ là nhất thời, đó là nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn hiện hữu và mọi người cầnđấu tranh cho một thế giới hòa bình Cụ thể đảm bảo một số ý chính sau :
- Trong những năm qua thế giới có những đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranh hạtnhân Chẳng hạn :
- Các hiệp ước cấm thử, cấm phổ biến vũ khí hạt nhân đã được nhiều nước kí kết, hiệpước cắt giảm vũ khí hạt nhân chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô (nay là nước Nga) Nhưnghoàn toàn không có nghĩa là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã không còn hoặc lùi xa
- Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và ngày càng được cải tiến
- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ ra nhiều nơi trên thế giới Vì vậy thông
điệp của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi ngườiđấu tranh cho một thế giới hòa bình
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3 Cho đoạn văn:
Trang 8“Trong thời đại hoàng kim này của khoa học , trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào
vì đã phát minh ra một biện pháp , chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại
và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”
(Ngữ văn 9 – tập 1)
1 Câu văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là việc gì?
3 Tại sao tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát
minh ra một biện pháp”ấy? Em hiểu thế nào về thái độ của tác giả về sự việc trên?
4 Đất nước chúng ta đã trải qua những năm tháng chiến tranh đầy khốc liệt và đauthương Ngày nay, chiến tranh đã đi qua, thế hệ thanh niên đang được sống trong hòabình Bằng hiểu biết về văn bản trên và kiến thức xã hội, em hãy viết một đoạn vănngắn trình bày về ý nghĩa của cuộc sống hòa bình
GỢI Ý:
1 Câu văn trên trích từ văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” Tác giả là G két
Mác-2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là chiến tranh hạt nhân
3.Tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một
biện phá” ấy vì biện pháp hạt nhân mà con người phát minh ra là hiểm họa khôn lường
và nó ảnh hưởng, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống hòa bình của toàn thế giới
Tác giả thế hiện thái độ phản đối gay gắt đối với vấn đề này
4 + Giải thích khái niệm “hòa bình”: là sự bình đẳng, tự do, không có bạo động, không
có chiến tranh và những xung đột về quân sự
+ Ý nghĩa của cuộc sống hòa bình:
đã chiến đấu hết mình, hi sinh xương máu
đối diện với những thảm họa về mất mát, đau thương
yên bình và hạnh phúc
+ Lật lại vấn đề:
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số tín đồ, đảng phái luôn sử dụng những chiêu trò côngkích, kích thích, chống phá, gây ra bạo lực vũ trang,…
Trang 9+ Bài học nhận thức và hành động:
vệ hòa bình
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Hàng ngày có vô số trẻ em trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm
sự tăng trưởng và phát triển của các cháu đó Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh
do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế
độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài … môi
trường xuống cấp”
(Trích Tuyên bố… trẻ em, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)
1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích như thế nào?
2 Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
văn: “Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh
và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.”
3.Tại sao vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em ngày càng trở nên cấp bách, được cộng đồngquốc tế quan tâm đến thế ? Đọc phần Sự thách thức của Bản tuyên bố em hiểu như thếnào về tình trạng khổ cực của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay ?
* Gợi ý:
1 - Nội dung: Nêu ra những nguy cơ, thách thức đối với trẻ em
- Thái độ: Lên án, tố cáo, xót thương…
2 - Biện pháp: Liệt kê
- T/d: Kể ra những nguy cơ mà trẻ em phải hứng chịu
3 Giải thích tính cấp bách của vấn đề này xuất phát từ :
- Vai trò của trẻ em đối với tương lai của một dân tộc, đối với toàn nhân loại
Trang 10- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay :
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độA-pác-thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
+ Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia
cư, dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp
+ Chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn
hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc vănhóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hình đất nước ta đang
mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ýnghĩa như thế nào?
Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về trách
nhiệm của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?
Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em”, tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng của trẻ emViệt Nam hiện nay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốt hơn?
Trang 11văn, của các tác giả kết quả vào tiết học sau
IV.Rútkinh nghiệm: .
………
GỢI Ý ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn
hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc vănhóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hình đất nước ta đang
mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ýnghĩa như thế nào?
* Giải quyết vấn đề:
- Tại sao phải tiếp thu cái mới:
+ Thực tế nước ta còn nghèo nàn, khoảng cách còn cách xa với các nước trên thế giới,giúp đất nước phát triển rên mọi lĩnh vực
+ Phải học hỏi một cách có chọn lọc và vận dụng một cách linh hoạt
- Tại sao phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:
+ Bản sắc văn hóa dân tộc là một tiêu chí để giữ gìn chủ quyền dân tộc
+ Giá trị tinh thần bền vững đã được lưu truyền từđời này qua đời khác
Trang 12- Liên hệ thực tế , rút ra bài học:
+ Việc học tập phong cách của Bác Hồ sẽ giúp mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, có đượcmột bài học sinh động về kết hợp tinh hoa văn hóa thế giới cùng với bản sắc văn hóa dântộc
+ Ca ngợi những hành vi đúng, tiếp thu cái hay, cái mới của tinh hoa văn hóa thế giới một
+ Bên cạnh đó phê phán những hành vi tiếp thu sai trái lệch lạc của giới trẻ hiện nay (chú
ý ví dụ minh họa cụ thể trong cuộc sống )
Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về trách
nhiệm của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?
* Gợi ý:
- Nêu ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hoà bình: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no,chiến tranhgây ra đau thương, mất mát
- Nêu sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với mọi người, mọi quốc gia trên thế giới
- Từ đó nêu trách nhiệm của thanh niên hiện nay:
+ Không nghe theo kẻ xấu, có lập trường tư tưởng vững vàng; giúp đỡ những ngườiđang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực
+ Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ chủ quyền của đất nước khi đất nước bị xâm phạm + Học tập, tu dưỡng đạo đức để có kiến thức, có kĩ năng góp phần xây dựng bảo vệ đấtnước
Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em”, tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là mộttrong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng củatrẻ em Việt Nam hiện nay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốthơn?
Trang 13+ Được gia đình yêu thương, nuôi nấng, chăm sóc từ nhỏ.
+ Lớn hơn được đến trường, được học tập vui chơi trong các môi trường giáo dục lành mạnh
+ Được chăm sóc sức khỏe trong các cơ sở y tế từ cấp phường xã cho đến thành phố và trung ương
+ Được hướng nghiệp và được đào tạo nghề trong tương lai
b Mặt tiêu cực :
+ Còn nhiều trẻ em bị lang thang cơ nhỡ, không có mái ấm gia đình
+ Nhiều trẻ không được đến trường
+ Còn nhiều trẻ bị bạo hành, xâm hại từ trong gia đình đến các cơ sở giáo dục và ở ngoài
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách xác định các phương châm hộithoại trong các đoạn ngữ liệu văn thơ, trong cuộc sống
Phát hiện các PCHT được tuân thủ hay bị vi phạm, nguyên nhân và cách sửa
2 Năng lựcTự giác, nghiêm túc.
Trang 143 Phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyềnthông
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.
- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 15– Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )
HS hoàn thiện các nộidung theo bảng
I Hệ thống kiến thức
Khái niệm – Phương châm hội thoại là những quy định mà người tham gia hội thoại
phải tuân thủ thì cuộc giao tiếp mới thành công
Phân loại – Có 5 phương châm hội thoại chính:
+ Phương
châm về lượng
+ Phương châm về chất
+ Phương châm quan hệ:
+ Phương cliâm cách thức
+ Phương châm lịch sự
khi giao tiếp,
cần nói cho có
nội dung; nội
dung của lời nói
khi giao tiếp, cầnnói đúng vào đềtài giao tiếp,tránh nói lạc đề
khi giao tiếp,cần chú ý nóimạch lạc, ngắngọn, tránh cáchnói mơ hồ
khi giao tiếp cần
tế nhị và thể hiện
sự tôn trọngngười khác
Trang 16Lưu ý
– Để giao tiếp thành công, cần nắm vững các phương châm hội thoại.Tuy nhiên, căn cứ vào tình huống giao tiếp cụ thể, cần vận dụng phươngchâm hội thoại cho phù hợp và linh hoạt
– Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từcác nguyên nhân sau:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp;
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêucầu khác quan trọng hơn;
+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo mộthàm ý nào đó
Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?
Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:
- Chào thầy
Thầy giáo trả lời và hỏi
- Em đi đâu đấy?
- Em làm bài tập rồi- A đáp
* Gợi ý:
- Lời thoại thứ nhất của A “Chào thầy” không tuân thủ phương châm lịch sự
Chào thầy giáo nhưng chào trống không, thiếu từ nhân xưng và tình thái từ
- Lời thoại thứ hai không tuân thủ phương châm quan hệ
Thầy giáo hỏi “Đi đâu” thì A lại trả lời “Em làm bài tập rồi.” Nói không đúng vào đềtài, lạc đề
Trang 17ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2
Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:
Ai tìm ra châu Mĩ?
Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ:
– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ.
– Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ.
-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?
– Thưa thầy, bạn Hà ạ!
(Sưu tầm)a) Trong truyện cười trên, phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?
b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như thế nào? Hãyviết lại câu trả lời đó
c) Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên
* Gợi ý:
a) Truyện cười Ai tìm ra châu Mĩ? đã vi phạm phương châm quan hệ trong hội thoại Câu hỏicủa thầy giáo đã được trò Bi hiểu theo một hướng hoàn toàn khác (thầy hỏi ai là người tìm rachâu Mĩ trong lịch sử địa lí thế giới; trò trả lời về người tìm và chỉ ra châu Mĩ trên bản đồtrong giờ học Địa lí)
b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại, trò Bi phải trả lời thầy giáo như sau:
Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ
c) Gâu thành ngữ nói về trường hợp vi phạm phương châm quan hệ như trong truyện: ông nói
gà, bà nói vịt
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
GV nêu yêu cầu Hs trao đổi nhóm và thực
hiện
Trang 18Xây dựng một đoạn hội thoại giữa một bạn HS và một người cao tuổi trong đó có tuân thủcác phương châm hội thoại.,
Bài tập này yêu cầu vận dụng tổng hợp kiến thức về phương châm hội thoại Nhân vật thamgia cuộc thoại là một bạn HS và một cụ già Cần xác định nội dung, tình huống hội thoại vàchú ý xây dựruĩ lời thoại tuân thủ các phương châm hội thoại theo yêu cầu của đề bài
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV hướng dẫn HS sưu tầm
thêm các tình huống liên quan
đến tuân thủ hoặc vi pham
PCHT trong đời sống và trong
các tác phẩm thơ văn
Hs sưu tầm cá nhân hoặctheo nhóm và báo cáo kếtquả vào tiết học sau
IV.Rútkinh nghiệm: .
………
Trang 19Tiết :
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản văn học trungđại đã học ở lớp 9
- Nắm được những kiến thức cơ bản về tác phẩm truyện trung đại Việt Nam: những thểloại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu: Chuyện ngườicon gái Nam Xương, Truyện Kiều Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được trình độ củamình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt
2.Kỹ năng:
- Phân tích, đánh giá khái quát kiến thức
- Tạo lập văn bản,lập luận (phân tích,chứng minh) chặt chẽ
- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, vẻ đẹp các nhân vật , các biện phápnghệ thuật …
2 Năng lựcTự giác, nghiêm túc.
3 Phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyềnthông
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên :
- Soạn giáo án
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học
Trang 20- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 21GV hướng dẫn HS lập bảng hệ
thống lại kiến thức đã học
(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp
vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )
HS hoàn thiện các nộidung theo bảng
Ngưng Bích
Lục Vân Tiêncứu KiềuNguyệt Nga
Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du
Nguyễn Đình Chiểu (TK19)
- Tự sự, miêutả
- Truyện thơ Nôm
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Tự sự, miêu
tả, biểu cảm (nổi
ật là miêu tả)
- Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là biểu cảm)
Truyện thơ nôm
Lê Chiêu Thống phản
- Thời đại, gia đình vàcuộc đời của Nguyễn Du
- Tóm tắt Truyện Kiều
- Giá trị hiện thực
và giá trị nhân đạo
- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị
em Thuý Kiều, dự cảm về số phận nhân vật
-> cảm hứng nhân văn sâu sắc
Cảnh ngộ
cô đơn, buồn tủi vàtấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều
- Khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả, khắchọa những phẩm chát đẹp đẽ của hai nhân vật:Luc Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa kinh tài; Kiều NguyệtNga hiền hậu, nết na,
ân tình
Trang 22nước hại dân
- Truyện thơ Nôm lục bát
- Ngôn ngữ có chức năngbiểu đạt, biểu cảm
và thẩm mĩ
- Nghệ thuật tự sự: dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…
- Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh;
bút pháp ước lệ tượng trưng; ngônngữ tinh luyện, giàu cảm xúc;
khai thác triệt để biệnpháp tu từ
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu
tả nội tâm,
sử dụng ngôn ngữ độc thoại, điệp từ, điệp cấu trúc…
Là một trongnhững tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
- Nghệ thuật
kể chuyện với ngôn ngữ giản dị,mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ
C HOẠT ĐỘNG HDHS LUYỆN TẬP
Trang 23GV phát phiếu học tập
Rèn kĩ năng làm đề đọc hiểu
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng
đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên
3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thành phầntrạng ngữ
4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oán có liênquan đến hình ảnh nào trong tác phẩm?
5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?
6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lậpcảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:
Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.
Gợi ý
1.Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Truyền kì mạn
lục) Tác giả là Nguyễn Dữ
2.Những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích gồm có: chàng, thiếp.
3.Câu văn có thành phần trạng ngữ là: Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận.
4.Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật Vũ Nương Việc nhân vật bị nghi oan có liên
quan đến hình ảnh chiếc bóng trong tác phẩm.
5.Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật Vũ Nương hiện lên là người thủy chung son sắt nhưng bị
Trang 24nghi oan.
6.* Yêu cầu về hình thức
- Đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu)
- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu
- Có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán)
* Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm bảo các ý chính sau:
- Giải thích: Niềm tin: sự tin tưởng -> Niềm tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống conngười
- Vì sao?
+ Niềm tin giúp chúng ta tạo nên mối quan hệ vững chắc với những người xung quanh
+ Có cơ sở là niềm tin, chúng ta được sống trong trạng thái thoải mái, có một người tin tưởng,con người cảm thẩy bình an
+ Không có niềm tin, lúc nào cũng nghi ngờ, cuộc sống bất an, ngột ngạt đến nhường nào?
- Biểu hiện của niềm tin:
+ Tin vào người khác: tin khả năng, tấm lòng, tình yêu thương của họ -> Chính niềm tin ấy sẽtạo cho họ sức mạnh, là biểu hiện của tình yêu thương, là sợi dây gắn kết trong các mối quanhệ
+ Tin chính bản thân mình -> khám phá khả năng của bản thân, làm được những điều khôngtưởng, thực hiện được những ước mơ, dự định khó chạm tới
(Có dẫn chứng minh họa cụ thể, ví dụ niềm tin giữa những người cùng hợp tác đầu tư, niềmtin giữa những người thân trong gia đình)
- Mở rộng, nâng cao:
+ Niềm tin là quan trọng nhưng phải đặt niềm tin đúng chỗ để không mất niềm tin
+ Có những lúc, vẫn nên hoài nghi để tự mình đi tìm đáp án
- Liên hệ bản thân
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2
Đọc đoạn trích sau:
“Hôm sau vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân Các quân đều nghiêm chỉnh đội ngũ mà
đi Khi đến núi Tam Điệp, Sở và Lân ra đón, đều mang gươm trên lưng mà xin chịu tội.
Trang 25Vua Quang Trung nói:
- Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả 11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng
đã chạy trước Binh pháp dạy rằng: “Quân thua chém tướng” Tội của các ngươi đều đáng chết một vạn lần Song ta nghĩ các ngươi đều là hạng võ dũng, chỉ biết gặp giặc là đánh, đến như việc tùy cơ ứng biến thì không có tài Cho nên ta để Ngô Thì Nhậm ở đây làm việc với với các ngươi chính là lo về điều đó Bắc Hà mới yên, lòng người chưa phục, Thăng Long lại là nơi bị đánh cả bốn mặt, không có sông núi để nương tựa Năm trước ta ra đánh đất ấy, chúa Trịnh quả nhiên không chống nổi, đó là chứng cỡ rõ ràng Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được? Các ngươi đã biết nín nhịn để tránh mũi nhọn của chúng, chia ra chặn giữ các nơi hiểm yếu, bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng, kế ấy cũng rất đúng Khi mới nghe nói ta đã đoán là do Ngô Thì Nhậm chủ mưu, sau hỏi Văn Tuyết thì quả đúng là như vậy.”
(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái, Ngữ văn 9, tập một,
1 Giải thích ý nghĩa của từ “võ dũng”
2 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào? Qua đoạn văn đó, ta thấy được những nét đẹp nào của nhân vật ấy?
3 Hãy chỉ ra một câu nghi vấn trong đoạn trích trên Cho biết câu nghi vấn đó dùng để thực hiện hành động nói nào? Đó là cách dùng trực tiếp hay gián tiếp?
Gợi ý
- Đoạn trích thể hiện được trí tuệ sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người (hiểu sở trường, sở đoản của các tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc)
- Sự khoan dung độ lượng với bế tôi, tầm nhìn xa trông rộng, tài năng quân sự của vuaQuang Trung
kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các người làm sao mà cử động được?”
- Hành động nói trình bày
- Cách dùng gián tiếp
Trang 26ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3
Cho câu thơ: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”
1 Chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Kiều
2 Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Hãy giới thiệu vị trí của văn bản đó trong tác phẩm
3 Khi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì là chủ yếu? Trong tả, Nguyễn Du có dự báo trước cuộc đời và số phận của Thúy Kiều không? Hãy trình bày ngắn gọn ý kiến của em
Gợi ý
- Nghệ thuật dự báo: Thông qua nghệ thuật sử dụng ngôn từ: ngôn ngữ mang tính
+ “hoa ghen, liễu hờn”: NT nh
n hóa -> nhấn mạnh vẻ đẹp vượt trội, khó hài hòa với cuộc sống chung, dễ gặp phảinhững ganh ghét, đố kị ở đời -> một số phận không bình lặng
Trang 27ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4
Phần 6: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông ai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai.
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Sách Giáo khoa Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2010)
1 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
2 Tìm 2 điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố
đó (1.0 điểm)
3 Phân tích ngắn gọn sự đặc sắc, tinh tế trong cách dùng từ tưởng (nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho Kim Trọng) và từ xót (nỗi nhớ của Kiều dành cho cha mẹ) (1,0 điểm)
4 Từ nỗi nhớ của Thúy Kiều trong đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng)
trình bày suy cảm của em về nỗi nhớ.
Trang 28+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù hợp với việc ca ngợi tình cảm hiếuthảo hiếm có của Kiều
3
-Từ "tưởng" trong câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng
lại, mơ tới Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều Nỗi nhớ của một tình yêuđắm say trong sáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào
- Từ "xót" trong câu thơ "Xót người tựa cửa hôm mai" nghĩa là yêu thương thấm thía, xót xa.
Từ này đã bộc lộ rõ lòng tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ tronghoàn cảnh phải cách xa, li biệt
=> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế
4 Các em cần phân tích được 2 khía cạnh nỗi nhớ của Thúy kiều khi ở lầu Ngưng Bích:
- Kiều đã nhớ về Kim Trọng về lời thề sắt son trăm năm nhưng nay giờ đã tan vỡ => Nỗi nhớ
về tình yêu với mong muốn được có thể đáp lại tình yêu của Kim Trọng
- Kiều nhớ về cha mẹ đã già yếu không ai chăm sóc => Nỗi nhớ là áy náy không thể phụngdưỡng cha mẹ và là sự mong chờ ngày đoàn tụ để làm tròn bổn phận người con hiếu thảo
Từ đó nêu suy cảm của em về nỗi nhớ
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về, nàng
vẫn nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung độ lượng
của Vũ Nương
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi để nóilên suy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trong cuộc sống
2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của
em, hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về
Trang 29tình hữu nghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay.
3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang
giấy thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1’)
GV hướng dẫn HS sưu tầm và
đọc thêm các tác phẩm thơ
văn, của các tác giả
Hs sưu tầm cá nhân hoặc theonhóm và báo cáo kết quả vàotiết học sau
V.Rútkinh nghiệm: .
………
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về,
nàng vẫn nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung
độ lượng của Vũ Nương
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi để nóilên suy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trong cuộc sống
Gợi ý
*Hình thức:
- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi
* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:
- Giải thích ngắn gọn khái niệm bao dung độ lượng
- Kể một vài biểu hiện trong cuộc sống
- Nêu ý nghĩa của bao dung độ lượng
Trang 30- Phê phán những con người thiếu tấm lòng bao dung.
- Liên hệ bản thân
2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của
em, hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em
về tình hữu nghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay
Gợi ý
* Hình thức (0.5 điểm)
- Đúng hình thức 1 đoạn văn NLXH, không quá dài; không mắc nhiều lỗi chính tả
* Nội dung (1.5 điểm) Đoạn văn làm nổi bật các ý sau:
- Khái niệm: Hữu nghị là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác; hợp tác
là làm việc cùng nhau theo một mục tiêu chung, cùng giải quyết những vấn đề khó khăn
- Những biểu hiện trong giai đoạn hiện nay:
+ Quan hệ giữa VN và các nước Asean
+ Quan hệ giữa những nước vốn là kẻ thù của VN
+ Quan hệ giữa các nước khác với nhau
3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3
trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay
Gợi ý
*Hình thức:
- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi
Trang 31* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:
+ Ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng thương nhất nhưng
nàng đã quên đi cảnh ngộ của mình để nghĩ những người thân
Điều đó chứng tỏ Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu
thảo đáng trân trọng
+ Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay
- Giải thích thế nào là có “hiếu” với cha mẹ
- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ ( Xưa-nay)
- Người VN hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu”, tuy nhiên do hoàn cảnh XH thay đổi nêncách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu cũng thay đổi
- Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là cố gắng
tu dưỡng rèn đức, luyện tài để trở thành con ngoan, thành người có ích cho XH, thỏa lòng mong ước và công lao dưỡng dục của cha mẹ
- Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ
- Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng liêng Những hành động đó đáng bị xã hội lên án
- Bài học nhận thức và hành động: Dù trong XH nào con cái cũng phải có hiếu với cha
mẹ, đó là đạo lí tốt đẹp của người VN.…
Trang 32ứng dụng, bổ sung để phát huy những năng lực của bản thân (năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ …)
2 Năng lựcTích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.
3 Phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, tham khảo tài liệu
2 Chuẩn bị của học sinh
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)
- GV cho học sinh chơi trò chơi
Gọi 4 học sinh lên bảng
Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng
5 từ ghép Hán Việt
GV nhận xét: Chuyển ý
- 4 HS đượcchọn lên ghi
- HS kháctheo dõi, bổsung (nếu có)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’) Hoạt động I: Hệ thống hoá kiến
thức về từ đơn và từ phức.
- Thế nào là từ đơn? Ví dụ
- HS trả lờicánhân
- Các học sinh
I Hệ thống hoá kiến thức về từ đơn và từ phức.
1 Từ đơn
- Là từ chỉ có một tiếng
Trang 33- Thế nào là từ phức?
- Em hãy phân biệt các loại từ
phức?
- Trong các từ láy đó từ nào có sự
“giảm nghĩa”, từ nào có sự tăng
nghĩa so với yếu tố gốc?
Hoạt động II: Thành ngữ
? Thế nào là thành ngữ? ví dụ?
khác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- Học sinh đọc
2 ở sgk
- HS trả lời cánhân
VD: Nhà, bút, thước
2 Từ phức
Là từ gồm hai hay nhiều tiếng
- Có 2 loại+ Từ láy: Là từ phức có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
+ Từ ghép là từ phức được cấu tạobằng cách ghép các tiếng có quan hệvới nhau về nghĩa
- Thành ngữ:
+ Đánh tiếng bỏ dùi: Làm việc không
Trang 34ngữ trong văn chương?
Bảy nổi ba chìm: Lênh đênh, chìm
nổi
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- HS làm việctheo nhóm
- Các nhómkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- HS trả lờicánhân
- Các học sinhkhác theo dõi,
đến nơi đến chống, thiếu trách nhiệm.+ Được voi đòi tiên: Lòng tham vô độ,được cái này đòi cái khác
+ Nước mắt cá sấu: Hành động giả dốiđược che đậy tinh vi
- Tục ngữ:
+ Gần mực thì đen… Hoàn cảnh xãhội nào sẽ không tạo ra con người đó.+ Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệmình thì tuỳ cơ ứng biến
- Nhanh như sóc Lòng chim dạ cá
- Nhát như cáy
- Dây cà ra dây muống
- Bãi bể nương dâu, bèo dạt mây trôi,cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn
“Thân em vừa trắng lại vừa trònBảy nổi ba chìm với nước non”
Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừachống dối con, dưới xin làm mồi co cátôm trên xin làm cơm cho diều quạ
III Nghĩa của từ.
1 Ôn lại khái niệm nghĩa của từ
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểuthị
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: Bàn ghế, bút, câycối, thuyền, biển
HĐ: đi, chạy, nhảy…
TC: Rắn, lỏng, mềm, cứng…
Quan hệ: và, với, cùngCách giải thích a là hợp lý nhất
b đúng vì dùng từ rộng lượng để giải
Trang 35Hoạt động III: Nghĩa của từ.
? Thế nào là nghĩa của từ?
? Chọn cách biểu đạt trong những
cách hiểu sau:
? Cách giải thích nào đúng? Vì sao?
Hoạt động IV: Từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của
- HS trả lờicánhân
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
thích cho từ độ lượng, giải thích bằng
=> Chuyển nghĩa là hiện tượng thayđổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiềunghĩa
- Thềm hoa, lệ hoa là 2 từ được dùngtheo nghĩa chuyển Tuy nhiên, khôngthể coi đây là hiện tượng chuyểnnghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì
2 từ này chỉ có nghĩa lâm thời trongvăn cảnh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG ( 9’) Hoạt động V: Tìm các
thành ngữ, từ nhiều nghĩa,
- HS trả lờicánhân
Thành ngữ:
Trang 36hiện tượng chuyển nghĩa của
từ trong Truyện Kiều - Các học sinh
khác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- Tài tử giai nhân
- Quạt nồng ấp lạnh
Từ nhiều nghĩa
- Hoa, ngọc
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’)
- Xem lại các bài về từ, nghĩa
của từ và hiện tượng chuyển
Trang 37ứng dụng, bổ sung để phát huy những năng lực của bản thân (năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ …)
2 Năng lực
- Tích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.
3 Phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
3 Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, tham khảo tài liệu
4 Chuẩn bị của học sinh
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)
- GV cho học sinh chơi trò
chơi
Gọi 4 học sinh lên bảng
Câu hỏi: Hãy ghi nhanh
lên bảng 5 thành ngữ
GV nhận xét: Chuyển ý
- 4 HS đượcchọn lên ghi
- HS khác theodõi, bổ sung(nếu có)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’)
Hoạt động I: Từ đồng
âm
- HS trả lờicánhân
V Từ đồng âm
1 Khái niệm:Là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
Trang 38? Trường hợp nào có hiện
tượng từ nhiều nghĩa?
? Trường hợp nào có hiện
bổ sung (nếucó)
- Học sinh đọccâu 2 ở sgk
- HS trả lờicánhân
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- Học sinh đọcphần 2 ở sgk
- HS trả lờicánhân
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
xa nhau, không liên quan gì với nhau
Ví dụ: Đường: đường ăn đường đi
- Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ cóchứa nhiều nét nghĩa khác nhau
- Ví dụ: từ “chín”, từ “mặt”
- Hiện tượng đồng âm: Hai hay nhiều từ
có nghĩa rất khác nhau
Ví dụ: từ lồngCon ngựa lồng lênlồng gà
đèn lồngCâu a: Có hiện tượng từ nhiều nghĩa.Câu b: Xuất hiện hiện tượng đồng âm
VI Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm:
Từ đồng nghĩa là những từ có vỏ âmthanh khác nhau nhưng lại có nghĩagần giống nhau
Ví dụ: Chết, hi sinh, mất, ra đi, bỏmạng, nghẻo, từ trần, băng hà…
a Sai, b Sai, c Sai (2 từ đồng nghĩa
có thể nghĩa giống nhau nhưng sắcthái biểu cảm lại khác nhau)
d Đúng vì tuỳ vào ngữ cảnh để lựachọn từ ngữ thích hợp, tuỳ vào sắcthái biểu cảm
- Từ “xuân” chỉ một mùa trong 4 mùacủa một năm, một năm lại tương ứngvới một tuổi Có thể coi đây là trường
Trang 39Dựa trên cơ sở nào, từ
“xuân” có thể thay thế cho
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- Học sinh đọc
vd ở sgk
- HS trả lời cánhân
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- HS làm việctheo nhóm
- Các nhómkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
hợp lấy bộ phận để chỉ tổng thể mộthình thức chuyển thể theo phươngthức hoán dụ
Việc thay từ “tuổi” bằng từ “xuân” đểtránh lặp từ và đồng thời cũng thể hiện
sự trẻ trung, lạc quan của tác giả
VII Từ trái nghĩa
1 Khái niệm
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩatrái ngược nhau
Ví dụ: Già - trẻ Đục – trong Sống - chết Xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp
- Cùng nhóm với sống - chết có: chẵn
- lẻ, chiến tranh – hoà bình
(Thường được gọi là từ trái nghĩalưỡng phân, 2 từ trái nghĩa kiểu nàybiểu thị hai khái niệm đối lập nhau vàloại trừ nhau.)
- Cùng nhóm với già - trẻ có: yêu –ghét,
cao-thấp, nông – sâu, giàu – nghèo.(thường được gọi là từ trái nghĩathang độ, 2 từ trái nghĩa kiểu này biểuthị hai khái niệm có tính chất thang
độ Khẳng định cái này không cónghĩa là phủ định cái kia)
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
1 Nghĩa của một từ có thể rộng hơnhoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
Trang 40Học sinh thảo luận trả
lời câu hỏi 3 ở sgk.
- Các học sinhkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
- HS thảo luậnnhóm
- Các nhómkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)
a Một từ được coi là có nghĩa rộngkhi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữkhác
b Một từ được coi là có nghĩa hẹpkhi phạm vi của từ ngữ đó được baohàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữkhác
(Sơ đồ cuối bài)
V Trường từ vựng
1 Khái niệm
Trường từ vựng là tập hợp của tất cảcác từ có ít nhất một nét chung vềnghĩa
Ví dụ: Trường học: Lớp học, bànghế, thầy cô, học sinh
Tác giả dùng 2 từ cùng trường từvựng là từ bể, tắm -> làm tăng giá trịbiểu cảm của câu nói, làm cho câunói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH ( 7’) Hoạt động VI: Viết 5
- Các nhómkhác theo dõi,
bổ sung (nếucó)