1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập ngữ văn 9 kì 1 thay cho các tiết kiểm tra cv 3280

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 9,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Xuất xứ Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn Hồ

Trang 1

GIÁO ÁN CÁC TIẾT ÔN TẬP THAY CHO CÁC TIẾT KIỂM TRA

KÌ 1 LỚP 9 Tiết

ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhậtdụng đã học

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu

văn bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 3

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Cô-lôm-bi-a, sinh năm 1928

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997

Xuất

xứ Phong cách Hồ Chí

Minh là một phần bài

viết Phong cách Hồ

Chí Minh cái vĩ đại

gắn với cái giản dị của

tác giả Lê Anh Trà,

trích trong cuốn Hồ

Chí Minh và văn hóa

Việt Nam (Viện Văn

hóa xuất bản, Hà Nội

1990)

Văn bản "Đấu tranhcho một thế giới hòabình" trích từ bài thamluận nổi tiếng củaG.Mác-két tại hội nghịcủa các nguyên thủ củasáu nước thuộc cácchâu lục Á, Âu, Phi,Mĩ- La tinh vào tháng 8năm 1986, tại Mê -hi-cô

Văn bản trích phần đầubản “Tuyên bố” củaHội nghị cấp cao thếgiới về trẻ em họp tạitrụ sở Liên Hợp quốc,Niu oóc ngày 30-9-

1990, trong cuốn “Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ

hóa với sự kết hợp hài

hòa giữa tinh hoa văn

hóa dân tộc và tinh

hoa văn hóa nhân loại

- Văn bản chỉ rõ nguy

cơ khủng khiếp củachiến tranh hạt nhân vàcuộc chạy đua vũ trangđang đe dọa toàn thểloài người cũng nhưmọi sự sống trên tráiđất Vì thế nhiệm vụcủa tất cả mọi người làngăn chặn nguy cơ đó,đấu tranh cho một thếgiới hòa bình

Bảo vệ quyền lợi,chăm lo đến sự pháttriển của trẻ em là mộttrong những vấn đềquan trọng, cấp bách có

ý nghĩa toàn cầu Bản

“Tuyên bố” của Hộinghị cấp cao thế giới vềtrẻ em ngày 30-9-1990

đã khẳng định điều đó

và cam kết thực hiệnnhững nhiệm vụ có tínhtoàn diện vì sự sốngcòn phát triển của trẻ

em, vì tương lai củatoàn nhân loại

Trang 4

Nghệ

thuật Kết hợp giữa kể vàbình luận Đan xen

giữa lời kể là lời bình

gũi, am hiểu mọi nền

văn hóa nhân loại mà

hết sức Việt Nam

- Hệ thống luận điểm,luận cứ toàn diện chặtchẽ

- Chứng cứ phongphú, cụ thể từ nhiềulĩnh vực tri thức khoahọc và thực tiễn

- Sử dụng phép sosánh thích hợp, có hiệuquả

- Kết hợp lý lẽ sắc bénvới tri thức phong phú

và đặc biệt là lòng nhiệttình mạnh mẽ của tácgiả

- Văn bản có bố cụcchặt chẽ, hợp lí Bảnthân các tiêu đề đã nóilên điều đó

- Sau hai mục đầukhẳng định quyền đượcsống, quyền được pháttriển của mọi trẻ emtrên thế giới, khẩn thiếtkêu gọi toàn nhân loạihãy quan tâm đến vấn

đề này, 15 mục còn lạiđược bố cục thành 3phần Mỗi phần đượcđặt tiêu đề rõ ràng, thểhiện tính chặt chẽ, hợp

lí của văn bản Phần Sự thách thức tuy ngắn

gọn nhưng đủ và cụ

thể Phần Nhiệm vụ,

các nhiệm vụ nêu ravừa cụ thể, vừa toàndiện bao quát trên mọilĩnh vực (y tế, giáodục, xã hội), mọi đốitượng (trẻ em bị tàn tật,trẻ em có hoàn cảnhkhó khăn, trai, gái) vàmọi cấp độ (gia đình,

xã hội, quốc gia, cộngđồng quốc tế)

Trang 5

(Ngữ văn 9, tập 1,NXB Giáo dục 2013)

1 Đoạn trích đã cho nằm trong văn bản nào? Nó thuộc kiểu văn bản gì?

2 Chỉ ra 2 phép liên kết trong đoạn văn trên

3 Loài người đang rất tích cực trong việc xây dựng một cuộc sống hòa bình Phảichăng tiêu chí ấy sẽ đạt được khi con người biết ứng xử hòa nhã, bao dung?Vậynên trong thực tế có những người lại nóng vội, hành xử bằng bạo lực, trong đó có

cả già, trẻ.Em hãy viết đoạn văn dài khỏang 2/3 trang giấy thi để nêu suy nghĩ của

em về hiện tượng bạo lực học đường hiện nay

Trang 6

+ Giới thiệu khái quát hiện tượng: Tình trạng bạo lực học đường đanggia tăng một cách đáng lo ngại trong thời gian gần đây.

Cho đoạn văn:

“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng

ta tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí vì một cuộc sống hòa bình, công bằng Nhưng dù cho tại họa có xảy ra thì sự

có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”

(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)1.“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó” ,“việc đó” mà tác giả đề cập đến trong đoạn trích trên là việc gì? “Việc đó” đem lại hậu quả gì cho nhân loại?

2 Vì sao tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta

ở đây cũng không phải là vô ích”?

3.Vấn đề G.Mác -két đưa ra trong “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” có ý

nghĩa như thế nào trong tình hình hiện nay Viết đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của em

* Gợi ý:

1 “việc đó” là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên toàn trái đất

* Hậu quả: Hiểm hoạ chung của nhân loại, huỷ duyệt sự sống trên trái đất

2 Tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích” vì: - Bài viết trên đã chỉ ra hậu quả khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân; kêu gọi mọi người cùng lên án

- Việc mọi người họp bàn, lên tiếng đưa ra lời kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân sẽ góp phần tích cực để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân,mang lại hòa bình, môi trường sống an toàn cho thế giới

3 Học sinh viết thành đoạn văn thể hiện vấn đề nêu trong bài viết có tính cấp thiếtđối với đời sống xã hội và con người hiện nay nó cũng là vấn đề đã có ý nghĩa lâu

Trang 7

dài chứ không phải chỉ là nhất thời, đó là nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn hiện hữu

và mọi người cần đấu tranh cho một thế giới hòa bình Cụ thể đảm bảo một số ýchính sau :

- Trong những năm qua thế giới có những đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranhhạt nhân Chẳng hạn :

- Các hiệp ước cấm thử, cấm phổ biến vũ khí hạt nhân đã được nhiều nước kí kết,hiệp ước cắt giảm vũ khí hạt nhân chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô (nay là nướcNga) Nhưng hoàn toàn không có nghĩa là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã khôngcòn hoặc lùi xa

- Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và ngày càng được cải tiến

- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ ra nhiều nơi trên thế giới Vì vậy thông điệp của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọingười đấu tranh cho một thế giới hòa bình

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho đoạn văn:

“Trong thời đại hoàng kim này của khoa học , trí tuệ con người chẳng có gì

để tự hào vì đã phát minh ra một biện pháp , chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

(Ngữ văn 9 – tập 1)

1 Câu văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là việc gì?

3 Tại sao tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện pháp”ấy? Em hiểu thế nào về thái độ của tác giả về sự

việc trên?

4 Đất nước chúng ta đã trải qua những năm tháng chiến tranh đầy khốc liệt vàđau thương Ngày nay, chiến tranh đã đi qua, thế hệ thanh niên đang được sốngtrong hòa bình Bằng hiểu biết về văn bản trên và kiến thức xã hội, em hãy viếtmột đoạn văn ngắn trình bày về ý nghĩa của cuộc sống hòa bình

GỢI Ý:

1 Câu văn trên trích từ văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” Tác giả là

Trang 8

Tác giả thế hiện thái độ phản đối gay gắt đối với vấn đề này.

4 + Giải thích khái niệm “hòa bình”: là sự bình đẳng, tự do, không có bạo động,không có chiến tranh và những xung đột về quân sự

+ Ý nghĩa của cuộc sống hòa bình:

• Để dành được hòa bình, thế hệ cha anh đi trước – các anh hùng thương binhliệt sĩ đã chiến đấu hết mình, hi sinh xương máu

• Trạng thái đối lập của hòa bình là chiến tranh Sống trong chiến tranh, conngười sẽ đối diện với những thảm họa về mất mát, đau thương

• Sống trong hòa bình, con người sẽ được tận hưởng không khí của độc lập, tự

• Nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hòa bình

• Cần tránh xa những thế lực gây ảnh hưởng đến nền hòa bình, đồng thời giữgìn, bảo vệ hòa bình

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Hàng ngày có vô số trẻ em trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của các cháu đó Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài … môi trường xuống cấp”

(Trích Tuyên bố… trẻ em, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Thái độ của tác giả được thể hiện trongđoạn trích như thế nào?

2 Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong

Trang 9

câu văn: “Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.”

3.Tại sao vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em ngày càng trở nên cấp bách, được cộngđồng quốc tế quan tâm đến thế ? Đọc phần Sự thách thức của Bản tuyên bố emhiểu như thế nào về tình trạng khổ cực của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay ?

* Gợi ý:

1 - Nội dung: Nêu ra những nguy cơ, thách thức đối với trẻ em

- Thái độ: Lên án, tố cáo, xót thương…

2 - Biện pháp: Liệt kê

- T/d: Kể ra những nguy cơ mà trẻ em phải hứng chịu

3 Giải thích tính cấp bách của vấn đề này xuất phát từ :

- Vai trò của trẻ em đối với tương lai của một dân tộc, đối với toàn nhân loại

- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay :

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc,chế độ A-pác-thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

+ Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng

vô gia cư, dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+ Chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh

hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìnbản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hìnhđất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phongcách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

Trang 10

Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?

Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”, tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng của trẻ em Việt Nam hiện nay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốt hơn? E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS sưu tầm và đọc thêm các tác phẩm thơ văn, của các tác giả Hs sưu tầm cá nhân hoặc theo nhóm và báo cáo kết quả vào tiết học sau IV.Rút kinh nghiệm: .

………

………

GỢI Ý ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh

hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

*Gợi ý:

* Nêu vấn đề:

- Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

- Trong thời kì hội nhập hiện nay cần học tập phong cách Chủ tịch Hồ Chí Minh: học cái mới, cái hay, cái tốt của thế giới song vẫn phải giữ được nét riêng của tinh hoa văn hóa dân tộc

* Giải quyết vấn đề:

Trang 11

- Tại sao phải tiếp thu cái mới:

+ Thực tế nước ta còn nghèo nàn, khoảng cách còn cách xa với các nước trên thếgiới, giúp đất nước phát triển rên mọi lĩnh vực

+ Phải học hỏi một cách có chọn lọc và vận dụng một cách linh hoạt

- Tại sao phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:

+ Bản sắc văn hóa dân tộc là một tiêu chí để giữ gìn chủ quyền dân tộc

+ Giá trị tinh thần bền vững đã được lưu truyền từđời này qua đời khác

- Liên hệ thực tế , rút ra bài học:

+ Việc học tập phong cách của Bác Hồ sẽ giúp mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cóđược một bài học sinh động về kết hợp tinh hoa văn hóa thế giới cùng với bản sắcvăn hóa dân tộc

+ Ca ngợi những hành vi đúng, tiếp thu cái hay, cái mới của tinh hoa văn hóa thếgiới một cách có chọn lọc → Làm đẹp cho nền văn hóa của đất nước mình

+ Bên cạnh đó phê phán những hành vi tiếp thu sai trái lệch lạc của giới trẻ hiệnnay (chú ý ví dụ minh họa cụ thể trong cuộc sống )

Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?

- Từ đó nêu trách nhiệm của thanh niên hiện nay:

+ Không nghe theo kẻ xấu, có lập trường tư tưởng vững vàng; giúp đỡ nhữngngười đang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực + Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ chủ quyền của đất nước khi đất nước bị xâmphạm

+ Học tập, tu dưỡng đạo đức để có kiến thức, có kĩ năng góp phần xây dựng bảo

vệ đất nước

Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển

của trẻ em”, tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ

em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệvới thực trạng của trẻ em Việt Nam hiện nay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em

có điều kiện sống tốt hơn?

Trang 12

+ Được gia đình yêu thương, nuôi nấng, chăm sóc từ nhỏ.

+ Lớn hơn được đến trường, được học tập vui chơi trong các môi trường giáo dục lành mạnh

+ Được chăm sóc sức khỏe trong các cơ sở y tế từ cấp phường xã cho đến thành phố và trung ương

+ Được hướng nghiệp và được đào tạo nghề trong tương lai

b Mặt tiêu cực :

+ Còn nhiều trẻ em bị lang thang cơ nhỡ, không có mái ấm gia đình

+ Nhiều trẻ không được đến trường

+ Còn nhiều trẻ bị bạo hành, xâm hại từ trong gia đình đến các cơ sở giáo dục và ởngoài xã hội

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách xác định các phương châmhội thoại trong các đoạn ngữ liệu văn thơ, trong cuộc sống

2 Kỹ năng:

Phát hiện các PCHT được tuân thủ hay bị vi phạm, nguyên nhân và cách sửa.

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

Trang 13

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

– Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

(Ca dao)

– Lời chào cao hơn mâm cỗ

(Tục ngữ)

Trang 14

I Hệ thống kiến thức

Khái niệm – Phương châm hội thoại là những quy định mà người tham gia hội

thoại phải tuân thủ thì cuộc giao tiếp mới thành công

Phân loại – Có 5 phương châm hội thoại chính:

+ Phương

châm về

lượng

+ Phương châm về chất

+ Phương châm quan hệ:

+ Phương cliâm cách thức

+ Phương châm lịch sự

khi giao tiếp,

cần nói cho có

nội dung; nội

dung của lời

mà mìnhkhông tin làđúng haykhông cóbằng chứngxác thực

khi giao tiếp,cần nói đúngvào đề tài giaotiếp, tránh nóilạc đề

khi giao tiếp,cần chú ý nóimạch lạc, ngắngọn, tránh cáchnói mơ hồ

khi giao tiếp cần

tế nhị và thểhiện sự tôn trọngngười khác

Lưu ý

– Để giao tiếp thành công, cần nắm vững các phương châm hộithoại Tuy nhiên, căn cứ vào tình huống giao tiếp cụ thể, cần vậndụng phương châm hội thoại cho phù hợp và linh hoạt

– Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn

từ các nguyên nhân sau:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp;

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc mộtyêu cầu khác quan trọng hơn;

+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó

Trang 15

Thầy giáo trả lời và hỏi

- Em đi đâu đấy?

- Em làm bài tập rồi- A đáp

* Gợi ý:

- Lời thoại thứ nhất của A “Chào thầy” không tuân thủ phương châm lịch sự

Chào thầy giáo nhưng chào trống không, thiếu từ nhân xưng và tình thái từ

- Lời thoại thứ hai không tuân thủ phương châm quan hệ

Thầy giáo hỏi “Đi đâu” thì A lại trả lời “Em làm bài tập rồi.” Nói không đúngvào đề tài, lạc đề

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2

Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:

Ai tìm ra châu Mĩ?

Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ:

– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ.

– Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ.

-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ? – Thưa thầy, bạn Hà ạ!

(Sưu tầm)a) Trong truyện cười trên, phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?

b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như thế nào?

Trang 16

Hãy viết lại câu trả lời đó.

c) Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên

b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại, trò Bi phải trả lời thầy giáo như sau:

Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ

c) Gâu thành ngữ nói về trường hợp vi phạm phương châm quan hệ như trong truyện:ông nói gà, bà nói vịt

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV hướng dẫn HS sưu tầm

thêm các tình huống liên

quan đến tuân thủ hoặc vi

pham PCHT trong đời sống

và trong các tác phẩm thơ

văn

Hs sưu tầm cá nhân hoặctheo nhóm và báo cáo kếtquả vào tiết học sau

Trang 17

IV.Rút kinh nghiệm: .

………

………

Tiết :

ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản văn học trung đại đã học ở lớp 9

- Nắm được những kiến thức cơ bản về tác phẩm truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt

2.Kỹ năng:

- Phân tích, đánh giá khái quát kiến thức

- Tạo lập văn bản,lập luận (phân tích,chứng minh) chặt chẽ

- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, vẻ đẹp các nhân vật , các biện pháp nghệ thuật …

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

Trang 18

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu

văn bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 19

Chị emThuý Kiều

Kiều ở lầu NgưngBích

Lục VânTiên cứuKiều NguyệtNga

Nguyễn Du

Trích Truyện Kiều của Nguyễn

Du

Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

Nguyễn Đình Chiểu(TK19)

- Tự sự, miêu tả

- Truyện thơ Nôm

- Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Tự sự, miêu tả, biểu cảm (nổi

ật là miêu tả)

- Tự sự, biểu cảm,miêu tả (nổi bật làbiểu cảm)

Truyện thơnôm

- Trân trọng ngợi Cảnh ngộ cô đơn,

- Khát vọnghành đạo giúp đời

Trang 20

Lê Chiêu Thống phản nước hại dân

và cuộc đời của Nguyễn Du

- Tóm tắt Truyện Kiều

- Giá trị hiện thực

và giá trị nhân đạo

ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều,

dự cảm về

số phận nhân vật

-> cảm hứng nhân văn sâu sắc

buồn tủi

và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều

của tác giả, khắc họa những phẩm chát đẹp đẽ của hai nhân vật: Luc Vân Tiên tài ba, dũngcảm, trọng nghĩa kinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na,

cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói

- Truyện thơ Nôm lục bát

- Ngôn ngữ có chức năng biểu đạt, biểu cảm

và thẩm mĩ

- Nghệ thuật tự sự: dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…

- Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh; bút pháp ước

lệ tượng trưng;

ngôn ngữ tinh luyện,giàu cảm xúc; khai thác triệt

để biện pháp tu từ

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu

tả nội tâm, sử dụng ngôn ngữ độc thoại,điệp từ, điệp cấu trúc…

Là một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân

- Nghệ thuật kể chuyện vớingôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ

Trang 21

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:

Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:

- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.

(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên

3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thànhphần trạng ngữ

4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oán cóliên quan đến hình ảnh nào trong tác phẩm?

5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt

Trang 22

lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:

Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.

Gợi ý

1.Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Truyền kì

mạn lục) Tác giả là Nguyễn Dữ

2.Những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích gồm có: chàng, thiếp.

3.Câu văn có thành phần trạng ngữ là: Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận.

4.Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật Vũ Nương Việc nhân vật bị nghi oan

có liên quan đến hình ảnh chiếc bóng trong tác phẩm.

5.Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật Vũ Nương hiện lên là người thủy chung son sắt

nhưng bị nghi oan

6.* Yêu cầu về hình thức

- Đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu)

- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu

- Có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảmthán)

* Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm bảo các ý chính sau:

- Giải thích: Niềm tin: sự tin tưởng -> Niềm tin có vai trò quan trọng trong cuộc sốngcon người

- Vì sao?

+ Niềm tin giúp chúng ta tạo nên mối quan hệ vững chắc với những người xung quanh.+ Có cơ sở là niềm tin, chúng ta được sống trong trạng thái thoải mái, có một người tintưởng, con người cảm thẩy bình an

+ Không có niềm tin, lúc nào cũng nghi ngờ, cuộc sống bất an, ngột ngạt đến nhườngnào?

- Biểu hiện của niềm tin:

+ Tin vào người khác: tin khả năng, tấm lòng, tình yêu thương của họ -> Chính niềmtin ấy sẽ tạo cho họ sức mạnh, là biểu hiện của tình yêu thương, là sợi dây gắn kết trongcác mối quan hệ

+ Tin chính bản thân mình -> khám phá khả năng của bản thân, làm được những điềukhông tưởng, thực hiện được những ước mơ, dự định khó chạm tới

(Có dẫn chứng minh họa cụ thể, ví dụ niềm tin giữa những người cùng hợp tác đầu tư,niềm tin giữa những người thân trong gia đình)

- Mở rộng, nâng cao:

+ Niềm tin là quan trọng nhưng phải đặt niềm tin đúng chỗ để không mất niềm tin.+ Có những lúc, vẫn nên hoài nghi để tự mình đi tìm đáp án

Trang 23

Vua Quang Trung nói:

- Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả 11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng đã chạy trước Binh pháp dạy rằng: “Quân thua chém tướng” Tội của các ngươi đều đáng chết một vạn lần Song ta nghĩ các ngươi đều là hạng võ dũng, chỉ biết gặp giặc là đánh, đến như việc tùy cơ ứng biến thì không có tài Cho nên ta

để Ngô Thì Nhậm ở đây làm việc với với các ngươi chính là lo về điều đó Bắc Hà mới yên, lòng người chưa phục, Thăng Long lại là nơi bị đánh cả bốn mặt, không có sông núi để nương tựa Năm trước ta ra đánh đất ấy, chúa Trịnh quả nhiên không chống nổi, đó là chứng cỡ rõ ràng Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được? Các ngươi đã biết nín nhịn để tránh mũi nhọn của chúng, chia ra chặn giữ các nơi hiểm yếu, bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng, kế ấy cũng rất đúng Khi mới nghe nói ta đã đoán là do Ngô Thì Nhậm chủ mưu, sau hỏi Văn Tuyết thì quả đúng là như vậy.”

(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái, Ngữ văn 9, tập

một,

1 Giải thích ý nghĩa của từ “võ dũng”

2 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào? Qua đoạn văn đó,

ta thấy được những nét đẹp nào của nhân vật ấy?

3 Hãy chỉ ra một câu nghi vấn trong đoạn trích trên Cho biết câu nghi vấn đó dùng

để thực hiện hành động nói nào? Đó là cách dùng trực tiếp hay gián tiếp?

Gợi ý

1 - Ý nghĩa từ “võ dũng”: Có sức mạnh nhưng thiếu tài trí, mưu lược.

2 - Lời của nhân vật vua Quang Trung nói với các tướng sĩ ở Tam Điệp.

- Đoạn trích thể hiện được trí tuệ sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người (hiểu sở trường, sở đoản của các tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc)

- Sự khoan dung độ lượng với bế tôi, tầm nhìn xa trông rộng, tài năng quân sự

Trang 24

của vua Quang Trung.

3 - Câu nghi vấn trong đoạn trích trên: “Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân

Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các người làm sao mà cử động được?”

- Hành động nói trình bày

- Cách dùng gián tiếp

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho câu thơ: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”

1 Chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Kiều

2 Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Hãy giới thiệu vị trí của văn bản

1 - Chép chính xác 5 dòng thơ tiếp theo

2 - Văn bản: “Chị em Thúy Kiều”

3 - Bút pháp ước lệ tượng trưng

- Nghệ thuật dự báo: Thông qua nghệ thuật sử dụng ngôn từ: ngôn ngữ mangtính dự báo

+ “sắc sảo”: vẻ đẹp gắn với sự thông minh, lanh lợi -> khó bằng lòng vớicuộc sống bình lặng

Trang 25

+ “mặn mà”: vẻ đẹp gắn với tâm hồn sâu lắng, nhiều suy tư -> gợi một cuộcsống nhiều trăn trở, suy tư, khó giản đơn

+ “hoa ghen, liễu hờn”: NT nh

n hóa -> nhấn mạnh vẻ đẹp vượt trội, khó hài hòa với cuộc sống chung, dễgặp phải những ganh ghét, đố kị ở đời -> một số phận không bình lặng

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Phần 6: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông ai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai.

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

(Sách Giáo khoa Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2010)

1 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

2 Tìm 2 điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụngđiển cố đó (1.0 điểm)

3 Phân tích ngắn gọn sự đặc sắc, tinh tế trong cách dùng từ tưởng (nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho Kim Trọng) và từ xót (nỗi nhớ của Kiều dành cho cha mẹ) (1,0 điểm)

4 Từ nỗi nhớ của Thúy Kiều trong đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 15

dòng) trình bày suy cảm của em về nỗi nhớ.

Trang 26

-Từ "tưởng" trong câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" nghĩa là: nhớ về, hồi

tưởng lại, mơ tới Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều Nỗi nhớ củamột tình yêu đắm say trong sáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào

- Từ "xót" trong câu thơ "Xót người tựa cửa hôm mai" nghĩa là yêu thương thấm thía,

xót xa Từ này đã bộc lộ rõ lòng tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng vớicha mẹ trong hoàn cảnh phải cách xa, li biệt

Từ đó nêu suy cảm của em về nỗi nhớ

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về,

nàng vẫn nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao

dung độ lượng của Vũ Nương

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi

Trang 27

để nói lên suy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trongcuộc sống.

2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội

của em, hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩcủa em về tình hữu nghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay

3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng

2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1’)

GV hướng dẫn HS sưu tầm

và đọc thêm các tác phẩm

thơ văn, của các tác giả

Hs sưu tầm cá nhân hoặc theonhóm và báo cáo kết quả vàotiết học sau

V.Rút kinh nghiệm: .

………

………

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở

về, nàng vẫn nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng

bao dung độ lượng của Vũ Nương

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi

để nói lên suy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con ngườitrong cuộc sống

Gợi ý

*Hình thức:

- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang

giấy thi

Trang 28

* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:

- Giải thích ngắn gọn khái niệm bao dung độ lượng

- Kể một vài biểu hiện trong cuộc sống

- Nêu ý nghĩa của bao dung độ lượng

- Phê phán những con người thiếu tấm lòng bao dung

- Liên hệ bản thân

2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xãhội của em, hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suynghĩ của em về tình hữu nghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay

Gợi ý

* Hình thức (0.5 điểm)

- Đúng hình thức 1 đoạn văn NLXH, không quá dài; không mắc nhiều lỗi chính tả

* Nội dung (1.5 điểm) Đoạn văn làm nổi bật các ý sau:

- Khái niệm: Hữu nghị là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác; hợp tác là làm việc cùng nhau theo một mục tiêu chung, cùng giải quyết những vấn

đề khó khăn

- Những biểu hiện trong giai đoạn hiện nay:

+ Quan hệ giữa VN và các nước Asean

+ Quan hệ giữa những nước vốn là kẻ thù của VN

+ Quan hệ giữa các nước khác với nhau

Trang 29

3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng

2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha

mẹ trong cuộc sống ngày nay

Gợi ý

*Hình thức:

- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi

* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:

+ Ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng thương nhất nhưng

nàng đã quên đi cảnh ngộ của mình để nghĩ những người thân

Điều đó chứng tỏ Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu

thảo đáng trân trọng

+ Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

- Giải thích thế nào là có “hiếu” với cha mẹ

- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ ( Xưa-nay)

- Người VN hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu”, tuy nhiên do hoàn cảnh XH thay đổi nên cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu cũng thay đổi

- Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là cố

gắng tu dưỡng rèn đức, luyện tài để trở thành con ngoan, thành người có ích cho

XH, thỏa lòng mong ước và công lao dưỡng dục của cha mẹ

- Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ

- Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng liêng Những hành động đó đáng bị xã hội lên án

- Bài học nhận thức và hành động: Dù trong XH nào con cái cũng phải có hiếu vớicha mẹ, đó là đạo lí tốt đẹp của người VN.…

Tiết TỔNG KẾT TỪ VỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

Trang 30

- Hiểu khái niệm, phân loại và tác dụng của các loại từ vựng đã học trongchương trình Ngữ văn THCS.

2 Kỹ năng:

*Kĩ năng bài học:

- Hệ thống hoá các được kiến thức đã học, nhận diện, phân tích tác dụng của

từ vựng trong các hoàn cảnh giao tiếp

* Kĩ năng sống:

- Làm việc theo nhóm, tham gia các hoạt động trong bài học đặc biệt là thựchành, ứng dụng, bổ sung để phát huy những năng lực của bản thân (năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ …)

3 Thái độ: Tích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu

2 Chuẩn bị của học sinh

Nội dung cần đạt

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)

- GV cho học sinh chơi trò

chơi

Gọi 4 học sinh lên bảng

Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên

bảng 5 từ ghép Hán Việt

GV nhận xét: Chuyển ý

- 4 HS đượcchọn lên ghi

- HS kháctheo dõi, bổsung (nếucó)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’) Hoạt động I: Hệ thống hoá - HS trả lời I Hệ thống hoá kiến thức về từ

Trang 31

- Trong các từ láy đó từ nào có

sự “giảm nghĩa”, từ nào có sự

tăng nghĩa so với yếu tố gốc?

Hoạt động II: Thành ngữ

? Thế nào là thành ngữ? ví dụ?

cá nhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếucó)

- Học sinhđọc 2 ở sgk

- HS trả lời

cá nhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổ

đơn và từ phức.

1 Từ đơn

- Là từ chỉ có một tiếngVD: Nhà, bút, thước

2 Từ phức

Là từ gồm hai hay nhiều tiếng

- Có 2 loại+ Từ láy: Là từ phức có quan hệláy âm giữa các tiếng

+ Từ ghép là từ phức được cấu tạobằng cách ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về nghĩaCho ví dụ?

- Từ ghép: Nhà cửa, sông núi, sáchvở…

- Từ láy: Xanh xanh, xôn xao, nhonhỏ

- Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ,

bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây,đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng,mong muốn

- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnhlùng, xa xôi, lấp lánh

- Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sátsàn sạt, nhấp nhô

- Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèmđẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Thành ngữ:

+ Đánh tiếng bỏ dùi: Làm việckhông đến nơi đến chống, thiếutrách nhiệm

Trang 32

thành ngữ trong văn chương?

Bảy nổi ba chìm: Lênh đênh,

chìm nổi

Hoạt động III: Nghĩa của từ.

? Thế nào là nghĩa của từ?

- HS làmviệc theonhóm

- Các nhómkhác theodõi, bổ sung(nếu có)

- HS trả lời

cá nhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếucó)

+ Được voi đòi tiên: Lòng tham vô

độ, được cái này đòi cái khác

+ Nước mắt cá sấu: Hành động giảdối được che đậy tinh vi

- Tục ngữ:

+ Gần mực thì đen… Hoàn cảnh xãhội nào sẽ không tạo ra con ngườiđó

+ Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo

vệ mình thì tuỳ cơ ứng biến

- Nhanh như sóc Lòng chim dạ cá

- Nhát như cáy

- Dây cà ra dây muống

- Bãi bể nương dâu, bèo dạt mâytrôi, cây cao bóng cả, cây nhà lávườn

“Thân em vừa trắng lại vừa trònBảy nổi ba chìm với nước non”.Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừachống dối con, dưới xin làm mồi co

cá tôm trên xin làm cơm cho diềuquạ

III Nghĩa của từ.

1 Ôn lại khái niệm nghĩa của từ

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểuthị

Ví dụ: Từ chỉ sự vật: Bàn ghế, bút,cây cối, thuyền, biển

HĐ: đi, chạy, nhảy…

TC: Rắn, lỏng, mềm, cứng…

Quan hệ: và, với, cùngCách giải thích a là hợp lý nhất

b đúng vì dùng từ rộng lượng đểgiải thích cho từ độ lượng, giảithích bằng từ đồng nghĩa

a sai vì không thể dùng ngữ danh

từ để định nghĩa cho tính từ

Trang 33

Hoạt động IV: Từ nhiều

nghĩa và hiện tượng chuyển

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Từ có thể có một nghĩa hoặcnhiều nghĩa

+ Một nghĩa: Xe đạp, bút, thước…+ Nhiều nghĩa: Xuân, chân

=> Chuyển nghĩa là hiện tượngthay đổi nghĩa của từ tạo ra những

từ nhiều nghĩa

- Thềm hoa, lệ hoa là 2 từ đượcdùng theo nghĩa chuyển Tuynhiên, không thể coi đây là hiệntượng chuyển nghĩa làm xuất hiện

từ nhiều nghĩa vì 2 từ này chỉ cónghĩa lâm thời trong văn cảnh

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG ( 9’) Hoạt động V: Tìm các

thành ngữ, từ nhiều nghĩa,

hiện tượng chuyển nghĩa của

từ trong Truyện Kiều

- HS trả lời

cá nhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếucó)

- Xem lại các bài về từ, nghĩa

của từ và hiện tượng chuyển

Trang 34

- Hệ thống hoá các được kiến thức đã học, nhận diện, phân tích tác dụng của

từ vựng trong các hoàn cảnh giao tiếp

* Kĩ năng sống:

- Làm việc theo nhóm, tham gia các hoạt động trong bài học đặc biệt là thựchành, ứng dụng, bổ sung để phát huy những năng lực của bản thân (năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ …)

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

3 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu

4 Chuẩn bị của học sinh

Nội dung cần đạt

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)

- GV cho học sinh chơi - 4 HS được

Trang 35

trò chơi

Gọi 4 học sinh lên bảng

Câu hỏi: Hãy ghi nhanh

lên bảng 5 thành ngữ

GV nhận xét: Chuyển ý

chọn lên ghi

- HS kháctheo dõi, bổsung (nếu có)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’)

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếu có)

- Học sinhđọc câu 2 ởsgk

- HS trả lời cánhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếu có)

- Học sinhđọc phần 2 ởsgk

- HS trả lời cánhân

- Các họcsinh khác

V Từ đồng âm

1 Khái niệm: Là những từ giống

nhau về âm thanh nhưng nghĩakhác xa nhau, không liên quan gìvới nhau

Ví dụ: Đường: đường ăn đường đi

- Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ

có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau

- Ví dụ: từ “chín”, từ “mặt”

- Hiện tượng đồng âm: Hai hay nhiều

từ có nghĩa rất khác nhau

Ví dụ: từ lồngCon ngựa lồng lênlồng gà

đèn lồngCâu a: Có hiện tượng từ nhiềunghĩa

Câu b: Xuất hiện hiện tượng đồngâm

a Sai, b Sai, c Sai (2 từ đồngnghĩa có thể nghĩa giống nhau

Trang 36

- Học sinhđọc vd ở sgk.

- HS trả lời cánhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếu có)

- Học sinhđọc vd ở sgk

- HS trả lời cánhân

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếu có)

- HS làm việctheo nhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

- Từ “xuân” chỉ một mùa trong 4mùa của một năm, một năm lạitương ứng với một tuổi Có thể coiđây là trường hợp lấy bộ phận đểchỉ tổng thể một hình thức chuyểnthể theo phương thức hoán dụ

Việc thay từ “tuổi” bằng từ “xuân”

để tránh lặp từ và đồng thời cũngthể hiện sự trẻ trung, lạc quan củatác giả

VII Từ trái nghĩa

1 Khái niệm

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩatrái ngược nhau

Ví dụ: Già - trẻ Đục – trong Sống - chết Xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp

- Cùng nhóm với sống - chết có:chẵn - lẻ, chiến tranh – hoà bình.(Thường được gọi là từ trái nghĩalưỡng phân, 2 từ trái nghĩa kiểunày biểu thị hai khái niệm đối lậpnhau và loại trừ nhau.)

- Cùng nhóm với già - trẻ có: yêu –ghét,

cao-thấp, nông – sâu, giàu –nghèo

(thường được gọi là từ trái nghĩathang độ, 2 từ trái nghĩa kiểu nàybiểu thị hai khái niệm có tính chất

Trang 37

Học sinh thảo luận trả

lời câu hỏi 3 ở sgk.

- Các họcsinh kháctheo dõi, bổsung (nếu có)

- HS thảoluận nhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

thang độ Khẳng định cái nàykhông có nghĩa là phủ định cái kia)

VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Nghĩa của một từ có thể rộnghơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữkhác

a Một từ được coi là có nghĩarộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ

đó bao hàm phạm vi nghĩa của một

số từ ngữ khác

b Một từ được coi là có nghĩa hẹpkhi phạm vi của từ ngữ đó đượcbao hàm trong phạm vi nghĩa của

Tác giả dùng 2 từ cùng trường từvựng là từ bể, tắm -> làm tăng giátrị biểu cảm của câu nói, làm chocâu nói có sức tố cáo mạnh mẽhơn

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếu

Trang 38

Tiết ÔN TẬP THƠ CA CÁCH MẠNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản thơ cacách mạng đã học ở lớp 9

2 Kỹ năng:

Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật ….

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu

văn bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

2 Học sinh :

- Soạn bài

- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Trang 39

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:

- Phát vấn, Thảo luận nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Thời gian

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

1 Đồng chí ChínhHữu 1948 tự doThơ

Tình đồng chí gắn bókeo sơn tự nhiên,bình dị, sâu sắc

Chi tiết, hình ảnh,ngô

ngữ giản dị, chânthực, cô đọng,giầu sức biểu cảm

Trang 40

- Hình ảnh độc đáo:

những chiếc xe khôngkính

- Hình ảnh nhữngngười lính lái xeTrường Sơn với tưthế hiên ngang, tinhthần lạc quan, dũ

g cảm bất chấp khókh

n, nguy hiểm và ý chíchiến đấu giải phóngmiền Nam

- Giầu chất liệuhiện thực chiếntranh

- Ngôn ngữ bình dị,giọng điệu sôi nổi,mạnh mẽ, mangchút ngang tàng củangười lính trẻ

Mang vẻ đẹp của một loài hoa đồng nội, bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu được bắt

đầu bằng những câu thơ thật giản dị:

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”…

(Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục VN, 2015)

1 Em hãy chép chính xác 5 câu tiếp theo để hoàn thành phần đầu của bài thơ “Đồng chí” và nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

2 Tìm và giải thích thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên? Thành ngữ đó cho

em hiểu điều gì về cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính trong bài thơ?

3 Câu thơ “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” trong bài Đồng chí gợi cho em liên

tưởng đến cái chung nào được nói tới trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” củaPhạm Tiến Duật? Hãy ghi lại câu thơ có hình ảnh đó

4 Từ cái “chung” trong hai bài thơ trên và những hiểu biết của bản thân, em hãy

trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về mối quan hệ giữa cái riêng và cáichung trong xã hội hiện nay

Gợi ý

Ngày đăng: 30/10/2022, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w